• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3037/QĐ-UBND TP.HCM 2025 đảm bảo an toàn người và tàu thuyền trên sông biển

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 05/12/2025 16:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3037/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Ban hành Phương án đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động trên sông, trên biển, trong vùng nước cảng biển và công tác phối hợp tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn Thành phố
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường An ninh trật tự

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3037/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3037/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3037/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Phương án đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động trên
sông, trên biển, trong vùng nước cảng biển và công tác phối hợp
tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn Thành ph
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
n c Lut Png thủ dân sny 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Bộ Luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 m 2017;
Căn c Lut Phòng, chng thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sa đi, b sung
mt s điu ca Lut Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ny 17 tháng 6 m 2020;
n cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng ny
27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy
định chi tiết thi nh một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
về quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Quyết định số 118/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng
phó thiên tai, thảm họa;
Căn cứ Quyết định s 06/2014/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2014 ca Th ng
Chính ph ban hành Quy chế phi hp tìm kiếm, cu nn trên bin và trong vng nước
cng bin;
Căn cứ Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban
nhân dân Thành phố về ban hành Quy chế hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại Thành
phố Hồ Chí Minh;
3037
05
12
2
Căn cứ Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân Thành phố về ban hành Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin phục vụ công tác
cứu nạn - cứu hộ và nhắn tin cảnh báo thiên tai qua mạng thông tin di động trên địa bàn
Thành phố;
Theo đề nghị của Bộ lệnh Thành phố tại Tờ trình số 4129/TTr-BTL ngày 17
tháng 11 năm 2025 về Dự thảo Quyết định ban hành Phương án đảm bảo an toàn cho
người tàu thuyền hoạt động trên sông, trên bin, trong vng nước cảng bin công
tác phối hp tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án đảm bảo an toàn cho người
và tàu thuyền hoạt động trên ng, trên biển, trong ng nước cảng biển và công tác phối
hợp m kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn Thành phố.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này hiệu lực kể từ ngày ký thay thế Quyết định số 812/QĐ-
UBND ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Phương
án đảm bảo an toàn cho người tàu thuyền hoạt động trên sông, trên biển, trong vùng
nước cảng biển và công tác phối hợp tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn Thành phố.
2. Tờng hợp các n bản dẫn chiếu tại Quyết định ban nh Phương án này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo n bản sửa đổi, bsung hoặc thay thế đó.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng Ban Chhuy Phòng thủ
dân sự Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố, Chủ tịch y ban
nhân dân các phưng, xã, đặc khu chu trách nhim thi hành Quyết định y./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;
- Văn phòng Thành ủy;
- Trung tâm Phối hợp TKCN HH khu vực III;
- Các thành viên BCH PTDS Thành phố;
- Cảng vụ Hàng hải Thành phố;
- Đài Thông tin duyên hải Thành phố;
- VPUB: các PCVP;
- Phòng ĐT, NCPC;
- Lưu: VT, (ĐT/Hn).
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN
Đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động trên sông, trên biển,
trong vùng nước cảng biển và công tác phối hợp tìm kiếm cứu nạn,
cứu hộ trên địa bàn Thành phố
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
PHẦN I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
a) Đảm bảo an toàn cao nht, gim thiểu thiệt hi thp nhất về ni và tàu thuyền hoạt
đng trên sông (trong phương án này bao gồm csông, kênh, rạch; gọi chung sông), trên
bin và trong vùng nước cng bin Tnh phố HChí Minh.
b) Nâng cao năng lực phòng ngừa, ý thức tổ chức, sự điều nh thống nhất, chặt
chẽ giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể các lực lượng; huy động tổng hợp mọi nguồn lực
thuộc các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan; các tổ chức, cá nhân trong khu vực để
triển khai nhanh chóng, hiệu quả hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; khẩn trương khắc
phục các hậu quả xảy ra, bảo đảm an toàn, trật tự, phòng ngừa ô nhiễm môi trường, duy
trì mọi hoạt động bình thường trên sông, trên biển và trong vùng nước cảng biển Thành
phố Hồ Chí Minh.
c) Nhằm nâng cao khả năng chỉ huy, phối hợp đa ngành, đa lực lượng, vận dụng
phương châm 4 tại chỗ để ứng phó hiệu quả trong mọi tình huống.
2. Yêu cầu
a) Tổ chức trực ban nghiêmc để tiếp nhận, xử thông tin báo nạn kp thời, ưu tiên
bo đảm thông tin thông suốt cho hot động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. Khi sự cố xảy ra,
phi tiếp nhn tng tin nhanh cng, trin khai lựcng trong thời gian ngắn nhất, sử dụng
hiu qu c phương tin hin có.
b) Sẵn ng huy động lực lượng, pơng tiện, trang thiết bị, công cụ h trợ cho hot
đng tìm kiếm cứu nạn, cứu htrong vùng c tch nhim phù hợp tính chất, mc đ thit
hi.
c) Quá trình thực hiện công tác cứu nạn, cứu hộ phải đảm bảo an toàn đối với người,
phương tiện tham gia cứu nạn, cứu hộ và nạn nhân, đồng thời hạn chế đến mức thấp nhất
thiệt hại về tài sản.
3037
05
12
2
d) Đảm bảo quản chặt chẽ, chính xác số lượng tàu thuyền, thuyền viên ngư
trường hoạt động khai thác, các hàng đăng, sở - đáy, các lồng bè nuôi trồng thủy sản trên
sông, biển (vị trí, tọa độ) đkịp thời thông tin, hướng dẫn phòng, tránh thiên tai chủ
động khi xử lý tình huống.
đ) Đảm bảo duy trì nghiêm chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
Điều 2. Khu vực tìm kiếm cứu nạn
1. Vùng biển Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Vùng sông, cửa sôngThành phố Hồ Chí Minh các tỉnh giáp ranh Thành phố.
Vùng neo đậu tàu thuyền, khu vực nuôi trồng thủy sản trên các sông.
3. Vùng biển thuộc c tỉnh giáp ranh Tnh phkhi có yêu cu phối hp, hỗ trợ.
4. Khu vực vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Lực lượng tham gia tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ
1. Lực lượng chủ trì, chỉ huy tìm kiếm cứu nạn
Căn cứ vào tình hình thiên tai, tai nạn thực tế xảy ra trên biển, trên sông hoặc trong
vùng nước cảng biển; Thành phố shuy động c lực lượng tìm kiếm cứu nạn phối hợp
triển khai thực hiện nhiệm vụ, trong đó:
a) Chỉ huy tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên biển: Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng/Bộ
lệnh Thành phố. Trường hợp sự cố tai nạn do cơ quan Trung ương chủ trì thì Bộ
lệnh Thành phố chỉ huy các lực lượng của Thành phố để phối hợp lực lượng của Trung
ương thực hiện tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.
b) Chỉ huy tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khẩn cấp trên sông: Công an Thành phố (Lực
lượng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ).
c) Chỉ huy tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong vùng nước cảng biển thuộc địa phận
Thành phố: Cảng vụ Hàng hải: Thành phố, Bà Rịa –Vũng Tàu.
2. Lực lượng tại chỗ
a) Bộ Tư lệnh Thành phố
- Chỉ đạo Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố sử dụng lực lượng, phương
tiện của 15 đơn vị Biên phòng (11 Đồn Biên phòng, 02 Ban Chỉ huy Biên phòng CKC, 02
Hải đội Biên phòng) và theo sự phân công của Lãnh đạo Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
Thành phố: chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các lực lượng chức năng địa phương
liên quan thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại các cửa sông khu vực các xã
biên giới giáp biển quản vùng biển Thành phố Hồ Chí Minh; vùng biển thuộc các
tỉnh giáp ranh Thành phố khi có yêu cầu phối hợp, hỗ trợ.
- Chỉ đạo Ban Chỉ huy Phòng thủ khu vực, Ban Chỉ huy quân sự phường, xã, đặc
khu phối hợp với các đơn vliên quan thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại
các cửa sông và vùng biển Thành phố; vùng biển thuộc các tỉnh giáp ranh Thành phố khi
yêu cầu phối hợp, hỗ trợ.
3
b) Công an Thành phố:
- Chỉ đạo Lực lượng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy Cứu nạn cứu hộ trực thuộc
chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các lực lượng chức năng địa phương liên quan
thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khẩn cấp tại các tuyến sông trên địa bàn
Thành phố.
- Chỉ đạo Phòng Cảnh sát giao thông, công an các phường, xã, đặc khu phối hợp,
hỗ trợ các đơn vị, địa phương liên quan thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại
các tuyến sông, vùng biển Thành phố.
c) Cảng vụ Hàng hải Thành phố, Bà Rịa -Vũng Tàu: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối
hợp với các lực lượng chức năng địa phương liên quan thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm
cứu nạn, cứu hộ trong vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố.
d) Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu ven sông, biển:
Đề xuất các cơ quan chức năng Thành phố huy động lực lượng, phương tiện, trang
thiết bị của các đơn vị trực thuộc đang đóng trú tại địa phương đphối hợp thực hiện công
tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. Trong trường hợp cn thiết, được quyền huy động, trưng
dụng các lực lượng, phương tiện trong Nhân dân để tham gia, hỗ trợ các lực lượng chuyên
trách thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên sông, trên biển vùng nước cảng
biển khi xảy ra sự cố trong khu vực thuộc địa bàn quản lý.
3. Lực lượng hỗ trợ
Căn cứ vào tình hình diễn biến thực tế của thiên tai, tai nạn và yêu cầu tăng cường
về nhân lực, vật lực; Thành phố đề nghị sự hỗ trợ của các lực lượng sau:
- Trung tâm Phối hợp Tìm kiếm cứu nạn Hàng hải khu vực III.
- Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận.
- Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai.
- Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực 4.
- Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực III.
- Chi cục Hàng hải và Đường thủy Phía Nam.
- Tổng Công ty Bảo đảm an toàn Hàng hải Việt Nam.
- Cảng vụ Đường thủy nội địa: Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương, tỉnh
Rịa –Vũng Tàu (Sở Xây dựng).
- Trung tâm Quản lý Đường thủy (Sở Xây dựng).
- Bộ lệnh Quân khu 7, Bộ lệnh Bộ đội Biên phòng, Lực lượng Hải quân
Vùng 2, Cảnh sát biển Vùng 3, đoàn Phòng không 367, đoàn Không quân 370,
Công ty Quản lý bay Miền Nam.
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng/Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh (Lâm Đồng, Đồng
Tháp), Hải đoàn 18 Biên phòng.
4
Điều 4. Lực ợng, phương tiện, trang thiết bị tham gia cứu nạn, cứu h
1. Trạng thái thường xuyên
Bao gồm các phương tiện hoạt động trên biển, trên sông như: tàu biển, phà, tàu tìm
kiếm cứu nạn các loại, tàu kéo, ca nô, ghe cứu hộ, xuồng máy. Các phương tiện vận tải
trên bộ như: xe tải, xe cứu thương, xe chuyên dùng các loại. Trang thiết bị phục vụ công
tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ: máy bộ đàm, ống nhòm, phao tròn, phao bè, phao dây, áo
phao, nệm phao cứu hộ, đèn pha, bộ dây cứu hộ - cứu nạn chuyên dụng, bộ đồ lặn, máy
phát điện, máy khoan cắt tông… phương tiện trinh sát, quan sát từ trên không như:
flycam, trực thăng cứu hộ.
2. Trường hợp khẩn cấp vượt ngoài khả năng của lực lượng tại chỗ của Thành
phố
a) Bộ Tư lệnh Thành phố huy động lực lượng, phương tiện, trang thiết bị hỗ trc
đơn vị, địa pơng để tchức ng cứu, m kiếm cu nạn, cứu hộ.
b) Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự
Thành phố quyết định việc điều động lực lượng, trưng dụng phương tiện, trang thiết bị
của các cơ quan, đơn vị và cá nhân hiện có trên địa bàn để tăng cường lực lượng, phương
tiện, trang thiết bị bảo đảm thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ đạt kết quả cao
nhất.
c) Trong trường hợp cần thiết, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị Bộ
lệnh Quân khu 7, Bộ lệnh Bộ đội biên phòng các tỉnh lân cận điều động lực
lượng, trực thăng, tàu cứu nạn - cứu hộ… để hỗ trợ.
3. Trường hợp khẩn cấp vượt ngoài khả năng ứng phó của Thành ph
Trong tình huống ng tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ vượt quá khả năng ứng phó
của Thành phố, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị Ban Chỉ đạo Phòng thủ
dân sự quốc gia, các Bộ, Ngành các tỉnh điều động lực lượng, phương tiện đhỗ trợ.
Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia sẽ chủ trì, huy động lực lượng, phương tiện theo
quy định tại khoản 5 Điều 6 Quyết định số 06/2014/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2014
của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 5. Quy định trực chỉ huy, trực ban
1. Trực Chỉ huy, trực ban thường xuyên
trạng thái thường xuyên, các sở, ban, ngành Thành phố địa phương tổ chc
trực ban theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Trực Chỉ huy, trực ban điều hành khi có tình huống
a) Tại trụ sở các cơ quan, đơn vị:
- Tăng cường trực Chỉ huy và trực ban đảm bảo chỉ huy, điều hành thực hiện nhiệm
vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.
5
- Tăng cường nhân lực trực ban 24/24 giờ tại quan Thường trực Ban Chỉ huy
Phòng thủ dân sự Thành phố Hồ Chí Minh (Bộ Tư lệnh Thành phố).
- Các đơn vị trong khu vực xảy ra tai nạn tổ chức trực 24/24 giờ.
b) Tại Sở Chỉ huy tiền phương:
- Các sở, ngành, đơn vị chủ trì xtình huống phải trực chỉ huy bố trí trợ lý,
chuyên viên chuyên trách trực ban tiếp nhận thông tin, truyền phát ý kiến chỉ đạo theo
ngành dọc.
- Tùy theo tính chất, mức độ vụ việc, Bộ lệnh Thành phố, Công an Thành phố
(Lực lượng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy Cứu nạn cứu hộ), Cảng vụ Hàng hải Thành
phố phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thiết lập hệ thống thông tin tại chỗ và thông
tin cơ động phục vụ cho Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố chhuy, điều hành các lực
lượng tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.
Điều 6. Chế độ báo cáo
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương trên địa bàn Thành phố thực hiện chế độ báo cáo
theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
PHẦN II
CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO NGƯỜI
VÀ TÀU THUYỀN HOẠT ĐỘNG TRÊN SÔNG, TRÊN BIỂN,
TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
Điều 7. Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
1. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nhà nước về đảm bảo an
toàn cho người và tàu thuyền hoạt động trên sông, trên biển trong vùng nước cảng biển
trên địa bàn Thành phố. Phối hợp chặt chẽ với các quan chức năng trong việc thực hiện
đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền.
2. Tng xuyên cp nht nắm chc sợng u thuyn, thuyền viên xuất bến, cập
bến, ngư trường, vị trí, ta đ đang khai thác trên bin củau thuyn địa phương nh, chủ
đng phi hợp với Đồn Biên phòng, Png Kiểm n (thuộc Chi cục Thủy sn Kiểm ngư),
các cơ quan đơn vị liên quan đ kịp thời thông báo và hướng dẫn phòng, tnh an tn khi có
bão, áp thp nhiệt đi, thiên tai xảy ra trên biển.
3. Triển khai việc khảo sát, xác định và thông báo rộng rãi các bến neo đậu an toàn
cho tàu thuyền trên địa bàn, kế hoạch cthđể di chuyển, bố ttàu thuyền neo đậu,
hướng dẫn kiểm tra cách thức neo đậu tàu thuyền đúng quy định trước khi bão đbộ
vào đt liền, không để xy ra tình trạng bị va đập khi sóng to, gió lớn.
Điều 8. Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố
1. Chỉ đạo Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư
6
a) Triển khai thực hiện đăng ký, đăng kiểm toàn bộ tàu cá thuộc diện phải đăng ký,
đăng kiểm theo quy định.
b) Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu có
liên quan làm tốt công tác đăng ký, đăng kiểm tàu cá; kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ tàu cá
hoạt động trên các vùng biển; thực hiện và kiểm tra việc thực hiện đúng các quy định về
trang bị kỹ thuật đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động thủy sản.
c) Phối hợp với các quan chức năng tổ chức các lớp đào tạo nghiệp vụ đi biển,
đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng cho các tàu cá.
d) Báo cáo và nắm chắc vị trí, số lượng, thuyền viên, tần số liên lạc của các tàu
đánh bắt xa bờ khi có bão, áp thấp nhiệt đới, thiên tai trên biển Việt Nam.
đ) Tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nhà nước trong công tác đảm bảo an
toàn cho người và tàu thuyền hoạt động thủy sản.
2. Chỉ đạo Chi cục Thủy lợi
a) Tiếp nhận truyền phát kịp thời tin bão, tin áp thấp nhiệt đới của Trung tâm Dự
báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia, Đài Khí tượng Thủy văn Nam Bộ, công điện, văn bản
chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chđạo Phòng thủ dân sự quốc gia cho các địa
phương, đơn vliên quan để theo dõi xử lý.
b) Phối hợp chặt chẽ với Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng Thành phố, Đài Thông tin duyên hải Thành phố Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu để nắm rõ vị trí, tọa độ các tàu thuyền đang hoạt động đánh bắt xa bờ, số lượng
thuyền viên, tình trạng của tàu các thiết bị được trang bị trên tàu để liên lạc trước, trong
và sau bão, áp thấp nhiệt đới, thiên tai.
c) Thường xuyên theo dõi, thu thập, xử các thông tin vo, áp thấp nhiệt đới
(tâm bão, hướng di chuyển, tốc độ, cấp độ), thiên tai để tham mưu cho Sở Nông Nghiệp
và Môi trường tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố
về công tác phòng chống thiên tai.
Điều 9. Bộ Tư lệnh Thành phố
1. Phối hợp với chính quyền địa phương, các lực lượng tổ chức tuyên truyền vận
động Nhân dân chấp hành nghiêm túc các quy định về đảm bảo an toàn cho người và tàu
thuyền hoạt động khai thác trên sông, trên biển.
2. Chỉ đạo Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố kiểm tra, kiểm soát theo quy
định các tàu khi cập bến, xuất bến, cập nhật đầy đủ các thông tin về người, phương
tiện, hải trình, ngư trường. Kiên quyết không cho xuất bến đối với tàu thuyền hết hạn đăng
kiểm, tàu không trang bị đầy đủ các thiết bị đảm bảo an toàn theo quy định.
3. Tùy theo tình hình diễn biến của bão, áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp đến
địa bàn Thành phố; Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sThành phố
chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ Thành phố, các doanh nghiệp viễn thông
tham mưu Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố quyết định việc nhắn
7
tin cảnh báo bão, áp thấp nhiệt đới cho Nhân dân Thành phố biết để chủ động phòng,
tránh.
Điều 10. Cảng vụ Hàng hải Thành phố, Công an Thành phố SXây dựng
Thành phố
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân
dân phường, xã, đặc khu kiểm tra và hướng dẫn thực hiện công tác đảm bảo an toàn giao
thông hàng hải, an toàn đường thủy nội địa.
2. Có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức lực lượng kiểm tra, hướng dẫn, tuyên truyền
về công tác phòng cháy, chữa cháy cứu hộ cứu nạn kiểm soát chặt chẽ hoạt động
của các phương tiện vận tải hành khách ngang sông, dọc sông, tàu du lịch, tàu cánh ngầm,
tàu vận chuyển hành khách, tàu nhà hàng hoạt động trên các tuyến hàng hải, đường thủy
nội địa thuộc địa bàn Thành phố; kịp thời phát hiện, xử lý vi phạm và thực hiện các biện
pháp bảo đảm an toàn cho người và phương tiện khi xảy ra thiên tai.
Điều 11. Đài Thông tin duyên hải Thành phố
Kịp thời thông tin về tình hình, diễn biến, hướng di chuyển của áp thấp nhiệt đới,
bão cho các tàu thuyền hoạt trên biển hướng dẫn cho các chủ tàu thuyền tránh trú an
toàn hoặc thoát ra khỏi, không đi vào vùng nguy hiểm, tiếp nhận c thông tin cứu nạn,
cứu hộ trên biển của các tàu, thuyền kịp thời cung cấp đầy đủ thông tin vị trí, tọa độ cho
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sThành phố, Bộ lệnh Thành phố, Cảng vụ Hàng hải
Thành phố Chi cục Thủy sản Kiểm ngư triển khai công tác m kiếm cứu nạn, cứu
hộ nhanh chóng, hiệu quả.
Điều 12. Các cơ quan truyền thông, thông tấn báo chí
Đài Truyền hình Thành phố, Đài Tiếng nói nhân dân Thành phố, cơ quan thông tấn
báo chí thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm
2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo truyền tin thiên tai
cấp độ rủi ro thiên tai. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận đng cho ngư dân, chủ
phương tiện hiểu lợi ích, tầm quan trọng nghĩa vụ phải thực hiện việc trang bcác
thiết bị an toàn, mua bảo hiểm tai nạn tàu thuyền thuyền viên, đảm bảo tàu thuyền luôn
ở trạng thái an toàn khi hoạt động trên sông, trên biển và vùng nước cảng biển.
Điều 13. Chủ tàu thuyền, thuyền trưởng và thuyền viên
1. Chấp hành tốt các quy định mua bảo hiểm cho người tàu thuyền hoạt động
trên sông, trên biển.
2. Trang bị đầy đủ các trang thiết bị an toàn, cứu nạn, hệ thống thông tin, phương
tiện bảo vệ cá nhân cho người và tàu thuyền theo tiêu chuẩn quy định; thường xuyên theo
dõi dự o thời tiết thực hiện đúng các hướng dẫn của quan chức năng trong quá
trình hoạt động trên biển.
3. Tổ chức sản xuất theo tổ, đội đhỗ trợ, cứu giúp lẫn nhau khi xảy ra scố, tai
nạn trên biển.
8
4. Khai báo đúng đầy đủ tần số liên lạc của tàu, số lượng thuyền viên, ngư trường,
tọa độ, vị trí khu vực hoạt động trên biển với đơn vị Bộ đội Biên phòng khi xuất bến.
5. Khi có bão, áp thấp nhiệt đới, thiên tai phải chủ động báo cho Chi cục Thủy sản
Kiểm ngư, quan chức năng vị trí, tọa độ tàu đang khai thác hoạt động trên biển
chấp hành mọi sự điều động, hướng dẫn phòng, tránh của các cơ quan chức năng.
6. Chủ tàu, thuyền trưởng phải đảm bảo tàu thuyền luôn trạng thái an toàn, đầy
đủ các trang thiết bị an toàn cho người tàu thuyền (áo phao, phao cứu sinh, thiết bị
thông tin liên lạc, đèn, còi, trang bị công cụ, thiết bị chống cháy, chống chìm…); khai báo
chính xác tần số liên lạc của đài tàu với Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư, Ban Chỉ huy Bộ
đội Biên phòng Thành phố, Đài Thông tin duyên hải Thành phố và Ủy ban nhân dân địa
phương nơi trú. Phải đủ chứng chỉ chuyên môn (bằng thuyền trưởng, máy trưởng
và số thuyền viên tàu cá phù hợp với từng nhóm tàu theo quy định).
7. Luôn mang theo danh bạ điện thoại, tần số thông tin cứu nạn, cấp cứu cần thiết;
khuyến khích các chủ tàu đầu tư trang bị phao tự thổi.
Điều 14. Thuyền trưởng và thuyền viên tàu cá
1. Phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về đảm bảo an toàn cho người và tàu
thuyền.
2. Phải trang bị hệ thống thông tin theo quy định tại tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành
để liên lạc giữa tàu và các cơ quan chức năng quản lý, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên bờ,
khuyến khích trang bị máy vô tuyến, định vị vệ tinh.
3. Luôn mang theo radio, danh bạ điện thoại, tần số thông tin cứu hộ, cứu nạn cần
thiết.
4. Phải trang bị đầy đủ theo tiêu chuẩn ngành về phao, đèn, còi, trang bị ng cụ,
thiết bị chống cháy, chống chìm
PHẦN III
CÔNG C TCHỨC, ĐIỀU NH, PHỐI HP TÌM KIẾM CU NN, CỨU H
Chương I
QUY TRÌNH XỬ LÝ TÌNH HUỐNG TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ
Điều 15. Tiếp nhận và xử lý thông tin báo nạn
Thực hiện theo Chương II, Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12
năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy trình tiếp nhận xử thông
tin phục vụ công tác cứu nạn - cứu hộ và nhắn tin cảnh báo thiên tai qua mạng, thông tin
di động trên địa bàn Thành phố; đồng thời tập trung thực hiện các công việc sau đây:
1. Tiếp nhận, lưu thông tin
9
a) Tiếp nhận thông tin
Khi nhận được thông tin cấp cứu từ tàu thuyền trên sông, biển, trên các hàng đăng,
sở - đáy, các kênh, rạch, hồ hoặc qua thông báo của các lực lượng hay Nhân dân; các đơn
vị khi nhận được tin thực hiện các nội dung sau:
- Trường hợp nội dung cuộc gọi phù hợp với chức năng thực hiện của từng đơn vị
thì tiến hành thực hiện theo quy trình xử lý nội bộ của đơn vị.
