Thông tư 45/2022/TT-BTC sửa đổi Thông tư 143/2015/TT-BTC quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH

_________

Số: 45/2022/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 27 tháng 7 năm 2022

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 143/2015/TT-BTC ngày 11 tháng 09 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại

____________

Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,

Căn cứ Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Căn cứ Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 08 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu được miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế.

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 143/2015/TT-BTC ngày 11 tháng 09 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 143/2015/TT-BTC ngày 11 tháng 09 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 3 như sau:
Điều 3. Điều kiện xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu, tạm nhập khẩu
2. Đối với xe gắn máy
b) Xe gắn máy đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy (QCVN 14:2015/BGTVT).
3. Chính sách quản lý xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu, tạm nhập khẩu theo hình thức quà biếu, quà tặng, hàng mẫu, tài sản di chuyển thực hiện theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ”.
2. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 5. Thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy
1. Hồ sơ nhập khẩu, tạm nhập khẩu
a) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Mẫu số 01 - Tờ khai hàng hóa nhập khẩu Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ, người khai hải quan khai và nộp 03 bản chính tờ khai hải quan theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương: 01 bản chụp;
c) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với ô tô);
d) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy/động cơ xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu (đối với xe gắn máy);
đ) Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật của đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Thông tư này ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe (nếu có): 01 bản chính;
e) Chứng từ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này (nếu có).
Người khai hải quan nộp 01 bản chính các chứng từ quy định tại điểm c, điểm d khoản này. Trường hợp cơ quan kiểm tra chuyên ngành quy định nộp bản chụp hoặc không quy định cụ thể bản chính hay bản chụp thì người khai hải quan được nộp bản chụp.
Trường hợp Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với ô tô), Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy/động cơ xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu (đối với xe gắn máy), Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với xe ô tô), Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu (đối với xe gắn máy) được cơ quan kiểm tra chuyên ngành gửi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia thì người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan.
2. Trình tự thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu
a) Địa điểm làm thủ tục: Chi cục Hải quan theo quy định của pháp luật;
b) Người khai hải quan khai đầy đủ các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan và gửi các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan quy định tại khoản 1 Điều này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc nộp trực tiếp tại Chi cục Hải quan (đối với trường hợp thực hiện thủ tục hải quan giấy), chịu trách nhiệm bảo quản xe tại địa điểm được phép đưa về bảo quản trong thời gian chờ kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành;
c) Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe thực hiện thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu theo quy định.
Trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ thời điểm hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa nhập khẩu, nếu có đủ cơ sở xác định trị giá do người khai hải quan kê khai là chưa phù hợp với hàng hóa thực tế thì cơ quan hải quan phải xác định trị giá hải quan cho hàng hóa nhập khẩu theo đúng quy định, ban hành Thông báo trị giá hải quan.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo trị giá hải quan, nếu người khai hải quan không thực hiện khai bổ sung theo Thông báo trị giá hải quan thì cơ quan hải quan ban hành quyết định ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, xử lý vi phạm (nếu có).
Trường hợp người khai hải quan đủ điều kiện để được đưa hàng về bảo quản theo quy định thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai phân công công chức theo dõi, tra cứu kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, khi có kết quả kiểm tra phải yêu cầu ngay người khai hải quan thực hiện khai bổ sung (nếu có) và thông quan hàng hóa theo quy định.
Quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản, người khai hải quan không tiến hành tiếp thủ tục hoặc cơ quan hải quan có thông tin về việc người khai hải quan không chấp hành quy định về bảo quản hàng hóa thì Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai thực hiện kiểm tra việc mang hàng về bảo quản, nếu người khai hải quan không lưu giữ xe tại địa điểm đã đăng ký bảo quản thì thực hiện xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;
d) Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu chỉ thông quan khi có giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với xe ô tô) và giấy kiểm tra chất lượng xe gắn máy nhập khẩu (đối với xe gắn máy ) của cơ quan kiểm tra chuyên ngành.
