- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 1233/QĐ-BNV 2026 về quy định quản lý đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của Bộ Nội vụ
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nội vụ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 1233/QĐ-BNV | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trương Hải Long |
| Trích yếu: | Ban hành Quy định về quản lý đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của Bộ Nội vụ | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
09/10/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Cán bộ-Công chức-Viên chức | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1233/QĐ-BNV
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ NỘI VỤ _______
Số: 1233/QĐ-BNV | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________ Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về quản lý đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của Bộ Nội vụ
_____________________
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 276/2026/NĐ-CP ngày 08/7/2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29/7/2026;
Căn cứ Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Căn cứ Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của Bộ Nội vụ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Quyết định này thay thế Quyết định số 314/QĐ-BNV ngày 22/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của Bộ Nội vụ và các quy định nội bộ khác của Bộ Nội vụ trái với Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Người đứng đầu các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ trưởng (để b/c); - Các đồng chí Thứ trưởng; - Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ; - Lưu: VT, TCCB (VTLoan). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Trương Hải Long
|
| BỘ NỘI VỤ _______ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _____________________ |
QUY ĐỊNH
Về quản lý đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của Bộ Nội vụ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1233/QĐ-BNV ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
_____________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về chế độ, nguyên tắc, đối tượng, nội dung, hình thức, thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; xây dựng chương trình, tài liệu, chứng chỉ bồi dưỡng; kinh phí, tài chính và trách nhiệm sau đào tạo, bồi dưỡng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ.
2. Công chức, viên chức các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ.
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng
1. Đào tạo gắn với định hướng, mục tiêu chiến lược phát triển nhân lực của Bộ, ngành Nội vụ theo từng giai đoạn bảo đảm xây dựng, hình thành đội ngũ lãnh đạo, quản lý chiến lược các cấp và đội ngũ chuyên gia trong lĩnh vực Nội vụ có phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; nội dung đào tạo bảo đảm tính toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải, hình thức.
2. Bồi dưỡng phải căn cứ yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn, vị trí việc làm; tập trung vào kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu của vị trí việc làm; cập nhật chính sách, pháp luật; chuyên môn nghiệp vụ; kỹ năng lãnh đạo, quản lý; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, kỹ năng số, an toàn thông tin và các nội dung bồi dưỡng khác ở trong nước, nước ngoài phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực Nội vụ.
3. Đào tạo, bồi dưỡng gắn với công tác quy hoạch, quản lý, bố trí, sử dụng công chức, viên chức đúng người, đúng việc, bảo đảm chất lượng, cân đối, hài hoà, hợp lý, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; tránh tình trạng bố trí, sử dụng công chức, viên chức không phù hợp, gây ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả công việc.
4. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong công tác đào tạo, bồi dưỡng; bảo đảm thiết thực, hiệu quả, đúng đối tượng, mục tiêu, sát nhu cầu, nội dung và chương trình bồi dưỡng.
5. Đề cao trách nhiệm của các cấp ủy Đảng và người đứng đầu trong bảo đảm chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng; bảo đảm tính tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng.
6. Công chức, viên chức có trách nhiệm tham gia đầy đủ, trách nhiệm, hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo nội dung, thời gian và yêu cầu của khóa học được cử tham gia. Khuyến khích công chức, viên chức chủ động tự nghiên cứu, tự học tập; tăng cường ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, học tập trực tuyến và trên các nền tảng số; gắn kết quả đào tạo, bồi dưỡng với chất lượng thực thi nhiệm vụ.
Điều 4. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng
1. Đào tạo được thực hiện theo các chương trình đào tạo trình độ sau đại học ở trong nước, ở nước ngoài và chương trình đào tạo lý luận chính trị.
2. Bồi dưỡng được thực hiện theo các chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm, chương trình bồi dưỡng theo chuyên đề hoặc bồi dưỡng thông qua điều động, luân chuyển, biệt phái công chức, viên chức về công tác tại địa phương hoặc giữa các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ; giao nhiệm vụ mới, nhiệm vụ khó, phức tạp bảo đảm công chức, viên chức nâng cao trình độ, có điều kiện cọ xát, rèn luyện, tích lũy kinh nghiệm, từng bước hoàn thiện kỹ năng lãnh đạo, điều hành, nâng cao năng lực giải quyết vấn đề, xử lý tình huống phát sinh trong thực tiễn công tác.