- Trường hợp nội dung cuộc gọi thuộc chức năng xử của đơn vị khác thì nhân
viên trực Tổng đài tiến hành chuyển tiếp thông tin cuộc gọi đến đơn vị có trách nhiệm xử
lý lĩnh vực chuyên ngành, cụ thể:
Tổng đài 112 được xác định đầu số tiếp nhận thông tin sự cố, thiên tai, thảm họa,
hoạt động 24/7, miễn pliên thông với các đầu số 113, 114, 115 để điều phối xử
phù hợp (theo Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự, hiệu lực từ ngày 23 tháng 8
năm 2025).
- Cán bộ, nhân viên trực Tổng đài bằng mọi biện pháp phải duy trì liên lạc với người
báo tin và yêu cầu cung cấp các thông tin cần thiết theo các nội dung như sau:
+ Thời gian, vị trí (tọa độ hoặc khu vực) xảy ra tai nạn; trường hợp người dân không
xác định được tọa độ thì đề nghị xác định phương hướng khoảng cách tại nơi xảy ra tai
nạn với địa danh trên đất liền (gần nơi bị nạn nhất).
+ do bị nạn (gãy trục chân vịt, pnước, bị phương tiện khác đâm va, gặp lốc
xoáy, bị mắc cạn...).
+ Tên phương tiện, thuyền trưởng, số người trên phương tiện hoặc trên hàng đăng,
sở - đáy.
+ Điều kiện thời tiết sóng, gió ở hiện trường; những việc chủ tàu hoặc người bị nạn
đã thực hiện.
+ Tình trạng thực tế, hậu quả ban đầu (số người bị chết, mất tích, bị thương, số còn
lại; số phương tiện bị chìm, hư hỏng, trôi dạt…).
+ Sđiện thoại, địa chcủa người o tin, thuyền trưởng, chủ u, chng đăng, sở -
đáy.
+ Đề nghị ca ch phương tin, chủ hàng đăng, s - đáy (cn cu nạn hay cu hộ).
b) Lưu thông tin:
Nội dung các thông tin yêu cầu cứu nạn, cứu hộ phải được ghi nhận, lưu vào strực
của đơn vị, gồm:
- Số điện thoại, họ và tên của người yêu cầu cứu nạn, cứu hộ.
- Thời gian bắt đầu và kết thúc cuộc gọi.
- Nội dung cuộc gọi.
10
- Các nội dung khác (nếu có).
2. Chuyển tiếp thông tin
Các đơn vị chức năng thực hiện theo Điều 4, Chương II Quy trình kèm theo Quyết
định s52/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Xử lý thông tin
a) Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố/Bộ Tư lệnh
Thành phố (đơn vị quản lý Tổng đài số 112):
- Khi nhận được thông tin báo nạn (từ người bị nạn hay của quan, đơn vị, địa
phương, nhân), cán bộ trực ban báo cáo cho Lãnh đạo Văn phòng Thường trực Ban,
đồng thời phân tích, xác minh nguồn tin, phối hợp với lực lượng chức năng có nhiệm vụ
chủ trì tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong khu vực đó như Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa
cháy Cứu nạn cứu hộ (Công an Thành phố), Phòng Cảnh sát giao thông (Công an Thành
phố), Cảng vụ Hàng hải Thành phố, Ban Chhuy Bộ đội Biên phòng Thành phố hoặc đơn
vị, địa phương báo nạn xác minh nguồn tin hoặc xác minh ngay từ người báo nạn nhanh
chóng như khoản 1 (tiếp nhận, lưu thông tin).
- Thông báo, báo cáo ngay cho các thành viên Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành
phố theo thứ tự: Trưởng ban, Phó Trưởng ban, thành viên phụ trách địa bàn nơi xảy ra s
cố, các thành viên còn lại. Tất cả các thông tin gửi đi và thông tin phản hồi của các đơn vị
phải được ghi nhận, sao lưu vào hệ thống của Văn phòng Thường trực Ban Chhuy Phòng
thủ dân sThành phtheo quy định.
- Trong quá trình xử các scố tai nạn, cứu nạn, cứu hộ cần định vthuê bao di
động bị nạn thì Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố phân
tích thông tin yêu cầu cứu nạn, cứu hộ để ra quyết định cần định vị thuê bao di động phục
vụ công tác cứu nạn, cứu hộ.
- Quá trình thực hiện nội dung báo cáo, vẫn phải duy trì liên lạc thường xuyên với
người bị nạn để nắm chắc diễn biến tình hình tiếp theo và hướng dẫn, động viên người bị
nạn tiến nh các ớc tự xử ban đầu trong khi chờ các lực lượng tìm kiếm cứu nạn
đến hiện trường.
b) Công an Thành phố (đơn vị quản lý đầu số điện thoại 114):
- Khi nhận được thông tin báo nạn (từ người bị nạn hay của quan, đơn vị, địa
phương, nhân), cán bộ trực Tổng đài báo cáo cho Lãnh đạo Công an Thành phố theo quy
định; đồng thời phân tích, xác minh nguồn tin, phối hợp với lực ợng chức ng nhiệm
vụ chtrì tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong khu vực đó như Phòng Cảnh sát giao thông,
Phòng cháy chữa cháy Cứu nạn cứu hộ (Công an Thành phố), Cảng vụ Hàng hải Thành
phố, Bộ Tư lệnh Thành phố hoặc đơn vị, địa phương báo nạn xác minh nguồn tin hoặc xác
minh ngay từ người báo nạn một cách nhanh chóng nkhoản 1 (tiếp nhận, lưu thông tin).
- Duy trì liên lạc thường xuyên với người bị nạn để nắm chắc diễn biến tình hình
tiếp theo hướng dẫn, động viên người bnạn tiến hành các bước tự xử lý ban đầu trong
khi chờ các lực lượng tìm kiếm cứu nạn đến hiện trường.
11
- Trong quá trình xử các scố tai nạn, cứu nạn, cứu hộ cần định vị thuê bao di
động bị nạn thì Công an Thành phố (Lực lượng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu
nạn cứu hộ) phân tích thông tin yêu cầu cứu nạn, cứu hộ để ra quyết định cần định vthuê
bao di động phục vụ công tác cứu nạn, cứu hộ.
c) Các đơn vị trực thuộc Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng/Bộ lệnh Thành phố,
Cảng vHàng hải Thành phố, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu nơi
xảy ra sự cố tai nạn:
- Khi nhận được thông tin báo nạn (từ người bị nạn hay của quan, đơn vị,
nhân), bằng mọi biện pháp phối hợp với các lực lượng, đặc biệt các cơ quan, đơn vị gần
khu vực xảy ra tai nạn để xác minh nguồn tin, hoặc xác minh ngay từ người báo nạn một
cách nhanh chóng như khoản 1 (tiếp nhận, lưu thông tin). Phân tích, đánh giá tính xác
thực nguồn tin, đánh dấu vị trí tọa độ trên bản đồ, hải đồ, hình thành ý định xử theo
chức năng nhiệm vụ.
- Báo cáo kịp thời vỦy ban nhân dân của địa phương và cấp trên trực tiếp. Thông
báo ngay cho các lực lượng có liên quan trong khu vực xảy ra tai nạn, theo thứ tự báo cho
đơn vị chủ trì trước, đơn vị phối hợp sau, đơn vị ở gần nơi xảy ra tai nạn trước.
- Quá trình thực hiện nội dung báo cáo, vẫn phải duy trì liên lạc thường xuyên với
người bị nạn để nắm chắc diễn biến tình hình tiếp theo và hướng dẫn động viên người bị
nạn tiến nh các ớc tự xử lý ban đầu trong khi chờ các lực lượng tìm kiếm cứu nạn
đến hiện trường.
- Sử dụng hệ thống thông tin tìm kiếm cứu nạn của đơn vị (điện thoại, tuyến điện
sóng ngắn) thông báo, phối hợp với gia đình chủ tàu, thuyền trưởng tàu bị nạn để phát
thông báo tai nạn, huy động những phương tiện đang hoạt động gần khu vực tham gia cứu
nạn, hỗ trợ; thường xuyên duy trì giữ vững liên lạc với tàu bị nạn; kịp thời xử các
tình huống phát sinh.
d) Các Sở, ban, ngành Thành phố:
Căn cứ vào tình hình thực tế của tai nạn, các lực lượng luôn trong trạng thái sẵn
sàng chờ lệnh của Ủy ban nhân dân Thành phố để cơ động đến hiện trường phối hợp với
lực lượng tại chỗ xử lý tình huống.
đ) Các Doanh nghiệp thông tin di động:
Phối hợp chặt chẽ với Công an Thành phố, Sở Khoa học Công nghệ, quan
Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự/Bộ lệnh Thành phố thực hiện việc định vị
thuê bao di động báo nạn theo Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm
2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin
phục vụ công tác cứu nạn - cứu hộ nhắn tin cảnh o thiên tai qua mạng thông tin di
động trên địa bàn Thành phố.
Điều 16. Xử lý tình huống
12
1. Hành động của các Đồn Biên phòng, Hải đội (thuộc Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng Thành phố), Lực lượng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ -
Công an Thành phố, Cảng vụ Hàng hải Thành phố
a) Khi nhận được tin xảy ra sự cố phải báo cáo ngay cho cho lãnh đạo cấp trên trực
tiếp và Ủy ban nhân dân của địa phương về tình hình, vụ việc ban đầu.
b) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm khu vực được phân
công và điều kiện, khả năng cho phép, tham mưu cho cấp trên phối hợp với các phường,
xã, đặc khu điều động, huy động lực lượng, phương tiện ra tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ;
trường hợp vượt quá khả năng không thuộc phạm vi địa bàn phụ trách phải kịp thời
báo cáo lãnh đạo kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành phố điều động lực lượng m kiếm
cứu nạn, cứu hộ; đồng thời sẵn sàng cơ động hỗ trợ khi có yêu cầu.
c) Tùy theo tính chất mức độ vụ việc, các đơn vị nếu độc lập thực hiện nhiệm vụ
tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong khả năng hoàn thành nhiệm vụ của mình thì chủ động
triển khai lực lượng, phương tiện sẵn hoặc huy động phương tiện người dân để kịp thời
xử lý tình huống, đồng thời báo cáo ngay về cấp trên trực tiếp (chú ý phải có cán bộ đơn
vị trên phương tiện huy động của người dân đhướng dẫn tìm kiếm cứu nạn và hiệp đồng
với các lực lượng khác). Phát huy tối đa Phương châm “4 tại chỗ”; chủ động sử dụng mọi
biện pháp tại chỗ để xnh huống, nếu vượt quá khả năng cho phép thì mới báo cáo
cấp trên để giải quyết.
d) Khi thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, các đơn vị phải phối hợp với nhau để
tổ chức tuần tra quan sát dọc các sông, vùng biển trên bờ biển đphát hiện cứu nạn kịp
thời những nạn nhân bị trôi dạt, phương tiện bị nạn.
đ) Phối hợp với lực lượng tại ch của địa phương, sẵn sàng mọi mặt thường trực tại
bến, cảng, bệnh viện, Trung tâm Y tế, Hội Chữ thập đỏ để tiếp nhận, cu, cm sóc y tế
ban đầu, chuyn nạn nhân cn cp cứu đến cơ sy tế i gần nht.
e) Bằng mọi biện pháp đảm bảo thông tin thông suốt tới các tổ - đội, các đơn vị
đang thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn với địa phương nơi xảy ra tai nạn và các đơn
vị liên quan.
g) Trong điều kiện cho phép, chỉ huy các đơn vphải tổ chức ghi hình ảnh vcác
hoạt động của lực lượng tìm kiếm cứu nạn, đặc biệt quá trình thực hiện nhiệm vụ cứu
nạn, cứu hộ, vận chuyển nạn nhân, lai dắt phương tiện bị nạn vào bờ, đưa nạn nhân cấp
cứu tại các bệnh viện, các Trung tâm Y tế... để làm liệu phục vụ công tác nghiệp vụ sau
này.
h) u cầu gia đình thuyền trưởng, chu có đơn trình báo hoặc đề nghị cứu h (công
vic y chỉ huy các đơn vị phi tiến nh khẩn tơng song song vi nhiệm vcứu hộ, lai
dt tùy theo tính cht, mức đ nguy hiểm của tình huống).
i) Bám sát và nắm chắc các tình huống cho đến khi kết thúc vụ việc; tổng hợp, báo
cáo cấp trên theo quy định.
