Thông tư 07/1999/TT-BTM của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Quyết định số 254/1998/QĐ-TTg ngày 30/12/1998 về điều hành xuất nhập khẩu năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ đối với việc xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

THÔNG TƯ

CỦA BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 07/1999/TT/BTM
NGÀY 25 THÁNG 3 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
QUYẾT ĐỊNH SỐ 254/1998/QĐ-TTG NGÀY30/12/1998 VỀ ĐIỀU HÀNH
XUẤT NHẬP KHẨU NĂM 1999 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI VIỆC XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN
ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

- Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt nam ngày 12/11/1996, Nghị định số 12/NĐ-CP ngày 18/02/1997 của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài, Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt nam;

- Căn cứ Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 28/8/1998 của Chính phủ về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài;

- Căn cứ văn bản số 154/CP-KTTH ngày 13/2/1999 của Chính phủ;

Thi hành Quyết định số 254/1998/QĐ-TTg ngày 30/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ về điều hành xuất nhập khẩu hàng hoá năm 1999 , Bộ Thương mại hướng dẫn việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên hợp doanh trên cơ sở Hợp đồng hợp tác kinh doanh được thành lập và hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt nam (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) như sau:

Việc xuất khẩu, nhập khẩu của các doanh nghiệp ngoài việc thực hiện theo Luật Đầu tư Nước ngoài tại Việt nam ngày 12/11/1996, Nghị định số 12/NĐ-CP ngày 18/02/1997, Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ, Quyết định số 0321/1998/QĐ-BTM ngày 14/3/1998 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/NĐ-CP và số 10/1998/NĐ-CP, các văn bản pháp quy có liên quan đến đầu tư nước ngoài tại Việt nam, Giấy phép đầu tư, còn được thực hiện theo Quyết định số 254/1998/QĐ-TTg ngày 30/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ về điều hành xuất nhập khẩu hàng hoá năm 1999, cụ thể:

 

I/ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ

 

1-Các doanh nghiệp không được xuất khẩu những mặt hàng thuộc Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu nêu tại Mục I Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.

Việc xuất khẩu hàng hoá quản lý chuyên ngành theo Danh mục được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thực hiện theo quy định tại Nghị định 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ và Quyết định số 254/1998/QĐ-TTg ngày 30/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ

2. Việc xuất khẩu gạo của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có chức năng sản xuất lúa gạo quy định tại Giấy phép đầu tư thực hiện theo Khoản b Điều 2 Quyết định số 250/1998/QĐ-TTg ngày 30/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ và Khoản 4 Mục I Thông tư số 22/1998/TT-BTM ngày 30/12/1998 của Bộ Thương mại, được quy định như sau:

- Việc phân bổ và điều chỉnh hạn ngạch cho các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến lúa gạo do Bộ trưởng Bộ Thương mại xem xét, quyết định cụ thể trên cơ sở các nguyên tắc chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 1182/CP-KTTH ngày 6/10/1998 và văn bản số 304/VPCP-QHQT ngày 06/11/1998;

- Hạn ngạch gạo xuất khẩu được Bộ Thương mại giao trực tiếp cho Doanh nghiệp.

3. Việc xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường có qui định hạn ngạch năm 1999 thực hiện theo văn bản số 1126/CP-KTTH ngày 21/9/1998 của Văn phòng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 20/1998/TTLB-BTM-BKHĐT-BCN ngày 12/10/1998 của Bộ Thương mại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Công nghiệp.

 

II / NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ

 

1. Các doanh nghiệp không được nhập khẩu những mặt hàng nêu tại Mục II phụ lục số 1 Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu kèm theo Thông tư này.

2. Đối với những mặt hàng nêu tại Phụ lục số 2 Danh mục hàng hoá nhập khẩu có điều kiện kèm theo Thông tư này, các Doanh nghiệp trước hết phải ưu tiên mua sắm tại Việt Nam nếu có cùng điều kiện kỹ thuật và thương mại.

Việc nhập khẩu hàng hoá nói trên phải có giấy phép của Bộ Thương mại hoặc các cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền theo quy định về phân cấp quản lý.

Văn bản đề nghị nhập khẩu phải có giải trình với những nội dung sau:

- Chỉ tiêu kỹ thuật mặt hàng nhập khẩu có so sánh với mặt hàng cùng loại sản xuất trong nước ( có bản sao xác nhận chỉ tiêu chất lượng của tổ chức giám định chất lượng đối với hàng hoá sản xuất trong nước);

- Giá nhập khẩu mặt hàng đó (giá CIF), giá chào bán mặt hàng đó của một số đơn vị sản xuất trong nước (có bản sao các Bản chào hàng).