3. Phương thức đào tạo, bồi dưỡng gồm trực tiếp, trực tuyến, kết hợp trực tiếp với trực tuyến, bồi dưỡng trên Nền tảng "Bình dân học vụ số", tự học có hướng dẫn và các phương thức phù hợp khác.
Điều 5. Thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng
1. Thẩm quyền của Bộ trưởng
a) Quyết định cử công chức các đơn vị thuộc Bộ; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị trực thuộc Bộ tham gia đào tạo, bồi dưỡng trong nước và nước ngoài.
b) Quyết định cử công chức, viên chức các đơn vị trực thuộc đi đào tạo lý luận chính trị; bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp Vụ và tương đương, cấp Thứ trưởng và tương đương; các khóa đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài.
2. Người đứng đầu các đơn vị trực thuộc Bộ quyết định cử công chức, viên chức thuộc đơn vị tham gia đào tạo, bồi dưỡng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 6. Tiêu chí chọn, cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng
1. Việc chọn, cử công chức, viên chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng phải tuân thủ các nguyên tắc được quy định tại Điều 3 của Quy định này.
2. Người đứng đầu các đơn vị chịu trách nhiệm về điều kiện, tiêu chuẩn của công chức, viên chức tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng; bảo đảm công chức, viên chức tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng không ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị; không cử công chức, viên chức tham gia từ hai khóa đào tạo, bồi dưỡng trở lên trong cùng một thời gian.
3. Trường hợp số lượng công chức, viên chức đủ điều kiện, tiêu chuẩn nhiều hơn số chỉ tiêu được cử đi đào tạo, bồi dưỡng thì việc chọn, cử được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Công chức, viên chức được áp dụng theo chế độ, chính sách theo quy định của cấp có thẩm quyền về thu hút, trọng dụng đối với người có tài năng.
b) Công chức, viên chức được quy hoạch chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc các lĩnh vực chuyên môn phù hợp với nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng;
c) Công chức, viên chức làm việc trong các lĩnh vực ưu tiên: khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số.
d) Công chức, viên chức là nữ;
đ) Công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số;
e) Công chức, viên chức được cử tham gia đào tạo lần đầu hoặc chưa được cử tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng.
4. Trường hợp đặc biệt, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, tính chất của chương trình đào tạo, bồi dưỡng hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, Bộ trưởng xem xét, quyết định việc chọn, cử công chức, viên chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng.
Chương II
XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 7. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm
1. Hằng năm, chậm nhất ngày 15/6, các đơn vị căn cứ yêu cầu vị trí việc làm, yêu cầu nhiệm vụ; kết quả thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng trong năm; kết quả đánh giá xếp loại chất lượng công chức, viên chức; khoảng trống năng lực; quy hoạch; định hướng phát triển nguồn nhân lực để xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của năm tiếp theo và gửi Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp. Trong đó, xác định rõ đối tượng, hình thức, số lượng, thời gian, địa điểm và kinh phí đi đào tạo, bồi dưỡng theo Phụ lục kèm theo Quy định này.
2. Chậm nhất ngày 31/7 hằng năm, trên cơ sở đề xuất nhu cầu của các đơn vị tại khoản 1 Điều này, Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định đề xuất nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của các đơn vị và tổng hợp dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của Bộ năm tiếp theo, báo cáo Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách công tác đào tạo, bồi dưỡng xem xét, ký ban hành Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự kiến kinh phí đào tạo, bồi dưỡng. Đồng thời, gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp, đề xuất Bộ Tài chính theo quy định.
3. Quyết định phê duyệt nhiệm vụ tại khoản 2 Điều này là căn cứ để đào tạo và xây dựng kế hoạch tổ chức, dự toán chi tiết từng lớp bồi dưỡng công chức, viên chức.
4. Sau khi được cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách nhà nước, nếu có điều chỉnh nhiệm vụ hoặc kinh phí thực hiện so với Quyết định phê duyệt nhiệm vụ tại khoản 2 Điều này, Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp với các đơn vị có liên quan nêu rõ sự cần thiết, nội dung, đối tượng, số lượng, thời gian, địa điểm, kinh phí thực hiện và tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, điều chỉnh Kế hoạch theo quy định.
