- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 638/QĐ-BNV 2021 Quy định danh mục, thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác với công chức Bộ Nội vụ
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nội vụ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 638/QĐ-BNV | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Phạm Thị Thanh Trà |
| Trích yếu: | Ban hành Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
24/05/2021 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Cán bộ-Công chức-Viên chức | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 638/QĐ-BNV
Quy định chuyển đổi vị trí công tác định kỳ cho công chức và viên chức thuộc Bộ Nội vụ
Ngày 24/05/2021, Bộ Nội vụ đã ban hành Quyết định 638/QĐ-BNV quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Quyết định này áp dụng cho công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức làm việc tại các vị trí liên quan đến tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công, và các công việc trực tiếp tiếp xúc, giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc Bộ Nội vụ.
Phương thức thực hiện chuyển đổi
Việc chuyển đổi vị trí công tác được thực hiện bằng cách điều động, bố trí, phân công nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Chuyển đổi có thể diễn ra giữa các bộ phận, lĩnh vực, địa bàn trong đơn vị hoặc giữa các đơn vị trong phạm vi quản lý của Bộ, đảm bảo khách quan, hợp lý và không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đơn vị.
Các trường hợp chưa và không thực hiện chuyển đổi
Chưa thực hiện chuyển đổi đối với những người đang bị xem xét kỷ luật, kiểm tra, điều tra, hoặc đang điều trị bệnh hiểm nghèo, đi học tập trung từ 12 tháng trở lên, phụ nữ mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi, và nam giới nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi do vợ mất. Không thực hiện chuyển đổi đối với người có thời gian công tác còn lại dưới 18 tháng cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu.
Danh mục và thời hạn chuyển đổi
Danh mục các vị trí cần chuyển đổi bao gồm quản lý ngân sách, tài sản, thẩm định hồ sơ nhân sự, tổ chức tuyển dụng, thi nâng ngạch, thẩm định dự án, đấu thầu, quản lý ODA, và các công tác thanh tra, tiếp dân. Thời hạn định kỳ chuyển đổi là 5 năm, nhưng có thể điều chỉnh dưới 5 năm, không dưới 2 năm, và phải báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.
Quyết định này nhằm đảm bảo tính minh bạch, phòng chống tham nhũng và nâng cao hiệu quả công tác quản lý trong các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ.
Xem chi tiết Quyết định 638/QĐ-BNV có hiệu lực kể từ ngày 24/05/2021
Tải Quyết định 638/QĐ-BNV
|
BỘ NỘI VỤ Số: 638/QĐ-BNV |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ
_______________
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ và các công chức, viên chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
BỘ TRƯỞNG |
QUY ĐỊNH
DANH MỤC VÀ THỜI HẠN ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC KHÔNG GIỮ CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ VÀ VIÊN CHỨC CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC, TRỰC THUỘC BỘ NỘI VỤ
(Kèm theo Quyết định số 638/QĐ-BNV ngày 24 tháng 5 năm 2021)
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
1. Việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo Quy định này áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ (sau đây viết tắt là đơn vị) làm việc tại một số vị trí liên quan đến công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công, trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.
2. Trường hợp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ đã quy định cụ thể danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác thuộc phạm vi quản lý theo ngành, lĩnh vực để thực hiện theo quy định của bộ, ngành đó.
3. Trường hợp các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ đã ban hành danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác thuộc phạm vi quản lý thì rà soát, điều chỉnh lại cho phù hợp với Quy định này và các quy định khác có liên quan.
Điều 2. Phương thức thực hiện
1. Chuyển đổi vị trí công tác cùng chuyên môn, nghiệp vụ từ bộ phận này sang bộ phận khác hoặc giữa các lĩnh vực, địa bàn được phân công theo dõi, phụ trách, quản lý trong đơn vị; giữa các đơn vị trong phạm vi quản lý của Bộ, bảo đảm khách quan, hợp lý, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ và không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đơn vị.
2. Đối với đơn vị chỉ có một vị trí trong danh mục định kỳ chuyển đổi mà vị trí này có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác với các vị trí còn lại của đơn vị đó thì báo cáo người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp lập kế hoạch chuyển đổi chung.
3. Việc chuyển đổi vị trí công tác được thực hiện bằng văn bản điều động, bố trí, phân công nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Các trường hợp chưa và không thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác
1. Chưa thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác trong các trường hợp sau:
a) Đối với người đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật.
b) Đang bị kiểm tra, xác minh, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử.
c) Đang điều trị bệnh hiểm nghèo được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận.
d) Người đang đi học tập trung từ 12 tháng trở lên, người đang biệt phái.
đ) Phụ nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi.
e) Nam giới đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi do vợ mất hoặc trong trường hợp khách quan khác.
2. Không thực hiện chuyển đổi vị trí công tác đối với người có thời gian công tác còn lại dưới 18 tháng cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu.
Điều 4. Danh mục thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
1. Quản lý ngân sách, tài sản trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
a) Phân bổ ngân sách.
b) Kế toán.
c) Mua sắm công.
2. Trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc
a) Thẩm định hồ sơ nhân sự để trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức.
b) Thẩm định hồ sơ nhân sự để trình cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức.
c) Thẩm định hồ sơ nhân sự để trình cấp có thẩm quyền đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
d) Tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức.
đ) Tổ chức thi nâng ngạch công chức; thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
e) Thẩm định hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt về tổ chức bộ máy. g) Thẩm định hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt về biên chế.
h) Thẩm định các đề án thành lập, sắp xếp lại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp nhà nước.
i) Thẩm định các đề án thành lập mới, sắp xếp lại các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ trong nước.
k) Thẩm định hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền quyết định các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.
l) Thẩm định hồ sơ người có công.
m) Thẩm định hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền quyết định các hình thức kỷ luật.
n) Phân bổ chỉ tiêu, ngân sách đào tạo, bồi dưỡng.
o) Quản lý, thực hiện chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
p) Thẩm định dự án.
q) Đấu thầu và quản lý đấu thầu.
r) Lập, phân bổ, quản lý kế hoạch vốn.
s) Quản lý ODA.
t) Tuyển sinh, đào tạo, bồi dưỡng thuộc các trường công lập.
u) Làm công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng của đơn vị.
v) Công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành.
Điều 5. Thời hạn thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
Danh mục thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo quy định tại Điều 4 có thời hạn là 05 năm.
Căn cứ thực tiễn của đơn vị, thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí việc làm có thể dưới 05 năm nhưng không được dưới 02 năm và phải báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ căn cứ thời hạn và danh mục vị trí công tác thực hiện định kỳ chuyển đổi theo Quy định này và tình hình thực tế của đơn vị, ban hành kế hoạch việc thực hiện định kỳ chuyển đổi từ bộ phận này sang bộ phận khác hoặc giữa các lĩnh vực, địa bàn được phân công theo dõi, phụ trách, quản lý trong đơn vị.
2. Vào Quý IV hằng năm, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm ban hành và công khai kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác trong năm của cơ quan, đơn vị, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị chỉ đạo việc rà soát, sửa đổi, bổ sung kế hoạch để thực hiện trong năm tiếp theo (sau khi có ý kiến của Lãnh đạo Bộ phụ trách).
Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác phải nêu rõ mục đích, yêu cầu, trường hợp cụ thể phải chuyển đổi vị trí công tác, thời gian thực hiện chuyển đổi, quyền, nghĩa vụ của người phải chuyển đổi vị trí công tác và biện pháp tổ chức thực hiện.
3. Sau khi ban hành kế hoạch thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác của đơn vị, các đơn vị báo cáo Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách, đồng thời gửi Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp chung.
4. Trước ngày 30/11 hằng năm, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ gửi báo cáo về Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định việc thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác giữa các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ (nếu có), hoặc thuộc trường hợp tại Khoản 2 Điều 2 của Quyết định này.
5. Trong quá trình thực hiện, khi có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ bằng văn bản để xem xét, xử lý (đồng thời gửi Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp, tham mưu lãnh đạo Bộ)./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!