13
2. Hành động của Lãnh đạo Bộ lệnh Thành phố, Công an Thành phố, Cảng
vụ Hàng hải Thành phố
a) Báo cáo ngaynh hình sự cố cho Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Nhanh chóng hội ý đánh gnhận định tình hình, phân công nhiệm vụ cụ thể các
đơn vị thuộc quyền cơ động, khẩn trương đến hiện trường.
c) Thành lập Đoàn công tác (có thể lập Sở Chỉ huy tiền phương tùy theo tính chất,
mức độ vụ việc), trực tiếp đến hiện trường để kiểm tra đôn đốc, chỉ đạo các đơn vị, đồng
thời tổ chức sử dụng lực lượng, phương tiện thành các kíp tàu, ca nô, các tổ xung kích để
ngay lập tức động xử tình huống. Thành lập lực lượng thường trực cơ động, chốt
chặn tại các vị trí xung yếu, an toàn thuận lợi cho việc cơ động để sẵn sàng ứng cứu.
d) Bố trí lực lượng, phương tiện thường trực tại bến, cầu cảng, bệnh viện, Trung
tâm Y tế; đồng thời, phối hợp với các lực lượng khác để tiếp nhận, sơ cứu, chăm sóc y tế
ban đầu, chuyển nạn nhân cần cấp cứu đến Trung tâm Y tế, bệnh viện gần nhất.
đ) Nếu ngoài khả năng được giao, tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố đề
nghị Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, Bộ Tư lệnh các quân chủng như Hải quân,
Không quân để đề nghị điều động lực lượng, phương tiện hỗ trợ.
e) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu, các lực lượng liên quan
để xử lý vụ việc.
g) Sdụng hệ thống thông tin tìm kiếm cứu nn của đơn vị iện thoại, tuyến đin
ng ngắn) thông o, phối hợp với Đài Thông tin duyên hải Tnh phố, gia đình chủ tàu,
thuyn trưởng u bị nn để phát thôngo tai nạn, huy động nhng phương tiện đang hoạt
động gần khu vc tham gia cứu nạn, hỗ trợ; thường xuyên duy trì giữ vững liên lạc với
u bị nạn; kịp thời xử lý các tình huống phát sinh.
h) Tchc quay phim, chp nh quá trình thực hin nhiệm vcủa đơn v tình hình
din biến ti i xảy ra vụ việc, trên đưng nh trình, tại bến cảng, cầu u hoc i tiếp nhận
nn nhân, cơ sy tế làm liệu phc vcông tác nghip v sau này.
i) m sát và nắm chắc các tình huống cho đến khi kết tc v việc; tổng hp, o cáo
y ban nhân n Tnh phtheo quy đnh từ khi bt đầu ti khi kết thúc svụ.
k) Trường hợp chưa tổ chức cơ động ra hiện trường nhưng qua hệ thống thông tin
tìm kiếm cứu nạn qua báo cáo của đơn vị thuộc quyền phát hiện trên tàu bị nạn
người bị thương. Lệnh cho chỉ huy đơn vị tại chỗ:
- Cử Quân y, lực lượng y tế chuyên trách phối hợp với lực lượng thông tin sử dụng
máy trực canh tìm kiếm cứu nạn của đơn vị để thăm khám, hướng dẫn nạn nhân, những
người trên tàu cứu, điều trị ban đầu cho nạn nhân trong thời gian chờ lực lượng chuyên
môn đến hỗ trợ, cấp cứu.
- Qua máy thông tin hướng dẫn thuyền trưởng đưa nạn nhân vào nơi gần nhất,
điều kiện để cấp cứu; duy trì liên lạc 24/24 giờ với đơn vị để xử lý các tình huống. Đồng
14
thời, thông báo ngay cho các địa phương để phối hợp với các cơ quan chức năng hỗ trợ,
giải quyết.
- Nếu vụ việc kéo dài thì hàng ngày báo cáo về Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy
Phòng thủ dân sự Thành phố/Bộ Tư lệnh Thành phố để tổng hợp, báo cáo cấp trên theo
quy định; đồng thời, cập nhật mọi diễn biến tình hình và thường xuyên báo cáo về Ủy ban
nhân dân Thành phố.
- Tổ chức sơ kết, rút kinh nghiệm.
3. Hành động của Ủy ban nn n c phường, , đặc khu nơi xảy ra sự c
a) Khi nhận được tin báo nạn của các quan đơn vị hoặc của nhân, Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc khu hội ý nhanh đánh giá nhận định tình nh; đồng thời,
báo cáo ngay tình hình sự cố cho Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự Thành phố.
b) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị, lực lượng chịu trách nhiệm chính
trong nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn để giao nhiệm vụ cho các đơn vị cơ động ngay tới hiện
trường.
c) Thành lập Đoàn công tác đến hiện trường để trực tiếp kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo
các đơn vị; đồng thời, tổ chức sử dụng lực lượng, phương tiện tại chỗ thường trực sẵn
sàng cơ động, chốt chặn tại các vị trí xung yếu, an toàn thuận lợi cho việc ứng cứu.
d) Bố trí lực lượng, phương tiện thường trực tại bến, cầu cảng, bệnh viện đtiếp
nhận, cứu, chăm sóc y tế ban đầu, chuyển nạn nhân cần cấp cứu đến Trung tâm Y tế,
bệnh viện gần nhất.
đ) Nếu vụ việc vượt quá khả ng của lực lượng tại chỗ, báo o tham mưu y
ban nhân dân Tnh phố điều động lực lượng, phương tiện hỗ trợ, giải quyết vụ việc; phối
hợp chặt chẽ với các lựcợng liên quan cơ động đến để xử lý vụ việc.
e) Chỉ đạo các Ban Chỉ huy Quân sự, Công an phường, huy động phương tiện,
trang thiết bị, lực lượng phối hợp với cơ quan chức năng Thành phố, các đơn vị liên quan
và ngư dân tham gia công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên biển, trên sông và tiếp nhận,
sơ cứu người bị nạn; tiếp nhận, bảo vệ, quản lý phương tiện bị nạn tập kết tại địa phương;
đồng thời, sử dụng hệ thống thông tin tìm kiếm cứu nạn (điện thoại, tuyến điện sóng
ngắn) thông báo, phối hợp với Đài Thông tin duyên hải Thành phố, gia đình chtàu, thuyền,
gia đình thuyền trưởng tàu, thuyền bị nạn để phát thông báo tai nạn, huy động những phương
tiện đang hoạt động gần khu vực, hoặc phương tiện đang neo đậu tại bến tham gia cứu nạn,
hỗ trợ; thường xun duy trì giữ vững liên lạc với tàu bị nạn; kịp thời xử các tình
huống phát sinh.
g) Bám sát và nắm chắc các tình huống cho đến khi kết thúc vụ việc; tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ Phòng thủ dân sự Thành phố từ khi bắt đầu tới
khi kết thúc vụ việc.
h) Tổ chức sơ kết, rút kinh nghiệm.
15
4. Hành động của quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủy dân sự
Thành phố
a) Báo cáo ngaynh hình sự cố cho Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Thông báo cho các lực lượng chức năng liên quan đến công tác m kiếm cứu
nạn, cứu hộ trong từng tình huống cthể để đề nghị phối hợp, hỗ trợ tìm kiếm cứu nạn,
cứu hộ.
c) Tùy theo tình hình thực tế, nếu vụ việc vượt ngoài khả năng của Thành phố,
Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố báo cáo Thường trực Thành ủy,
Thường trực Ủy ban nhân dân Thành phố; đồng thời, soạn thảo văn bản đề nghị Ban Chỉ
đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, Bộ lệnh các quân chủng như Hải quân, Không quân
để điều động lực lượng, phương tiện hỗ trợ, giúp đỡ.
d) Tổng hợp, báo cáo Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia theo quy định từ khi bắt đầu tới khi kết thúc sự vụ.
5. Hành động của lực lượng các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố cơ động
đến hiện trường
a) Khi được lệnh điều động của Ủy ban nhân dân Thành phố, nhanh chóng động
lực lượng, phương tiện, trang thiết bị đến hiện trường để hỗ trợ cho lực lượng tại ch.
b) Căn cứ vào nhiệm vụ được giao, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, phải hiệp
đồng chặt chẽ với lực lượng tại chỗ, đặc biệt là lực lượng chỉ huy hiện trường để nâng cao
hiệu quả công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.
6. Hành động của các lực lượng hỗ trợ của Trung ương các tỉnh
giáp ranh Thành phố
a) Khi nhận được đề nghcủa Ủy ban nhân dân Thành phvà điều động của Ban
Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia các quan Trung ương: Liên lạc trực tiếp với lãnh
đạo Ủy ban nhân dân Thành phố để nắm chắc vị trí, tọa độ và nội dung đề nghị hỗ trợ.
b) Nhanh chóng động lực lượng tới hiện trường, liên lạc với lực lượng tại chỗ
của Thành phố để nghe thông báo tình hình thực tế và nhiệm vụ cần triển khai. Quá trình
thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, thường xuyên giữ vững liên lạc với các lực
lượng liên quan để kịp thời xử lý các tình huống xảy ra.
Chương II
CÔNG TÁC TỔ CHỨC CHỈ HUY, ĐIỀU HÀNH,
PHỐI HỢP TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ
Điều 17. Công tác tổ chức điều hành, chỉ huy, phối hợp
1. Tình huống nằm trong khả năng hoàn thành nhiệm vcủa lực lượng tại chỗ
Giao Bộ lệnh Thành phố, Công an Thành phố (Lực lượng Cảnh sát Phòng cháy
chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ), Cảng vụ Hàng hải Thành phố trực tiếp chỉ huy mọi hoạt
16
động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên biển, trên sông trong vùng nước cảng biển theo
chức năng từng đơn vị.
2. nh huống ợt quá khả năng của lc ng tại ch ca Thành ph
a) Thành lập Sở Chỉ huy tiền phương tại hiện trường để trực tiếp chỉ đạo, chỉ huy tìm
kiếm cứu nạn, cứu hộ; theo đó, Ủy ban nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm trong việc
chỉ đạo, chỉ huy, điều hành, điều phối mọi hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ của c sở,
ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu liên quan hiệp đồng với
các lực lượng của Trung ương, các tỉnh giáp ranh.
b) Tình huống xảy ra tại các cửa sông gần biển và vùng biển Thành phố, vùng biển
thuộc các tỉnh giáp ranh Thành phố khi có yêu cầu phối hợp, hỗ trợ: Bộ lệnh Thành
phố trực tiếp chỉ huy hiện trường.
c) Tình huống xảy ra tại các sông trên địa bàn Thành phố: Công an Thành phố (Lực
lượng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ) trực tiếp chỉ huy hiện trường.
d) Tình huống xảy ra trong vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố: Cảng
vụ Hàng hải Thành phố trực tiếp chỉ huy hiện trường.
3. Tình huống vượt ngoài khả năng ứng phó của Thành phố
Thành lập Sở Chỉ huy tiền phương tại hiện trường để trực tiếp chỉ đạo, chỉ huy ng
tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; Lãnh đạo sẽ chủ trì, huy động lực lượng, phương tiện
chỉ đạo, chỉ huy, điều hành, điều phối mọi hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ của các
lực lượng của Trung ương, Thành phố và các tỉnh giáp ranh Thành phố.
4. Vị trí chỉ huy: Tại hiện trường nơi xảy ra sự cố, tai nạn.
Điều 18. Hệ thống thông tin tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ
1. Tổng Đài tiếp nhận thông tin cứu nạn, cứu hộ
a) Tổng Đài điện thoại 112 thuộc Bộ Tư lệnh Thành phố tiếp nhận tất cả các thông
tin cứu nạn, cứu hộ (từ tổ chức, cá nhân, các Tổng đài khẩn cấp 113, 114, 115); đồng thời,
thông báo kịp thời, chính xác cho các quan, đơn vị liên quan đến công tác tìm kiếm
cứu nạn, cứu hộ.
b) quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố (Bộ Tự lệnh
Thành phố) phối hợp, xử lý, chuyển tiếp thông tin cứu nạn, cứu hộ với các lực lượng cứu
nạn, cứu hộ của Thành phố.