Khi nhận được Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của cơ quan kiểm tra chuyên ngành gửi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc do người khai hải quan nộp thì Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu kiểm tra đối chiếu kết quả tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường với thông tin khai trên tờ khai hải quan và kết quả kiểm tra thực tế, trường hợp có sự khác biệt dẫn đến làm thay đổi trị giá của hàng hóa thì cơ quan hải quan xác định lại trị giá hải quan theo quy định, ban hành thông báo trị giá hải quan. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo trị giá hải quan, nếu người khai hải quan không thực hiện khai bổ sung theo thông báo trị giá hải quan thì cơ quan hải quan ban hành quyết định ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, xử lý vi phạm (nếu có).
Trường hợp người khai hải quan nộp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không đúng thời hạn quy định (quá 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản), cơ quan hải quan tiến hành lập biên bản vi phạm, trừ trường hợp người khai hải quan có lý do khách quan được cơ quan kiểm tra chuyên ngành xác nhận thì không lập biên bản vi phạm, sau khi người khai hải quan chấp hành quyết định xử lý của cơ quan hải quan, tiếp tục thực hiện các thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật;
đ) Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan giấy:
Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, Chi cục hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xác nhận thông quan trên 03 tờ khai hải quan, đồng thời đóng dấu "dùng cho tái xuất hoặc chuyển nhượng hoặc tiêu thụ xe ô tô, xe gắn máy theo quy định của pháp luật" vào 01 tờ khai hải quan; trả cho người khai hải quan 01 tờ khai hải quan có xác nhận thông quan và 01 tờ khai hải quan có đóng dấu "dùng cho tái xuất hoặc chuyển nhượng hoặc tiêu huỷ xe ô tô, xe gắn máy theo quy định của pháp luật", lưu 01 tờ khai hải quan.
Các trường hợp nhập khẩu nộp thuế, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu xác nhận thông quan trên 02 tờ khai hải quan, trả cho người khai hải quan 01 tờ khai hải quan có xác nhận thông quan, lưu 01 tờ khai hải quan;
e) Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử nhưng chưa thực hiện việc chia sẻ dữ liệu giữa cơ quan công an và cơ quan hải quan theo quy định tại khoản 9 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 18/08/2018 của Chính phủ, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy thực hiện xác nhận đã thông quan lên tờ khai hải quan in từ hệ thống và trả cho người khai hải quan để thực hiện thủ tục đăng ký lưu hành xe tại cơ quan công an;
g) Trường hợp phải xác định lại trị giá hải quan, ban hành quyết định ấn định thuế thì Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục nhập khẩu xe phải có văn bản gửi bổ sung cho Cục Thuế tỉnh, thành phố nơi quản lý thuế của tổ chức, cá nhân nhập khẩu xe để thông báo về trị giá xác định lại của chiếc xe, số tiền thuế (chi tiết từng sắc thuế) mà cơ quan hải quan đã thu bổ sung để phối hợp thu thuế theo quy định.”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 7 như sau:
“Điều 7. Hồ sơ, thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy đã tạm nhập khẩu miễn thuế
2. Hồ sơ tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy bao gồm:
c) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Mẫu số 02 - Tờ khai hàng hóa xuất khẩu Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ, người khai hải quan khai và nộp 03 bản chính tờ khai hải quan theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kem Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 8 như sau:
“Điều 8. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục chuyển nhượng, cho, tặng xe ô tô, xe gắn máy (sau đây gọi tắt là chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy) đã tạm nhập khẩu miễn thuế
2. Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy
đ) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Mẫu số 01 - Tờ khai hàng hóa nhập khẩu Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ, người khai hải quan khai và nộp 03 bản chính tờ khai hải quan theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.”
5. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Tổng cục Hải quan thực hiện kiểm soát, quản lý các thông tin liên quan đối với việc nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại.
2. Trách nhiệm của Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi thực hiện thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu, tái xuất xe ô tô, xe gắn máy.
a) Chỉ đạo các Chi cục Hải quan thực hiện thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu, tái xuất xe ô tô, xe gắn máy theo quy định tại Thông tư này;
b) Sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy (đối với trường hợp nhập khẩu theo hình thức quà biếu, quà tặng), Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục nhập khẩu cung cấp thông tin: số, ngày tờ khai nhập khẩu đã thông quan; tên, mã số thuế tổ chức, cá nhân nhập khẩu xe cho Cục Thuế tỉnh, thành phố nơi quản lý thuế của tổ chức, cá nhân này để thực hiện quản lý thuế và thu thuế theo quy định.”
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2022.
2. Bãi bỏ Điều 4 Thông tư số 143/2015/TT-BTC ngày 11 tháng 09 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính (qua Tổng cục Hải quan) để tổng hợp và hướng dẫn xử lý./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ; các Phó TTCP;
- Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc Hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án Nhân dân Tối cao;
- Viện kiểm sát Nhân dân Tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Cục Hải quan các tỉnh, liên tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Tổng cục Hải quan;
- Lưu: VT, TCHQ.

