Nghị định 78/1998/NĐ-CP của Chính phủ về bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 49/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 78/1998/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 9 NĂM 1998 VỀ BỔ SUNG, SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 49/CP
NGÀY 26 THÁNG 7 NĂM 1995 CỦA CHÍNH PHỦ

 

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Pháp lệnh lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam ngày 28 tháng 01 năm 1989 và Pháp lệnh sửa đổi Điều 6 Pháp lệnh lực lượng cảnh sát nhân dân ngày 6 tháng 7 năm 1995;

Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 6 tháng 7 năm 1995;

Căn cứ Nghị định số 36/CP ngày 29 tháng 5 năm 1995 của Chính Phủ về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị và Nghị định số 75/1998/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ về bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 36/CP ngày 29 tháng 5 năm 1995;

Căn cứ Nghị định số 80/CP ngày 05 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ quy định tổ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

NGHỊ ĐỊNH

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 49/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị như sau:

1. Điều 2 được sửa đổi như sau:

"Điều 2. Mức tiền phạt khi xử phạt hành chính có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng.

1. Tuỳ theo mức độ, tính chất vi phạm mức tiền xử phạt có thể tăng hoặc giảm so với mức quy định, nhưng mức phạt cao nhất không được vượt quá 1,5 lần và mức phạt thấp nhất không được dưới 0,5 lần mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm đã được quy định tại Nghị định này.

2. Tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng áp dụng theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính."

2. Điểm a khoản 1 Điều 5 được sửa đổi như sau:

"a. Không có giấy phép của cơ quan quản lý giao thông đường bộ hoặc có giấy phép nhưng không thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý trực tiếp công trình đường bộ mà tiến hành các hoạt động thi công, sửa chữa các công trình trong phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường bộ hoặc có liên quan trực tiếp đến công trình giao thông đường bộ."

3. Bổ sung điểm e vào khoản 2 Điều 7 như sau:

"e. Trượt patanh hoặc các trò chơi, các môn thể thao khác trên đường giao thông".

4. Khoản 1 ,2, 3, 4, 5 Điều 8 được sửa đổi như sau:

"1. Phạt tiền 10.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Đi xe đạp không đúng phần đường quy định, đi trên hè phố, trong vườn hoa hoặc công viên.

b. Dùng ô dù để che mưa nắng khi điều khiển xe đạp.

c. Dừng xe ở lòng đường, ở những nơi gây cản trở giao thông.

2. Phạt tiền 20.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Qua đường, qua cầu, qua phà, qua đoạn đường nguy hiểm mà không tuân theo đèn báo, biển báo, các tín hiệu giao thông khác hoặc sự chỉ dẫn của người có trách nhiệm hướng dẫn giao thông.

b. Đi xe hàng ngang từ 3 xe trở lên.

c. Đỗ, dừng xe vượt quá giới hạn quy định tại các đường giao nhau khi có tín hiệu đèn hoặc hiệu lệnh dừng xe của Cảnh sát giao thông.

d. Không báo hiệu bằng tay cho các xe đi sau biết trước khi rẽ.

đ. Xe thồ, xe đạp trở hàng hoá cồng kềnh vượt quá giới hạn quy định, vi phạm quy định về thời gian và tuyến đường được phép hoạt động.

e. Không nhường đường cho xe cơ giới.

3. Phạt tiền 50.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Bám vào xe có động cơ, mang vác cồng kềnh; kéo theo đồ vật khác hoặc dắt súc vật chạy theo; chở người quá số quy định; chở hàng hoá dễ cháy, dễ nổ trái quy định.

b. Buông thả hai tay khi đang điều khiển xe; lôi, kéo hoặc đẩy xe khác; vượt ẩu, rẽ trước đầu xe cơ giới đang chạy.

c. Lạng lách, đi đánh võng; đuổi nhau trên đường phố.

d. Đi xe từ trong nhà, trong ngõ, trong hẻm ra đường hoặc ngược lại không quan sát trước gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông.

đ. Đi vào đường ngược chiều, đường cấm, đường dành riêng cho xe có động cơ, khu vực cấm xe đạp.

4. Phạt tiền 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a. Đua xe đạp trái phép.

b. Gây tai nạn rồi bỏ chạy."

5. Khoản 2, 3 Điều 9 được sửa đổi như sau:

- Điểm b khoản 2 được sửa đổi như sau:

"b. Để súc vật kéo xe mà không có người điều khiển; không đủ dụng cụ đựng các chất thải của súc vật hoặc không dọn sạch chất thải của súc vật thải ra đường."

- Điểm a khoản 3 được sửa đổi như sau:

"a. Xếp hàng hoá trên xe vượt quá giới hạn quy định; chở hàng dễ cháy, dễ nổ không đúng quy định."

6. Khoản 3 Điều 10 được sửa đổi như sau:

"Điều 10. Xử phạt người điều khiển xích lô, xe đạp lôi và các loại xe khác có kết cấu tương tự vi phạm trật tự an toàn giao thông.

3. Phạt tiền 500.000 đồng đối với hành vi: đua xe xích lô, đua xe đạp lôi, chở hàng dễ cháy, dễ nổ không theo quy định."

7. Điều 11 được bổ sung, sửa đổi như sau:

"Điều 11. Xử phạt người điều khiển mô tô, xe máy, xe máy lôi, xích lô máy và các loại xe có kết cấu tương tự vi phạm trật tự an toàn giao thông.

1. Phạt tiền 50.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a. Đi không đúng phần đường quy định, đi trên vỉa hè.

b. Dùng ô, dù che nắng che mưa hoặc sử dụng điện thoại di động khi điều khiển các loại xe nêu tại điều này.

c. Đỗ xe, dừng xe ở lòng đường, ở những nơi cấm đỗ, cấm dừng.

d. Người điều khiển các loại xe quy định ở Điều này chở quá số người quy định, hoặc chở hàng hoá cồng kềnh; điều khiển các loại xe này đi hàng ngang từ hai xe trở lên.

đ. Người điều khiển các loại xe quy định tại điều này chưa đủ 16 tuổi.

e. Không báo hiệu xin đường khi chuyển hướng đi qua chỗ tầm nhìn bị hạn chế; dùng đèn pha trong thành phố, thị xã, thị trấn; dùng còi ở những nơi cấm dùng còi hoặc làm mất yên tĩnh từ 22 giờ đến 5 giờ sáng. g. Tụ tập thành đám đông từ 3 xe trở lên ở lòng đường, trên vỉa hè, trên cầu.

h. Không mang theo giấy đăng ký mô tô, xe máy.

2. Phạt tiền 100.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Điều khiển xe chạy vượt quá tốc độ quy định; đi vào đường cấm hoặc đi vào khu vực cấm.

b. Không nhường đường cho xe ưu tiên hoặc xe khác đã có tín hiệu xin vượt theo quy định.

c. Qua đường, qua cầu, qua phà, đi trên đoạn đường nguy hiểm mà không tuân theo đèn báo, biển báo, các tín hiệu chỉ huy giao thông khác hoặc chỉ dẫn của Cảnh sát giao thông hoặc của nhân viên có trách nhiệm hướng dẫn giao thông.

d. Dùng mô tô, xe máy, xe máy lôi, xích lô máy để kéo, đẩy, dắt súc vật, kéo theo đồ vật hoặc bám vào xe khác.

đ. Điều khiển xe thiếu đèn, còi, phanh hoặc có những thứ đó nhưng không còn tác dụng; điều khiển xe dùng còi ưu tiên, còi xe ô tô; xe có biển số bị mờ hoặc bị bẻ cong.

e. Điều khiển xe máy, mô tô, xe máy lôi, xích lô máy không có Giấy phép lái xe theo quy định.

g. Cho mượn giấy phép lái xe.

h. Không chấp hành việc kiểm tra, kiểm soát của Cảnh sát giao thông khi có biểu hiện vi phạm các quy định về trật tự an toàn giao thông.

i. Không làm thủ tục chuyển vùng hoặc chuyển quyền sở hữu phương tiện theo quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Điều khiển xe chạy tốc độ cao từ trong nhà, ngõ, hẻm ra đường chính và ngược lại.

b. Điều khiển xe không đăng ký, hoặc xe có đăng ký nhưng gắn biển số không đúng trong Giấy đăng ký, xe không có biển số hoặc gắn biển số giả.

4. Phạt tiền 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; vượt ẩu; sử dụng xe không có bộ phận giảm thanh; dùng chân chống quẹt xuống đường khi xe đang chạy.

b. Điều khiển xe sau khi dùng rượu, bia hoặc các chất kích thích khác quá nồng độ quy định.

c. Sau khi gây tai nạn không giữ nguyên hiện trường.

5. Phạt tiền 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Lạng lách, đánh võng, điều khiển xe đuổi nhau, đi xe bằng một bánh trên đường giao thông.

b. Sử dụng xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên trái quy định.

Thay đổi đặc tính của xe.

d. Gây tai nạn rồi chạy trốn.

đ. Tẩy xoá hoặc sửa chữa hồ sơ, Giấy đăng ký xe, số máy, số khung nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

e. Chở hàng dễ cháy, dễ nổ không theo quy định

6. Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

a. Lạng lách, đánh võng, điều khiển xe đuổi nhau gây tai nạn nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

b. Lạng lách, đánh võng, điều khiển xe đuổi nhau mà không chấp hành lệnh dừng xe của người thi hành công vụ.

7. Ngoài việc phạt tiền, người điều khiển xe máy, mô tô, xe máy lôi, xích lô máy vi phạm các quy định tại điều này còn xử lý như sau:

a. Vi phạm điểm b khoản 4, điểm a, d khoản 5 thì bị tước Giấy phép lái xe trong vòng 60 (sáu mươi) ngày.

b. Vi phạm khoản 6 thì bị tước giấy phép lái xe, nếu tái phạm thì bị tịch thu xe.

c. Vi phạm điểm a khoản 6 thì phải bồi thường thiệt hại."

8. Điều 13 được sửa đổi như sau:

"Điều 13. Xử phạt người điều khiển xe ô tô vi phạm trật tự an toàn giao thông.

1. Phạt tiền 100.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Điều khiển các loại xe ô tô đi không đúng phần đường, tuyến đường, thời gian quy định.

b. Đỗ xe, dừng xe, tránh xe, vượt xe, lùi xe, quay đầu xe, rẽ phải hoặc rẽ trái không dúng quy định.

c. Dùng còi hơi trong thành phố, thị xã, thị trấn hoặc dùng còi ở nơi có biển báo cấm dùng còi, dùng còi ban đêm từ 22 giờ đến 5 giờ trong thành phố, thị xã, thị trấn; dùng đèn pha từ 19 giờ đến 5 giờ khi có xe chạy ngược lại.

d. Biển số bị mờ, bị che lấp hoặc không đủ biển số theo quy định; gắn biển số không đúng vị trí quy định.

đ. Điều khiển xe thiếu còi, đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu, cần gạt nước mưa, kính chắn gió, gương chiếu hậu.

2. Phạt tiền 300.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Điều khiển xe đi vào đường ngược chiều, đi vào đường cấm đối với từng loại xe.

b. Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định; điều khiển xe tốc độ cao từ trong ngõ, hẻm, đường phụ ra đường chính hoặc ngược lại.

c. Không nhường đường cho xe khác khi có tín hiệu xin vượt hoặc không nhường đường cho xe đi trên đường chính.

d. Qua đường, qua cầu, qua phà, qua các đoạn đường nguy hiểm mà không tuân theo đèn bào hiệu, biển báo, các tín hiệu giao thông hoặc sự chỉ dẫn của Cảnh sát giao thông, của nhân viên hướng dẫn giao thông.

đ. Điều khiển xe chở đất, cát, vật liệu xây dựng hoặc các loại hàng hoá khác không có dụng cụ che phủ hoặc không có biện pháp an toàn.

e. Không chở người đi cấp cứu khi đi qua những nơi có tai nạn.

g. Điều khiển xe không có phanh, xe đi ban đêm không có đủ đèn chiếu sáng theo quy định.

h. Gắn biển số giả.

k. Giấy phép lái xe hết hạn nhưng còn trong thời hạn được đổi, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hết hạn mà xe chưa kiểm định lại.

3. Phạt tiền 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Không nhường đường cho xe ưu tiên.

b. Dùng xe đẩy, kéo xe khác, kéo sơ mi, rơ moóc không đúng quy định.

c. Chở hàng hoá, đồ vật cồng kềnh, quá chiều cao, chiều dài, chiều rộng cho phép.

d. Chở tre, nứa, sắt thép hoặc các vật liệu khác kéo lê trên đường hoặc không có biện pháp an toàn.

đ. Người điều khiển xe không đúng tuổi quy định.

e. Không chấp hành hoặc ngăn cản việc kiểm tra, kiểm soát, chỉ dẫn của Cảnh sát giao thông hoặc người hướng dẫn giao thông khi vi phạm.

g. Cho mượn, cho thuê giấy phép lái xe; giao xe không an toàn cho lái xe hoặc giao xe cho người không có Giấy phép lái xe.

h. Không bảo đảm khoảng cách an toàn ở nơi có biển quy định khoảng cách tối thiểu giữa các xe.

i. Đỗ xe, dừng xe, mở cửa xe gây tai nạn cho người khác chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

k. Xếp hàng hoá lệch trọng tâm.

4. Phạt tiền 1.000.000 đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Điều khiển xe trong tình trạng dùng rượu, bia hoặc các chất kích thích khác quá nồng độ quy định.

b. Người tập lái xe mà không có giấy phép tập lái; không có trợ giáo ngồi bên cạnh; xe không có biển tập lái theo quy định; không trang bị thêm bộ phận phanh phụ và gương phản hậu xe; xe chạy trên đường giao thông công cộng mà không được phép; xe chạy sai tuyến đường, phạm vi quy định.

c. Xe vượt quá trọng tải cho phép của xe.

d. Dùng xe tải để chở người mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền hoặc thực hiện sai quy định.

đ. Người điều khiển xe không có Giấy phép lái xe hoặc Giấy phép lái xe không phù hợp với loại xe đang điều khiển; không có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; xe không đăng ký; xe không chuyển vùng hoặc không có giấy phép hoạt động theo quy định.

e. Tẩy xoá, sửa chữa Giấy chứng nhận đăng ký xe, số máy, số khung, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, các loại giấy tờ khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

g. Sử dụng một trong các loại giấy tờ giả sau: Giấy phép lái xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Giấy chứng nhận đăng ký xe.

h. Người điều khiển ô tô vi phạm mà chống người thi hành công vụ khi bị xử lý nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Gây tai nạn rồi chạy trốn nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

b. Mượn hoặc thuê tổng thành, linh kiện để trốn tránh sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.

6. Phạt tiền 5.000.000 đồng đối với hành vi chở các chất độc hại, chất dễ cháy, nổ không theo quy định hoặc đỗ, dừng xe trái phép chở những chất độc hại, dễ cháy, dễ nổ ở nơi đông người, ở những công trình quan trọng.

7. Phạt tiền 20.000.000 đồng đối với người đua xe ô tô trái phép. Trong trường hợp đua ô tô trái phép mà chống người thi hành công vụ nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc tái phạm đua ô tô trái phép thì phạt 50.000.000 đồng, tịch thu xe và tước Giấy phép lái xe.

8. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển ô tô có hành vi vi phạm ở điều này còn buộc phải:

a. Vi phạm điểm a khoản 4, điểm a khoản 5, khoản 6 thì bị tước Giấy phép lái xe trong thời hạn 90 (chín mươi) ngày.

b. Vi phạm điểm c khoản 4 phải hạ tải ngay và chịu phí tổn do hạ tải.

c. Vi phạm điểm a khoản 5 thì phải bồi thường thiệt hại."

9. Điều 14 được sửa đổi như sau:

"Điều 14. Xử phạt người điều khiển xe ô tô chở khách và hành khách trên xe vi phạm trật tự, an toàn giao thông.

1. Phạt tiền 100.000 đồng đối với những hành khách có một trong các hành vi sau đây:

a. Gây mất trật tự trên xe.

b. Cản trở việc vận chuyển hành khách.

c. Đe doạ đến tính mạng, sức khoẻ, tài sản của hành khách, người điều khiển xe, phụ xe nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. d. Đu bám, ngồi trên nóc xe hoặc có hành vi khác không bảo đảm an toàn khi xe đang chạy.

2. Phạt tiền 200.000 đồng đối với người điều khiển xe khách có một trong các hành vi sau đây:

a. Để hành khách ngồi trên xe khi lên xuống phà, khi xe đang ở phà.

b. Đón trả khách khi xe đang chạy, không đúng bến, không đúng nơi quy định, nơi cấm dừng, cấm đỗ, nơi đường cong tầm nhìn bị che khuất.

c. Không đóng cửa lên xuống khi xe dã chuyển bánh.

3. Phạt tiền 500.000 đồng đối với người điều khiển xe khách có một trong những hành vi sau đây:

a. Để người đu, bám ở cửa xe, ngồi trên thành xe, nóc xe.

b. Sang khách, nhượng khách dọc đường cho xe khác mà không được hành khách đồng ý.

c. Chở người vượt quá số quy định cho từng loại xe.

d. Chở cùng với hành khách súc vật, hàng hôi thối hoặc những chất làm ảnh hưởng đến sức khoẻ.

đ. Xuống khách để trốn tránh sự kiểm tra, kiểm soát của người có thẩm quyền.

4. Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với hành vi chở các chất độc hại, các chất dễ gây cháy, nổ trên xe cùng với hành khách.

5. Ngoài bị phạt tiền, người điều khiển xe ô tô chở khách có hành vi vi phạm các quy định tại điều này còn buộc phải:

a. Vi phạm các điểm a, c khoản 2; điểm a, c, d khoản 3; khoản 4 thì phải thực hiện ngay các biện pháp để khắc phục bảo đảm an toàn giao thông.

b. Vi phạm điểm c, khoản 3; khoản 4 còn bị tước giấy phép trong thời hạn 90 (chín mươi) ngày.

6. Người điều khiển xe ô tô chở khách vi phạm các quy định tại Điều 13 của Nghị định này thì còn bị xử phạt theo quy định của điều đó."

10. Khoản 2, 3 Điều 15 được sửa đổi như sau:

"2. Phạt tiền 500.000 đồng đối với người điều khiển xe "Công nông", xe "Bông sen" và những loại xe có tiêu chuẩn kỹ thuật tương tự có một trong những hành vi sau đây:

a. Chở người;

b. Không có đủ đèn, còi, phanh hoặc có những thứ đó nhưng không còn tác dụng;

c. Chở hàng dễ cháy, dễ nổ không theo quy định.

3. Người điều khiển xe lam, xe "Công nông", xe "Bông sen" và những loại xe có tiêu chuẩn kỹ thuật tương tự vi phạm các quy định tại các Điều 13, 14, 17 của Nghị định này thì bị xử phạt theo các quy định tại những điều đó."

11. Điều 16 được sửa đổi như sau:

"Điều 16. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích, xe quá trọng tải giới hạn của cầu đường, quá khổ giới hạn của cầu đường vi phạm trật tự an toàn giao thông.

1. Phạt tiền 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Điều khiển xe chạy trên đường, qua cầu, phà mà không có giấy phép hoặc giấy phép đã quá hạn.

b. Không đi đúng tuyến đường ghi trong giấy phép.

2. Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây (trừ xe đã được cấp giấy phép lưu hành đặc biệt):

a. Chở hàng với tổng trọng của xe sau khi trừ sai số cho phép vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường tới mức 2%;

b. Chở hàng vượt khổ giới hạn cho phép của cầu đường theo chiều cao dưới 50 cm hoặc theo chiều ngang dưới 20 cm hoặc theo chiều dài dưới 150 cm;

3. Phạt tiền 3.000.000 đồng đối với các hành vi sau:

a. Chở hàng có tổng trọng sau khi trừ sai số cho phép vượt quá trọng tải cho phép của cầu, đường trên mức 2%;

b. Chở hàng vượt quá khổ giới hạn cho phép của cầu đường trên mức quy định tại điểm b, khoản 2 của điều này;

4. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện có hành vi quy định tại điều này còn bị tước Giấy phép lái xe trong thời hạn 60 ngày, buộc phải hạ tải ngay phần quá tải, dỡ phần quá khổ; mọi chi phí phát sinh và phương tiện để hạ tải, dỡ quá khổ do chủ xe và người điều khiển phương tiện chịu."

12. Điểm a khoản 5 Điều 17 được sửa đổi như sau:

"a. Vi phạm khoản 3 điều này, nếu lái xe là chủ xe thì bị tước Giấy phép lái xe trong thời hạn 180 (một trăm tám mươi) ngày và thu hồi Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường."

13. Khoản 2 Điều 20 được sửa đổi như sau:

"2. Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải đường bộ có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 16 và 18 của Nghị định này."

14. Khoản 5 Điều 22 được sửa đổi như sau:

"5. Trưởng phòng Cảnh sát giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng đơn vị đặc nhiệm, đơn vị cảnh sát cơ động cấp đại đội và tương đương trở lên có quyền xử phạt như Trưởng công an cấp huyện."

15. Khoản 6 Điều 22 được sửa đổi như sau:

"6. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ và đường sắt, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có quyền:

a. Phạt cảnh cáo;

b. Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

c. Áp dụng các hình thức phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4, Điều 22 của Nghị định này."

16. Điều 23 được sửa đổi như sau:

"Điều 23. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải:

1. Thanh tra viên chuyên ngành giao thông vận tải có quyền:

a. Phạt cảnh cáo;

b. Phạt tiền đến 200.000 đồng;

c. Tịch thu tang vật phương tiện vi phạm có giá trị đến 500.000 đồng;

d. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; tháo dỡ công trình xây dựng trái phép;

đ. Buộc thực hiện các biện pháp để bảo đảm an toàn giao thông.

2. Trưởng ban Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải thuộc Sở Giao thông vận tải (giao thông công chính), thuộc Khu quản lý đường bộ có quyền:

a. Phạt cảnh cáo;

b. Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm quy định trong Nghị định này;

c. Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra đến 1.000.000 đồng;

d. áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định này."

 

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

 

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình, đặc điểm của địa phương và thẩm quyền của mình xây dựng các quy định và kế hoạch thực hiện Nghị định.

 

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Thuộc tính văn bản
Nghị định 78/1998/NĐ-CP của Chính phủ về bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 49/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ
Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 78/1998/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Phan Văn Khải
Ngày ban hành: 26/09/1998 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: An ninh trật tự , Vi phạm hành chính , Giao thông
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE GOVERNMENT
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
----------
No. 78/1998/ND-CP
Hanoi, September 26, 1998

 
DECREE
ON AMENDMENTS AND SUPPLEMENTS TO A NUMBER OF ARTICLES OF DECREE No. 49-CP OF JULY 26, 1995 OF THE GOVERNMENT
THE GOVERNMENT
Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
Pursuant to the Ordinance on Vietnam People's Police of January 28, 1989 and the July 6, 1995 Ordinance amending Article 6 of the Ordinance on Vietnam People's Police;
Pursuant to the July 6, 1995 Ordinance on the Handling of Administrative Violations;
Pursuant to Decree No. 36-CP of May 29, 1995 of the Government on ensuring traffic order and safety on land roads and in urban centers and Decree No. 75/1998/ND-CP of September 26, 1998 of the Government amending and supplementing a number of Articles of Decree No. 36-CP of May 29, 1995;
Pursuant to Decree No. 80-CP of December 5, 1996 of the Government defining the organization and operation of the specialized communications and transport inspectorate;
At the proposals of the Minister of Communi-cations and Transport and the Minister of Justice,
DECREES:
Article 1.- To amend and/or supplement a number of Articles of Decree No.49-CP of July 26, 1995 of the Government on administrative sanctions against violations of traffic order and safety on land roads and in urban centers as follows:
1. Article 2 is amended as follows:
"Article 2.- The fine levels applicable in san-ctioning administrative violations with extenuating or aggravating factors.
1. Depending on the seriousness and nature of the violation, the fine may be increased or reduced as compared to the prescribed level but must not be 1.5 times higher or 0.5 time lower than the level of fine against an act of violation prescribed in this Decree.
2. The application of extenuating or aggravating factors shall comply with the provisions of the Ordinance on the Handling of Administrative Violations."
2. Point a, Clause 1 of Article 5, is amended as follows:
"a/ Conducting activities of construction and/or repair of projects within the corridor of protection of land road traffic works or projects directly related to land road traffic works without permit from the land road traffic management agency or with such a permit but without notifying in writing the agency directly managing land road projects thereof."
3. To supplement Point f to Clause 2 of Article 7 as follows:
"f/ Skating or playing other games and/or sports on roads"
4. Clauses 1, 2, 3, 4 and 5 of Article 8 are amended as follows:
"1. A fine of 10,000 dong for one of the following acts:
a/ Riding bicycle on lanes not prescribed therefor, on street pavements, in public flower gardens or parks.
b/ Using umbrellas or stick umbrellas against rain or sun shine when riding bicycle.
c/ Stopping bicycle on the roadbed or in places where the traffic is obstructed.
2. A fine of 20,000 dong for one of the following acts:
a/ Riding across a road, bridge, ferry or a dangerous road section without obeying the signal lights or signs and other traffic signals or the guidance of the person in charge of traffic control.
b/ Riding three and more abreast.
c/ Parking, stopping the bicycle beyond the prescribed limit at the crossroads when the red light is on or when the traffic police has signaled to stop;
d/ Failing to give signal by stretching hand before making a turn.
e/ Pack-bicycle or bicycle transporting bulky cargo beyond the prescribed limits, or violating the regulations on time and roads prescribed for traffic.
f/ Failing to give way to motorized vehicles.
3. A fine of 50,000 dong for one of the following acts:
a/ Holding on to a motorized vehicle, carrying a bulky load while riding; pulling other objects or leading animal(s); carrying a person on handlebar or crossbar of the bicycle; carrying on pillion more persons than allowed; carrying inflammable and/or explosive goods in contravention of regulations.
b/ Taking both hands off the handlebar while riding; pulling, towing or pushing another vehicle; recklessly overtaking another vehicle; making a turn in front of a running motorized vehicle.
c/ Weaving one's way on the bike, riding in zigzags; chasing one another on the street.
d/ Riding from houses, alleys or side-streets to road or vice versa without noticing ahead, thus breaking the traffic safety.
e/ Riding into the opposite direction of one-way roads, restricted roads, a road for motorized vehicles only or an area banned to bicycles.
4. A fine of 200,000 dong for one of the following acts:
a/ Participating in an unlawful cycling race.
b/ Causing accidents then fleeing."
5. Clauses 2 and 3 of Article 9, are amended as follows:
- Point b, Clause 2, is amended as follows:
"b/ Letting an animal draw a cart without a guardian; failing to have enough tools to contain the animal's waste matters or failing to take away from road all waste matters of the animal."
- Point a, Clause 3 is amended as follows:
"a/ Loading the vehicle with cargos beyond the prescribed limit; carrying inflammable and/or explosive goods at variance with the regulations."
6. Clause 3 of Article 10, is amended as follows:
"Article 10.- Sanctions against drivers of cyclo, trailer-bicycle and other vehicles of similar structure in violation of traffic order and safety.
3. A fine of 500,000 dong for acts of racing by cyclo or trailer- bicycle, carrying inflammable and/or explosive goods at variance with the regulations."
7. Article 11 is supplemented and amended as follows:
"Article 11.- Sanctions against drivers of motorcycles, mopeds, trailer-mopeds, motorized cyclos and other vehicles of similar structure in violation of traffic order and safety.
1. A fine of 50,000 dong for one of the following acts:
a/ Failing to keep the right lane, riding on street pavements.
b/ Using umbrellas or stick umbrellas against rain or sun shine or using mobile phones while riding the vehicles mentioned in this Article.
c/ Parking or stopping the vehicle on the roadbed or at a non-parking or non-stopping place.
d/ The driver of one of the vehicles mentioned in this Article carries more persons than prescribed, or carries bulky commodities; or rides the vehicle two and more abreast.
e/ The driver of one of the vehicles mentioned in this Article is not full 16 years of age.
f/ Failing to give signal when changing direction or passing through a place where the view is obstructed; using the main headlight in cities, towns or townships; blowing horns in areas where honking is forbidden or thus breaking the quietness of night from 10 p.m. to 5 a.m.
g/ Gathering in group of 3 vehicles or more on the roadbed, pavement or bridge.
h/ Failing to bring along motorcycle or moped registration certificate.
2. A fine of 100,000 dong for one of the following acts:
a/ Riding at a speed exceeding the prescribed one; riding on the opposite direction of the one-way road or entering a restricted road or area.
b/ Refusing to give way to priority vehicle or other vehicle that has signaled the overtaking as prescribed.
c/ Riding across a road, bridge, ferry or dangerous road section without observing the signal lights, signs, other traffic signals or guidance of the traffic police or traffic control personnel.
d/ Using motorcycles, mopeds, trailer-mopeds or motorized cyclos to pull, push or lead animals, to haul other objects or hold on to other vehicles.
e/ Riding a vehicle without lights, horn and/or brakes or with non-operational ones; using horns reserved only for priority vehicles or car; using unreadable or curved number plates.
f/ Riding a moped, motorcycle, trailer-moped or motorized cyclo without driving license as prescribed.
g/ Lending the driving license.
h/ Failing to submit to the inspection and/or control by the traffic police when there's a sign of his/her violation of the regulations on traffic order and safety.
i/ Failing to complete the procedures for changing the region or transferring the ownership over a vehicle as prescribed by law.
3. A fine of 200,000 dong for one of the following acts:
a/ Riding at high speed from houses, alleys or side-streets to main roads, and vice versa.
b/ Riding a vehicle which is not registered yet or which has been registered but its plate number is not compatible with that in the vehicle's registration certificate; riding a vehicle without number plate or with a fake number plate.
4. A fine of 500,000 dong for one of the following acts:
a/ Taking both hands off the handlebars while riding; recklessly overtaking another vehicle; using a vehicle without silencer; letting the motorcycle stand drag on road while riding.
b/ Driving the vehicle after drinking alcohol, beer or other stimulants with volume percentage exceeding the prescribed level;
c/ Failing to keep intact the scene after causing an accident.
5. A fine of 1,000,000 dong for one of the following acts:
a/ Weaving one's way, riding in zigzags, chasing one another or riding a vehicle with only one wheel on the road.
b/ Riding a motorcycle with cylinder capacity of 175 cm3 or above at variance with the regulations.
c/ Altering the vehicle's characteristics.
d/ Causing accident then fleeing.
e/ Erasing or modifying the vehicle's dossier, registration certificate, the engine's numbers or frame's numbers, but not seriously enough for being examined for penal liability.
f/ Carrying inflammable and/or explosive goods at variance with the regulations.
6. A fine of 2,000,000 dong for one of the following acts:
a/ Weaving one's way or riding in zigzags, chasing one another and causing accident but not seriously enough for being examined for penal liability.
b/ Weaving one's way or riding in zigzags, chasing one another and causing accident, ignoring the order of the person on duty to stop.
7. Apart from fine, a driver of moped, motorcycle, trailer-moped or cyclo, who violates the provisions of this Article shall be handled as follows:
a/ To have his/her driving license withdrawn for 60 (sixty) days, in case of violation of Point b, Clause 4; Points a and d, Clause 5.
b/ To have his/her driving license stripped, in case of violation of Clause 6; and have the vehicle confiscated in case of recidivism;
c/ To pay compensation for any damage, in case of violation of Point a, Clause 6."
8. Article 13 is amended as follows:
"Article 13.- Sanctions against automobile drivers, who violate traffic order and safety.
1. A fine of 100,000 dong for one of the following acts:
a/ Driving an automobile on wrong lanes, road or at wrong time as prescribed.
b/ Parking, stopping, giving way, overtaking, reversing, making U-turn, left or right turn at variance with the regulations.
c/ Blowing horns in cities, towns or townships or in areas where honking is banned; honking at night time from 10 p.m. to 5 a.m. in cities, towns or townships; using main head lights from 7 p.m. to 5 a.m. when another automobile is running from the opposite direction.
d/ The number plate is unreadable, hidden or lacks letter(s) and/or number(s) as prescribed; the number plate is stuck on the vehicle not at the prescribed positioin.
e/ Driving an automobile without horn, head lights, signal lights, windshield wipers, windshields and rearview mirror(s).
2. A fine of 300,000 dong for one of the following acts:
a/ Driving an automobile into the opposite direction of a one-way road, or a road banned to some kinds of vehicle.
b/ Driving an automobile at a speed higher then the prescribed one; driving at a high speed from an alley, side-street or small street to the main road or vice versa.
c/ Refusing to give way to another vehicle even when the latter has signaled for the overtaking or refusing to give way to vehicle on main roads.
d/ Driving across a road, bridge, ferry or dangerous road section without observing the signal lights, signs and other traffic signals or not according to guidance of the traffic police or traffic control personnel.
e/ Driving a vehicle transporting earth, sand, construction materials or other commodities without cover or without taking safety measures.
f/ Refusing to carry accident victim(s) to first-aid station(s) when riding past a place of accident.
g/ Driving an automobile without brakes, driving at night without the prescribed lights.
h/ Using a fake number plate.
i/ The driving license has expired but the time-limit for the exchange thereof has not finished; the certificates of technical safety control and environmental protection have expired but the automobile has not yet been re-examined.
3. A fine of 500,000 dong for one of the following acts:
a/ Refusing to give way to a priority vehicle.
b/ Using an automobile to push or haul another vehicle, to pull a semi-trailer or a trailer at variance with the regulations.
c/ Transporting bulky commodities and/or objects higher, which are longer or wider than allowed.
d/ Transporting bamboo, iron, steel or other materials and letting them drag on roads or without taking any safety measures.
e/ The driver is out of the prescribed age.
f/ Refusing to submit to or obstructing the inspection, control or guidance of the traffic police or the traffic control personnel when he/she is caught in violation.
g/ Lending or hiring out the driving license; assigning unsafe automobiles to drivers or assigning automobiles to persons who have no driving licenses.
h/ Failing to keep the safety distance at a place where there's a sign on minimum distance between automobiles.
i/ Parking, stopping the automobile or opening the automobile's door, thus causing accident to other(s) but not to the extent of being examined for penal liability.
j/ Loading the automobile with commodities askew.
4. A fine of 1,000,000 dong for one of the following acts:
a/ Driving after taking alcohol, beer or other stimulants with volume percentage higher than prescribed.
b/ Practicing driving without the practice permit or without an instructor sitting beside; the automobile does not carry the "practice driving" sign as prescribed; driving without auxiliary brakes and rearview mirror(s); driving on a public road without permission; driving outside the prescribed lane or area.
c/ Transporting commodities and/or objects above the allowed weight of the automobile.
d/ Using trucks for the transportation of passengers without permission by the competent agency or at variance with the regulations.
e/ The driver does not have a driving license or the driving license does not match the kind of the automobile he/she is driving; there's no certificate of technical safety and environmental protection for the automobile; the automobile is not yet registered; it is not certified for transfer of region or lacks the operating permit as prescribed.
f/ Erasing, modifying the automobile's registration certificate, the engine's numbers, frame's numbers, certificate of technical safety and environmental protection or other papers, but not to the extent of being examined for penal liability.
g/ Using a fake driving license, a fake certificate of technical safety and environmental protection or a fake registration certificate.
h/ The driver of the automobile commits act(s) of violation and resists the official(s) on duty, but not to the extent of being examined for penal liability.
5. A fine of 2,000,000 dong for one of the following acts:
a/ Causing accident then fleeing, but not to the extent of being examined for penal liability.
b/ Borrowing or hiring a whole automobile or a number of components of an automobile to avoid control by the competent agency.
6. A fine of 5,000,000 for any act of transporting noxious, inflammable and/or explosive substances at variance with the regulations; or parking, stopping such vehicle in a crowded place or important projects.
7. A fine of 20,000,000 dong against participants in an unlawful car race.
If an unlawful car-racer resists official(s) on duty but not to the extent of being examined for penal liability or if he/she repeats the unlawful car race, he/she shall be fined 50,000,000 dong, have his/her automobile confiscated and his/her driving license stripped.
8. Apart from a fine, an automobile driver committing act(s) of violation defined in this Article shall also be subject to:
a/ Having his/her driving license withdrawn for 90 (ninety) days, in case of violation of Point a, Clause 4; Point a, Clause 5, and Clause 6.
b/ Immediately reducing the load and bearing all costs arising therefrom, in case of violation of Point c, Clause 4.
c/ Paying compensation for any damage, in case of violation of Point a, Clause 5."
9. Article 14 is amended as follows:
"Article 14.- Sanctions against drivers of passenger cars and passengers thereon for violating traffic order and safety.
1. A fine of 100,000 dong against passengers who commit one of the following acts:
a/ Causing disorder in the car.
b/ Obstructing the transportation of passengers.
c/ Threatening the life, health and/or property of other passengers, the car driver and/or his/her assistant(s), but not to the extent of being examined for penal liability.
d/ Hanging on the car, sitting on its roof or committing other acts against the safety while the car is running.
2. A fine of 200,000 dong against the driver of a passenger car who commits one of the following acts:
a/ Letting the passengers stay in the car when the car is taking to or disembarking from a ferry, or while on a ferry.
b/ Taking or releasing passengers when the car is running, at the wrong stations, or unprescribed places, at non-stopping or non-parking place or at a curved road section where the view is obstructed.
c/ Failing to shut the car door when it starts running.
3. A fine of 500,000 dong against the driver of a passenger car who commits one of the following acts:
a/ Letting passengers to hang on the car's door, sit on the car's side-wall or roof.
b/ Transferring or ceding passengers of one's car to another en route, without the passengers' consent.
c/ Carrying more passengers than prescribed for each kind of vehicle.
d/ Transporting passengers together with animals, smelly commodities or substances that affect the passengers' health.
e/ Disembarking passengers to avoid inspection and/or control of the competent person(s).
4. A fine of 2,000,000 dong for acts of transporting noxious, inflammable and/or explosive substances together with passengers.
5. Apart from a fine, the driver of a passenger car who violates the provisions in this Article shall also have to:
a/ Immediately take measures to overcome the consequences and ensure traffic safety, in case of violation of Points a and c, Clause 2; Points a, c and d, Clause 3; and Clause 4.
b/ Have his/her driving license withdrawn for 90 (ninety) days, in case of his/her violation of Point c, Clause 3; and Clause 4.
6. The driver of a passenger car who violates the provisions in Article 13 of this Decree shall also be sanctioned under the provisions of that Article."
10. Clauses 2 and 3 of Article 15, are amended as follows:
"2. A fine of 500,000 dong against the driver of such rudimentary vehicles as "cong nong" or "bong sen" or other vehicles of similar technical standard for committing one of the following acts:
a/ Transporting men;
b/ The vehicle is not equipped with lights, horn and/or brakes or is equipped with such things which have become inoperative;
c/ Transporting inflammable and/or explosive goods at variance with the regulations.
3. The driver of such three-wheeled vans as "xe lam", "cong nong" or "bong sen" or other vehicles of similar technical standard, who violates the provisions of Articles 13, 14 and 17 of this Decree shall be sanctioned under the provisions of those Articles."
11. Article 16 is amended as follows:
"Article 16.- Sanctions against the drivers of caterpillars, overloaded and oversized vehicles, as compared to those prescribed for roads and/or bridges, violating traffic order and safety
1. A fine of 1,000,000 dong for one of the following acts:
a/ Driving on roads, bridges or ferries without permit or the permit has expired.
b/ Failing to keep the route prescribed in the permit.
2. A fine of 2,000,000 dong for one of the following acts (except for vehicles which have been given special permits):
a/ Transporting commodities with their total weight after deducting the allowed error still exceeding the weight prescribed for the bridge or road by up to 2%;
b/ Transporting oversized commodities on bridges or roads, for which the commodities' height must be lower than 50 cm, the width must be lower than 20 cm and the length must be lower than 150 cm.
3. A fine of 3,000,000 dong for one of the following acts:
a/ Transporting commodities with their weight after deducting the allowed error still exceeding the weight prescribed for the bridge or road by more than 2%;
b/ Transporting commodities with their sizes exceeding the limits prescribed for the bridge or road in Point b, Clause 2 of this Article.
4. Apart from a fine, the driver of a vehicle who commits act(s) defined in this Article shall also have his/her driving license withdrawn for 60 (sixty) days; have to discharge the overloaded or oversized commodities immediately; all costs arising therefrom, including the hire of means for the discharge of commodities shall be borne by the owner and driver of the vehicle."
12. Point a, Clause 5 of Article 17, is amended as follows:
"a/ If the driver who is also the owner of a vehicle violates the provisions in Clause 3 of this Article, he/she shall be stripped of his/her driving license for 180 (one hundred and eighty) days and his/her vehicle's certificate of technical safety and environmental protection withdrawn."
13. Clause 2 of Article 20, is amended as follows:
"2. The land road communications and transport specialized inspectorate shall have the competence to sanction acts of violation of the provisions in Articles 4, 5, 6, 7, 16 and 18 of this Decree."
14. Clause 5 of Article 22, is amended as follows:
"5. The head of the traffic police section of the province or city directly under the Central Government; the head of the police section in charge of administrative management of social order of the provincial/municipal police department; the head of the special force unit, the mobile police unit at company or equivalent level or higher level shall have the sanctioning competence as the head of the district-level police section."
15. Clause 6 of Article 22, is amended as follows:
"6. The head of the land road and railway traffic Police Department and the head of the Police Department for administrative management of social order shall have the competence:
a/ To serve a warning;
b/ To fine up to 20,000,000 dong;
c/ To apply forms of additional sanctions and measures to overcome consequences as stipulated in Clause 4, Article 22 of this Decree."
16. Article 23 is amended as follows:
"Article 23.- Sanctioning competence of the specialized communications and transport inspector:
1. A specialized communications and transport inspector shall have the competence:
a/ To issue a warning;
b/ To fine up to 200,000 dong;
c/ To confiscate material evidences and means of violation valued up to 500,000 dong;
d/ To force the offender to restore the initial state which has been altered due to the administrative violation; to force the offender to dismantle the illegally-built works;
e/ To force the offender to take measures to ensure traffic safety.
2. The head of the specialized communications and transport inspectorate attached to the provincial/municipal Communications and Transport Service (the Communications and Public Works Service) or to the Division of Land Road Management shall have the competence:
a/ To serve a warning;
b/ To fine up to 10,000,000 dong against the violations of the provisions in this Decree;
c/ To force the offender to compensate up to 1,000,000 for damage caused by his/her administrative violation;
d/ To apply forms of additional sanctions and measures to overcome the consequences as stipulated in Clause 1, Article 23 of this Decree."
Article 2.- This Decree takes effect 15 days after its signing. All the earlier provisions which are contrary to this Decree are now annulled.
Article 3.- The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government shall, within their functions and tasks, have to guide and organize the implementation of this Decree. The presidents of the People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government shall, basing themselves on the local situation and characteristics as well as their competence, elaborate regulations and plans for the implementation of this Decree.
Article 4.- The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government, the presidents of the People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government shall have to implement this Decree.
 

 
THE GOVERNMENT




Phan Van Khai

 
 
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!