Thông tư 04/2014/TT-BGTVT Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------
----------
Số: 04/2014/TT-BGTVT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
-------------
Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2014
 
 
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN VÀ THTỤC CẤP GIẤY PHÉP
 NHẬP KHẨU PHÁO HIỆU CHO AN TOÀN HÀNG HẢI
 
 
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định s 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
Theo đề nghị của Vụ trường Vụ Kế hoạch - Đầu tư,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định điu kiện và thủ tục cấp Giấy phép nhập khu pháo hiệu cho an toàn hàng hải.
 
Điều 1. Phạm vi điều chnh
Thông tư này quy định về điều kiện và thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải (sau đây gọi tắt là Giấy phép).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Pháo hiệu dùng cho an toàn hàng hải bao gồm: pháo hiệu dù, đuốc cầm tay và tín hiệu khói nổi thỏa mãn các quy định nêu trong Chương III của Bộ luật quốc tế về trang bị cứu sinh của Tổ chức Hàng hải quốc tế (Bộ luật LSA).
Điều 4. Điều kiện cấp Giấy phép
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải phải đáp ứng những điều kiện sau:
1. Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đầu tư), trong đó có ngành nghề kinh doanh liên quan đến phương tiện, vật tư, thiết bị ngành hàng hải, đóng tàu.
2. Có Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận việc pháo hiệu dùng cho an toàn hàng hải đã được thử nghiệm phù hợp với các quy định của Nghị quyết MSC.81(70) ngày 11 tháng 12 năm 1998 của Tổ chức Hàng hải quốc tế.
Điều 5. Thủ tục cấp Giấy phép
1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Bộ Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải, trong đó ghi rõ chủng loại, số lượng, nước sản xuất, quy cách sản phẩm, đặc điểm và công dụng, ký mã hiệu, thời hạn sử dụng của từng loại; thời hạn nhập khẩu;
b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đầu tư);
c) Bản dịch có chứng thực Giấy chứng nhận xuất xứ của cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận việc pháo hiệu dùng cho an toàn hàng hải đã được thử nghiệm phù hợp với các quy định của Nghị quyết MSC.81(70) ngày 11 tháng 12 năm 1998 của Tổ chức Hàng hải quốc tế;
d) Báo cáo của tổ chức, cá nhân về tình hình thực hiện Giấy phép nhập khẩu của năm trước đó và bản theo dõi Giấy phép nhập khẩu của Chi cục Hải quan cửa khẩu (nếu có).
2. Bộ Giao thông vận tải kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Giao thông vận tải có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định thì gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng (hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng ủy quyền) có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Quốc phòng, nếu Bộ Quốc phòng đồng ý, Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức, cá nhân đề nghị. Trường hợp kể từ thời điểm hết hạn gửi văn bản tham gia ý kiến theo quy định tại khoản này mà không nhận được ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông vận tải căn cứ nhu cầu thực tế của tổ chức, cá nhân, quyết định việc cấp Giấy phép. Nếu không đồng ý cấp, Bộ Giao thông vận tải phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do việc không cấp Giấy phép.
3. Bộ Giao thông vận tải không cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải trong các trường hợp sau:
a) Các loại pháo hiệu cho an toàn hàng hải đã hết thời hạn sử dụng hoặc Giấy chứng nhận xuất xứ của pháo hiệu cho an toàn hàng hải do cơ quan không có thẩm quyền cấp.
b) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có dấu hiệu giả mạo.
c) Bộ Quốc phòng không đồng ý.
d) Bộ Giao thông vận tải có các lý do rõ ràng, hợp lý từ chối việc cấp Giấy phép.
4. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép: theo đề nghị của tổ chức, cá nhân nhập khẩu, nhưng không kéo dài sang năm kế tiếp của năm cấp Giấy phép.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2014 và thay thế Quyết định số 20/2006/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện, tiêu chuẩn và thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Vụ Kế hoạch - Đầu tư là cơ quan tham mưu thực hiện việc cấp Giấy phép cho tổ chức, cá nhân theo quy định tại Thông tư này.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
 

 Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- V
ăn phòng Chính ph;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ,
- Cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các t
nh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Trang Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, KHĐT.
BỘ TRƯỞNG




Đinh La Thăng
 
PHỤ LỤC
MẪU GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU PHÁO HIỆU CHO AN TOÀN HÀNG HẢI
(Ban hành kèm theo Thông tư s 04/2014/TT-BGTVT ngày 26/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận ti)
 
 

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------
------------
Số: …../năm cấp/GP-BGTVT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
----------------
Hà Nội, ngày…. tháng…. năm…
 
 
GIẤY PHÉP
NHẬP KHẨU PHÁO HIỆU CHO AN TOÀN HÀNG HẢI
-----------------------
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
 
 
Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
Căn cứ Thông tư số ... ngày ... của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện và thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải;
Căn cứ công văn số …….. của Bộ Quốc phòng trả lời về việc nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải,
Cho phép : ……. (ghi tên, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đầu tư), ngày cấp, cơ quan cấp; địa chỉ, điện thoại của tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu)
nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải với chủng loại, số lượng như sau:
1. ……………………………………………………………………….
2. ……………………………………………………………………….   
3. ……………………………………………………………………….               
(Ghi rõ chủng loại, số lượng, ký mã hiệu, nước sản xuất của từng loại pháo hiệu)
Tổ chức cá nhân được phép nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về nhập khẩu hàng hóa, chất lượng hàng hóa và sử dụng đúng mục đích cho phép.
Giấy phép có giá trị đến ngày ...
 

 
Nơi nhận:
- Tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu;
- Bộ Quốc phòng (để phối hợp);
- Bộ Công Thương (để phối hợp);
- Tổng cục Hải quan (Bộ TC) (để phối hợp);
- Cục Đăng kiểm VN (để phối hợp);
- Lưu VT, KHĐT.
BỘ TRƯỞNG
(THỨ TRƯỞNG)

thuộc tính Thông tư 04/2014/TT-BGTVT

Thông tư 04/2014/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải quy định về điều kiện và thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tảiSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:04/2014/TT-BGTVTNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Đinh La Thăng
Ngày ban hành:26/03/2014Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Xuất nhập khẩu , Hàng hải
TÓM TẮT VĂN BẢN

Điều kiện cấp phép nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải
Ngày 26/03/2014, Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Thông tư số 04/2014/TT-BGTVT quy định điều kiện và thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải.
Theo quy định tại Thông tư này, tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhập khẩu pháo hiệu dùng cho an toàn hàng hải (bao gồm: Pháo hiệu dù, đuốc cầm tay và tín hiệu khói nổi thỏa mãn các quy định của pháp luật trong nước và quốc tế) phải đáp ứng những điều kiện như: Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đầu tư), trong đó có ngành nghề kinh doanh liên quan đến phương tiện, vật tư, thiết bị ngành hàng hải, đóng tàu; có Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận việc pháo hiệu dùng cho an toàn hàng hải đã được thử nghiệm phù hợp với các quy định theo Nghị quyết MSC.81(70) ngày 11/12/1998 của Tổ chức Hàng hải quốc tế.
Cũng theo Thông tư này, thời hạn hiệu lực của Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải được xác định theo đề nghị của tổ chức, cá nhân nhập khẩu, nhưng không kéo dài sang năm kế tiếp của năm cấp Giấy phép.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2014 và thay thế Quyết định số 20/2006/QĐ-BGTVT ngày 04/05/2006.

Xem chi tiết Thông tư 04/2014/TT-BGTVT tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu

Vui lòng đợi