2. Hệ thống liên lạc tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ
a) Bộ Tư lệnh Thành phố
- Sở Chỉ huy (291 Cách Mạng Tháng Tám, phường Hòa Hưng, Thành phố Hồ Chí
Minh), tên gọi: Hà Nội.
+ Số điện thoại trực ban: 069.652.007; 028.3864.1763
+ Số fax: (028) 38.656.234; 62.648.286.
17
+ Tần số hoạt động quy định: 55.50 MHz (sóng chính), 55.75 MHz (sóng phụ).
Trong điều kiện hoạt động thường xuyên: tổ chức trực canh 24/24 giờ.
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố (189B Cống Quỳnh, phường Cầu Ông
Lãnh, Thành phố Hồ Chí Minh), tên gọi: Biên phòng Sài Gòn.
+ Số điện thoại trực ban tác chiến: (028) 39.252.624;
+ Số fax: (028) 39.254.700.
+ Tần số hoạt động quy định: 9339 KHz (sóng ngày), 6973 KHz (sóng đêm). Máy
vô tuyến điện (bộ đàm) tần số: 145.50 MHz.
+ Trong điều kiện hoạt động thường xuyên: Thời gian dùng sóng ngày từ 06 giờ 00
phút đến 17 giờ 59 phút, đêm từ 18 giờ 00 phút đến 05 giờ 59 phút; chế độ trực canh
15 phút các đầu giờ.
b) Công an Thành phố (Lực lượng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu
hộ): Tổng đài 114.
c) Cảng vụ Hàng hải Thành ph
- Thông tin liên lạc: VHF kênh 16.
- Số điện thoại: (028) 39.404.151; 0834.091.111.
- Số fax: (028) 39.404.828.
3. Hệ thống thông tin liên lạc bưu điện
Theo Phụ lục V: Danh sách điện thoại liên lạc của các đơn vị, địa phương liên quan
trong công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.
PHẦN IV
CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Ngun i chính đảm bảo cho công c tìm kiếm cứu nạn, cứu h
Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quốc phòng, Luật
Phòng, chống thiên tai, Luật sửa đổi, bổ sung mt số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
Luật Đê điều, Thông tư số 85/2020/TT-BTC ngày 01 tháng 10 năm 2020 của Bộ Tài
chính quy định việc quản lý, sử dụng kinh phí phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung
ương về Phòng, chống thiên tai Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu
nạn các cấp và theo quy định khác của pháp luật hiện hành có liên quan.
Điều 20. Ủy ban nhân n Thành phố chịu trách nhiệm chung trong việc chỉ đạo,
chỉ huy, điều hành, điều phối hoạt động của các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân
dân các phường, xã, đặc khu liên quan. Trong trường hợp khẩn cấp sẽ điều động
phương tiện, trang thiết bị, lực lượng để tăng cường cho công tác phòng tránh, ứng phó
18
khắc phục các sự cố do thiên tai, tai nạn tàu thuyền hoạt động trên sông, trên biển
trong vùng nước cảng biển.
Điều 21. Trong trạng thái thường xun, các ngành, các cấp theo nhiệm vụ, quyền
hạn đã được phân công chủ động kiểm tra, rà soát việc thực hiện phương án tại đơn vị, địa
phương mình. Khi xảy ra sự cố tai nạn, thiên tai ảnh hưởng đến người tàu thuyền trên
biển, trên sông trong vùng nước cảng biển, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân ng,
quan chủ trì tìm kiếm cứu nạn chđộng và kịp thời phối hợp với các cơ quan chức năng
liên quan để xử lý theo thẩm quyền; đồng thời, báo cáo ngay cho Ủy ban nhân n Thành
phố để theo dõi, chỉ đạo.
Điều 22. Căn cứ phương án này, các sở, ngành, đơn vị Thành phố, Ủy ban nhân
dân các phường, xã, đặc khu xây dựng Phương án của địa phương, đơn vị mình; trong đó
phải cụ thể hóa trong từng tình huống phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của từng
địa phương, đơn vị để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.
Điều 23. Hằng năm, trong quá trình thực hiện nếu khó khăn, vướng mắc hoặc
cần điều chỉnh, bổ sung; các đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về quan Thường
trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố. Trong trường hợp vượt quá thẩm quyền,
quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố tổng hợp trình Ủy ban
nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết./.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
PHỤ LỤC I
Lực lượng dự kiến huy động phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ
(Ban hành kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
ca y ban nhân dân Thành ph)
______________________
Đơn vị: Người
STT
LỰC LƯỢNG
SỐ LƯỢNG
(Người)
A
THÀNH PHỐ
8.089
1
Bộ Tư lệnh Thành phố
1.924
2
Công an Thành phố
3.679
3
Sở Y tế
92
4
Hội Chữ thập đỏ Thành phố
100
5
Công ty TNHH MTV Thoát nước đô thị
95
6
Công ty TNHH MTV QL KT dịch vụ Thủy lợi
270
7
Lực lượng Thanh niên xung phong
800
8
Công ty TNHH MTV Công viên cây xanh
100
9
Công ty điện lực Thành phố
Dự kiến 900 người 01 ca
10
Cảng vụ đường thủy nội địa tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu
32
11
Trung tâm Quản lý Đường thủy
24
12
Cảng vụ đường thủy nội địa Thành phố Hồ CMinh
20
13
Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư
53
B
PHƯỜNG - - ĐẶC KHU
343 (01 đơn vị)
1
Công an
65
2
Quân sự
28
3
Y tế
22
4
Hội chữ thập đỏ
24
5
Lực lượng xung kích tham gia bảo vệ an ninh, trật
tự ở cơ sở; ấp đội trưởng
84
6
Lực lượng đoàn viên, hội viên các ấp thuộc ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã và các tổ chức chính
trị - xã hội
120
Tổng cộng các lực lượng
8.432
3037
05
12
PHỤ LỤC II
Phương tiện, trang thiết bị dự kiến huy động phục v công tác
tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ
(Ban hành kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
ca y ban nhân dân Thành ph)
______________________
STT
PHƯƠNG
TIỆN,
TRANG
THIẾT BỊ,
ĐƠN
VỊ
TÍNH
SỐ
LƯỢNG
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
1
Ca nô
chiếc
77
Bộ lệnh TP (02); Công an TP (10);
Cảng vụ Hàng hải TP (05); BCH Biên
phòng (31); Cảng vụ đường thủy nội địa
tỉnh Rịa –Vũng Tàu (03); Trung tâm
Quản Đường thủy (12); Cảng vụ đường
thủy nội địa TP.HCM (08); Chi cục Thủy
sản và Kiểm ngư (06).
2
Xuồng cứu hộ
chiếc
20
Công an TP (12); Bộ lệnh TP (01);
Lực lượng TNXP (07).
3
Ghe cứu hộ
chiếc
10
UBND Bình Khánh (09), Đặc khu (01)
4
Tàu kéo
chiếc
5
Trung tâm Quản đường thủy (01);
Cảng vụ đường thủy nội địa TP.HCM
(02); Lực lượng TNXP TP (02),
5
Tàu, cano chữa
cháy
chiếc
12
Công an Thành phố (12).
6
Tàu cẩu
Chiếc
4
Trung tâm Quản lý đường thủy (04).
7
Tàu tìm kiếm
cứu nạn
chiếc
14
Công an TP (02); Cảng vụ Hàng hải TP
(02); BCH Bộ đội Biên phòng TP (04);
Chi cụ Thủy sản và Kiểm ngư (06).
8
Phà
chiếc
22
Lực lượng Thanh niên xung phong Thành
phố (20); xã An Nhơn Tây (02)
9
Xe ôtô tải
chiếc
50
Công an TP (27); Bộ lệnh TP (20);
UBND xã Bình Khánh (03).
10
Xe cứu hộ, cứu
nạn
chiếc
15
Công an TP (04); Sở Y tế (10); Bộ
lệnh TP (01).
11
Xe cứu thương
chiếc
10
Bộ lệnh TP (01); Công an TP (02);
Hội Chữ thập đỏ TP (01); Sở y tế (02);
Phòng Khám Đa Khoa khu vực An Nghĩa
(01); Trung tâm y tế Cần Giờ (02); Trung
tâm Y tế quân dân y Côn Đảo (01).
3037
05
12
2
STT
PHƯƠNG
TIỆN,
TRANG
THIẾT BỊ,
ĐƠN
VỊ
TÍNH
SỐ
LƯỢNG
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
12
Xe chuyên
dụng các loại
chiếc
8
Công an TP (07); Lực lượng TNXP TP
(01).
13
Máy phát điện
cái
231
Công an TP (30); Bộ lệnh TP (13);
Lực lượng TNXP TP (12); Cảng vụ Hàng
hải TP (6); Chi cục Thủy sản kiểm ngư
(02); các xã, phường, đặc khu (01); Cảng
vụ đường thủy nội địa tỉnh Rịa Vũng
Tàu (04); Trung tâm quản đường thủy
(02).
14
Máy cắt bê
tông
cái
19
Bộ Tư lệnh TP (01); Công an TP (18);
15
Máy khoan đục
bê tông
cái
19
Công an TP (14); Bộ lệnh TP (01);
Lực lượng TNXP TP (02), UBND Cần
Giờ (02).
16
Máy vô tuyến
cái
15
BCH Bộ đội Biên phòng TP (13); Chi cục
Thủy sản và kiểm ngư (02).
17
Máy hàn cắt
kim loại
cái
23
Lực lượng TNXP TP (02).
18
Máy bộ đàm
cái
222
Bộ lệnh TP (30); Công an TP (20);
Lực lượng TNXP TP (158); Chi cục
Thủy sản và kiểm ngư (06); Cảng vụ
đường thủy nội địa tỉnh Rịa Vũng
Tàu (04); Cảng v đường thủy nội địa
TP.HCM (04).
19
Máy nén
PDS185
cái
01
Bộ Tư lệnh Thành phố.
20
Máy đo nhiệt
độ cháy
cái
01
Bộ Tư lệnh Thành phố.
21
Máy soi đa
chiều
cái
01
Bộ Tư lệnh Thành phố.
22
Máy soi dưới
nước
cái
03
Bộ Tư lệnh Thành phố
23
Thiết bị cứu hộ
trong không
gian hẹp
cái
01
Bộ Tư lệnh Thành phố.
3
STT
PHƯƠNG
TIỆN,
TRANG
THIẾT BỊ,
ĐƠN
VỊ
TÍNH
SỐ
LƯỢNG
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
24
Máy thở oxy
khẩn cấp
cái
02
Bộ Tư lệnh Thành phố.
25
Máy đo độ sâu
cái
03
Cảng vụ đường thủy nội địa tỉnh Rịa
–Vũng Tàu (01); Trung tâm Quản
Đường thủy (02).
26
Khí tài phòng
độc
bộ
06
Bộ Tư lện TP (05); Công an TP (10).
27
Máy cắt sắt
cái
06
Công an TP (005); Lực lượng TNXP TP
(01);
28
Áo phao
cái
24.316
Bộ Tư lệnh TP (1500); Công an TP
(3000); Lực lượng TNXP TP (1600);
Chi cục Thủy sản và kiểm ngư (1200);
Sở Xây dựng (216); các xã, phường, đặc
khu (100).
29
Phao tròn
cái
41.721
Bộ Tư lệnh TP (4000); Công an TP
(3000); Lực lượng TNXP TP (1000); các
xã, phường, đặc khu (200); Sở Xây dựng
(121).
30
Phao bè
cái
72
Bộ Tư lệnh TP (40); Công an TP (28);
Lực lượng TNXP TP (6); Cảng vụ
đường thủy nội địa tỉnh Bà Rịa –Vũng
Tàu (02); Cảng vụ đường thủy nội địa
TP.HCM (05).
31
Phao cầm tay
cái
2.500
Lực lượng TNXP TP.
32
Phao dây
cuộn
39
Công an TP (9); Cảng vụ Hàng hải (30)
33
Thiết bị banh
cắt thủy lực
bộ
07
Bộ Tư lệnh TP (01); Công an TP (06).
34
Dụng cụ cứu hộ
đa năng
bộ
02
Bộ Tư lệnh TP (01); Công an TP (01);
35
Bộ đồ lặn
bộ
39
Bộ Tư lệnh TP (4); Công an TP (34);
Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư (01).
36
Nón bảo hộ
cái
156
Bộ Tư lệnh TP (60); Công an TP (18);
Hội Chữ thập đỏ TP (78);
37
Ống nhòm
cái
415
Bộ Tư lệnh TP (30); Công an TP (38);
Cảng vụ Hàng hải TP (03); Lực lượng
TNXP TP (06); Chi cục Thủy sản và
4
STT
PHƯƠNG
TIỆN,
TRANG
THIẾT BỊ,
ĐƠN
VỊ
TÍNH
SỐ
LƯỢNG
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
kiểm ngư (08); các xã, phường, đặc khu
(02); Cảng vụ đường thủy nội địa tỉnh
Bà Rịa –Vũng Tàu (02).
