- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông báo 1489/TB-CHQ 2026 về kết quả xác định trước mã số đối với Phô mai hữu cơ tách muối Seoul Milk Step 1
| Cơ quan ban hành: | Cục Hải quan |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 1489/TB-CHQ | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông báo | Người ký: | Đào Thu Hương |
| Trích yếu: | Về kết quả xác định trước mã số đối với Phô mai hữu cơ tách muối Seoul Milk Step 1 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
12/01/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu | ||
TÓM TẮT THÔNG BÁO 1489/TB-CHQ
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Thông báo 1489/TB-CHQ
| BỘ TÀI CHÍNH Số: 1489/TB-CHQ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2026 |
THÔNG BÁO
Về kết quả xác định trước mã số
____________
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/IT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 31/2022/1T-BTC ngày 08/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, Đơn đề nghị xác định trước mã số số 002/CG-2025 ngày 11/9/2025 và công văn số 002/CV-2026 ngày 06/01/2026 của Công ty cổ phần Chatude Global (MST: 0108862248) và hồ sơ kèm theo;
Cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước mã số như sau:
| 1. Hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ chức, cá nhân cung cấp:
| ||||||
| 2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước mã số: - Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học, hàm lượng tính trên trọng lượng: 82% phô mai hữu cơ (sữa hữu cơ Newzealand, men lactic nuôi cấy sấy khô, men sữa đông đặc), nước tinh khiết, chất điều chỉnh độ axit, canxi sữa (Newzealand), bột protein sữa non 0,2% (Mỹ), men khô (chứa kẽm) 0,044%, dầu hạt lanh hữu cơ (có chứa axit alpha-Linolenic). - Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng, công dụng theo thiết kế: Ăn trực tiếp. Có thể dùng với bánh mỳ hoặc nấu cháo. Dùng cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng trở lên. Bảo quản lạnh ở 0-10 độ C. Sử dụng ngay khi mở hoặc đựng trong bao bì kín và bảo quản lạnh do sản phẩm có thể biến chất ngay cả khi còn hạn sử dụng nếu không bảo quản đúng cách. - Thông số kỹ thuật: + Thành phần: 82% phô mai hữu cơ (sữa hữu cơ Newzealand, men lactic nuôi cấy sấy khô, men sữa đông đặc), nước tinh khiết, chất điều chỉnh độ axit, canxi sữa (Newzealand), bột protein sữa non 0,2% (Mỹ), men khô (chứa kẽm) 0,044%, dầu hạt lanh hữu cơ (có chứa axit alpha-Linolenic) + Khối lượng tịnh: 180g/gói (10 miếng) - Quy trình sản xuất: 1. Nguyên liệu đầu vào: • Phô mai thô: (nhập khẩu, đông lạnh hoặc nội địa) được vận chuyển theo đúng điều kiện bảo quản (lạnh/đông lạnh), kiểm tra theo tiêu chuẩn nguyên liệu, chỉ chấp nhận nếu đạt yêu cầu. • Nước tinh khiết: lấy từ hệ thống cấp nước đô thị. • Nguyên liệu phụ: kiểm tra theo tiêu chuẩn, chi dùng nguyên liệu đạt chuẩn. • Vật liệu bao gói: kiểm tra theo tiêu chuẩn, chi dùng vật liệu đạt chuẩn. 2. Lưu kho: • Phô mai thô: bảo quản trong kho lạnh/đông lạnh theo điều kiện: Kho lạnh: dưới 10°C; Kho đông lạnh: dưới -18°C. • Nước tinh khiết: lưu trong bồn chứa, trước khi cấp ra dây chuyền sẽ qua tiệt trùng UV và lọc. • Nguyên liệu phụ: bảo quản ở kho thường hoặc kho lạnh tùy yêu cầu. • Vật liệu bao gói: lưu kho nguyên liệu. 3. Loại bỏ bao bì ngoài: Tháo bỏ thùng carton, màng ngoài của phô mai thô. 4. Rã đông: Phô mai thô được rã đông trong phòng rã đông. 5. Rửa: Phim bọc bên trong của phô mai rã đông được rửa bằng máy rửa tự động. 6. Cân định lượng: Cân phô mai thô đã rã đông, cùng với nguyên liệu phụ. 7. Nghiền (nghiền nhỏ): Phô mai thô được nghiền nhỏ để chuẩn bị cho phối trộn. 8. Nhũ hóa & tiệt trùng (CCP-1B): Nguyên liệu đã cân (phô mai, phụ liệu, nước tinh khiết đã lọc) được đưa vào gia nhiệt ≥ 82°C và giữ ít nhất 2 phút để nhũ hóa và tiệt trùng. 9. Rót & làm nguội: • Hỗn hợp phô mai sau nhũ hóa-tiệt trùng được chiết vào bao bì trong bảng máy rót. • Làm nguội trong bồn xuống dưới 7°C. 10. Đóng gói: Bao bì trong được đóng gói vào bao bì ngoài. Thay thế không khí trong bao bằng khí N2 và CO2. 11. Dò kim loại: Sản phẩm đóng gói đi qua máy dò kim loại để kiểm tra dị vật kim loại (không được phát hiện Fe ≥ 1,5 mm hoặc thép không gỉ > 2,0 mm). 12. Đóng thùng & xếp pallet: Sản phẩm đóng gói xong được xếp vào thùng, đặt lên pallet và chuyển ngay vào kho lạnh. 13. Lưu kho (CCP-2B): Bảo quản dưới 10°C, phân loại theo loại sản phẩm và lô sản xuất. 14. Xuất hàng: Vận chuyển bằng xe lạnh đến nơi tiêu thụ. 15. Vệ sinh sau sản xuất: Bồn nhũ hóa và máy rót được vệ sinh bằng CIP. Các bộ phận khác được tháo rời để vệ sinh bằng COP. - Mặt hàng được sản xuất dựa trên nguyên liệu đầu vào có nguồn gốc là sữa động vật (sữa bò). | ||||||
| 3. Kết quả xác định trước mã số: Theo thông tin trên Đơn đề nghị xác định trước mã số, thông tin tại tài liệu đính kèm hồ sơ, mặt hàng như sau:
thuộc nhóm nhóm 04.06 “Pho mát và curd", mã số 0406.30.00 “- Pho mát đã chế biến, chưa xát nhỏ hoặc chưa làm thành bột” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. | ||||||
Thông báo này có hiệu lực từ ngày ký.
Cục trưởng Cục Hải quan thông báo để Công ty Cổ phần Chatude Global biết và thực hiện./.
| Nơi nhận: | TL. CỤC TRƯỞNG |
* Ghi chú: Kết quả xác định trước mã số trên chỉ có giá trị sử dụng đối với tổ chức, cá nhân đã gửi đề nghị xác định trước mã số.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!