Nghị định 220/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định quốc phòng quân sự
- Tóm tắt
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
- Nội dung MIX
- Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…
- Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.
thuộc tính Nghị định 220/2025/NĐ-CP
Cơ quan ban hành: | Chính phủ | Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Số hiệu: | 220/2025/NĐ-CP | Ngày đăng công báo: | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Loại văn bản: | Nghị định | Người ký: | Phạm Minh Chính |
Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. | 07/08/2025 | Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). | Đang cập nhật |
Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). | Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! | |
Lĩnh vực: | Cơ cấu tổ chức, Hành chính, An ninh quốc gia |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Nghị định 220/2025/NĐ-CP: Sửa đổi quy định về quốc phòng và quân sự tại địa phương
Ngày 07/08/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 07/08/2025.
Nghị định này điều chỉnh các quy định liên quan đến công tác quốc phòng và quân sự tại các địa phương, bao gồm các cơ quan quân sự địa phương, khu vực phòng thủ, và các quy định về nghĩa vụ quân sự.
- Sửa đổi quy định về cơ quan quân sự địa phương
Nghị định sửa đổi quy định về cơ quan quân sự địa phương, bao gồm Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, các Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, xã.
Các cơ quan này được xác định là cơ quan thường trực công tác quốc phòng ở địa phương cùng cấp, với nhiệm vụ và quyền hạn do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
- Quy định mới về khu vực phòng thủ
Nghị định sửa đổi các quy định liên quan đến khu vực phòng thủ, bao gồm việc xác định lực lượng phòng thủ quân khu và hội đồng cung cấp của khu vực phòng thủ. Các cơ quan quân sự cấp tỉnh được giao nhiệm vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng và hoạt động khu vực phòng thủ.
- Điều chỉnh quy định về nghĩa vụ quân sự
Nghị định điều chỉnh quy trình đăng ký nghĩa vụ quân sự, bao gồm đăng ký lần đầu, đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị, và đăng ký bổ sung.
Các quy định mới cũng bao gồm việc đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập, và quy định về miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến.
- Kết hợp quốc phòng với phát triển kinh tế - xã hội
Nghị định cũng sửa đổi các quy định về kết hợp quốc phòng với phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm việc thẩm định các kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến quốc phòng. Các cơ quan quân sự địa phương được giao nhiệm vụ tham gia thẩm định và xây dựng kế hoạch chi tiết phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Xem chi tiết Nghị định 220/2025/NĐ-CP tại đây
tải Nghị định 220/2025/NĐ-CP
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực
quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quốc phòng số 22/2018/QH15;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14;
Căn cứ Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13;
Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13;
Căn cứ Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14;
Căn cứ Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13;
Căn cứ Luật Cảnh sát biển Việt Nam số 33/2018/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về lĩnh vực quốc phòng số 98/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
“1. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp xã (gọi chung là cơ quan quân sự địa phương) là cơ quan thường trực công tác quốc phòng ở địa phương cùng cấp.”
“4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thường trực công tác quốc phòng ở các cấp.”
“3. Chủ trì hoặc phối hợp với bộ, ngành liên quan thanh tra, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, báo cáo; thực hiện công tác thi đua khen thưởng, chính sách pháp luật về quốc phòng; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm công tác quốc phòng theo thẩm quyền.”
“c) Phối hợp với Ban chỉ huy phòng thủ khu vực và các cơ quan, tổ chức liên quan tham gia thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án và nhiệm vụ quốc phòng được giao;”
“đ) Chuẩn bị các điều kiện cần thiết bảo đảm thực hiện động viên quốc phòng theo quy định của pháp luật và cấp có thẩm quyền giao;”
“2. Quan hệ giữa cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp xã là mối quan hệ chỉ đạo, hướng dẫn về công tác quốc phòng.”
“4. Quan hệ giữa cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh với cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ngành quản lý trên địa bàn là mối quan hệ chỉ đạo, hướng dẫn về công tác quốc phòng.”
“1. Quan hệ giữa Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương với cấp ủy Đảng, người đứng đầu bộ, ngành trung ương là mối quan hệ chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành về công tác quốc phòng.”