BỘ TRƯỞNG

 

 

Hồ Đức Phớc

thuộc tính Thông tư 45/2022/TT-BTC

Thông tư 45/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư 143/2015/TT-BTC ngày 11/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 45/2022/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Hồ Đức Phớc
Ngày ban hành: 27/07/2022 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu , Hải quan
TÓM TẮT VĂN BẢN

Thay đổi hồ sơ nhập khẩu và tạm nhập khẩu xe tô tô, xe gắn máy

Ngày 27/7/2022, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 45/2022/TT-BTC về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư 143/2015/TT-BTC ngày 11/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại.

Theo quy định mới, hồ sơ nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe tô tô, xe gắn máy bao gồm: Tờ khai hàng hóa nhập khẩu; 01 bản chụp vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương; Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với xe ô tô); Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy/động cơ xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu (đối với xe gắn máy); 01 bản chính giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (nếu có);…

Bên cạnh đó, Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi thực hiện thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu, tái xuất xe ô tô, xe gắn máy chỉ đạo các Chi cục Hải quan thực hiện thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu, tái xuất xe ô tô, xe gắn máy theo quy định.

Sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy (đối với trường hợp nhập khẩu theo hình thức quà biếu, quà tặng), Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục nhập khẩu cung cấp thông tin, số, ngày tờ khai nhập khẩu đã thông quan, tên, mã số thuế tổ chức, cá nhân nhập khẩu xe cho Cục Thuế tỉnh, thành phố nơi quản lý thuế của tổ chức, cá nhân để thực hiện quản lý thuế và thu thuế theo quy định.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 10/9/2022.

Xem chi tiết Thông tư 45/2022/TT-BTC tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ban dich TTXVN

THE MINISTRY OF FINANCE
________

No. 45/2022/TT-BTC

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

_________________

Hanoi, July 27, 2022

 

CIRCULAR

Amending and supplementing a number of articles of the Minister of Finance’s Circular No. 143/2015/TT-BTC of September 11, 2015, providing customs procedures for and management of automobiles and mopeds of subjects permitted to import or temporarily import these automobiles and mopeds for non-commercial purposes

 

Pursuant to the June 23, 2014 Customs Law;

Pursuant to the April 6, 2016 Law on Import Duty and Export Duty;

Pursuant to the Government’s Decree No. 08/2015/ND-CP of January 21, 2015, detailing, and providing measures to implement, the Customs Law regarding customs procedures and customs inspection, supervision and control;

Pursuant to the Government’s Decree No. 134/2016/ND-CP of September 1, 2016, detailing a number of articles of, and providing measures to implement, the Law on Import Duty and Export Duty;

Pursuant to the Government’s Decree No. 59/2018/ND-CP of April 20, 2018, amending and supplementing a number of articles of the Government’s Decree No. 08/2015/ND-CP of January 21, 2015, detailing, and providing measures to implement, the Customs Law regarding customs procedures and customs inspection, supervision and control;

Pursuant to the Government’s Decree No. 69/2018/ND-CP of May 15, 2018, detailing a number of articles of the Law on Foreign Trade Management;

Pursuant to the Government’s Decree No. 126/2020/ND-CP of October 19, 2020, guiding the Law on Tax Administration;