38
Bộ dây leo cứu
nạn
bộ
15
Bộ Tư lệnh TP (02); Công an TP (03);
Lực lượng TNXP TP (10);
39
Đèn cứu hộ
cái
522
Bộ Tư lệnh TP (5); Công an TP (12); các
xã, phường, đặc khu (03); Cảng vụ
đường thủy nội địa tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu (01).
39
Đèn pin các
loại
cái
2318
Bộ Tư lệnh Thành phố (90); Công an TP
(130); Lực lượng TNXP TP (84); Trung
tâm Quản lý đường thủy (02); Cảng vụ
đường thủy nội địa TP.HCM (27).
40
Loa phóng
thanh cầm tay
cái
914
BCH Bộ đội Biên phòng TP (10); Công
an TP (44); Lực lượng TNXP TP (07);
Chi cục Thủy sản và kiểm ngư (02);
Cảng vụ đường thủy nội địa tỉnh Bà Rịa
–Vũng Tàu (01); Trung tâm Quản lý
Đường thủy (02); Cảng vụ đường thủy
nội địa TP.HCM (04).
41
Búa các loại
cái
80
Lực lượng TNXP TP (60); các xã,
phường, đặc khu (20)
42
Kềm cộng lực
cái
64
Công an TP (62); Lực lượng TNXP TP
(02);
43
Xà beng
cái
168
Công an TP (68); Bộ Tư lệnh Thành phố
(90); các xã, phường, đặc khu (10)
44
Dây (thừng, dù)
m
3.250
Công an TP (1.200); các xã, phường, đặc
khu (2.000); Trung tâm Quản lý Đường
thủy (50).
45
Nhà bạt các
loại
cái
121
Bộ Tư lệnh TP (50); Công an TP (63);
Lực lượng TNXP TP (05); Cảng vụ
Hàng hải TP (03);
PHỤ LỤC III
Vị trí neo đậu của các phương tiện thủy dự kiến huy động phục vụ
công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên sông, trên biển và
trong vùng nước cảng biển Thành phố
(Ban hành kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
ca y ban nhân dân Thành ph)
______________________
STT
PHƯƠNG TIỆN THỦY
SỐ
LƯỢNG
ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ
VỊ TRÍ NEO
ĐẬU
01
Cano các loại
64
Bộ Tư lệnh TP
(02)
292/33/44E
đường Bình Lợi,
phường Bình Lợi
Trung, TP.HCM
Ban Chỉ huy
BĐBP/Bộ Tư
lệnh Thành ph
(31)
Biên phòng CKC
Thành phố (9);
Đồn BP Thạnh
An (4); Đồn BP
Cần Thạnh (01);
Đồn BP Long
Hòa (02); Hải đội
1 (01); Đồn BP
Bình Châu (01);
Đồn BP Phước
Tỉnh (01); Đồn
BP Bến Đá (01);
Đồn BP Long
Sơn (01); Đồn BP
Côn Đảo (01);
BPCKC Vũng
Tàu (08); Hải đội
2 (01).
Công an Thành
phố (10)
Các Đội, Trạm
CSGT, PCCC và
CNCH.
Cảng vụ Hàng
hải TP (05)
Tại cầu cảng
Cảng vụ Hành hải
Thành phố
3037
05
12
2
Trung tâm
Quản lý Đường
thủy (05)
- Cầu Hiệp phước
Sông Kinh, xã
Hiệp Phước; Sông
Nhà Bè, xã Nhà
Bè; Tắc Ông
Nghĩa, xã An
Thới Đông.
Cảng vụ đường
thủy nội địa
tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu (03)
127 C đường
Trần Phú, phường
Vũng Tàu, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Cảng vụ đường
thủy nội địa
(08)
1. SG-9042,
Pong-tong neo
đậu trên rạch Đĩa,
Phường Tân Mỹ;
2. SG-9041,
Pong-tong neo
đậu trên rạch Bà
Cua, cách cầu
Xây Dựng
khoảng 270m về
hạ lưu, Phường
Bình Trưng;
3. SG-8552,
Pong-tong neo
đậu trên rạch Ban
Gốc, kế bên
D1/2A, Dương
Đình Cúc, Xã Tân
Nht;
4. SG-8551,
Pong-tong neo
đậu trên rạch Tra,
xã Đông Thạnh;
5. SG-9479,
Pong-tong neo
đậu trên sông
Mương Chuối,
cách cầu Mương
Chuối 170m về
thượng lưu, ấp 1,
3
Xã Nhà ;
6. SG-9729,
Pong-tong neo
đậu trên kênh Tẻ,
kế bên 196 đường
Tôn Thất Thuyết,
Phường Vĩnh
Hội;
7. SG-7584, Vị
trí neo đậu tại bến
thủy nội địa Khu
du lịch Tân Cảng,
phường Thạnh
Mỹ Tây;
8. SG-10179,
Pong-tong neo
đậu trên sông Sài
Gòn, Phường
Bình Quới.
Chi cục Thủy
sản và Kiểm
ngư (06)
Trạm thủy sản và
Kiểm ngư: Côn
Đảo (01), Phước
Hải (02), Cần Giờ
(03)
02
Tàu tìm kiếm cứu nạn các
loại
08
Công an Thành
phố (02 chiếc)
Bến phà Thủ
thiêm (cũ)
Ban Chỉ huy
BĐBP/BTL
Thành phố
(04)
Hải đội 1 (02 tàu),
Hải đội 2 (01 tàu),
Đồn BP Côn Đảo
(01)
Cảng vụ Hàng
hải TP (02)
Tại cầu cảng
Cảng vụ Hành hải
Thành phố
Chi cục Thủy
sản và Kiểm
ngư (06)
Trạm thủy sản và
Kiểm ngư: Côn
Đảo (01),Phước
Hải (02), Cần Giờ
(03)
4
03
Tàu kéo
03
Sở Xây dựng
(01)
Phà Cát Lái (01)
Lực lượng
Thanh niên
xung phong
Thành phố
(02)
Phà Cát Lái (01
chiếc); Phà Bình
Khánh (01 chiếc).
04
Phà
22
Lực lượng
Thanh niên
xung phong
Thành phố (20)
Phà Cát Lái (12
chiếc); Phà Bình
Khánh (08 chiếc).
Xã An Nhơn
Tây (02)
Bến đò Dòng Sỏi
(01); Bến đò Rạch
Bắp (01).
Phụ lục IV
Phạm vi vùng nước và các khu vực phân chia cảng biển
do Cảng vụ Hàng hải Thành phố quản lý
(Ban hành kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
ca y ban nhân dân Thành ph)
_____________________________
I. Công bố Vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh
Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Long An, tỉnh
Tiền Giang bao gồm các vùng nước sau:
1. Khu vực ng bin tại vnh Gành Rái vịnh Đng Tranh.
2. Khu vc theo tuyến Lung ng hải Sài Gòn - Vũng Tàu, Luồng hàng hi sông Dừa
và Lung hàng hi Đồng Tranh - Gò Gia.
3. Khu vực theo tuyến Luồng ng hải Vũng Tàu - Thị Vi, Luồng hàng hải ng Dinh
và Lung hàng hi Đồng Tranh - Gò Gia.
4. Khu vực theo tuyến Lung hàng hi Đồng Nai.
5. Khu vc theo tuyến Luồng ng hải Soài Rạp.
6. Khu vực n Đo.
7. Khu vc tại c cảng du khí ngoài khơi.
II. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh
Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp
Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh tính theo
mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:
1. Khu vực vùng biển tại vịnh Gành Rái, vịnh Đồng Tranh được giới hạn như
sau:
a) Phạm vi tại vịnh Gành Rái:
- Ranh giới về phía bờ Bắc vịnh Gành Rái: Từ Ngã ba Sông Thêu - Cái Mép chạy
về phía hạ lưu Sông Thêu đến đường vĩ tuyến 10°30’03,09” N.
- Ranh giới vphía bờ Đông Bắc vịnh Gành Rái: Từ bờ trái cửa sông Cái Mép chạy
dọc theo bờ vịnh nh Rái qua mép bờ Tây Nam lao Phú Lạng, qua cửa rạch Đông,
đến rạch Ông Bền.
- Ranh giới trên rạch Ông Bền, sông Rạng:
+ Thai điểm nhô xa nhất của cửa rạch Ông Bền chạy dọc theo hai bờ rạch Ông
Bền đi về phía thượng lưu đến ngã ba rạch Ông Bền sông Rạng, tiếp tục chạy dọc theo
hai bờ sông Rạng đến đường kinh tuyến 107°03’19,75” E cắt ngang sông Rạng.
3037
05
12
2
+ Từ điểm nhô xa nhất của bờ trái cửa rạch Ông Bền chạy theo đường bờ phía Tây
Nam xã Long Sơn, đến điểm HCM10 và HCM11 có tọa độ sau đây:
HCM10: 10°26’08,00” N, 107°06’00,00” E;
HCM11: 10°25’00,00” N, 107°07’00,00” E (mép bờ phía Nam Gò Công).
b) Phạm vi tại vịnh Đồng Tranh:
Ranh giới vphía biển được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm
HCM1, HCM2, HCM3, HCM4, HCM5, HCM6, HCM7 có tọa độ sau đây:
- HCM1: 10°19’15” N, 107°04’55” E (mũi Vũng Tàu);
- HCM2: 10°19’14” N, 107°17’05” E;
- HCM3: 10°07’13” N, 107°17’05” E;
- HCM4: 10°07’11” N, 106°57’52” E;
- HCM5: 10°14’60” N, 106°57’54” E;
- HCM6: 10°16’54” N, 106°52’11” E;
- HCM7: 10°16’54” N, 106°46’17” E.
2. Khu vực theo tuyến luồng hàng hải i Gòn - Vũng Tàu, luồng hàng hải
Sông Dừa và luồng hàng hải Đồng Tranh - Gò Gia được giới hạn như sau:
a) Phạm vi tại các sông Ngã Bảy, sông Lòng Tàu, sông Nhà Bè, sông Sài Gòn:
- Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Ngã Bảy chạy dọc theo hai bờ các sông
Ngã Bảy, sông Lòng Tàu, sông Nhà Bè. Trừ phạm vi vùng nước cảng biển Đồng Nai trên
sông Nhà Bè, sông Lòng Tàu do Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai quản lý được giới hạn bởi
điểm giao cắt của biên phải luồng hàng hải theo thiết kế của luồng hàng hải Đồng Tranh
- Gia với luồng hàng hải Sài Gòn - Vũng Tàu, chạy dọc theo biên phải luồng hàng hải
Sài Gòn - Vũng Tàu bờ sông thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai về phía thượng lưu cách
Bến cảng Xăng dầu 186 một đoạn 200m (về phía thượng lưu) và khu nước trước Bến thủy
nội địa Huỳnh Kim Yến, Bến thủy nội địa Song Thương.
- Từ ngã ba các sông Sài Gòn, sông Nhà Bè, sông Đồng Nai (Mũi Đèn Đỏ) chạy
dọc theo hai bờ sông i Gòn đến đường thẳng cắt ngang sông tmép rạch Bến Nghé
phía hạ lưu, trùng với đường hành lang an toàn đường bộ của Đường hầm sông Sài Gòn.
b) Phạm vi tại các sông Dừa, Tắc Định Cậu, rạch Tắc Rỗi:
Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Dừa (tại ngã ba sông Dừa - sông Ngã Bảy)
chạy dọc theo hai bờ sông Dừa đến ngã ba sông Dừa - Tắc Định Cậu, chạy dọc theo hai
bờ Tắc Định Cậu, rạch Tắc Rỗi (từ ngã ba Tắc Định Cậu - rạch Tắc Rỗi đến ngã ba rạch
Tắc Rỗi - sông Lòng Tàu).
c) Phạm vi tại các sông Đồng Tranh, Tắc Ông Cu, Tắc Bài, Tắc Cua:
Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa Tắc Cua và Tắc Bài chạy dọc theo hai bờ về phía
thượng lưu đến ngã ba Tắc Ông Cu - sông Đồng Tranh chạy dọc theo hai bờ sông Đồng
3
Tranh về phía thượng lưu; không bao gồm phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận
tỉnh Đồng Nai trên sông Đồng Tranh do Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai quản lý (được giới
hạn bởi điểm giao cắt của đoạn thẳng từ mép bờ thượng lưu rạch Ông Kèo tại điểm
HCM13 tọa độ 10°38’34,07”N, 106°51’37,77”E nối vuông góc với biên phải theo thiết
kế của luồng hàng hải Đồng Tranh - Gia, chạy dọc theo biên phải luồng hàng hải Đồng
Tranh - Gia bờ sông thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai về phía thượng lưu, đến vùng
nước cảng biển trên sông Lòng Tàu do Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai quản lý).