“5. Quan hệ giữa Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương với Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh là mối quan hệ phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ngành, cơ quan, tổ chức của địa phương thuộc ngành, lĩnh vực quản lý thực hiện công tác quốc phòng có liên quan.”
“a) Hằng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 15; báo cáo 6 tháng trước ngày 20 tháng 6, báo cáo năm trước ngày 20 tháng 11;”
“d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra cấp xã, cơ quan, tổ chức trên địa bàn.”
“6. Lực lượng phòng thủ quân khu là tổng hợp các lực lượng của khu vực phòng thủ cấp tỉnh trong địa bàn quân khu.”
“8. Hội đồng cung cấp của khu vực phòng thủ là cơ quan do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, có nhiệm vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm quốc phòng cho khu vực phòng thủ.”
“3. Cấp tỉnh”
“c) Cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo cấp tỉnh là Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh.”
“c) Chỉ đạo cơ quan quân sự cấp tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp xây dựng và hoạt động khu vực phòng thủ gắn với thế trận phòng thủ quân khu.”
“2. Trình tự xây dựng, hình thức, nội dung kế hoạch phòng thủ quân khu theo quy định của Điều lệ công tác tham mưu tác chiến Quân đội nhân dân Việt Nam.”
“5. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết nghị, giám sát nhiệm vụ xây dựng và hoạt động của khu vực phòng thủ; quyết nghị chủ trương, biện pháp chuyển hoạt động kinh tế - xã hội ở địa phương trong khu vực phòng thủ sang thời chiến theo quy định của Luật Quốc phòng.”
“7. Bộ Tư lệnh quân khu chủ trì, phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương cấp tỉnh; Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội tham mưu cho Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng và hoạt động khu vực phòng thủ; trong trạng thái khẩn cấp về quốc phòng và trạng thái chiến tranh, lãnh đạo và chỉ huy thống nhất các lực lượng vũ trang thực hiện nhiệm vụ chiến đấu.”
“Điều 22. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch khu vực phòng thủ
1. Bộ Tư lệnh quân khu chỉ đạo cơ quan quân sự cấp tỉnh xây dựng kế hoạch khu vực phòng thủ, thông qua đảng ủy quân sự cùng cấp trước khi trình Tư lệnh quân khu phê chuẩn. Căn cứ kế hoạch phòng thủ cấp tỉnh đã được phê chuẩn, cơ quan quân sự cấp tỉnh chỉ đạo Ban chỉ huy phòng thủ khu vực xây dựng kế hoạch phòng thủ khu vực, thông qua Đảng ủy trình Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh phê chuẩn. Nội dung kế hoạch khu vực phòng thủ, kế hoạch phòng thủ khu vực phải thống nhất với kế hoạch phòng thủ của cấp trên, phù hợp với đặc điểm, điều kiện, địa hình của địa phương.
2. Cơ quan quân sự cấp tỉnh tham mưu cho tỉnh ủy (thành ủy), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành xây dựng kế hoạch bảo đảm phòng thủ theo chức năng, nhiệm vụ.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo sở, ban, ngành căn cứ kế hoạch phòng thủ của cấp tỉnh, phối hợp với Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh xây dựng kế hoạch bảo đảm phòng thủ thông qua cấp ủy cấp mình trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn.
4. Căn cứ kế hoạch đã được phê chuẩn, các sở, ban, ngành tổ chức thực hiện; hàng năm và từng nhiệm kỳ điều chỉnh, bổ sung kế hoạch cho phù hợp với tình hình và yêu cầu nhiệm vụ.”
“1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã chỉ đạo cơ quan quân sự, công an cùng cấp thực hiện xây dựng lực lượng vũ trang địa phương đủ về số lượng, bảo đảm chất lượng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.”
“b) Khu vực phòng thủ then chốt, căn cứ chiến đấu, căn cứ hậu phương cấp tỉnh;”
“2. Căn cứ phương án tác chiến phòng thủ của quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; các tỉnh (thành phố) có thể xác định thêm một số thành phần khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.”