3. Việc nhập khẩu phân bón:

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có chức năng sản xuất phân bón theo qui định tại Giấy phép đầu tư có nhu cầu nhập khẩu phân bón làm nguyên liệu sản xuất, được nhập khẩu với số lượng và chủng loại phù hợp với Giải trình Kinh tế kỹ thuật và thực tế sản xuất của doanh nghiệp năm trước.

4. Việc nhập khẩu linh kiện lắp ráp xe ôtô và xe 2 bánh gắn máy dạng IKD:

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có chức năng lắp ráp, sản xuất ôtô và xe 2 bánh gắn máy dạng IKD , sau khi đã đầu tư hoàn chỉnh máy móc thiết bị theo Giải trình Kinh tế kỹ thuật , được nhập khẩu linh kiện để sản xuất, lắp ráp theo đúng Giấy phép đầu tư và Giải trình Kinh tế kỹ thuật .

 

III/ XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THEO
PHƯƠNG THỨC ĐỔI HÀNG

 

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được xuất nhập khẩu theo phương thức đổi hàng theo các quy định cụ thể như sau:

Hàng hoá nhập khẩu:

- Hàng hoá nhập khẩu theo phương thức đổi hàng phải là nguyên liệu, vật tư phục vụ sản xuất của chính doanh nghiệp theo Giấy phép đầu tư và Giải trình Kinh tế kỹ thuật.

- Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo phương thức đổi hàng phải nằm trong kế hoạch nhập khẩu hàng năm đã được duyệt

Hàng hoá xuất khẩu:

Hàng hoá xuất khẩu theo phương thức đổi hàng phải là sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất theo quy định của Giấy phép đầu tư và sản phẩm doanh nghiệp mua trong nước để xuất khẩu phù hợp với quy định tại Điều 7-Quyết định số 0321/1998/QĐ-BTM ngày 14/3/1998 của Bộ trưởng Bộ Thương mại

3. Việc xuất nhập khẩu theo phương thức đổi hàng được thực hiện trên cơ sở hợp đồng mua bán ngoại thương.

 

IV/ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

 

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

 

 

PHỤ LỤC SỐ 1

DANH MỤC HÀNG HOÁ CẤM XUẤT KHẨU, CẤM NHẬP KHẨU

(Kèm theo thông tư số 07/1999/TT-BTM ngày 25/3/1999
của Bộ Thương mại)

I.- HÀNG HOÁ CẤM XUẤT KHẨU :

 

Vũ khí, đạn dược, vậtliệu nổ, trang thiết bị kỹ thuật quân sự;

Đồ cổ;

Các loại ma tuý;

Hoá chất độc;

Gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ bóc từ gỗ rừng tự nhiên trong nước; củi, than từ gỗ hoặc củi; các sản phẩm bán sản phẩm làm từ gỗ rừng tự nhiên trong nước quy định cấm xuất khẩu tại Quyết định số 65/1998/QĐ-TTg ngày 24.3.1998 của Thủ tướng Chính phủ.

Các loại động vật hoang và động vật, thực vật quý hiếm tự nhiên.

II.- HÀNG HOÁ CẤM NHẬP KHẨU :

 

Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ) trang thiết bị kỹ thuật quân sự.

Các loại ma tuý;

Hoá chất độc;

Các loại văn hoá phẩm đồi truỵ, phản động;

Pháo các loại (trừ pháo hiệu các loại cho an toàn hàng hải và nhu cầu khác theo quy định riêng cuả Thủ tướng Chính phủ). Đồ chơi trẻ em có ảnh hưởng xấu đến giáo dục nhân cách, đến trật tự, an toàn xã hội.

Thuốc lá điếu (trừ hành lý cá nhân theo định lượng).

Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng (trừ tài sản di chuyển bao gồm cả hàng hoá phục vụ nhu cầu của các cá nhân thuộc thân phận ngoại giao của các nước, các tổ chức quốc tế và hành lý cá nhân theo định lượng).

Ô tô có tay lái nghịch (kể cả dạng tháo rời và dạng đã chuyển đổi tay lái trước khi nhập vào Việt nam).

Riêng đối với các phương tiện tự hành chuyên dùng có tay lái nghịch hoạt động ở phạm vi hẹp, như : xe cần cẩu, máy đào kênh rãnh, xe chở rác, xe quét đường, xe thi công mặt đường, xe chở khách ở sân bay, xe nâng hàng trong kho, cảng ... được phép nhập và do Bộ trưởng Bộ Thương mại giải quyết khi có nhu cầu.

