• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 387/KH-UBND Hà Nội triển khai Đề án phát triển cán bộ công chức viên chức dân tộc thiểu số 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 13/10/2026 09:59 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 387/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đỗ Anh Tuấn
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035” trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 387/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 387/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 387/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công
lập giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035”
trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Thực hiện Quyết định số 470/QĐ-TTg ngày 24/3/2026 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035”.
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết
định số 470/QĐ-TTg ngày 24/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn
Thành phố Hà Nội với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả Quyết định số
470/QĐ-TTg trên địa bàn Thành phố; cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và
trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương trong phát triển đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức người dân tộc thiểu số (sau đây gọi chung là cán bộ người
dân tộc thiểu số), bảo đảm phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp,
điều kiện thực tiễn của Thành phố và yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
b) Nâng cao tỷ lệ, số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu
số; bảo đảm cơ cấu hợp lý theo vị trí việc làm, lĩnh vực, cấp hành chính, cơ quan,
đơn vị; góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, thực hiện tốt
chính sách dân tộc, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn Thành phố.
c) Làm cơ sở để các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch hằng
năm, xác định chỉ tiêu, cơ cấu, vị trí việc làm, nhu cầu tuyển dụng, đào tạo, bồi
dưỡng, quy hoạch, sử dụng, bổ nhiệm, luân chuyển và bố trí cán bộ người dân tộc
thiểu số theo lộ trình phù hợp.
d) Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với trao quyền chủ động cho chính
quyền địa phương; phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong phát
triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số; bảo đảm tính
đồng bộ, liên thông giữa các khâu tạo nguồn, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bố
trí, sử dụng và chính sách đãi ngộ; đề cao trách nhiệm giải trình, tăng cường kiểm
tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện; lấy chất lượng đội ngũ, năng lực thực
thi công vụ và hiệu quả thực tế làm thước đo chủ yếu.
387
05
10
2
2. Yêu cầu
a) Bám sát quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Quyết định số
470/QĐ-TTg; bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật về cán bộ,
biên chế, vị trí việc làm, tiêu chuẩn ngạch, chức danh nghề nghiệp, công tác dân
tộc và các quy định có liên quan.
b) Việc triển khai phải bảo đảm cụ thể, khả thi, có lộ trình, rõ đầu việc, rõ
cơ quan chủ trì, rõ cơ quan phối hợp, rõ thời gian thực hiện; gắn với trách nhiệm
của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương; đồng thời bảo đảm không làm
ảnh hưởng đến chất lượng thực thi công vụ, hoạt động của cơ quan, đơn vị và việc
cung ứng dịch vụ công cho người dân.
c) Việc xác định chỉ tiêu, cơ cấu, tỷ lệ bố trí cán bộ người dân tộc thiểu số
phải căn cứ kết quả rà soát, số liệu dân số chính thức, đặc điểm thành phần dân
tộc thiểu số tại địa phương, yêu cầu nhiệm vụ, cơ cấu vị trí việc làm và biên chế
được giao; không xác định chỉ tiêu một cách cơ học, hình thức.
d) Tăng cường hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc tổ chức
thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện gắn với trách nhiệm người đứng đầu
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Tiếp tục nâng cao tỷ lệ, số lượng, chất lượng, bảo đảm cơ cấu hợp lý đội
ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công
lập, nhất là các cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ về công tác dân
tộc, các địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; từng bước xây
dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số có đủ phẩm chất, uy tín, năng lực,
trình độ, chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; góp phần
củng cố hệ thống chính trị cơ sở và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước nói chung
và tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nói riêng.
b) Gắn mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số với mục
tiêu giảm nghèo đa chiều bền vững ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thông qua
phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng đội ngũ cán
bộ tại cơ sở.
2. Mục tiêu cụ thể về tỷ lệ cán bộ người dân tộc thiểu số
Lộ trình phấn đấu từ năm 2026 đến năm 2030 đạt 80% và từ năm 2030 đến
năm 2035 đạt 100% các tỷ lệ sau đây:
a) Ở cấp Thành phố: Tối thiểu là 3% tổng số biên chế được giao của cấp
Thành phố.
b) Ở xã, phường, (sau đây gọi chung là cấp xã):
- Tối thiểu là 5% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ
người dân tộc thiểu số chiếm từ 5% đến dưới 10% tổng dân số của xã.
- Tối thiểu là 5% đến 15% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với xã
có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 10% đến dưới 30% tổng dân số của xã.
