- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 15/07/2026
| Lĩnh vực: | Cán bộ-Công chức-Viên chức | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 2 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 13/08/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 15/07/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
____________________________
Số: /2026/TT-BVHTTDL
DỰ THẢO (7.2026)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________________________________
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư về phân cấp
quản lý tổ chức cán bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định nguyên tắc, nội dung, thẩm quyền của Thủ trưởng
các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch (sau đây gọi là Bộ) trong quản lý tổ chức cán bộ (tổ chức bộ máy, biên
chế, vị trí việc làm, quản lý công chức, viên chức, người lao động...) của cơ
quan, đơn vị. Những nội dung không quy định tại Thông tư này thì thực hiện
theo quy định của Đảng và các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan hành chính thuộc Bộ, gồm: Vụ, Cục, Văn phòng Bộ.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ, bao gồm:
a) Tự bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Bộ nhóm 2);

2
b) Tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Bộ nhóm 3);
c) Do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Bộ nhóm 4).
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Cục, Văn phòng Bộ, bao gồm:
a) Tự bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Cục nhóm 2);
b) Tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Cục nhóm 3);
c) Do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Cục nhóm 4).
4. Công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các đơn vị quy định
tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5. Văn phòng Đảng ủy Bộ; Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Bộ; Ban Tổ chức
Đảng ủy Bộ; Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy Bộ, Văn phòng Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh Bộ (sau đây gọi là các cơ quan đảng, đoàn thể Bộ)
và công chức thuộc cơ quan đảng, đoàn thể Bộ được áp dụng Thông tư này.
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp
1. Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp, phù hợp với các nguyên
tắc, quy định về phân cấp của Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; tuân
thủ đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác tổ chức cán bộ.
2. Thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể quyết định,
đồng thời phát huy đầy đủ trách nhiệm cá nhân, người đứng đầu được phân cấp
trong công tác tổ chức cán bộ.
3. Phân cấp thẩm quyền quản lý tổ chức cán bộ phù hợp với mức độ tự
chủ tài chính và năng lực quản lý của các cơ quan, đơn vị; bảo đảm nâng cao
hiệu quả quản lý tổ chức cán bộ và hoạt động của cơ quan, đơn vị.
4. Phân định rõ trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan, đơn vị, cá nhân
trong quản lý tổ chức cán bộ của Bộ; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của
cấp trên đối với trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị được phân cấp
trong quản lý tổ chức cán bộ của Bộ.
5. Cơ quan, đơn vị, cá nhân chủ động triển khai, thực hiện nhiệm vụ được
phân cấp theo đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của
Bộ về công tác tổ chức cán bộ; chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan cấp
trên về việc triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân cấp.
6. Việc phân cấp phải gắn với kiểm tra, giám sát, hậu kiểm, kiểm soát
quyền lực và trách nhiệm giải trình; bảo đảm thực hiện đúng thẩm quyền, đúng
quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của Bộ.

3
Chương II
THẨM QUYỀN QUẢN LÝ VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY, VỊ TRÍ VIỆC LÀM,
BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC
Điều 4. Thẩm quyền về tổ chức bộ máy
1. Cục trưởng, Chánh Văn phòng Bộ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của các phòng, tổ chức tương đương phòng và đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc cơ cấu tổ chức của Cục, Văn phòng Bộ đã được cấp có thẩm quyền
quyết định; quyết định cơ cấu tổ chức bên trong của đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Cục, Văn phòng Bộ theo cơ cấu tổ chức đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt và theo quy định của pháp luật.
2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ nhóm 3, nhóm 4
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, tổ chức tương đương
phòng thuộc đơn vị theo cơ cấu tổ chức đã được cấp có thẩm quyền quyết định
và theo quy định của pháp luật.
3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ nhóm 2 quyết định
thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức trực thuộc không làm thay đổi cơ cấu tổ
chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ, phạm vi tự chủ, nguồn lực của đơn vị và quy định của pháp luật.