“a) Cơ quan quân sự cấp tỉnh chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập quy hoạch thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ theo hướng dẫn của Bộ Tư lệnh quân khu. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội chủ trì giúp Ủy ban nhân dân Thành phố lập quy hoạch thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ Thủ đô Hà Nội theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;”
“2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, các bộ, ngành trung ương liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể bố trí quốc phòng kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn cả nước, quy hoạch các khu kinh tế quốc phòng, bảo đảm gắn kết với xây dựng thế trận phòng thủ quân khu và thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành trung ương liên quan xây dựng quy chế kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng và an ninh trong phòng thủ quân khu và khu vực phòng thủ.”
“5. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện quy định tại Điều 45 Nghị định này.”
“Điều 45. Bộ Nông nghiệp và Môi trường”;
“1a. Phối hợp với Bộ Quốc phòng nghiên cứu, rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng gắn với xây dựng thế trận phòng thủ quân khu và thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ.”
“2. Trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ, chỉ đạo, hướng dẫn các quân khu, địa phương xây dựng kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng và xây dựng, hoạt động phòng thủ quân khu, khu vực phòng thủ trong từng giai đoạn.”
“1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành trung ương, địa phương rà soát, điều chỉnh cơ chế sử dụng các mặt hàng trong hệ thống kho dự trữ quốc gia; ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy định về cơ chế, chính sách tài chính đảm bảo nhiệm vụ phòng thủ quân khu và khu vực phòng thủ. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của từng địa phương gắn với quy hoạch tổng thể bố trí quốc phòng trên phạm vi cả nước, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định, làm căn cứ để từng quân khu và địa phương xây dựng thế trận phòng thủ quân khu và thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ.”
“Điều 48. Bộ Nội vụ”
“1a. Căn cứ quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông trên phạm vi cả nước được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, phối hợp với các địa phương xây dựng quy hoạch phát triển giao thông bảo đảm nhu cầu xây dựng thế trận phòng thủ quân khu và thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ.”
“2. Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các bộ, ngành trung ương liên quan điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng, xây dựng đô thị bảo đảm thống nhất, đồng bộ với quy hoạch xây dựng thế trận phòng thủ quân khu, thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chế độ đăng ký, quản lý cơ sở hạ tầng, phương tiện giao thông thuộc diện huy động cho khu vực phòng thủ theo quy định của pháp luật về danh mục và chế độ, thủ tục đăng ký, quản lý phương tiện kỹ thuật thuộc diện huy động bổ sung cho quân đội.”
“Điều 53. Bộ Khoa học và Công nghệ”.
“3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thúc đẩy việc phát triển công nghệ mới, công nghệ cao, công nghệ số, công nghệ chiến lược vào xây dựng, hoạt động phòng thủ quân khu và khu vực phòng thủ.”
“Điều 53a. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành liên quan hướng dẫn các địa phương tuyên truyền nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, ngăn chặn xâm nhập văn hóa độc hại, phòng, chống tệ nạn xã hội, vi phạm pháp luật; xây dựng đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh, nâng cao dân trí trong khu vực phòng thủ.
2. Chỉ đạo việc quản lý chặt chẽ các hoạt động thông tin, ngăn chặn các hoạt động lợi dụng xuyên tạc đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.”
“Điều 55. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.
“3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong nhiệm kỳ tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ từ một đến hai lần.”
“3. Kế hoạch động viên quốc phòng của bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, quân khu, cấp tỉnh, cấp xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”
“3. Nội dung kế hoạch chi tiết nhằm cụ thể hóa chủ trương, định hướng, nội dung, nhiệm vụ, giải pháp và nguồn lực đã được xác định trong kế hoạch tổng thể; phù hợp với quy hoạch vùng, tỉnh, đô thị, nông thôn; phù hợp với kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh, cấp xã, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, khu vực biên giới, hải đảo, địa bàn chiến lược.”
“Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt”
“3. Hoàn thiện kế hoạch xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng, gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các cấp theo quy định.”