Phụ tùng đã qua sử dụng của các loại ô tô, xe hai bánh và ba bánh gắn máy, kể cả khung gầm có gắn động cơ ô tô các loại đã qua sử dụng.

Sản phẩm vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amphibole.

Động cơ đốt trong đã qua sử dụng, có công suất dưới 30 CV.

PHỤ LỤC SỐ 2

DANH MỤC HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU CÓ ĐIỀU KIỆN

(Kèm theo thông tư số 07/1999/ TT-BTM
ngày 25/3/1999 của Bộ Thương mại)

 

Xăng dầu (phải uỷ thác doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu)

Xe 2 bánh, 3 bánh gắn máy và linh kiện lắp ráp đồng bộ;

Quạt điện dân dụng;

Gạch ốp, lát Ceramíc và Granít;

Hàng tiêu dùng bằng sành sứ (kể cả sứ vệ sinh), thuỷ tinh và gốm;

Bao bì bằng nhựa thành phẩm;

Máy, khung xe 2 bánh, 3 bánh gắn máy các loại không đồng bộ;

Xút lỏng NaOH;

Xe đạp;

Dầu thực vật tinh chế;

Chất hoá dẻo DOP;

Clinker.

Xi măng đen;

Đường tinh luyện, đường thô;

Ô tô

- Ô tô du lịch từ 15 chỗ ngồi trở xuống

- Ô tô khách từ 50 chỗ ngồi trở xuống

- Ô tô vừa chở người vừa chở hàng

- Ô tô cứu thương đã qua sử dụng

- Ô tô tải dưới 5 tấn.

Một số chủng loại thép theo quy cách sau

- Thép xây dựng tròn trơn f 6 á 40mm

- Thép xây dựng tròn gai (đốt, vằn, gân, xoắn) f10 á 40mm

- Thép góc đều (V), góc lệch (L) 20 á 100mm

- Các loại thép hình C (U), I , H dưới 120mm

- Các loại ống thép hàn : đen, mạ kẽm f14 á 115mm

- ng gang cầu

- Thép lá mạ kẽm phẳng, dày 0,25 - 0,55mm, chiều dài đến 3.500mm, thép lá mạ kẽm dạng múi, thép lá mạ màu dạng múi.

- Các loại dây thép thường : đen mềm, đen cứng, dây mạ kẽm, dây thép gai và lưới B40.

Giấy các loại :

- Giấy in báo;

- Giấy viết, giấy in thông thường (chưa gia công bề mặt) có định lượng từ 50g/m2 - 80g/m2;

- Các loại bìa, carton phẳng (làm bao bì) có độ chịu bục từ 3kgf/cm2 trở xuống và độ chịu nén từ 14kgf trở xuống.

Kính trắng từ 1,5mm - 7mm : 300.000m2 (số kính này Bộ Xây dựng chỉ đạo Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng nhập khẩu để cân đối đủ cho nhu cầu tiêu dùng và cung cấp cho các cơ sở sản xuất gương, kính phản quang trong nước với giá cả hợp lý).

Thuộc tính văn bản
Thông tư 07/1999/TT-BTM của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Quyết định số 254/1998/QĐ-TTg ngày 30/12/1998 về điều hành xuất nhập khẩu năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ đối với việc xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Cơ quan ban hành: Bộ Thương mại Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 07/1999/TT-BTM Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Mai Văn Dâu
Ngày ban hành: 20/04/1999 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF TRADE
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
----------
No.07/1999/TT-BTM
Hanoi, April 20, 1999