3. Khu vực theo tuyến luồng hàng hải Vũng u - Thị Vải, luồng ng hải Sông
Dinh và luồng hàng hải Đồng Tranh - Gò Gia được giới hạn như sau:
a) Phạm vi tại các sông Cái Mép, sông Thị Vải:
Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Cái Mép chạy về phía thượng lưu dọc theo
hai bờ sông Cái Mép, Thị Vải đến điểm nhô xa nhất về phía thượng lưu của rạch Ông Cò
(điểm HCM12 tọa độ 10°36’42,70” N, 107°00’18,18” E) nối vuông góc với biên trái
luồng hàng hải Cái Mép - Thị Vải chạy dọc theo biên trái luồng Cái Mép - Thị Vải đến
ranh giới vùng nước cảng biển thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai tại
đường vĩ tuyến 10°38’45” N.
b) Phạm vi tại các sông Dinh, Rạch Bà:
Từ điểm HCM11 chạy dọc theo bờ phải sông Dinh qua cầu cảng Công ty Hải sản
Trường Sa đến đường thẳng ranh giới cắt ngang sông tại đường vĩ tuyến 10°26’12,50” N.
Từ giao điểm của đường thẳng cắt ngang sông tại đường tuyến 10°26’12,50” N với
mép bờ trái sông Dinh chạy theo bờ sông Dinh về phía hạ lưu sông tới điểm nhô xa nhất
của bờ phải cửa Rạch Bà. Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa Rạch Bà chạy dọc theo hai b
Rạch Bà đến đường thẳng cắt ngang rạch, cách mép ụ tàu Vungtau Shipyard 100 mét về
phía thượng lưu (là ranh giới giữa tàu Vungtau Shipyard với cảng chuyên dùng của Tổng
công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam).
c) Phạm vi tại sông Gò Gia:
Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Gò Gia (tại ngã ba sông Gia, sông Cái
Mép, sông Thị Vải) chạy dọc theo hai bờ sông Gia đến ranh giới phía thượng lưu
ngang đường vĩ tuyến 10°35’00” N (tại ngã ba sông Gò Gia, sông Ba Giỏi, Tắc Cua).
4. Khu vực theo tuyến Luồng hàng hải Đồng Nai được giới hạn như sau:
Từ ngã ba Mũi Đèn Đỏ (giao giữa các sông Đồng Nai, sông Nhà Bè, sông Sài Gòn)
chạy dọc theo hai bờ sông Đồng Nai đến đoạn thẳng cắt ngang sông Đồng Nai từ điểm
nhô xa nhất của Tắc Thầy Bảy (cù lao Ông Cồn) đến điểm nhô xa nhất xã Long Trường.
Ranh giới giữa ng Đồng Nai ng Sau đoạn thẳng cắt ngang sông Sau được xác
định bằng đoạn thẳng nối 02 điểm có tọa độ (HCM8: 10°46’06,69”N, 106°48’22,52”E
HCM9: 10°45’46,53”N, 106°48’22,11”E).
5. Khu vực theo tuyến Luồng hàng hải Soài Rạp được giới hạn như sau:
Từ khu vực cửa sông Soài Rạp chạy dọc theo hai bờ sông Soài Rạp đến ngã ba Bình
Khánh (giao giữa các sông Soài Rạp, sông Nhà Bè, sông Lòng Tàu).
4
- Ranh giới tại khu vực Kênh Hàng: đường thẳng nối hai điểm HCM14
(10˚34'20,13”N, 105˚43'10,49”E) và HCM15 (10˚34'24,04”N, 105˚43'16,30”E).
- Ranh giới tại khu vực sông Vàm Cỏ: đường thẳng nối điểm HCM16
(10°29’58,47”N, 106°43’19,38”E) và HCM17 (10°29’04,54”N, 106°43’40,99”E).
6. Khu vực tại Côn Đảo (khu vực Vịnh Bến Đầm và Vịnh Côn Sơn) được giới
hạn như sau:
a) Ranh giới vùng nước khu vực Vịnh Bến Đầm:
- Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm
BĐ1, BĐ2, BĐ3 và BĐ4 có tọa độ sau đây:
+ BĐ1: 08°39’47” N, 106°32’23” E (mũi phía Tây Bắc - hòn Bà);
+ BĐ2: 08°42’26” N, 106°32’08” E (mũi phía Tây Nam - hòn Tre Lớn);
+ BĐ3: 08°41’08” N, 106°33’13” E (mũi phía Tây Nam - hòn Trác);
+ BĐ4: 08°41’01” N, 106°33’34” E.
- Ranh giới về phía đất liền: từ điểm BĐ4 chạy theo đường bờ về phía Nam đến
đường bờ phía Đông Bắc (hòn Bà) tới điểm BĐ1.
b) Ranh giới vùng nước khu vực Vịnh Côn Sơn:
- Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần ợt các điểm
CS1, CS2, CS3, CS4, CS5 và CS6 có tọa độ dưới đây:
+ CS1: 08°39’30,80” N, 106°36’10” E (Đèn biển Đá Trắng);
+ CS2: 08°39’05,30” N, 106°37’25,10” E;
+ CS3: 08°40’54,20” N, 106°39’34,60” E (Mũi Sung Xinh - hòn Bảy Cạnh);
+ CS4: 08°42’41,10” N, 106°42’19,70” E iểm CS4 giao điểm của hai đường
thẳng xuất phát từ điểm CS3 tiếp tuyến với vòng tròn giới hạn của Vùng đón trả hoa
tiêu - là vòng tròn bán kính 840 m với tâm tại vị trí tọa độ 08°42’48” N, 106°41’40”
E);
+ CS5: 08°43’26,50” N, 106°41’44,20” E iểm CS5 giao điểm của hai đường
thẳng xuất phát từ điểm CS6 tiếp xúc với vòng tròn giới hạn của Vùng đón trả hoa tiêu là
vòng tròn bán kính 840 m với tâm tại vị trí tọa đ08°42’48” N, 106°41’40” E
đường thẳng tiếp tuyến với vòng tròn giới hạn của Vùng đón trả hoa tiêu là vòng tròn có
bán kính 840 m với tâm tại vị trí có tọa độ 08°42’48” N, 106°41’40” E);
+ CS6: 08°41’38,30” N, 106°39’26,70” E (Mũi Tàu Bể).
- Ranh giới về phía đất liền: Từ điểm CS6 chạy theo đường bờ về phía Nam đến
CS1.
7. Khu vực các cảng dầu khí ngoài khơi được giới hạn như sau:
5
- Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Bạch Hổ: được giới hạn bởi 03
đường tròn bán kính 01 hải lý, với tâm tại các vị trí BH1, BH2 BH3 tọa độ sau
đây:
+ BH1: 09°46’31” N, 107°58’43” E;
+ BH2: 09°48’54” N, 108°00’09” E;
+ BH3: 09°43’51” N, 107°57’02” E.
- Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Rồng: được giới hạn bởi đường
tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí MR có tọa độ sau đây:
MR: 09°34’33”N, 107°52’52” E.
- Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Đại Hùng: được giới hạn bởi
đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí ĐH có tọa độ sau đây:
ĐH: 08°28’36” N, 108°41’16” E.
- Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mRạng Đông: được giới hạn bởi
đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí RĐ có tọa độ sau đây:
RĐ: 10°01’16” N, 108°16’01” E.
- Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Rồng Đôi - Rồng Đôi Tây: được
giới hạn bởi đường tròn bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí - RĐT tọa độ sau
đây:
-RĐT: 07°48’36” N, 108°11’01” E.
- Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mGiác Trắng: được giới hạn
bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí TGT có tọa độ sau đây:
TGT: 09°58’25” N, 107°58’10” E.
- Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Chim Sáo: được giới hạn bởi
đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí CS có tọa độ sau đây:
CS: 07°20’43” N, 108°18’36” E.
- Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mLan Tây: được giới hạn bởi
đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí LT có tọa độ sau đây:
LT: 07°34’45” N, 108°52’03” E.
- Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mBiển Đông: được giới hạn bởi
đường tròn có bán kính 0,5 hải lý, với tâm tại vị trí HT - MT có tọa độ sau đây:
HT-MT: 08°03’06” N, 108°54’24” E.
- Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sao Vàng - Đại Nguyệt: được
giới hạn bởi đường tròn bán kính 1,0 hải lý, với tâm tại vị trí SV - ĐN tọa độ sau
đây:
SV-ĐN: 08°22’51” N, 108°41’11” E.
6
8. Ranh giới cửa nhánh sông, cửa rạch vào các sông quy định tại các khoản 1, 2, 3,
4, 5 Điều này được giới hạn bởi đoạn thẳng nối hai điểm bờ nxa nhất cửa nhánh sông,
cửa rạch đó. Đối với rạch Rạch Đôi, sông Đồng Điền thì ranh giới các đường biên h
lưu hành lang an toàn cầu Phú Xuân và cầu Đồng Điền.
9. Ranh giới vùng nước cảng biển quy định tại Thông này được xác định trên
Hải đồ số hiệu: 3GR001 xuất bản lần 1 năm 2016 đã được cập nhật mới nhất năm 2024,
VN4ST001, VN4ST002, VN4ST003, VN4ST004, VN4ST005 xuất bản lần 2 năm 2020
đã được cập nhật mới nhất năm 2020 của Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền
Nam (này là Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam); Hải đồ số IA - 100 - 23
tái bản năm 2006 của Hải quân nhân dân Việt Nam và các hải đồ liên quan khác. Tọa độ
các điểm, các đường kinh tuyến các đường tuyến quy định tại Điều này áp dụng theo
Hệ tọa độ VN-2000 được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này.
Vị trí/ Đường
Hệ VN-2000
Hệ WGS-84
Vĩ độ (N)
Kinh độ (E)
Vĩ độ (N)
Kinh độ (E)
HCM1
10°19’15”
107°04’55”
10°19’15”
107°04’55”
HCM2
10°19’14”
107°17’05”
10°19’14”
107°17’05”
HCM3
10°07’13”
107°17’05”
10°07’13”
107°17’05”
HCM4
10°07’11”
106°57’52”
10°07’11”
106°57’52”
HCM5
10°14’60”
106°57’54”
10°14’60”
106°57’54”
HCM6
10°16’54”
106°52’11”
10°16’54”
106°52’11”
HCM7
10°16’54”
106°46’17”
10°16’54”
106°46’17”
HCM8
10°46’06,69”
106°48’22,52”
10°46’03,00”
106°48’29,02”
HCM9
10°45’46,53”
106°48’22,11”
10°45’42,83”
106°48’28,60”
HCM10
10°26’08,00
107°06’00,00
10°26’04,00
107°06’06,00
HCM11
10°25’00,00”
107°07’00,00”
10°24’56,00
107°07’06,00
HCM12
10°36’42,70”
107°00’18,18”
10°36’38,40”
107°00’24,60”
HCM13
10°38’34,07”
106°51’37,77”
10°38’30,40”
106°51’44,20”
7
HCM14
10˚34'20,13”
105˚43'10,49”
10˚34'16,46”
106˚43'16,92”
HCM15
10˚34'24,04”
105˚43'16,30”
10˚34'20,37”
106˚43'22,73”
HCM16
10°29’58,47”
106°43’19,38”
10°29’54,80”
106°43’25,80”
HCM17
10°29’04,54”
106°43’40,99”
10°29’00,87”
106°43’47,41”
BĐ1
08°39’47,00
106°32’23,00
08°39’43,00
106°32’30,00
BĐ2
08°42’26,00
106°32’08,00
08°42’22,00
106°32’15,00
BĐ3
08°41’08,00
106°33’13,00
08°41’04,00
106°33’20,00
BĐ4
08°41’01,00
106°33’34,00
08°40’57,00
106°33’41,00
CS1
08°39’30,80”
106°36’10,00’’
08°39’27,10”
106°36’16,30”
CS2
08°39’05,30”
106°37’25,10”
08°39’01,60”
106°37’31,50”
CS3
08°40’54,20”
106°39’34,60”
08°40’50,60”
106°39’41,00”
CS4
08°42’41,10”
106°42’19,70”
08°42’37,40”
106°42’26,10”
CS5
08°43’26,50”
106°41’44,20”
08°43’22,90”
106°41’50,60”
CS6
08°41’38,30”
106°39’26,70”
08°41’34,60”
106°39’33,10”
BH1
09°46’31,00
107°58’43,00
09°46’28,00
107°58’50,00
BH2
09°48’54,00
108°00’09,00
09°48’51,00
108°00’16,00
BH3
09°43’51,00
107°57’02,00
09°43’48,00
107°57’09,00
MR
09°34’33,00
107°52’52,00
09°34’30,00
107°52’59,00
ĐH
08°28’36,00
108°41’16,00
08°28’33,00
108°41’23,00
10°01’16,00
108°16’01,00
10°01’12,00
108°16’08,00
-RĐT
07°48’36,00
108°11’01,00
07°48’32,00
108°11’08,00
TGT
09°58’25,00
107°58’10,00
09°58’22,00
107°58’17,00
CS
07°20’43,00
108°18’36,00”
07°20’40,00
108°18’43,00
8
LT
07°34’45,00
108°52’03,00”
07°34’42,00
108°52’10,00
HT-MT
08°03’06,00
108°54’24,00”
08°03’02,00
108°54’30,00
SV-ĐN
08°22’51,00
108°41’11,00”
08°22’47,00
108°41’18,00
Đường kinh
tuyến
106°43’41,00
106°43’47,50”
Đường kinh
tuyến
106°58’12,00
106°58’18,40”
Đường kinh
tuyến
107°03’19,75”
107°03’26,17”
Đường vĩ tuyến
10°35’00,00”
10°34’56,30”
Đường vĩ tuyến
10°38’45,00
10°38’42,00
Đường vĩ tuyến
10°26’12,50”
10°26’08,83”
Đường vĩ tuyến
10°30’03,09”
10°29’59,42”
III. Vùng neo đậu tránh bão
1. Khu vực neo Nhà Bè;
2. Khu vực sông Soài Rạp;
3. Khu vực Thiềng Liềng;
4. Khu vực neo đậu thuộc vùng nước địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Ngoài ra, Cục trưởng Cục Hàng hải sẽ tổ chức công bố vùng neo đậu tránh trú bão
cho tàu thuyền vào, rời các cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh khu
nước vùng nước khác theo quy định.