“b) Phối hợp với Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Ban chỉ huy phòng thủ khu vực, Ban chỉ huy quân sự cấp xã xây dựng và bảo vệ khu vực phòng thủ;”.
“1. Đoàn kinh tế - quốc phòng phối hợp với cơ quan quân sự, công an địa phương tham mưu với Ủy ban nhân dân các cấp xem xét, quyết định việc bố trí, sắp xếp dân cư trong Khu kinh tế - quốc phòng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng; ưu tiên sắp xếp, bố trí ổn định dân cư nội tỉnh, đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng, gắn với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
Trường hợp cần thiết, có nhu cầu tiếp nhận nhân dân ngoài tỉnh đến cư trú trong địa bàn Khu kinh tế - quốc phòng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã thống nhất với Đoàn kinh tế - quốc phòng về bố trí, sắp xếp, ổn định dân cư trong Khu kinh tế - quốc phòng.”
“1. Căn cứ kế hoạch xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng, Bộ Quốc phòng xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm theo quy định của pháp luật về đầu tư công cho Khu kinh tế - quốc phòng, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.”
“6. Phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành có liên quan xây dựng các chế độ, chính sách hỗ trợ tài chính cho Đoàn kinh tế - quốc phòng, các lực lượng trực tiếp tham gia xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng.”
“1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng xây dựng kế hoạch trung hạn, hàng năm, đảm bảo đủ nguồn vốn để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án, kế hoạch xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng theo quy định của pháp luật về đầu tư công; xây dựng, hướng dẫn chế độ chính sách, hỗ trợ tài chính, chế độ ưu đãi, quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ theo quy định tại Điều 35, Điều 36 Nghị định này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; xây dựng chế độ, chính sách cho các lực lượng tham gia xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng.”
“3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao và Ủy ban nhân dân các tỉnh có liên quan thực hiện quy hoạch bố trí dân cư, xây dựng chính sách hỗ trợ di dân, ổn định dân cư tuyến biên giới đất liền, biển, đảo; phối hợp với Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân dân các tỉnh có liên quan bố trí nguồn lực từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án trên địa bàn Khu kinh tế - quốc phòng; trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất để thực hiện hợp phần quy hoạch, kế hoạch xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng.”
“c) Ban chỉ huy quân sự cấp xã quản lý Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.”
“1. Số lượng Phó chỉ huy trưởng, trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã như sau:
a) Đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng được bố trí không quá 02 Phó chỉ huy trưởng, 01 trợ lý;
b) Đơn vị hành chính cấp xã không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bố trí 01 Phó chỉ huy trưởng, 01 trợ lý.”
“Điều 8. Chế độ phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần của thôn đội trưởng”
“Điều 9. Chế độ phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự của các chức vụ chỉ huy đơn vị dân quân cơ động, dân quân thường trực”
Phụ cấp thâm niên của Chỉ huy trưởng, Phó chỉ huy trưởng, trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã được tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.”
“5. Kinh phí bảo đảm thực hiện chế độ, chính sách theo quy định tại Điều này do Ủy ban nhân dân cấp xã bảo đảm đối với dân quân do cấp xã quản lý; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm kinh phí đối với dân quân do cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh quản lý.”
“a) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh trung ương quyết định triệu tập đối tượng thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý, người được Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm giữ chức vụ, đại biểu Quốc hội, sĩ quan cấp tướng đang công tác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân theo kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
Đối tượng quy định tại điểm này gọi là đối tượng 1.
“c) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp tỉnh quyết định triệu tập đối tượng là đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương thuộc cơ quan, tổ chức của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh và của trung ương có trụ sở trên địa bàn cấp tỉnh theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
Đối tượng quy định tại điểm này gọi là đối tượng 3;
Đối tượng quy định tại các điểm b, c và d khoản này gọi là đối tượng 4;”
“b) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp xã quyết định triệu tập người quản lý doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước quy định tại các điểm b, c khoản 1 Điều 15 Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh (tương đương đối tượng 4) theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.”
“b) Chủ tịch Hội đồng giáo dục và an ninh cấp xã triệu tập bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho già làng, trưởng họ tộc trên địa bàn theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.”