4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Cục, Văn phòng Bộ
nhóm 2 thực hiện thẩm quyền về tổ chức bộ máy theo quy định của pháp luật về
đơn vị sự nghiệp công lập, đề án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và
phân cấp quản lý của cơ quan quản lý trực tiếp; trường hợp làm thay đổi cơ cấu
tổ chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì phải báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
Điều 5. Thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm
1. Cục trưởng, Chánh Văn phòng Bộ quyết định phê duyệt vị trí việc làm
và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm đối với đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc Cục, Văn phòng Bộ nhóm 3, nhóm 4 trong phạm vi
danh mục vị trí việc làm, số lượng người làm việc và tỷ lệ viên chức bố trí theo
bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ nhóm 2 quyết định
phê duyệt vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí
việc làm của đơn vị trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, số lượng
người làm việc, đề án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định
của pháp luật.
3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Cục, Văn phòng Bộ
nhóm 2 quyết định phê duyệt vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc
nghề nghiệp của vị trí việc làm của đơn vị theo quy định của pháp luật, đề án tự
chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4
Điều 6. Thẩm quyền phân bổ biên chế công chức và số lượng người
làm việc (biên chế viên chức)
1. Cục trưởng, Chánh Văn phòng Bộ quyết định phân bổ, bố trí biên chế
công chức cho các phòng và tổ chức tương đương phòng thuộc phạm vi quản lý
trong tổng số biên chế công chức được Bộ trưởng giao hằng năm; bảo đảm phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm, tỷ lệ công chức, khối lượng công
việc và quy định của pháp luật.
2. Cục trưởng, Chánh Văn phòng Bộ quyết định phân bổ số lượng người
làm việc cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Cục, Văn phòng Bộ trong tổng
số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao hoặc trong phạm vi cơ
chế tự chủ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm phù hợp với vị trí
việc làm, tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm, chức
năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và nguồn kinh phí của đơn vị.
3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ nhóm 3, nhóm 4
quyết định phân bổ số lượng người làm việc cho các phòng và tổ chức tương
đương phòng thuộc phạm vi quản lý trong tổng số lượng người làm việc của đơn
vị được Bộ trưởng giao hằng năm; bảo đảm phù hợp với vị trí việc làm, tỷ lệ
viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm, chức năng, nhiệm vụ,
khối lượng công việc, nguồn kinh phí được giao và quy định của pháp luật.
4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ và thuộc Cục
nhóm 2 quyết định số lượng người làm việc của đơn vị theo đề án tự chủ được
cấp có thẩm quyền phê duyệt, vị trí việc làm, tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề
nghiệp của vị trí việc làm, khả năng tự bảo đảm kinh phí và quy định của pháp luật.
Chương III
THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
giao quyền, giao phụ trách, kéo dài thời gian giữ chức vụ, điều động, luân
chuyển, biệt phái; tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm,
thôi giữ chức vụ
1. Cục trưởng, Chánh Văn phòng Bộ quyết định:
a) Phê duyệt quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giao quyền, giao phụ trách,
kéo dài thời gian giữ chức vụ, điều động, luân chuyển, biệt phái; tạm đình chỉ, đình
chỉ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, thôi giữ chức vụ đối với Lãnh đạo cấp
phòng và tương đương; Lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc Cục, Văn phòng Bộ.
b) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bố trí, miễn nhiệm, thay thế Kế toán trưởng
Văn phòng
1
, Phụ trách kế toán Văn phòng
2
; Kế toán trưởng, Phụ trách kế toán
của đơn vị sự nghiệp công lập và tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của đơn vị.
c) Điều động, chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức
1,2
Áp dụng đối với Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam và Cục Thể dục thể thao Việt Nam.
5
không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong nội bộ đơn vị.
2. Vụ trưởng quyết định điều động, chuyển đổi vị trí công tác đối với
công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong nội bộ đơn vị.