 
CIRCULAR
PROVIDING GUIDELINES TO THE IMPLEMENTATION OF PRIME MINISTERIAL DECISION NO.254/1998/QD-TTg DATED DECEMBER 30, 1998 CONCERNING THE MANAGEMENT OF IMPORT-EXPORT ACTIVITIES IN 1999 REGARDING THE IMPORT-EXPORT ACTIVITIES OF FOREIGN-INVESTED ENTERPRISES
In accordance with the Law on Foreign Investment in Vietnam dated November 12, 1996, Governmental Decree No.12/ND-CP dated February 18, 1997 providing concrete regulations on the implementation of the Law on Foreign Investment in Vietnam, and Governmental Decree No.10/1998/ND-CP dated January 23, 1998 concerning a number of measures to encourage and ensure foreign direct investment activities in Vietnam;
In accordance with Governmental Decree No.57/ND-CP dated August 28, 1998 concerning the import-export, processing and sale agent activities involving foreign elements;
-In accordance with Document No.154/CP-KTTH dated February 13, 1999 of the Government;
In implementing Prime Ministerial Decision No.254/1998/QD-TTg dated December 30, 1998 concerning the management of import-export activities in 1998, the Ministry of Trade hereby provides guidelines to the import-export of goods of foreign-invested enterprises, and partners in business co-operation contracts (BCCs) established and operating in accordance with the Law on Foreign Investment in Vietnam (hereafter referred to as enterprises):
In addition to having to abide by the Law on Foreign Investment in Vietnam dated November 12, 1996, Governmental Decree No.12/ND-CP dated February 18, 1997, Governmental Decree No.10/1998/ND-CP dated January 23, 1998, Decision No.0321/1998/QD-BTM dated March 14, 1998 of the Ministry of Trade concerning the guidelines provided to the implementation of Governmental Decree No.12/ND-CP, Governmental Decree No.10/1998/ND-CP, other legal documents related to foreign investment activities in Vietnam and the investment licence, the import-export of goods of these enterprises must also conform with regulations provided in Prime Ministerial Decision No.254/1998/QD-TTg dated December 30, 1998, which concerns the management of import-export activities in 1999.
I. EXPORT
1. Enterprises are not allowed to export goods included in the list of goods prohibited to be exported and imported in I of Appendix 1 attached to this Circular. The export of goods managed by specialised bodies in accordance with the list approved by the Prime Minister must be in accordance with regulations provided in Governmental Decree No.57/1998/ND-CP dated July 31, 1998, and Prime Ministerial Decision No.254/1998/QD-TTg dated December 30, 1998.
2. The export of rice by foreign-invested enterprises specialising in rice production, processing and trade in accordance with the investment licence must abide by Item b of Article 2 in Prime Ministerial Decision No.250/1998/QD-TTg dated December 30, 1998, and Article 4 of Chapter I in Circular No.22/1998/TT-BTM dated December 30, 1998 of the Ministry of Trade. Specifically:
- The allocation and adjustment of the quotas granted to foreign-invested enterprises specialising in rice production, processing and trade will be considered and decided by the Minister of Trade based on the principle of instructions from the Prime Minister as stipulated in Document No.1182/CO-KTTH dated October 6, 1998, and Document 304/VPCP-QHQT dated November 6, 1998;
- Rice export quotas are granted to enterprises directly by the Ministry of Trade;
- Enterprises which have received a rice export quota can purchase rice directly from farmers in accordance with guidelines of the Ministry of Trade.
3. The export of textiles and garments to quota markets in 1999 will conform with regulations provided in Document No.1126/CP-KTTH dated September 21, 1998 of the Governmental Office and Inter-Ministerial Circular No.20/1998/TTLB-BTM-BKHDT-BCN dated October 12, 1998 of the Ministries of Trade, Planning and Investment and Industry.
4. Apart from goods prohibited to be exported, goods exported according to quotas and goods exported under specialised management of ministries, enterprises are allowed to freely export goods in accordance with regulations in Decision No.0321/1998/QD-BTM, dated March 14, 1998 of the Ministry of Trade.
II. IMPORT
1. Enterprises are not allowed to import goods included in II of Appendix 1, which concerns the list of goods prohibited to be imported and exported attached to this Circular.
2. Regarding goods listed in Appendix 2 concerning goods allowed to be imported under certain conditions which is attached to this circular, enterprises must prioritise local purchase if similar technical and trade conditions are required.
The import of these goods must be licensed by the Ministry of Trade or bodies assigned by the Ministry of Trade according to management decentralisation regulations.
The import petition must be interpreted in the following aspects:
- The technical specifications of the goods to be imported compared to similar items produced in the country (including a verification copy regarding the quality norm certified by a quality assessment organisation regarding goods produced domestically);
- The after-tax import price of the goods (which is equal to the CFI (Cost-Freight-Insurance) price plus the import tax and VAT), and the offering price of this kind of goods of some domestic enterprises (including the copy of the offering price).
3. Fertiliser import: Foreign-invested enterprises which specialise in fertiliser production in accordance with regulations in their investment licence and want to import fertilisers as production materials will be allowed to import according to the volume and type suitable to their feasibility study and actual production performance of the enterprises in the previous year.
4. Import of IKD automobile and motorbike components: After having completed the investment in machinery and equipment according to the feasibility study, foreign-invested enterprises which specialise in assembling and producing IKD automobiles and motorbikes are allowed to import components to produce and assemble in accordance with the investment licence as well as the feasibility study.
III. BARTER TRADE
Foreign-invested enterprises are allowed to import and export according to the barter trade method in accordance with the following regulations:
1. Import goods:
- Goods to be imported under the barter trade method must be materials serving the production of the importing enterprises in accordance with the investment licence as well as the feasibility study.
- The materials to be imported under the barter trade method must be included in the approved annual plan.
2. Export goods: Goods to be exported under the barter trade method must be products of the exporting enterprises and be in accordance with the investment licence and products enterprises purchase inside the country for export in line with regulations in Article 7 of Decision No.0321/1998/QD-BTM dated March 14, 1998 of the Ministry of Trade.
3. Import-export under the barter trade method must be conducted on the basis of trade contracts.
IV. Implementation
The Circular comes into effect 15 days from the date of singing.
 