“4. Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp xã tổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 4 thuộc cơ quan, tổ chức của xã và tương đương đối tượng 4, già làng, trưởng họ tộc trên địa bàn, theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
Cơ quan, tổ chức của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội của trung ương, của tỉnh có trụ sở trên địa bàn xã, Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp xã tổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 4 thuộc quyền quản lý theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.”
“d) Hằng năm, việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 4 được thực hiện như sau:
Cơ quan Thường trực Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 4 và tương đương đối tượng 4, già làng, trưởng họ tộc của xã năm sau, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt vào tháng 7; xây dựng kế hoạch từng khóa trình Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp xã phê duyệt và tổ chức thực hiện.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội của trung ương, của cấp tỉnh có trụ sở trên địa bàn cấp xã xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 4 thuộc quyền năm sau, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt vào tháng 7; xây dựng kế hoạch từng khóa trình Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp xã phê duyệt và tổ chức thực hiện.”
“đ) Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh; Hiệu trưởng Trường quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Trường quân sự Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh quyết định cấp, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định này.
Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định việc cấp, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho chức sắc, chức việc tôn giáo; các nhà hoạt động văn hóa, xã hội, khoa học, nghệ thuật trên địa bàn.
Chủ tịch Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh cấp xã quyết định việc cấp, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 4 thuộc cơ quan, tổ chức của xã và tương đương đối tượng 4, già làng, trưởng họ tộc trên địa bàn.”
“3. Thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường từ trung học phổ thông đến đại học của địa phương; bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho các đối tượng thuộc thẩm quyền triệu tập của Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp tỉnh, cấp xã; tuyên truyền, phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh cho nhân dân địa phương.”
“5. Bảo đảm hoạt động của Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh, cơ quan thường trực Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp tỉnh; Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp xã.”
“1. Hồ sơ đăng ký nghĩa vụ quân sự được lập và quản lý tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.”
“Điều 4. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự, Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự và giao cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức thực hiện.
2. Hồ sơ
a) Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự;
b) Bản chụp căn cước công dân hoặc thẻ căn cước.
3. Trình tự thực hiện
a) Trước thời hạn 05 ngày, tính đến ngày đăng ký nghĩa vụ quân sự, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân;
b) Sau khi nhận được quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, công dân thuộc đối tượng quy định tại Điều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân, tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu tại nơi cư trú;
c) Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn công dân khai Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự, đăng ký các thông tin cần thiết của công dân vào sổ danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ và chuyển Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân ngay sau khi đăng ký;
d) Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực; quản lý hồ sơ công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu; Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực tổng hợp kết quả báo cáo Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh.”
“Điều 5. Đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với công dân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Luật Nghĩa vụ quân sự để đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị và giao cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện.
2. Hồ sơ
a) Phiếu quân nhân dự bị;
b) Bản chụp hoặc bản điện tử quyết định xuất ngũ, thôi việc trong Quân đội nhân dân hoặc thôi phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân đối với hạ sĩ quan, binh sĩ; quân nhân chuyên nghiệp; công nhân và viên chức quốc phòng xuất ngũ, thôi việc trong Quân đội nhân dân và công dân thôi phục vụ trong Công an nhân dân.
3. Trình tự thực hiện
a) Trước thời hạn 05 ngày, tính đến ngày đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Luật Nghĩa vụ quân sự vào tháng 4 hằng năm. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày công dân thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Nghĩa vụ quân sự về địa phương cư trú có trách nhiệm đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã;
b) Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm đăng ký và lập phiếu quân nhân dự bị, vào sổ đăng ký quân nhân dự bị. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị tại nơi cư trú;
c) Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực. Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực có trách nhiệm tổng hợp vào Sổ đăng ký quân nhân dự bị.”
“Điều 6. Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung
1. Hồ sơ
Giấy tờ liên quan đến những thay đổi chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự.
2. Trình tự thực hiện
a) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự, công dân có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã;
b) Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung; sửa đổi những thông tin thay đổi của công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung tại nơi cư trú;
c) Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực về đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung.”