3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4
và đơn vị sự nghiệp thuộc Cục nhóm 2 quyết định:
a) Phê duyệt quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giao quyền, giao phụ
trách, kéo dài thời gian giữ chức vụ, điều động, luân chuyển, biệt phái; tạm đình
chỉ, đình chỉ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, thôi giữ chức vụ đối với viên
chức quản lý các tổ chức thuộc đơn vị theo quy định pháp luật;
b) Điều động, chuyển đổi vị trí công tác đối với viên chức không giữ
chức vụ quản lý trong nội bộ đơn vị.
Điều 8. Thẩm quyền cho thôi việc, chuyển công tác
1. Cục trưởng, Chánh Văn phòng Bộ, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
thuộc Bộ nhóm 3, nhóm 4 quyết định cho thôi việc và chấm dứt hợp đồng làm việc
đối với viên chức là Lãnh đạo cấp phòng và tương đương trở xuống của đơn vị.
2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ nhóm 2 quyết định cho
thôi việc, chuyển công tác và chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức là
Lãnh đạo cấp phòng và tương đương trở xuống của đơn vị.
3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Cục nhóm 2 quyết định cho
thôi việc, chuyển công tác và chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức
của đơn vị.
Điều 9. Thẩm quyền cử công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng
1. Cục trưởng, Chánh Văn phòng Bộ, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Bộ quyết định cử công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý đi
đào tạo, bồi dưỡng đối với các chương trình thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn
vị theo quy định của pháp luật, Quy chế đào tạo, bồi dưỡng của Bộ và phân cấp
quản lý công chức, viên chức của Bộ.
2. Trường hợp chương trình đào tạo, bồi dưỡng thuộc thẩm quyền quyết
định của Bộ trưởng theo Quy chế đào tạo, bồi dưỡng của Bộ hoặc thuộc diện Bộ
quản lý theo quy định riêng thì cơ quan, đơn vị lập hồ sơ trình Bộ trưởng xem
xét, quyết định.
Điều 10. Thẩm quyền xử lý kỷ luật
1. Cục trưởng, Chánh Văn phòng Bộ quyết định:
Kỷ luật đối với công chức là Lãnh đạo cấp phòng và tương đương trở
xuống; viên chức là Lãnh đạo đơn vị sự nghiệp trở xuống thuộc Cục, Văn
phòng Bộ (trường hợp quyết định hình thức buộc thôi việc, Cục trưởng, Chánh
Văn phòng Bộ quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ trưởng).
2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4:
Quyết định kỷ luật đối với Lãnh đạo cấp phòng và tương đương trở
xuống của đơn vị.
Điều 11. Thẩm quyền bố trí, phân công công chức, viên chức theo vị
trí việc làm đã được phê duyệt
6
1. Vụ trưởng, Cục trưởng, Chánh Văn phòng Bộ, người đứng đầu đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc Bộ, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Cục, Văn phòng Bộ quyết định bố trí, phân công công chức, viên chức thuộc
phạm vi quản lý theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo
đảm phù hợp với ngạch công chức, bậc nghề nghiệp viên chức đảm nhận.
2. Việc bố trí, phân công công chức, viên chức không được làm phát
sinh vượt danh mục vị trí việc làm, vượt số lượng người làm việc hoặc vượt tỷ
lệ công chức, viên chức bố trí theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
3. Trường hợp bố trí, phân công công chức, viên chức làm phát sinh việc
bổ nhiệm ngạch công chức, thay đổi vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp viên chức
hoặc nội dung khác thuộc thẩm quyền của cấp trên thì thực hiện theo quyết định
hoặc ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền trước khi bố trí, phân công.
Điều 12. Thẩm quyền thực hiện chế độ tiền lương
1. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ
a) Nâng bậc lương thường xuyên, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung và
thực hiện các phụ cấp, khoản đóng góp theo lương, chế độ tiền lương khác đối
với công chức thuộc các Vụ theo quy định của pháp luật;
b) Nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức thuộc các Vụ.