Pursuant to the Government’s Decree No. 18/2021/ND-CP of March 11, 2021, amending and supplementing a number of articles of the Government’s Decree No. 134/2016/ND-CP of September 1, 2016, detailing a number of articles of, and providing measures to implement, the Law on Import Duty and Export Duty;

Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 31/2015/QD-TTg of August 4, 2015, providing allowances of luggage, movables, donations, gifts and samples eligible for duty exemption, considered for duty exemption or not liable to duty;

Pursuant to the Government’s Decree No. 87/2017/ND-CP of July 26, 2017, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

At the proposal of the General Director of the General Department of Vietnam Customs;

The Minister of Finance promulgates the Circular amending and supplementing a number of articles of the Minister of Finance’s Circular No. 143/2015/TT-BTC of September 11, 2015, providing customs procedures for and management of automobiles and mopeds of subjects permitted to import or temporarily import these automobiles and mopeds for non-commercial purposes.

 

Article 1. To amend and supplement a number of articles of the Minister of Finance’s Circular No. 143/2015/TT-BTC of September 11, 2015, providing customs procedures for and management of automobiles and mopeds of subjects permitted to import or temporarily import these automobiles and mopeds for non-commercial purposes

1. To amend and supplement Point b, Clause 2, and Clause 3, Article 3 as follows:

Article 3. Conditions for automobiles and mopeds to be imported or temporarily imported

2. For mopeds

b/ Satisfying the national technical regulation on safety and environmental protection for motorcycles and mopeds (QCVN 14:2015/BGTVT).

3. Policies on management of automobiles and mopeds imported or temporarily imported as donations, gifts, samples or movables must comply with regulations of the Government and Prime Minister.”

2. To amend and supplement Article 5 as follows:

Article 5. Procedures for import or temporary import of automobiles and mopeds

1. A dossier for import or temporary import of an automobile or a moped

a/ An import declaration, made according to Form No. 01 - Import declaration provided in Appendix I to the Minister of Finance’s Circular No. 39/2018/TT-BTC of April 20, 2018.

In case of application of a paper customs declaration specified in Clause 12, Article 1 of the Government’s Decree No. 59/2018/ND-CP of April 20, 2018, the customs declarant shall fill in and submit 3 originals of the customs declaration, made according to Form HQ/2015/NK provided in Appendix IV to the Minister of Finance’s Circular No. 38/2015/TT-BTC of March 25, 2015;

b/ A bill of lading or another transportation document of equivalent validity: 1 copy;

c/ A written registration for technical safety quality and environmental protection inspection of the imported motor vehicle (for automobiles);

d/ A written registration for technical safety quality and environmental protection inspection of the imported motorcycle or moped/engine of motorcycle or moped (for mopeds);

dd/ A power of attorney as prescribed by law, made by the subject defined in Clause 1, 2, 3 or 4, Article 2 of this Circular, to another organization or individual in Vietnam to carry out automobile/moped import or temporary import procedures (if any): 1 original;

e/ The document specified by the Government or Prime Minister in Clause 3, Article 3 of this Circular (if any).

The customs declarant shall submit 1 original of the documents specified at Points c and d of this Clause. In case the specialized inspection agency requires submission of copies or does not specify submission of originals or copies, the customs declarant may submit copies.

In case the written registration for technical safety quality and environmental protection inspection of the imported motor vehicle (for automobiles), the written registration for technical safety quality and environmental protection inspection of the imported motorcycle or moped/engine of motorcycle or moped (for mopeds), the certificate of technical safety quality and environmental protection of the imported motor vehicle (for automobiles), or the certificate of technical safety quality and environmental protection of the imported motorcycle or moped (for mopeds) is sent by the specialized inspection agency via the Vietnam National Single Window, the customs declarant is not required to submit such document upon performance of customs procedures.