“Điều 7. Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập
1. Đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi
a) Hồ sơ
Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị;
Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự;
Giấy xác nhận thông tin về cư trú do cơ quan công an cấp xã cấp hoặc quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức về thay đổi nơi làm việc, học tập mới.
b) Trình tự thực hiện
Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi tại nơi cư trú;
Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm làm thủ tục cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi và cấp Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị cho công dân, Phiếu quân nhân dự bị; đưa ra khỏi Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc sổ đăng ký quân nhân dự bị.
Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.
2. Đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến
a) Hồ sơ
Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị;
Phiếu quân nhân dự bị.
b) Trình tự thực hiện
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày đến nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập mới, công dân có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến tại nơi cư trú.
Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm hướng dẫn cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến; vào Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc sổ đăng ký quân nhân dự bị; lập Phiếu quân nhân dự bị.
Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.”
“Điều 8. Đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng
1. Hồ sơ
Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự.
2. Trình tự thực hiện
a) Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự, khi đi khỏi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ 03 tháng trở lên phải đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng tại nơi cư trú.
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập, công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng phải đăng ký lại bằng hình thức trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã;
b) Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng; bổ sung thông tin vào sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc sổ đăng ký quân nhân dự bị; lập danh sách công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng hoặc đăng ký lại cho công dân (trường hợp công dân trở về);
c) Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.”
“Điều 9. Đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến
1. Hồ sơ
Bản chụp hoặc bản điện tử quyết định bổ nhiệm chức vụ hoặc giấy xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đối với chức danh công tác thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến.
2. Trình tự thực hiện
a) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự nhận được quyết định bổ nhiệm hoặc được biên chế vào chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến, thì cơ quan, tổ chức nơi công dân công tác thông báo hoặc cử đại diện mang quyết định bổ nhiệm hoặc giấy xác nhận chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để làm thủ tục đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự. Công dân đã được đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự nếu không còn giữ chức vụ hoặc chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến thì cơ quan, tổ chức nơi công dân công tác thông báo hoặc cử đại diện đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để đăng ký nghĩa vụ quân sự lại.
b) Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực; phòng thủ khu vực tổng hợp danh sách để quản lý riêng.”
“2. Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao chỉ tiêu tuyển chọn công dân nữ nhập ngũ cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thông báo đến công dân nữ trong độ tuổi phục vụ tại ngũ; công dân nữ phải làm đơn tình nguyện nhập ngũ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.”
“3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc tuyển chọn, gọi công dân nữ nhập ngũ đủ chỉ tiêu, đúng tiêu chuẩn, thời gian theo quy định tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ hằng năm.”
“Điều 12. Chế độ chính sách của công dân trong thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự
1. Công dân đang làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước trong thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe theo quyết định gọi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, được hưởng nguyên lương, phụ cấp hiện hưởng và tiền tàu xe đi, về theo chế độ quy định hiện hành của pháp luật.
2. Công dân không thuộc cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước trong thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe theo quyết định gọi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, được bảo đảm các chế độ sau:
a) Tiền ăn bằng mức tiền một ngày ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh;
b) Thanh toán tiền tàu xe đi, về theo chế độ quy định hiện hành của pháp luật.”
“a) Công an cấp xã, từ ngày 25 đến ngày 30 tháng cuối quý, thông báo cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi họ bị tạm giữ, tạm giam hoặc đã được trả tự do; danh sách công dân thuộc diện thực hiện nghĩa vụ quân sự có thay đổi nơi cư trú;”
“Điều 18. Bộ Y tế
1. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở y tế địa phương phối hợp với cơ quan quân sự địa phương cùng cấp thực hiện các quy định về khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Nghị định này.
2. Chỉ đạo cơ sở y tế địa phương hướng dẫn công dân kê khai thông tin cá nhân vào Phiếu khám sức khỏe trong thực hiện trình tự, thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu; tổ chức khám, kiểm tra sức khỏe cho công dân sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị theo quy định của pháp luật.”