PHỤ LỤC V
Danh sách điện thoại liên lạc của các đơn vị, địa phương
liên quan trong công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ
(Ban hành kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
ca y ban nhân dân Thành ph)
______________________
STT
TÊN ĐƠN V
SỐ ĐIỆN THOẠI
SỐ FAX
ĐỊA CHỈ
1
Văn phòng Ban
chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc
gia
- Trực ban: 02437 333 664;
02437 349 821; 069 693 512;
069 693 515
- Quân sự: 928 815; 928 816
- Ông Doãn Thái Đức (Chánh
Văn phòng), DĐ: 0366 282 222
- Ông Phạm Văn Tỵ (Phó Chánh
Văn phòng), DĐ: 0983 888 928
02437 33 845;
928 817
Số 06
đường
Sân Gôn,
phường
Long
Biên, Hà
Nội.
2
Bộ Tư lệnh
Thành phố
- Tổng đài: 112
- Trực ban: 028 38 641 763
- Thiếu tướng Phan Quốc Việt
(Phó Tư lệnh - Tham mưu
trưởng, ủy viên thường trực Ban
Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành
phố), DĐ: 0989 988888
- Đại tá Trần Văn Quyết (Phó
Tham mưu trưởng Bộ Tư lệnh
Thành phố):
DĐ: 098 250 7527
- Đại úy Phan Hữu Trung Quý
(Trợ lý Ban Tác huấn, Bộ Tư
lệnh Thành phố), DĐ: 0965 965
715
028 38 656 234;
028 38 249 329
Số 291
Cách
Mạng
Tháng
Tám,
phường
Hòa
Hưng,
Thành
phố Hồ
Chí Minh.
3
Phòng Tác chiến
- Bộ Tư lệnh
Quân khu 7
- Trực ban: 069 650 447
- Thượng tá Đặng Văn Nội (Phụ
trách CH-CN): 0965 067 788
028 38 454 529
Số 17A
Hồ Văn
Huê,
Phường 9,
quận Phú
Nhuận,
TP. Hồ
Chí Minh.
3037
05
12
2
STT
TÊN ĐƠN V
SỐ ĐIỆN THOẠI
SỐ FAX
ĐỊA CHỈ
4
Trung tâm Phối
hợp tìm kiếm
cứu nạn hàng
hải khu vực III
- Trực ban: 0254 3850 950;
02543 510 285; 0854 850 950
- Ông Lương Trường Phi
(Phó Giám đốc), : 0903 954
282
0254 381 0353
Số
1151/45
đường
30/4,
phường
Phước
Thắng,
TP.HCM
5
Bộ Tư lệnh
Vùng Cảnh sát
biển 3
- Trực ban: 0254 3626 293;
- Phụ trách CHCN:
+ Anh Đại DĐ: 0981 873 090
+ Anh Hướng DĐ: 0335 395 344
025430554695
Số 879-881
đường 30/4,
Phường
Phước
Thắng,
Thành phố
Hồ Chí
Minh
6
Bộ Tư lệnh Hải
quân Vùng 2
- Trực ban: 0901 917 202
- Phụ trách CHCN
+ Anh Huy DĐ: 0967 565 016
02543674516
Thôn 2, Xã
Long Sơn,
Thành phố
Hồ Chí
Minh, Việt
Nam
7
Hải đoàn Biên
phòng 18
- Trực ban: 02543.626.177
- Thiếu tá Hồ Sỹ Kiên
(Phó Hải đoàn trưởng Tham
mưu trưởng), DĐ: 0989.762.668
- Thiếu Nguyễn Hải Sơn (Phó
tham u trưởng), DĐ:
0986.837.470
02543.626.177
1487/24
đường 30/4,
phường
Tam Thắng,
Thành phố
Hồ Chí
Minh
8
Cảng vụ Hàng
hải Bình Thuận
- Trực ban: 02523.822.353
- Ông Đỗ Văn Thuận (Giám đốc)
CQ: 02523.822.453; DĐ:
0912.763.606
02523.830.315
345 Võ Văn
Kiệt,
phường Phú
Thủy, Lâm
Đồng
9
Cảng vụ Đường
thủy nội địa khu
vực 4
- Trực ban: 02773.891.190
- Ông Trần Văn Minh (Giám đốc)
DĐ: 0908.755.988;
- Ông Nguyễn Ngọc Dũng (phó
Giám đốc), DĐ: 0918.833.488.
02773.891.189
QL 30,
Phường
Cao Lãnh,
Đồng Tháp
3
STT
TÊN ĐƠN V
SỐ ĐIỆN THOẠI
SỐ FAX
ĐỊA CHỈ
10
Cảng vụ Hàng
hải Đồng Nai
-Trực ban: 0909.639.646
- Ông Lưu Việt Hùng (Giám
đốc),CQ: 02513.835.265; DĐ:
0901.128.679
- Ông Ngô Tuấn Quang (phó
Giám đốc), DĐ: 0918.003.399.
02513.832.135
QL 5,
Phường
Long Hưng,
tỉnh Đồng
Nai
11
Chi cục Hàng
hải và Đường
thủy phía Nam
ĐT: 02866.544.338
Số 89,
đường
Pasteur,
phường Sài
Gòn, Thành
phố Hồ Chí
Minh
12
Cảng vụ Đường
thủy nội địa khu
vực III
ĐT: 02835.531.982
292/37/6-8
đường Bình
Lợi,
phường
Bình Lợi,
Thành phố
Hồ Chí
Minh
13
Chi cục Thủy
sản và Kiểm
ngư
Bà Mạc Thị Nga Chi Cục
Trưởng
Sđt: 0902.374.045
Số 126 GH,
đường Phan
Đăng Lưu,
phường
Đức Thuận,
Thành phố
Hồ Chí
Minh
14
Xã Cần Giờ
Ông Võ Hữu Thắng
(Phó Bí thư –Chủ tịch UBND xã):
DĐ: 0913635964
48 đường
Lương Văn
Nho, khu
phố Giồng
Ao, xã Cần
Giờ,
TP.HCM
15
Xã Thạnh An
Ông Hồ Hồng Thành Tính
(Phó Bí thư-Chủ tịch UBND xã):
DĐ: 0902953100
ấp Thạnh
Bình, xã
Thạnh An
TP.HCM
4
STT
TÊN ĐƠN V
SỐ ĐIỆN THOẠI
SỐ FAX
ĐỊA CHỈ
16
Xã An Thới
Đông
Ông Trần Hoàng Vũ
(Phó Bí thư-Chủ tịch UBND xã)
DĐ: 0909959570
ấp An Hòa
1, xã An
Thới Đông,
TP.HCM
17
Xã Bình Khánh
Ông Kha Văn Phước
(Phó Bí thư – Chủ tịch UBND
xã)
DĐ: 0913144979
đường
Rừng Sác,
ấp Bình An
1, xã Bình
Khánh,
TP.HCM
18
Phường Vũng
Tàu
Ông Võ Thanh Sang
(Phó Chủ tịch UBND phường)
DĐ: 0913863667
87 - 89 Lý
Thường
Kiệt,
phường 1,
phường
Vũng Tàu,
TP.HCM
19
Phường Tam
Thắng
Ông Lê Xuân Tú
(Phó Bí thư – Chủ tịch UBND
phường)
DĐ: 0909334392
603 Nguyễn
An Ninh,
phường
Tam Thắng,
TP.HCM
20
Phường Rạch
Dừa
Ông Trần Anh Tuấn
(Phó Bí thư – Chủ tịch UBND
phường)
DĐ: 0913793333
219/28 Lưu
Chí Hiếu,
phường
Rạch Dừa,
TP.HCM
21
Phường Phước
Thắng
Ông Nguyễn Việt Dũng
(Phó Bí thư –Chủ tịch UBND
phường)
DĐ: 0977812639
7A Nguyễn
Gia Thiều,
phường
Phước
Thắng,
TP.HCM
22
Phường Tân
Phước
Ông Huỳnh Trung Sơn
(Phó Bí thư – Chủ tịch UBND
phường)
DĐ: 0919400114
Độc Lập,
khu phố
Tân Lộc,
phường Tân
Phước,
TP.HCM
5
STT
TÊN ĐƠN V
SỐ ĐIỆN THOẠI
SỐ FAX
ĐỊA CHỈ
23
Xã Long Sơn
Ông Nguyễn Trọng Thụy
(Phó Bí thư – Chủ tịch UBND
phường)
DĐ: 0835879379
Thôn 1, xã
Long Sơn,
TP.HCM
24
Xã Hồ Tràm
Ông Huỳnh Phi Khánh
(Phó Bí thư – Chủ tịch UBND xã)
DĐ: 0918509160
151 quốc lộ
55, xã Hồ
Tràm,
TP.HCM
25
Xã Xuyên Mộc
Bà Chu Thị Thanh Phong
(Phó Bí thư – Chủ tịch UBND xã)
DĐ: 0989175696
Quốc lộ 55,
ấp Trang
Hòang, xã
Xuyên
Mộc,
TP.HCM
26
Xã Bình Châu
Ông Nguyễn Hòa Hiệp
(Phó Bí thư – Chủ tịch UBND xã)
DĐ: 0913683996
Quốc lộ 55,
ấp Láng
Găng, xã
Bình Châu,
TP. HCM
27
Xã Long Hải
Ông Ngô Thanh Phúc
(Phó Bí thư – Chủ tịch UBND xã)
DĐ: 0908200717
Xã Long
Hải, TP.
HCM
28
Xã Phước Hải
Bà Phạm Thị Tuyết Trinh
(Phó Bí thư – Chủ tịch UBND xã)
DĐ: 0856785060
29
Đặc khu Côn
Đảo
ĐT: 02543.830.157
28 đường
Nguyễn
Huệ, khu 6,
đặc khu
Côn Đảo,
TP.HCM
30
Xã An Nhơn
Tây
0283.7946.213; 0907.047.345
Số 1407
Tỉnh lộ 7,
ấp Chợ Củ
2, xã An
Nhơn Tây,
TP.HCM
31
Xã nghĩa Thành
VP: 02543.881.204
02543.975.153

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3037/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Phương án đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động trên sông, trên biển, trong vùng nước cảng biển và công tác phối hợp tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn Thành phố

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 812/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 170/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định 041/2025/QĐ-UBND ngày 05/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×