2. Procedures for import or temporary import of an automobile or a moped

a/ Place for performance of procedures: Customs Branch as prescribed by law;

b/ The customs declarant shall fully fill in the customs declaration and send documents included in the customs dossier specified in Clause 1 of this Article via the e-customs data processing system or hand-deliver such documents at the Customs Branch (in case of performance of paper customs procedures), and preserve the automobile/moped at the designated place for preservation pending the announcement of the result of inspection by the specialized inspection agency;

c/ The Customs Branch in charge of performing automobile/moped import or temporary import procedures shall carry out automobile/moped import or temporary import procedures under regulations.

Within 8 working hours after completing the physical inspection of the imported automobile/moped, if having enough grounds to believe that the value declared by the customs declarant is inconsistent with the automobile/moped in reality, the customs office shall determine the customs value of the imported automobile/moped under regulations and issue a notice of customs value.

Within 5 working days after the notice of customs value is issued, if the customs declarant fails to make additional declaration as notified, the customs office shall issue a decision on tax assessment under the Law on Tax Administration and handle violations (if any).

In case the customs declarant is eligible to bring the automobile/moped for preservation under regulations, within 30 days after the automobile/moped is brought for preservation, the Customs Branch where the customs declaration is registered shall assign an officer to monitor and search the result of inspection by the specialized inspection agency on the Vietnam National Single Window and, when obtaining the inspection result, immediately request the customs declarant to make additional declaration (if any) and grant customs clearance for the automobile/moped under regulations.

Past 30 days from the date the automobile/moped is brought for preservation, if the customs declarant fails to proceed with procedures or the customs office is informed that the customs declarant fails to comply with regulations on goods preservation, the Customs Branch where the customs declaration is registered shall check the bringing of the automobile/moped for preservation and, if detecting that the customs declarant does not keep the automobile/moped at the place registered for automobile/moped preservation, shall handle violations in accordance with law;

d/ The Customs Branch in charge of performing automobile/moped import or temporary import procedures shall grant customs clearance only when the automobile/moped is accompanied by a certificate of technical safety quality and environmental protection of the imported motor vehicle (for automobiles) or quality inspection certificate of the imported moped (for mopeds) issued by the specialized inspection agency.

Upon receiving the certificate of technical safety quality and environmental protection sent by the specialized inspection agency via the Vietnam National Single Window or submitted by the customs declarant, the Customs Branch where import procedures are carried out shall check and collate information in the certificate with that stated in the customs declaration and result of physical inspection; if there is any difference which leads to a change in the value of the automobile/moped, the customs office shall re-determine the customs value under regulations and issue a notice of customs value. Within 5 working days after the notice of customs value is issued, if the customs declarant fails to make additional declaration as notified, the customs office shall issue a decision on tax assessment in accordance with the Law on Tax Administration and handle violations (if any).

In case the customs declarant submits the certificate of technical safety quality and environmental protection beyond the law-specified time limit (past 30 days from the date the automobile/moped is brought for preservation), the customs office shall make a minutes of violation, unless the customs declarant gives an objective reason accepted by the specialized inspection agency; after the customs declarant serves the customs office’s decision on violation handling, the customs office shall proceed with customs procedures in accordance with law;

dd/ In case of performance of paper customs procedures:

After completing customs procedures, the Customs Branch that carries out automobile/moped import or temporary import procedures shall certify customs clearance on 3 customs declaration forms, and affix the stamp “For re-export or transfer or destruction of automobiles or mopeds in accordance with law” on 1 customs declaration form; return to the customs declarant 1 customs declaration form bearing customs clearance certification and 1 customs declaration form affixed with the stamp “For re-export or transfer or destruction of automobiles or mopeds in accordance with law”, and keep 1 customs declaration form.

For cases of automobile/moped import with tax payment, the Customs Branch that carries out import procedures shall certify customs clearance on 2 customs declaration forms, return to the customs declarant 1 customs declaration form bearing customs clearance certification, and keep 1 customs declaration form;

e/ In case e-customs procedures are performed but data sharing is not yet carried out between the public security office and customs office as specified in Clause 9, Article 25 of the Government’s Decree No. 08/2015/ND-CP of January 21, 2015, which was amended and supplemented under the Government’s Decree No. 59/2018/ND-CP of August 18, 2018, the Customs Branch that carries out import or temporary import procedures for the automobile or moped shall certify customs clearance on the customs declaration form printed out from the system and return it to the customs declarant for carrying out procedures for automobile/moped circulation registration at the public security office;

g/ In case it is required to re-determine the customs value and issue a decision on tax assessment, the Customs Branch that carries out automobile/moped import procedures shall additionally send a document to the provincial-level Tax Department that performs tax administration for the automobile/moped importer in order to notify the re-determined value of the automobile/moped, and tax amounts (detailed by each kind of tax) already collected by the customs office for coordination in tax collection under regulations.”