 
PP MINISTER OF TRADE
DEPUTY MINISTER




Mai Van Dau

 
APPENDIX 1
LIST OF GOODS PROHIBITED TO BE IMPORTED AND EXPORTED
(Attached to Circular No.07/1999/TT-BTM dated April 20, 1999 of the Ministry of Trade)
I. GOODS PROHIBITED TO BE EXPORTED
1. Weapons, ammunition, explosives, army technical equipment
2. Antiques
3. Drugs of all kinds
4. Toxic chemicals
5. Round wood, sawn wood, wood derived from natural forests in the country; firewood, coal derived from wood or firewood; products and bi-products derived from wood from natural forests in the country which have been prohibited to be exported in Decision No.65/1998/QD-TTg dated March 24, 1998 of the Prime Minister
6. Wild animals and animals, rare and precious natural flora.
II. Goods prohibited to be imported
1. Weapons, ammunition, explosives (excluding industrial explosives in accordance with separate regulations of the Prime Minister), army technical equipment
2. Antiques
3. Drugs of all kinds
4. Pornographic and reactionary publications
5. Fireworks of all kinds (excluding signal fireworks used for navigation safety and other demands in accordance with separate regulations of the Prime Minister), children's toys which have bad impacts on the dignity education and social security and order
6. Cigarettes (excluding personal luggage in the regulated volume)
7. Used consumer goods (except for transferred properties including goods serving the demands of individuals belonging to diplomatic corps of other countries, international organisations and personal luggage in the regulated volume)
8. Right-handed automobiles (including those dissembled and those having been converted into left-handed facilities before being imported into Vietnam). Self-dumping specialised vehicles which are right-handed to be used in small areas such as cranes, canal digging vehicles, dumping vehicles, sprinklers, road construction vehicles, airport buses and folk-lifts in ports and stores can be imported with the permission from the Ministry of Trade in case of necessity.
9. Used components of automobiles, two and three wheel motorised vehicles, as well as chassis with used automobile engines of all kinds.
10. Material containing asbestos belonging to amphobile group.
11. Used combustion engines with a capacity of less than 30HP.
 
APPENDIX 2
GOODS TO BE IMPORTED UNDER CERTAIN CONDITIONS
(Attached to Circular No.07/1999/TT-BTM dated April 20, 1999 of the Ministry of Trade)
1. Petroleum (as long as an import agent is assigned)
2. Two and three wheel motorised vehicles and complete assembly components
3. Civil electric fan
4. Ceramic and granite floor and wall tiles
5. Ceramic consumer goods (including sanitary ware), glass and porcelain
6. Packages in plastic product
7. Incomplete engines and chassis of two and three wheel motorised vehicles
8. NaOH
9. Bicycles
10. Refined vegetable oil
11. DOP plastic
12. Clinker
13. Black cement
14. Refined and raw sugar
15. Automobiles:
- Automobiles of less than 15 seats
- Passenger and freight automobiles
- Used emergency cars
- Trucks of less than five tonnes
16. The following types of steel:
- Round plain construction steel 6-40mm
- Round corrugated construction steel 10-40mm
- V and L steel ( 20-100mm)
- C, I and H steel (less than 120mm)
- Welding rods: ferrous, galvanised (14-115mm)
- Bridge iron pipes
- Galvanised iron sheet (0.25-0.55mm in thickness and 3,500mm in length), corrugated galvanised iron sheet and iron sheet coated with other non-ferrous metals
- Barbed wire: soft black, hard black, galvanised wire, barbed wire and B40 wire
17. paper:
- Newsprint
- Writing paper (without surface processing) with a weight of 50-80g/sq.m
- Packaging material, flat cardboard (for packaging) with a strength of less than 3kgf.sq.cm and a pressure resistance of less than 14kgf.
18. White glass of 1.5-7mm: 300,000sq.m (the Ministry of Construction will direct the Vietnam Glass and Ceramic for Construction Corporation to import this volume so that to maintain a balance between the demand and supply in the country and provide to glass and reflective mirror production units in the country at reasonable price).
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!