2. Cục trưởng, Chánh Văn phòng Bộ quyết định thực hiện chế độ tiền
lương đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý, gồm:
a) Bổ nhiệm vào ngạch công chức, bổ nhiệm bậc viên chức và xếp lương
theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, sau khi có quyết định
tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, bố trí, phân công, bổ nhiệm, thay đổi vị trí làm
việc hoặc quyết định, văn bản công nhận của Bộ trưởng hoặc người được Bộ
trưởng phân cấp, ủy quyền theo quy định;
b) Thay đổi vị trí việc làm, chuyển ngạch công chức; thay đổi vị trí việc
làm, bậc nghề nghiệp viên chức; bổ nhiệm chức danh và xếp lương tương ứng
theo vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp đã được phê duyệt, sau khi có quyết định
hoặc ý kiến bằng văn bản của Bộ trưởng hoặc người được Bộ trưởng phân cấp,
ủy quyền theo quy định;
c) Nâng bậc lương thường xuyên, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung và
thực hiện các phụ cấp, khoản đóng góp theo lương, chế độ tiền lương khác đối
với công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định
của pháp luật;
d) Nâng bậc lương trước thời hạn, nâng bậc lương vượt bậc đối với công
chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ.
3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ nhóm 3, nhóm 4
quyết định thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức thuộc phạm vi quản
lý, gồm:
7
a) Bổ nhiệm vị trí việc làm và xếp lương bậc nghề nghiệp tương ứng theo
vị trí việc làm đã được phê duyệt, sau khi có quyết định tuyển dụng, tiếp nhận,
bố trí, phân công, thay đổi vị trí làm việc hoặc quyết định, văn bản công nhận
của Bộ trưởng hoặc người được Bộ trưởng phân cấp, ủy quyền theo quy định;
b) Quyết định thay đổi vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp; bổ nhiệm chức
danh và xếp lương tương ứng theo vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp đã được phê
duyệt, sau khi có quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của Bộ trưởng hoặc
người được Bộ trưởng phân cấp, ủy quyền theo quy định;
c) Nâng bậc lương thường xuyên, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung và
thực hiện các phụ cấp, khoản đóng góp theo lương, chế độ tiền lương khác đối với
viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
d) Nâng bậc lương trước thời hạn, nâng bậc lương vượt bậc đối với viên
chức thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ.
4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ nhóm 2 quyết định
thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức, người lao động thuộc phạm vi
quản lý, gồm:
a) Quyết định thay đổi vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp; bổ nhiệm chức
danh và xếp lương tương ứng theo vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp theo Đề án tự
chủ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Nâng bậc lương thường xuyên, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung,
phụ cấp thâm niên nghề và thực hiện các phụ cấp, khoản đóng góp theo lương,
chế độ tiền lương khác đối với viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý
theo quy định của pháp luật;
c) Nâng bậc lương trước thời hạn, nâng bậc lương vượt bậc đối với viên
chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Thẩm quyền thực hiện chế độ nghỉ hưu và chế độ bảo hiểm xã hội
1. Thông báo nghỉ hưu
a) Cục trưởng, Chánh Văn phòng Bộ:
Thông báo nghỉ hưu đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý (trừ
Phó Cục trưởng, Phó Chánh Văn phòng Bộ).
b) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, Cục, Văn phòng Bộ:
Thông báo nghỉ hưu đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Quyết định nghỉ hưu
a) Cục trưởng: Quyết định nghỉ hưu đối với công chức, viên chức lãnh đạo
đơn vị thuộc Cục thuộc thẩm quyền quản lý (trừ Phó Cục trưởng).
b) Chánh Văn phòng Bộ:
Quyết định nghỉ hưu đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
c) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ:

8
Quyết định nghỉ hưu đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý (trừ cấp
phó của người đứng đầu đơn vị).
d) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Cục:
Quyết định nghỉ hưu đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý (trừ
viên chức lãnh đạo đơn vị thuộc Cục).
3. Giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội
a) Văn phòng Bộ thực hiện việc đề nghị chốt Sổ Bảo hiểm xã hội đối với
Lãnh đạo Bộ; cấp Sổ Bảo hiểm xã hội đối với công chức thuộc các Vụ; cấp, chốt
Sổ Bảo hiểm xã hội và giải quyết các chế độ, chính sách cho công chức, viên
chức, thuộc Văn phòng Bộ (trừ công chức, viên chức, người lao động thuộc Cơ
quan đại diện Văn phòng Bộ).
b) Cục, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ, đơn vị sự nghiệp thuộc Cục,
có trách nhiệm đề nghị cấp, chốt sổ Bảo hiểm xã hội và giải quyết các chế độ,
chính sách cho công chức, viên chức thuộc thẩm quyền cơ quan, đơn vị quản lý
(bao gồm các chức danh, chức vụ Thủ trưởng cơ quan, đơn vị).
4. Trường hợp công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị đến tuổi nghỉ
hưu, do nhu cầu công tác cần kéo dài thời gian, người đứng đầu cơ quan, đơn vị
phải báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật (trừ các
cơ sở giáo dục).
Điều 14. Thẩm quyền thực hiện chế độ nghỉ phép hàng năm
3
, nghỉ công
tác không hưởng lương và giải quyết các chế độ, chính sách khác
1. Cục trưởng, Chánh Văn phòng Bộ: Quyết định cho nghỉ phép hàng năm
đối với công chức là cấp Phó của đơn vị trở xuống và viên chức là người đứng
đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Cục; cho nghỉ công tác không hưởng lương và giải
quyết các chế độ, chính sách khác đối với công chức giữ chức vụ Trưởng phòng
và tương đương trở xuống; Lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc Cục, Văn phòng Bộ.
2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ quyết định cho nghỉ phép
hàng năm đối với viên chức là cấp Phó của đơn vị trở xuống; cho nghỉ công tác
không hưởng lương và giải quyết các chế độ, chính sách khác đối với viên chức
giữ chức vụ Trưởng phòng và tương đương trở xuống của đơn vị.
3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Cục quyết định cho nghỉ phép
hàng năm đối với cấp Phó của đơn vị trở xuống; cho nghỉ công tác không hưởng
lương và giải quyết các chế độ, chính sách khác đối với viên chức không giữ
chức vụ lãnh đạo của đơn vị.
Điều 15. Thẩm quyền quản lý hồ sơ công chức, viên chức
1. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ quản lý hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử của:
3
Nghỉ phép đi nước ngoài thực hiện theo Quy chế quản lý đi nước ngoài giải quyết việc riêng của công chức,
viên chức, người quản lý doanh nghiệp, người lao động nghỉ phép Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

9
a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ.
b) Công chức của các Vụ, các cơ quan đảng, đoàn thể Bộ.
2. Cục trưởng, Chánh Văn phòng Bộ quản lý hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử của:
a) Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương;
công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc Cục, Văn phòng Bộ.
b) Viên chức giữ chức vụ quản lý và viên chức không giữ chức vụ quản lý
thuộc Cục, Văn phòng Bộ.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ thuộc
Cục, Văn phòng Bộ đã được Cục trưởng, Chánh Văn phòng Bộ phân cấp quản
lý hồ sơ viên chức thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quản lý hồ sơ
giấy và hồ sơ điện tử của viên chức lãnh đạo cấp phòng thuộc đơn vị và viên
chức không giữ chức vụ quản lý.
3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ quản lý hồ sơ giấy và hồ sơ
điện tử của viên chức, người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động
thuộc đơn vị.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của Bộ trưởng
1. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung được phân cấp.
2. Xem xét, xử lý đối với các trường hợp không thực hiện đúng thẩm
quyền hoặc vi phạm các quy định về quản lý công tác tổ chức cán bộ của Đảng,
Nhà nước, của Bộ và các quy định tại Thông tư này.
Điều 17. Trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ
1. Tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý thống nhất về công tác tổ chức cán
bộ của các cơ quan, đơn vị.
2. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, phối hợp, kiểm tra các cơ quan, đơn vị,
trong công tác tổ chức cán bộ theo thẩm quyền được phân cấp tại Thông tư này.
3. Tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện công tác tổ chức cán bộ;
báo cáo, thống kê về đội ngũ công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị, theo
quy định và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 18. Trách nhiệm của Vụ trưởng, Cục trưởng, Chánh Văn phòng
Bộ, người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ
1. Quyết định các nội dung quản lý công tác tổ chức cán bộ của cơ quan,
đơn vị được phân cấp tại Thông tư này theo đúng quy định của Đảng và pháp
luật của Nhà nước; chịu sự kiểm tra, giám sát của Bộ trưởng đối với những

10
nhiệm vụ được phân cấp; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, trước Bộ
trưởng về kết quả thực hiện; thực hiện nghĩa vụ giải trình về các nhiệm vụ được
phân cấp khi có yêu cầu.
2. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và
gửi về Vụ Tổ chức cán bộ để trình Bộ trưởng quyết định các nội dung quản lý về
công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền của Lãnh đạo Bộ
đối với những nội dung thuộc trách nhiệm trình của Vụ Tổ chức cán bộ.
3. Gửi Lãnh đạo Bộ phụ trách, Vụ Tổ chức cán bộ các quyết định về tổ
chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, công chức, viên chức theo thẩm quyền
được phân cấp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định để
theo dõi, quản lý theo quy định.
4. Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện công tác tổ chức cán bộ; báo cáo,
thống kê về đội ngũ công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị theo quy định và
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 19. Xử lý trong trường hợp vi phạm thẩm quyền phân cấp
1. Trường hợp phát hiện thẩm quyền phân cấp có vi phạm theo quy định
của Đảng, của pháp luật và của Bộ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quyết định:
a) Hủy bỏ, thu hồi hoặc đình chỉ hiệu lực các quyết định, văn bản đã ban
hành trái quy định.
b) Thu hồi hoặc tạm dừng thẩm quyền phân cấp, đồng thời xem xét xử lý
trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan theo quy định pháp luật hoặc
chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
2. Việc xử lý vi phạm phải bảo đảm khách quan, công khai, kịp thời, đúng
thẩm quyền và không làm ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị và quản lý chung
của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các nội dung công tác cán bộ đã thực hiện quy trình trước thời điểm Thông
tư này có hiệu lực nhưng chưa ban hành quyết định thì tiếp tục thực hiện quy trình và
trình cấp có thẩm quyền quy định tại Thông tư này ban hành quyết định.
2. Trường hợp các quy định của pháp luật có liên quan trong công tác tổ
chức cán bộ sửa đổi, thay thế nhưng không có quy định khác về thẩm quyền
quyết định các nội dung công tác tổ chức cán bộ thì các cơ quan, đơn vị tiếp tục
thực hiện thẩm quyền quy định tại Thông tư này đến khi có quy định mới;
trường hợp có quy định khác về thẩm quyền quyết định các nội dung công tác tổ
chức cán bộ thì các cơ quan, đơn vị thực hiện thẩm quyền tại quy định có tính
pháp lý cao hơn.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, cơ quan, đơn vị
phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Vụ Tổ chức cán bộ) để được
hướng dẫn, giải quyết.

11
Điều 21. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2026 và
thay thế các quy định trước đây của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về phân
cấp quản lý tổ chức cán bộ.
2. Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà
(để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Các tổ chức CT-XH thuộc Bộ;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
Cổng thông tin điện tử Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch;
- Lưu: VT, TCCB.
BỘ TRƯỞNG
Lâm Thị Phương Thanh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.