“Điều 19. Bộ Giáo dục và Đào tạo”
“2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục phối hợp với cơ quan quân sự địa phương thực hiện quy định trình tự, thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân khi được gọi vào học các trường; thống kê danh sách, thông báo cho công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, đang học tập thực hiện trình tự, thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu với cơ quan quân sự địa phương.”
“Điều 22. Quân khu, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
“3. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự theo trình tự, thủ tục quy định của Nghị định này.”
Sắp xếp nữ binh sĩ dự bị nhóm A, nhóm B vào các đơn vị sau:
Đơn vị hậu cần - kỹ thuật trực thuộc Bộ Quốc phòng, quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, binh đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Nhà trường quân đội; đơn vị chuyên môn dự bị do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng; cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, binh đoàn; cơ quan trực thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.
“b) Ngành Y tế:
Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng khoa bệnh viện tuyến trung ương, tỉnh và các chức vụ tương đương; Giám đốc bệnh viện đa khoa khu vực và các chức vụ tương đương;
Người có danh hiệu thầy thuốc nhân dân;
Tám mươi phần trăm số người làm việc trong các bệnh viện, viện tuyến trung ương; bảy mươi phần trăm số người làm việc trong các bệnh viện tuyến tỉnh; sáu mươi phần trăm số người làm việc trong các bệnh viện đa khoa khu vực và tương đương không nằm trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội khi có lệnh động viên.”
“2. Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực xác nhận tỷ lệ phần trăm số công dân được miễn gọi nhập ngũ của các cơ quan, tổ chức có trụ sở chính trong khu vực phòng thủ.”
“4. Binh sĩ dự bị hạng hai huấn luyện đủ thời gian, đủ nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì được xét chuyển thành binh sĩ dự bị hạng một. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực ra quyết định và cấp giấy chứng nhận binh sĩ dự bị.”
“2. Hằng năm, Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ Tài chính lập dự toán ngân sách để bảo đảm kinh phí hoạt động cho Cảnh sát biển Việt Nam.”
“Điều 8. Cơ quan Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam
Cơ quan Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam gồm Bộ Tham mưu, Cục Chính trị, Cục Nghiệp vụ và Pháp luật, Cục Hậu cần - Kỹ thuật, các cơ quan trực thuộc Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam.”
“1. Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 1 quản lý vùng biển từ cửa sông Bắc Luân tỉnh Quảng Ninh đến Mũi Độc tỉnh Quảng Trị; Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 2 quản lý vùng biển từ Mũi Độc tỉnh Quảng Trị đến Cù Lao Xanh tỉnh Gia Lai; Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 3 quản lý vùng biển từ Cù Lao Xanh tỉnh Gia Lai đến bờ Bắc cửa Định An tỉnh Vĩnh Long; Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 4 quản lý vùng biển từ bờ Bắc cửa Định An tỉnh Vĩnh Long đến Hà Tiên tỉnh An Giang.”
“Điều 34. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Xây dựng”
“Bộ trưởng Bộ Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, lực lượng chức năng thuộc quyền phối hợp với Cảnh sát biển Việt Nam trong các hoạt động sau:”
“3. Đấu tranh phòng, chống vi phạm pháp luật về hàng hải; bàn giao hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật trong vụ việc thuộc thẩm quyền của Cảnh sát biển Việt Nam; tiếp nhận hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật trong vụ việc thuộc thẩm quyền của lực lượng chức năng thuộc Bộ Xây dựng.”
“Điều 37. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, lực lượng chức năng thuộc quyền phối hợp với Cảnh sát biển Việt Nam trong các hoạt động sau:
1. Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết về hoạt động thủy sản, tài nguyên môi trường biển, hải đảo và các thông tin liên quan khác trên biển; các loại mẫu giấy phép, giấy tờ và chứng chỉ chuyên môn có liên quan đến hoạt động thủy sản trên biển.
a) Thông báo tên, ký hiệu, sổ đăng ký, đặc điểm nhận dạng, tuyến hành trình, phạm vi khu vực hoạt động của các phương tiện, tàu thuyền nước ngoài; các phương tiện, tàu thuyền thuê của nước ngoài vào hoạt động thủy sản và liên quan tại các vùng biển Việt Nam trước khi phương tiện, tàu thuyền này vào vùng biển Việt Nam.