Điều 8. Xây dựng nội dung, chương trình, tài liệu bồi dưỡng và báo cáo viên các lớp bồi dưỡng
1. Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt, ban hành các chương trình bồi dưỡng sau: Chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ dành cho công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ; chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp viên chức ngành, lĩnh vực Nội vụ (nếu có); chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu của vị trí việc làm đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ.
2. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ được giao biên soạn các chương trình tại Khoản 1 Điều này và tổ chức các lớp bồi dưỡng theo quy định.
3. Việc tổ chức thẩm định chương trình, tài liệu bồi dưỡng công chức, viên chức được thực hiện theo quy định của pháp luật và của Bộ.
4. Báo cáo viên các lớp bồi dưỡng được lựa chọn trên cơ sở phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn, uy tín, phù hợp với nội dung bồi dưỡng và được Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị phê duyệt. Công chức, viên chức của Bộ được chọn, cử tham gia giảng dạy các lớp bồi dưỡng thì được tính vào thời gian tham gia chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ hằng năm theo quy định và không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ được giao.
Điều 9. Tổ chức, quản lý các lớp bồi dưỡng công chức, viên chức của Bộ
1. Đối với các lớp bồi dưỡng trong nước
a) Xây dựng kế hoạch chi tiết tổ chức lớp bồi dưỡng công chức, viên chức của Bộ
Đối với các lớp bồi dưỡng sử dụng kinh phí do Văn phòng Bộ quản lý, căn cứ Quyết định phê duyệt nhiệm vụ tại khoản 2 Điều này, chậm nhất là 01 tháng trước ngày tổ chức lớp (trừ trường hợp theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ), đơn vị chủ trì tổ chức lớp bồi dưỡng xây dựng dự thảo Kế hoạch và dự toán chi tiết tổ chức lớp, gửi lấy ý kiến Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan về nội dung dự thảo Kế hoạch, dự toán lớp bồi dưỡng. Đơn vị chủ trì có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu ý kiến góp ý của các đơn vị, báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị xem xét, phê duyệt Kế hoạch và dự toán chi tiết tổ chức lớp bồi dưỡng.
Đối với lớp bồi dưỡng sử dụng kinh phí đã được phân bổ cho đơn vị, người đứng đầu đơn vị chủ trì tổ chức lớp chịu trách nhiệm xem xét, phê duyệt Kế hoạch và dự toán chi tiết tổ chức lớp bồi dưỡng sau khi báo cáo và được Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị thống nhất.
b) Triệu tập công chức, viên chức tham gia các lớp bồi dưỡng của Bộ tổ chức
Đơn vị chủ trì tổ chức lớp bồi dưỡng có trách nhiệm phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ triệu tập công chức, viên chức tham gia lớp bồi dưỡng trước ngày khai mạc ít nhất 07 ngày làm việc. Văn bản triệu tập tham gia lớp bồi dưỡng phải được thông báo đến các công chức, viên chức có liên quan.
c) Chuẩn bị, tổ chức và quản lý lớp bồi dưỡng công chức, viên chức của Bộ
Đơn vị chủ trì tổ chức lớp bồi dưỡng có trách nhiệm chuẩn bị, tổ chức và quản lý lớp bồi dưỡng bao gồm: cơ sở vật chất, phương tiện đi lại và các điều kiện cần thiết khác theo quy định để tổ chức lớp bồi dưỡng; xây dựng lịch học và bố trí công chức, viên chức theo dõi, quản lý lớp; giảng viên, báo cáo viên tham gia giảng dạy theo đúng chương trình lớp bồi dưỡng; quyết toán kinh phí, báo cáo kết quả tổ chức lớp chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày bế mạc lớp bồi dưỡng. Báo cáo kết quả được gửi đến Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị và gửi Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp, theo dõi.
2. Đối với các lớp bồi dưỡng ở nước ngoài
Vụ Công chức - Viên chức chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức các lớp bồi dưỡng ở nước ngoài theo chiến lược, đề án, kế hoạch được phê duyệt và quy trình tổ chức đoàn ra; bảo đảm tuân thủ quy định của Đảng, pháp luật về tài chính, đấu thầu và các quy định có liên quan.
3. Đối với các lớp bồi dưỡng trên Nền tảng “Bình dân học vụ số” (sau đây gọi tắt là Nền tảng)
a) Vụ Tổ chức cán bộ là đầu mối tham mưu xây dựng, quản lý và tổ chức các lớp bồi dưỡng trên Nền tảng; phối hợp với các đơn vị liên quan số hóa chương trình, tài liệu bồi dưỡng đưa lên Nền tảng. Trung tâm Công nghệ thông tin là đầu mối kỹ thuật, quản lý không gian Nền tảng riêng của Bộ.
b) Việc số hóa, quản lý tài khoản, kiểm tra, đánh giá, xác nhận hoàn thành và quản lý dữ liệu học tập thực hiện theo quy chế vận hành Nền tảng và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 10. In, cấp, quản lý và sử dụng chứng chỉ chương trình bồi dưỡng (chứng chỉ giấy và chứng chỉ số)
1. Đối với công chức
Việc in, cấp, quản lý và sử dụng chứng chỉ chương trình bồi dưỡng đối với công chức thực hiện theo quy định của pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng công chức.
2. Đối với viên chức
Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ quy định việc in, cấp, quản lý, sử dụng chứng chỉ đối với các chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ theo quy định.
Điều 11. Nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
1. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức do ngân sách nhà nước cấp, kinh phí của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng công chức, của công chức, tài trợ và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Kinh phí cử viên chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng của đơn vị sự nghiệp công lập được bảo đảm từ nguồn tài chính của đơn vị, của cơ quan quản lý viên chức hoặc các nguồn hợp pháp khác theo quy định.
3. Việc hỗ trợ kinh phí đối với viên chức là nữ, ưu tiên nữ mang theo con nhỏ dưới 36 tháng tuổi, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số thực hiện theo quy định của pháp luật và khả năng nguồn lực của đơn vị.
4. Trường hợp kinh phí đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo Chương trình, Đề án, Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện theo cơ chế, nguồn kinh phí của Chương trình, Đề án, Dự án và quy định của pháp luật có liên quan.
5. Việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, chế độ tài chính hiện hành và quy định của Chương trình, Đề án, Dự án (nếu có).
Điều 12. Đền bù chi phí đào tạo
1. Đối với công chức, việc xác định trường hợp phải đền bù, mức chi phí đền bù, trình tự, thủ tục xem xét, quyết định và thực hiện đền bù chi phí đào tạo sau đại học thực hiện theo quy định của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức.
2. Đối với viên chức, việc đền bù chi phí đào tạo sau đại học thực hiện như sau:
a) Đơn vị trực thuộc Bộ có thẩm quyền quản lý viên chức hoặc đơn vị sự nghiệp công lập của đơn vị trực thuộc Bộ có thẩm quyền cử viên chức đi đào tạo có trách nhiệm thỏa thuận bằng văn bản với viên chức về các trường hợp phải đền bù, mức đền bù, chi phí phải đền bù, biện pháp thu hồi chi phí đền bù trước khi quyết định cử viên chức đi đào tạo;
b) Viên chức thuộc trường hợp phải đền bù chi phí đào tạo có trách nhiệm thực hiện theo nội dung thỏa thuận và các yêu cầu khác của đơn vị quản lý viên chức hoặc đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có), trừ trường hợp có quy định khác của cấp có thẩm quyền.
c) Trường hợp viên chức không thực hiện nghĩa vụ đền bù chi phí đào tạo theo thỏa thuận hoặc đơn vị trực thuộc Bộ có thẩm quyền quản lý viên chức, đơn vị sự nghiệp công lập của đơn vị trực thuộc Bộ và viên chức không thống nhất được việc đền bù thì các bên liên quan có quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
d) Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Bộ có thẩm quyền quản lý viên chức hoặc Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập của đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm căn cứ quy định tại Quy định này để cụ thể hóa việc đền bù chi phí đào tạo tại đơn vị, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, điều kiện thực tế của đơn vị và quy định của pháp luật.
Chương III
TRÁCH NHIỆM, TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ trong phân công, bố trí, sử dụng công chức, viên chức sau đào tạo, bồi dưỡng
1. Theo dõi, đánh giá công chức, viên chức sau khi hoàn thành các khoá đào tạo, bồi dưỡng và gửi kết quả đánh giá đến Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp. Tập trung đánh giá các nội dung như sau: Hiểu biết của công chức, viên chức đối với nội dung, lĩnh vực học tập; khả năng vận dụng những kiến thức đã học vào công việc thực tế, bảo đảm đáp ứng yêu cầu công việc; mức độ cải thiện trong khả năng xử lý các tình huống, vấn đề phát sinh trong công việc sau khi tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng; mức độ chủ động, tích cực trong việc thực hiện nhiệm vụ sau đào tạo, bồi dưỡng; tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; khả năng phối hợp, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc, thể hiện sự gắn kết và làm việc nhóm hiệu quả; chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ sau khi đào tạo, bồi dưỡng.
2. Người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý và kết quả đào tạo, bồi dưỡng của công chức, viên chức để bố trí, phân công, giao nhiệm vụ phù hợp; tạo điều kiện để công chức, viên chức phát huy năng lực, kiến thức, kỹ năng được trang bị và vận dụng hiệu quả vào thực tiễn công tác; đồng thời xem xét việc bố trí, sử dụng, quy hoạch, bổ nhiệm theo quy định của Đảng, pháp luật và quy định của Bộ.
3. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm chủ trì, tổng hợp đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ. Trên cơ sở kết quả đào tạo, bồi dưỡng hằng năm và đề xuất, nhu cầu cụ thể của các đơn vị, chủ trì tham mưu cho Lãnh đạo Bộ về các phương án, hình thức đào tạo, bồi dưỡng đa dạng, linh hoạt, có lộ trình cụ thể nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức của Bộ.
Điều 14. Trách nhiệm của công chức, viên chức sau đào tạo, bồi dưỡng
1. Chủ động vận dụng kiến thức, kỹ năng được trang bị sau quá trình đào tạo, bồi dưỡng vào thực hiện nhiệm vụ được giao; không ngừng tự học tập, cập nhật kiến thức, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được phân công sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng; chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ và việc vận dụng kiến thức, kỹ năng đã được đào tạo, bồi dưỡng.
3. Có trách nhiệm chia sẻ, trao đổi kiến thức, kinh nghiệm tiếp thu được từ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng với đồng nghiệp.
4. Trường hợp được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm hoặc nhiệm vụ được giao, công chức, viên chức có trách nhiệm thực hiện các cam kết về thời gian công tác, trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo, bồi dưỡng và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và của Bộ.
Điều 15. Theo dõi, cập nhật kết quả đào tạo, bồi dưỡng và tiếp nhận công chức, viên chức sau đào tạo ở nước ngoài
1. Công chức, viên chức được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng trong nước, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc khóa học phải báo cáo kết quả học tập bằng văn bản về Vụ Tổ chức cán bộ hoặc bộ phận tham mưu công tác tổ chức cán bộ của đơn vị có thẩm quyền quản lý công chức, viên chức và cập nhật dữ liệu đào tạo, bồi dưỡng lên Hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Bộ.
2. Công chức, viên chức được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc khóa học và về nước phải báo cáo kết quả học tập bằng văn bản, đơn đề nghị tiếp nhận, công văn đề nghị tiếp nhận của đơn vị nơi công chức, viên chức công tác và gửi về Vụ Tổ chức cán bộ hoặc bộ phận tham mưu công tác tổ chức cán bộ của đơn vị có thẩm quyền quản lý công chức, viên chức để thực hiện thủ tục tiếp nhận, bố trí công tác theo quy định và cập nhật dữ liệu đào tạo, bồi dưỡng lên Hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Bộ.
Trường hợp vì lý do khách quan phải kéo dài thời gian học tập, công chức, viên chức phải báo cáo Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách công tác đào tạo, bồi dưỡng xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị gia hạn phải có ý kiến của Đại sứ quán Việt Nam tại nước sở tại hoặc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam quản lý học bổng đối với lưu học sinh. Công chức, viên chức chỉ được kéo dài thời gian học tập sau khi có quyết định của Lãnh đạo Bộ. Hết thời hạn được phép kéo dài, công chức, viên chức phải trở về đơn vị công tác.
Điều 16. Trách nhiệm thi hành
1. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng của Bộ theo quy định về đào tạo, bồi dưỡng và theo Quy định này.
2. Người đứng đầu các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm xây dựng quy định đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức phù hợp với đặc thù của đơn vị nhưng không trái với các quy định của pháp luật và của Quy định này. Hằng năm, xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng dành cho công chức, viên chức của đơn vị sau khi được Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị thống nhất./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!