3. To amend and supplement Point c, Clause 2, Article 7 as follows:

Article 7. Dossiers and procedures for re-export of temporarily imported duty-free automobiles and mopeds

2. A dossier for re-export of an automobile or a moped must comprise:

c/ An export declaration made according to Form No. 02 - Export declaration provided in Appendix I to the Minister of Finance’s Circular No. 39/2018/TT-BTC of April 20, 2018.

In case of application of a paper customs declaration specified in Clause 12, Article 1 of the Government’s Decree No. 59/2018/ND-CP of April 20, 2018, the customs declarant shall fill in and submit 3 originals of the customs declaration, made according to Form HQ/2015/XK provided in Appendix IV to the Minister of Finance’s Circular No. 38/2015/TT-BTC of March 25, 2015.”

4. To amend and supplement Point dd, Clause 2, Article 8 as follows:

Article 8. Conditions, dossiers and procedures for transfer, donation or presentation as gifts of temporarily imported duty-free automobiles and mopeds (below referred to as transfer of automobiles and mopeds)

2. A dossier of request for transfer of an automobile or a moped must comprise:

dd/ The import declaration, made according to Form No. 01 - Import declaration provided in Appendix I to the Minister of Finance’s Circular No. 39/2018/TT-BTC of April 20, 2018.

In case of application of a paper customs declaration specified in Clause 12, Article 1 of the Government’s Decree No. 59/2018/ND-CP of April 20, 2018, the customs declarant shall fill in and submit 3 originals of the customs declaration, made according to Form HQ/2015/NK provided in Appendix IV to the Minister of Finance’s Circular No. 38/2015/TT-BTC of March 25, 2015.”

5. To amend and supplement Article 10 as follows:

Article 10. Organization of implementation

1. The General Department of Vietnam Customs shall control and manage information relating to the import ỏ temporary import of automobiles or mopeds of subjects permitted to import and temporarily import these automobiles and mopeds for non-commercial purposes.

2. Responsibilities of provincial-level Customs Departments that carry out procedures for import or temporary import for re-export of automobiles or mopeds:

a/ To direct Customs Branches in performing procedures for import or temporary import for re-export of automobiles or mopeds in accordance with this Circular;

b/ After completing procedures for import of an automobile or a moped (for cases of import of automobiles and mopeds as donations or gifts), the Customs Branch that carries out import procedures shall provide information on the serial number and date of the import declaration having undergone customs clearance procedures; and name and tax identification number of the automobile/moped importer to the provincial-level Tax Department that performs tax administration for such importer in order to perform tax administration and collect taxes under regulations.”

Article 2. Implementation provisions

1. This Circular takes effect on September 10, 2022.

2. To annul Article 4 of the Minister of Finance’s Circular No. 143/2015/TT-BTC of September 11, 2015, providing customs procedures for and management of automobiles and mopeds of subjects permitted to import or temporarily import these automobiles and mopeds for non-commercial purposes.

3. In the course of implementation of this Circular, if the legal documents referred to in this Circular are amended, supplemented or replaced, the amending, supplementing or replacing documents shall prevail.

4. Any problems arising in the course of implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Finance (via the General Department of Vietnam Customs) for summarization and guidance.-

The Minister of Finance

HO DUC PHOC

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Công báo tiếng Anh
download Circular 45/2022/TT-BTC (Manuscript) DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Circular 45/2022/TT-BTC (Manuscript) PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

tin liên quan

văn bản cùng lĩnh vực

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu

Vui lòng đợi