b) Thông báo tình hình các loại phương tiện, tàu thuyền hoạt động nghề
cá có hành vi vi phạm trong lĩnh vực khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên các vùng biển Việt Nam; tình hình tàu cá và ngư dân Việt Nam bị nước ngoài bắt giữ; tình hình tàu cá Việt Nam vi phạm vùng biển nước ngoài đánh bắt trái phép thủy sản.
c) Thông báo tình hình sự cố môi trường biển; vi phạm pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; cung cấp thông tin dữ liệu khí tượng thủy văn trên biển.
d) Thông báo về việc ban hành mới, thay đổi các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam hoặc các nội dung cần thiết khác có liên quan đến lĩnh vực thủy sản, bảo vệ tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
đ) Cung cấp thông tin các hoạt động điều tra cơ bản về nghiên cứu khoa học, khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo, bảo tồn nguồn lợi thủy sản trên biển.
2. Tuần tra, kiểm tra, kiểm soát bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trên các vùng biển Việt Nam; tìm kiếm, cứu nạn trên biển; đấu tranh phòng, chống cướp biển, cướp có vũ trang chống lại tàu thuyền.
3. Bảo vệ an ninh, an toàn các hoạt động nghiên cứu và bảo tồn nguồn lợi thủy sản trên biển. Bảo vệ an toàn, an ninh các hoạt động điều tra cơ bản về nghiên cứu khoa học, khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo.
4. Áp dụng các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý, khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường, các hệ sinh thái biển và hải đảo; giám sát, khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển; kiểm soát ô nhiễm môi trường xuyên biên giới.
Bàn giao hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật trong vụ việc thuộc thẩm quyền của Cảnh sát biển Việt Nam; tiếp nhận hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật trong vụ việc thuộc thẩm quyền của lực lượng chức năng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
5. Hướng dẫn, hỗ trợ Cảnh sát biển Việt Nam về công tác chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản để xác định các hành vi vi phạm trong lĩnh vực thủy sản trên biển, tài nguyên môi trường biển và hải đảo.
Hướng dẫn, hỗ trợ Cảnh sát biển Việt Nam về công tác chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành tài nguyên, môi trường biển và hải đảo để xác định các hành vi vi phạm trong hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên môi trường biển và hải đảo, khắc phục sự cố môi trường biển và hải đảo; hỗ trợ, hướng dẫn, tạo điều kiện cho Cảnh sát biển Việt Nam thực hiện việc nhận chìm chất nạo vét các cảng Cảnh sát biển theo quy định pháp luật.
6. Bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên ngành thủy sản, tài nguyên, môi trường biển và hải đảo cho cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam.
7. Hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
8. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thủy sản, tài nguyên, môi trường biển và hải đảo cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trên các vùng biển Việt Nam.
9. Thực hiện các nội dung phối hợp khác theo quy định của Luật Cảnh sát biển Việt Nam, các quy định pháp luật có liên quan và theo quy chế, kế hoạch phối hợp giữa hai bên.”
“Điều 39. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp với Cảnh sát biển Việt Nam trong các hoạt động sau:”
“Điều 40a. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp với Cảnh sát biển Việt Nam trong các hoạt động sau:
1. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh với các hoạt động thông tin và truyền thông vi phạm pháp luật.
2. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện nội dung tuyên truyền cổ động về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về biển, đảo thông qua hoạt động văn hóa, văn nghệ, cổ động trực quan, tuyên truyền lưu động theo quy định của pháp luật.
3. Thông tin báo chí, phát thanh, truyền hình và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
4. Thực hiện các nội dung phối hợp khác theo quy định của Luật Cảnh sát biển Việt Nam, các quy định pháp luật có liên quan và theo quy chế, kế hoạch phối hợp giữa hai bên.”
“Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị của Cảnh sát biển Việt Nam trong các hoạt động sau:”
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây