- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 304/QĐ-TTg 2026 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật Viên chức
| Cơ quan ban hành: | Thủ tướng Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 304/QĐ-TTg | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Phạm Thị Thanh Trà |
| Trích yếu: | Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Viên chức | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
13/02/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Cán bộ-Công chức-Viên chức | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 304/QĐ-TTG
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 304/QĐ-TTg
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Viên chức
______________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thi hành Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý, Thư ký TTg và các PTTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục; - Lưu: VT, TCCV (2b) | KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG
|
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾ HOẠCH
Triển khai thi hành Luật Viên chức
(Kèm theo Quyết định số 304/QĐ-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
_________________
Ngày 10 tháng 12 năm 2025, Quốc hội thông qua Luật Viên chức số 129/2025/QH15 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026) đã thể chế hóa đầy đủ, kịp thời các chủ trương, đường lối của Đảng, nhất là các Nghị quyết chiến lược của Bộ Chính trị về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, giáo dục đào tạo, y tế và các quy định mới về công tác cán bộ nhằm thực hiện cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức gắn với vị trí việc làm; tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số; hiệu quả hoạt động đánh giá dựa trên sản phẩm, kết quả công việc góp phần phát triển kinh tế - xã hội và phục vụ Nhân dân trong giai đoạn mới. Để triển khai thi hành Luật Viên chức kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn hoàn thành, phân công và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức thi hành Luật Viên chức bảo đảm kịp thời, thống nhất, đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả.
b) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc thực hiện các hoạt động triển khai thi hành Luật trên phạm vi cả nước.
c) Tạo cơ sở pháp lý để tiếp tục thực hiện quản lý viên chức theo hướng năng động, minh bạch, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu xây dựng đội ngũ viên chức chuyên nghiệp, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu của người dân, doanh nghiệp.
d) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc triển khai, thi hành Luật Viên chức và các văn bản quy định chi tiết một số điều của Luật.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm đồng bộ, thống nhất với các quy định của Đảng về công tác cán bộ.
b) Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật Viên chức.
c) Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm, vai trò của cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì trong việc phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thi hành Luật Viên chức.
d) Phát huy vai trò chủ động, tích cực của các bộ, ngành, địa phương trong triển khai thực hiện theo đúng tiến độ, bảo đảm tính thống nhất, chất lượng, thiết thực, hiệu quả.
đ) Thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra; kịp thời tháo gỡ khó khăn, giải quyết vướng mắc trong quá trình tổ chức triển khai thi hành Luật.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, tập huấn chuyên sâu về Luật Viên chức
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Viên chức
- Nội dung thực hiện: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung của Luật Viên chức và các điểm mới của Luật này bằng các hình thức đa dạng, phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế; tổ chức thực hiện các chuyên mục, chương trình, tin, bài phổ biến Luật Viên chức, các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật này trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Cơ quan thực hiện: Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình khác.
- Cơ quan phối hợp: các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan ở trung ương và địa phương.
- Thời gian thực hiện: năm 2026 và các năm tiếp theo.
b) Tổ chức hội nghị quán triệt, phổ biến, tập huấn chuyên sâu về Luật Viên chức
- Nội dung thực hiện: Tổ chức hội nghị quán triệt, phổ biến, tập huấn chuyên sâu về Luật Viên chức, các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật này.
- Cơ quan thực hiện: Bộ Nội vụ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: năm 2026 và các năm tiếp theo.
2. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật
- Nội dung thực hiện: Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước được phân công; thực hiện theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm phù hợp với quy định của Luật và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành có liên quan.
- Cơ quan thực hiện: Bộ Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Trong năm 2026 và các năm tiếp theo.
3. Xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Viên chức
- Cơ quan chủ trì soạn thảo, trình ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản pháp luật được phân công tại Danh mục kèm theo Kế hoạch này. Bộ Tư pháp, các bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan chủ trì soạn thảo, bảo đảm chất lượng, tiến độ.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm rà soát, xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết các nội dung được giao trong Luật Viên chức.
4. Tập trung triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả việc tạo lập, cập nhật, khai thác sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
- Nội dung thực hiện: Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức; cung cấp, khai thác sử dụng hiệu quả thông tin, dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm dữ liệu thường xuyên được cập nhật, khai thác sử dụng hiệu quả.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
- Thời gian thực hiện: hằng năm.
5. Triển khai thực hiện việc bố trí vào vị trí việc làm và xếp lương tương ứng với vị trí việc làm
- Nội dung thực hiện: Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực tổng hợp, rà soát danh mục chức danh nghề nghiệp viên chức trong cơ quan, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập do Chính phủ quản lý. Trên cơ sở đó, căn cứ quy định tại Luật Viên chức năm 2025 và Nghị định của Chính phủ quy định về vị trí việc làm viên chức, chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2027, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải hoàn thành việc bố trí vào vị trí việc làm và xếp lương tương ứng với vị trí việc làm đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp.
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 01 tháng 7 năm 2027.
6. Tổ chức kiểm tra việc thi hành Luật và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành
- Cơ quan chủ trì: Bộ Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
- Thời gian thực hiện: năm 2026 và các năm tiếp theo.
III. KINH PHÍ BẢO ĐẢM
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hằng năm của các bộ, cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương bố trí kinh phí chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Cơ quan chủ trì thực hiện các nội dung, nhiệm vụ cụ thể trong kế hoạch có trách nhiệm lập dự toán kinh phí triển khai, gửi cơ quan tài chính rà soát, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong phạm vi quản lý của bộ, ngành và địa phương mình chủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch này theo nhiệm vụ được phân công, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí.
2. Các cơ quan được giao chủ trì có trách nhiệm hoàn thành sản phẩm, bảo đảm tiến độ và nội dung công việc, các cơ quan phối hợp có trách nhiệm tham gia với cơ quan chủ trì thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch này.
3. Bộ Nội vụ theo dõi, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan trong việc triển khai và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Kế hoạch này.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Nội vụ để tổng hợp, hướng dẫn giải quyết hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
Phụ lục
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ VĂN BẢN HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT VIÊN CHỨC
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 304/QĐ-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
_____________________
| STT | Hình thức văn bản | Tên văn bản quy định chi tiết | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời hạn hoàn thành | Ghi chú |
| 1 | Nghị định của Chính phủ | Quy định tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập (khoản 4 Điều 5 Luật Viên chức) | Bộ Tài chính | Bộ, ngành có liên quan | Tháng 4/2026 | Theo trình tự, thủ tục rút gọn |
| 2 | Nghị định của Chính phủ | Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (khoản 4 Điều 17, khoản 4 Điều 18, khoản 4 Điều 20, khoản 3 Điều 32 Luật Viên chức) | Bộ Nội vụ | Bộ, ngành có liên quan | Tháng 4/2026 | Theo trình tự, thủ tục rút gọn |
| 3 | Nghị định của Chính phủ | Quy định về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập (khoản 5 Điều 21 Luật Viên chức) | Bộ Nội vụ | Bộ, ngành có liên quan | Tháng 4/2026 | Theo trình tự, thủ tục rút gọn |
| 4 | Nghị định của Chính phủ | Quy định về vị trí việc làm viên chức (khoản 4 Điều 23, khoản 3 Điều 24 Luật Viên chức) | Bộ Nội vụ | Bộ, ngành có liên quan | Tháng 4/2026 | Theo trình tự, thủ tục rút gọn |
| 5 | Nghị định của Chính phủ | Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức (điểm a khoản 4 Điều 25 Luật Viên chức) | Bộ Nội vụ | Bộ, ngành có liên quan | Tháng 4/2026 | Theo trình tự, thủ tục rút gọn |
| 6 | Nghị định của Chính phủ | Quy định về xử lý kỷ luật viên chức (khoản 4 Điều 35, khoản 5 Điều 37, khoản 2 Điều 38, điểm a khoản 2 Điều 39, khoản 4 Điều 42 Luật Viên chức) | Bộ Nội vụ | Bộ, ngành có liên quan | Tháng 4/2026 | Theo trình tự, thủ tục rút gọn |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!