3
- Tối thiểu là 15% đến 25% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với
xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 30% đến dưới 50% tổng dân số của xã.
- Tối thiểu là 25% đến 35% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với
xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 50% đến dưới 70% tổng dân số của xã.
c) Ở cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ về công tác dân tộc ưu
tiên bố trí cán bộ người dân tộc thiểu số thực hiện nhiệm vụ về công tác dân tộc
cho phù hợp với thực tiễn.
3. Mục tiêu cụ thể về cơ cấu cán bộ người dân tộc thiểu số
Thực hiện theo lộ trình phấn đấu từ năm 2026 đến năm 2030 đạt 80% và từ
năm 2030 đến năm 2035 đạt 100% các mục tiêu cụ thể sau đây:
a) Bảo đảm cơ cấu cán bộ người dân tộc thiểu số tương ứng với tỷ lệ người
dân tộc thiểu số trong tổng dân số của Thành phố; phù hợp với cơ cấu của các
thành phần dân tộc thiểu số ở địa phương.
b) Bảo đảm cơ cấu hợp lý cán bộ người dân tộc thiểu số giữ các chức danh
lãnh đạo, quản lý các cấp ở địa phương:
- Tối thiểu là 10% ở cấp Thành phố, trên tổng số cán bộ người dân tộc thiểu
số của Thành phố.
- Tối thiểu là 20% ở cấp xã trên tổng số cán bộ người dân tộc thiểu số của xã.
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập ở địa phương có từ 30% cán bộ người
dân tộc thiểu số trở lên phải bảo đảm có viên chức quản lý người dân tộc thiểu số.
c) Bảo đảm cơ cấu cán bộ nữ người dân tộc thiểu số tối thiểu là 20%
trong tổng số tỷ lệ tối thiểu cán bộ người dân tộc thiểu số quy định tại mục 2
và điểm b mục 3 phần II này.
4. Mục tiêu cụ thể về nâng cao chất lượng cán bộ người dân tộc thiểu số
Phấn đấu từ năm 2026 đến năm 2030 đạt 80% và từ năm 2030 đến năm
2035 đạt 100% số cán bộ người dân tộc thiểu số được đào tạo, bồi dưỡng về trình
độ chuyên môn, lý luận chính trị; kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước, khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, kỹ năng số và phương thức quản lý
hiện đại, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số quốc gia; bồi dưỡng về tin học, ngoại
ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm theo quy định.
5. Tỷ lệ cán bộ người dân tộc thiểu số trong Quân đội nhân dân và Công
an nhân dân thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về hoàn thiện thể chế, cơ chế thực hiện
a) Thực hiện nghiêm các quy định liên quan đến tuyển dụng, quản lý, sử
dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ người dân tộc thiểu số bảo
đảm thống nhất, đồng bộ, khả thi, phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa
phương 2 cấp và yêu cầu sắp xếp tinh gọn bộ máy.
4
b) Cấp ủy, chính quyền các cấp và người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa
phương chịu trách nhiệm trong việc thực hiện các mục tiêu về tỷ lệ, cơ cấu và chất
lượng cán bộ người dân tộc thiểu số theo Đề án của Chính phủ; lấy kết quả thực
hiện các chỉ tiêu của Đề án là một tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ hoàn
thành nhiệm vụ hằng năm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Về tạo nguồn, tuyển dụng, sử dụng và bảo đảm cơ cấu
a) Gắn công tác tạo nguồn cán bộ người dân tộc thiểu số với quy hoạch phát
triển kinh tế, xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực và quy hoạch cán bộ của các
ngành, địa phương; ưu tiên các lĩnh vực về giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ,
chuyển đổi số, nông nghiệp, lâm nghiệp và các lĩnh vực trực tiếp phục vụ phát
triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
b) Ưu tiên tuyển dụng đối với người học theo chế độ cử tuyển, người đã
thực hiện xong nghĩa vụ quân sự, sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc, người
có kinh nghiệm làm việc trong cơ quan nhà nước để góp phần nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
c) Bố trí, sử dụng cán bộ người dân tộc thiểu số đúng chuyên môn, đúng vị
trí việc làm, hạn chế tình trạng bố trí không phù hợp dẫn đến lãng phí nguồn nhân
lực hoặc giảm động lực phấn đấu.
d) Bảo đảm cơ cấu hợp lý cán bộ dân tộc thiểu số giữ chức danh lãnh đạo,
quản lý, cán bộ nữ, cán bộ trẻ, cán bộ thuộc các dân tộc rất ít người; có chính sách
khuyến khích, hỗ trợ phù hợp để phát huy vai trò của các nhóm đối tượng này.
3. Về nâng cao chất lượng
a) Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc thiểu số theo hướng
có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo, quản lý; kỹ năng
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tin học, ngoại ngữ và
tiếng dân tộc thiểu số. Thường xuyên đổi mới, nâng cao chất lượng, phương pháp
đào tạo, bồi dưỡng, bảo đảm chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng
yêu cầu của vị trí việc làm. Tổ chức các lớp bồi dưỡng tiếng nói, chữ viết của dân
tộc thiểu số cho đội ngũ cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số nhưng không
thành thạo tiếng dân tộc mình.
b) Bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo tham gia vào công
tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc thiểu số; có chế độ, chính sách hỗ
trợ đặc thù đối với nhà giáo và cán bộ người dân tộc thiểu số trong quá trình
đào tạo, bồi dưỡng.
c) Phát triển hệ thống trường dân tộc nội trú, bán trú; nâng cao chất lượng
đào tạo cử tuyển, tập trung vào các ngành nghề, lĩnh vực địa phương cần sử dụng
sau tốt nghiệp.
d) Thực hiện chính sách luân chuyển, điều động, rèn luyện thực tiễn có
thời hạn đối với cán bộ người dân tộc thiểu số, nhất là cán bộ trong diện quy
hoạch chức danh lãnh đạo, quản lý, gắn luân chuyển với đào tạo, bồi dưỡng và
sử dụng lâu dài.
5
4. Về lãnh đạo, chỉ đạo, giám sát và theo dõi, đánh giá thực hiện
a) Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo và trách nhiệm của các cấp ủy đảng,
chính quyền địa phương trong việc triển khai và tổ chức thực hiện Đề án.
b) Tăng cường vai trò giám sát, phản biện Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc chỉ đạo, tổ chức
thực hiện Kế hoạch.
c) Định kỳ báo cáo kết quả triển khai thực hiện hằng năm; kịp thời phát
hiện, chấn chỉnh những hạn chế, bất cập trong quá trình tổ chức thực hiện.
d) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số trong quản lý, theo dõi đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số; cập nhật đầy
đủ dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo
phân cấp hiện hành.
2. Lồng ghép kinh phí thực hiện Kế hoạch triển khai Đề án với các chương
trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác đã được UBND Thành
phố phê duyệt.
3. Kinh phí xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác (nếu có) để thực hiện
Kế hoạch.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ
chức chính trị - xã hội
Phối hợp với Sở Nội vụ triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên tổ chức tuyên truyền,
phổ biến, giám sát việc thực hiện Kế hoạch này.
2. Sở Nội vụ
a) Là cơ quan đầu mối chủ trì, chịu trách nhiệm chung trước Ủy ban nhân
dân Thành phố trong việc tổ chức triển khai, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra và tổng
hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch.
b) Tổng hợp, tham mưu UBND Thành phố xem xét đánh giá trách nhiệm
của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc tổ chức thực hiện Kế
hoạch.
c) Chủ trì tham mưu, hướng dẫn triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách
đặc thù trong công tác tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ
nhiệm đối với đội ngũ công chức, viên chức người dân tộc thiểu số đảm bảo đúng
quy định hiện hành.
6
d) Phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường cập
nhật, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về cán bộ người dân tộc thiểu số trên hệ thống
Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức, bảo đảm dữ liệu đầy đủ,
chính xác, thống nhất.
đ) Tăng cường kiểm tra việc thực hiện công tác cán bộ người dân tộc thiểu
số. Định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành
phố báo cáo Bộ Nội vụ và cơ quan có thẩm quyền về tình hình và kết quả thực
hiện Đề án.
e) Chủ trì sơ kết, tổng kết, biểu dương, khen thưởng các tổ chức, cá nhân
có thành tích xuất sắc trong tổ chức thực hiện Kế hoạch.
3. Sở Dân tộc và Tôn giáo
a) Chủ trì nghiên cứu, đề xuất các lớp bồi dưỡng cán bộ, công chức người
dân tộc thiểu số trong hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc nhằm nâng cao chất
lượng, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới. Thường xuyên
rà soát, đề xuất nâng cao chất lượng chương trình bồi dưỡng kiến thức dân tộc
thiểu số và các nội dung khác theo Chương trình của Trung ương bảo đảm phù
hợp với yêu cầu vị trí việc làm, nâng cao năng lực thực thi công vụ đáp ứng yêu
cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
b) Phối hợp trong công tác tuyển dụng sinh viên người dân tộc thiểu số nói
chung và sinh viên học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp theo quy định, bảo
đảm phù hợp với tỷ lệ, cơ cấu thành phần dân tộc thiểu số.
c) Phối hợp với Sở Nội vụ kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn tổ chức thực hiện
Kế hoạch này.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, năng lực quản lý, ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số và ngoại ngữ/tiếng dân tộc cho đội ngũ giáo viên, viên
chức quản lý giáo dục là người dân tộc thiểu số thuộc thẩm quyền quản lý.
b) Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Dân tộc và Tôn giáo và các cơ quan liên
quan trong công tác tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc thiểu số;
chú trọng nguồn học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số có phẩm chất, năng
lực, kết quả học tập tốt, phù hợp nhu cầu sử dụng của Thành phố.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì hướng dẫn chuyên môn đối với các nghề thuộc lĩnh vực nông
nghiệp; định kỳ rà soát nhu cầu đào tạo, cập nhật danh mục nghề đào tạo phù hợp
với yêu cầu tái cơ cấu ngành nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn và chuyển
7
đổi số trong nông nghiệp, để làm căn cứ xây dựng kế hoạch đào tạo nghề phù hợp
với thực tiễn.
b) Tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng đào tạo đối với các nghề thuộc
lĩnh vực nông nghiệp; kịp thời phát hiện những hạn chế, tồn tại về nội dung chuyên
môn ngành nông nghiệp và môi trường trong quá trình đào tạo nghề nông nghiệp.
c) Tổng hợp nhu cầu đào tạo nghề nông nghiệp cho cán bộ người dân tộc
thiểu số gửi Sở Nội vụ tổng hợp chung.
6. Sở Tài chính
a) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, trên cơ sở đề xuất của các cơ quan,
đơn vị, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu UBND Thành phố bố trí kinh phí triển
khai thực hiện các nhiệm vụ giao tại Kế hoạch theo quy định.
b) Phối hợp kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo đúng mục
đích, hiệu quả.
7. Các cơ quan, đơn vị; Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc Thành
phố Hà Nội
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và nội dung Kế hoạch này,
khẩn trương xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể của cơ quan, đơn vị, địa phương.
b) Quy định rõ trách nhiệm của cấp ủy và người đứng đầu trong việc thực
hiện các mục tiêu về tỷ lệ, cơ cấu và chất lượng cán bộ người dân tộc thiểu số theo
Đề án và Kế hoạch này.
c) Tuyên truyền, quán triệt đầy đủ nội dung Kế hoạch; chủ động triển khai
thực hiện, bảo đảm đúng lộ trình, mục tiêu về tỷ lệ, cơ cấu, chất lượng cán bộ người
dân tộc thiểu số phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đặc thù ngành, lĩnh vực.
d) Thực hiện tốt công tác tuyển dụng cán bộ người dân tộc thiểu số theo
quy định, bảo đảm phù hợp với tỷ lệ, cơ cấu thành phần dân tộc thiểu số, ưu tiên
các dân tộc thiểu số rất ít người; ưu tiên bố trí việc làm đối với sinh viên người
dân tộc thiểu số nói chung và sinh viên học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp
có nguyện vọng trở lại công tác tại địa phương nói riêng.
đ) Chủ động rà soát, xác định hiện trạng, nhu cầu, chỉ tiêu, cơ cấu, vị trí
việc làm, kế hoạch tuyển dụng; tạo điều kiện để cán bộ người dân tộc thiểu số
được đào tạo, bồi dưỡng, phát triển và tham gia giữ các chức danh lãnh đạo, quản
lý theo quy định.
e) Rà soát, xây dựng và thực hiện quy hoạch đối với nguồn cán bộ người
dân tộc thiểu số; quan tâm bố trí, sử dụng, bổ nhiệm vào các vị trí lãnh đạo, quản
lý phù hợp nhằm từng bước nâng cao tỷ lệ và chất lượng đội ngũ cán bộ người
dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
8
f) Giám đốc các sở, ban, ngành, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc
Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm trước Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả thực hiện Kế hoạch; coi đây là nhiệm
vụ chính trị quan trọng, thường xuyên trong công tác cán bộ và công tác dân tộc
của cơ quan, đơn vị.
g) Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện công tác cán bộ người dân
tộc thiểu số. Định kỳ trước ngày 10 tháng 11 hằng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố (qua Sở Nội vụ tổng hợp) về tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án “Phát triển đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035” trên địa bàn Thành
phố Hà Nội, UBND Thành phố yêu cầu các Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc chỉ đạo, triển khai, thực
hiện Kế hoạch này./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ; (để b/c)
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Ban Tuyên giáo Thành ủy;
- BTT UBMTTQ VN thành phố Hà Nội;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, PCVP, các phòng: KGVX,
NC, NNMT, KT, TH;
- Lưu: VT, NC(Đ).
9
PHỤ LỤC
Danh mục nhiệm vụ cụ thể triển khai thực hiện Đề án phát triển đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn
vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035
(Kèm theo Kế hoạch số ..…/KH-UBND ngày …./… /2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội)
STT
Nội dung nhiệm
vụ
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
thực hiện
1
Rà soát, tham
mưu hoàn thiện
cơ chế, chính
sách liên quan
đến người dân
tộc thiểu số
Văn bản,
báo cáo
Sở Nội vụ
Các sở, ban
ngành; Ủy
ban nhân dân
cấp xã; các
đơn vị liên
quan
Hằng năm
2
Xây dựng, cập
nhật cơ sở dữ liệu
về cán bộ người
dân tộc thiểu số
Cơ sở dữ
liệu
Sở Nội vụ
Các sở, ban
ngành; Ủy
ban nhân dân
cấp xã; các
đơn vị liên
quan
Hằng năm
3
Hướng dẫn tổ
chức tuyển dụng
và thực hiện
chính sách ưu
tiên trong tuyển
dụng nguồn nhân
lực chất lượng
cao là người dân
tộc thiểu số
Hướng dẫn
Sở Nội vụ
Các cơ quan,
đơn vị có nhu
cầu
Theo kế
hoạch
4
Bố trí, sử dụng
cán bộ người dân
tộc thiểu số phù
hợp vị trí việc
làm
Quyết
định, báo
cáo
Các sở, ban
ngành; Ủy
ban nhân
dân cấp xã;
các đơn vị
liên quan
Sở Nội vụ
Hằng năm
387
05
10
10
5
Đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao
trình độ chuyên
môn, kỹ năng cho
cán bộ người dân
tộc thiểu số
Kế hoạch,
báo cáo
Sở Nội vụ
Các sở, ban
ngành; Ủy
ban nhân dân
cấp xã; các
đơn vị liên
quan
Hằng năm
6
Thực hiện luân
chuyển, điều
động cán bộ
người dân tộc
thiểu số
Quyết
định, báo
cáo
Các sở, ban
ngành; Ủy
ban nhân
dân cấp xã;
các đơn vị
liên quan
Sở Nội vụ
Hằng năm
7
Xây dựng kế
hoạch đào tạo,
bồi dưỡng cán
bộ, công chức,
viên chức người
dân tộc thiểu số
trong hệ thống cơ
quan làm công
tác dân tộc
Kế hoạch
Sở Dân tộc
và Tôn giáo
Các sở, ban
ngành; Ủy
ban nhân dân
cấp xã; các
đơn vị liên
quan
Hàng năm
8
Tham mưu lồng
ghép hoạt động
đào tạo nghề nông
nghiệp với các
chương trình, dự
án cho viên chức
Văn bản,
Báo cáo
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở Nội vụ,
các đơn vị
liên quan
Hằng năm
9
Tổng hợp nhu cầu
đào tạo nghề nông
nghiệp gửi Sở Nội
vụ tổng hợp chung
Văn bản,
Báo cáo
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở Nội vụ
Hằng năm
10
Kiểm tra, giám
sát việc thực hiện
Kế hoạch
Báo cáo
Sở Nội vụ
Các sở, ban
ngành; Ủy
ban nhân dân
cấp xã; các
đơn vị liên
quan
Hằng năm
11
11
Báo cáo định kỳ
kết quả thực hiện
Đề án, Kế hoạch
Báo cáo
Sở Nội vụ
Các sở, ban
ngành; Ủy
ban nhân dân
cấp xã; các
đơn vị liên
quan
Trước
15/11
hằng năm
12
Tổ chức sơ kết,
tổng kết Đề án,
Kế hoạch
Báo cáo
Sở Nội vụ
Các sở, ban
ngành; Ủy
ban nhân dân
cấp xã; các
đơn vị liên
quan
Sơ kết
năm 2028
Tổng kết
năm 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 387/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội triển khai thực hiện Đề án “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035” trên địa bàn Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 387/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 387/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×