Quyết định 864/TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách mặt hàng và điều hành công tác xuất nhập khẩu năm 1996

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 864/TTG NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 1995 VỀ CHÍNH SÁCH MẶT HÀNG VÀ ĐIỀU HÀNH CÔNG TÁC XUẤT NHẬP KHẨU NĂM 1996

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị định 33/CP ngày 19 tháng 4 năm 1994 của Chính phủ về quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại và Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu trong năm 1996 theo các phụ lục kèm theo Quyết định này:
- Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu (theo phụ lục 1).
- Danh mục hàng hoá quản lý bằng hạn ngạch (theo phụ lục 2).
- Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu theo các Quy chế quản lý chuyên ngành (theo phụ lục 3).
- Danh mục hàng hoá có liên quan đến các cân đối lớn của nền kinh tế quốc dân (theo phụ lục 4).
Điều 2. Phê duyệt hạn ngạch và cơ chế điều hành các mặt hàng thuộc danh mục hàng hoá quản lý bằng hạn ngạch năm 1996 dưới đây:
1- Về hàng dệt, may xuất khẩu theo Hiệp định Việt Nam ký với EU, Canada, Nauy:
Bộ Thương mại công bố hạn ngạch được thảo thuận theo các Hiệp định Việt Nam đã ký với EU, Canada và Nauy.
Bộ Thương mại và Bộ Công nghiệp tìm khả năng đàm phám với phía nước ngoài nhằm tăng hạn ngạch và chủng loại hàng hoá phù hợp với năng lực sản xuất trong nước và tập trung phân bổ hạn ngạch chủ yếu cho các cơ sở sản xuất hàng dệt, may mặc.
2- Về gạo xuất khẩu:
Giao Bộ Thương mại thực hiện các biện pháp điều hành sau đây để đảm bảo xuất khẩu 2 triệu tấn gạo:
- Bộ Thương mại chịu trách nhiệm bàn thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hiệp hội xuất nhập khẩu lương thực Việt Nam để chỉ định tối đa 15 doanh nghiệp xuất khẩu gạo và tập trung 100% hạn ngạch xuất khẩu gạo cho các doanh nghiệp này.
- Hạn ngạch gạo được giao làm 02 đợt: đợt thứ nhất từ đầu năm đến tháng 9 năm 1996 khoảng 1,6 triệu tấn; số còn lại, tuỳ tình hình mùa vụ sẽ phân bổ tiếp. Bộ Thương mại tham khảo ý kiến Hiệp hội xuất nhập khẩu lương thực, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phân bổ trực tiếp cho các doanh nghiệp thực hiện.
- Việc xuất khẩu gạo trả nợ thực hiện theo Nghị định số 40/CP ngày 3 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ.
Điều 3. Quy định điều hành nhập khẩu các mặt hàng có liên quan đến cân đối lớn của nền kinh tế quốc dân:
1- Về xăng dầu (trừ dầu nhờn):
Cơ chế quản lý nhập khẩu để đảm bảo nhập khẩu khoảng 5,4 triệu tấn như sau:
- Tập trung 100% xăng dầu nhập khẩu qua các doanh nghiệp chuyên doanh, trong đó Tổng Công ty xăng dầu nhập khẩu khoảng 60% nhu cầu.
- Hạn mức nhập khẩu giao 1 lần trong năm kế hoạch, sau 6 tháng sẽ xem xét điều chỉnh.
2- Về phân Urea:
Bộ Thương mại chịu trách nhiệm điều hành nhập khẩu khoảng 1,4 triệu tấn theo nguyên tắc sau đây:
- Giao Tổng Công ty vật tư nông nghiệp nhập 40% nhu cầu; phần còn lại giao các doanh nghiệp có đủ điều kiện nhập khẩu, bảo đảm yêu cầu sản xuất của từng khu vực.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thông báo cho Bộ Thương mại số lượng phân bón cần nhập từng mùa vụ để Bộ Thương mại có cơ sở điều hành.
3- Về xi măng:
Bộ Thương mại chịu trách nhiệm điều hành nhập khẩu khoảng 1,4 triệu tấn xi-măng đen, theo hướng giao Tổng Công ty xi măng nhập khẩu 40% nhu cầu và giao phần còn lại cho các doanh nghiệp có đủ điều kiện nhập khẩu để trong 6 tháng đầu năm, lượng xi măng nhập về đạt khoảng 60% kế hoạch nhập khẩu.
Đối với Clinker và nguyên liệu sản xuất xi măng, Bộ Thương mại điều hành nhập kịp thời, đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất.
4- Về đường ăn:
Bộ Thương mại chịu trách nhiệm điều hành nhập khẩu theo nguyên tắc:
- Ban với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xác định nhu cầu và điều hành nhằm đáp ứng đủ nhu cầu của thị trường, đồng thời không gây ảnh hưởng sản xuất mía - đường trong nước.
- Chỉ định một số doanh nghiệp có khả năng, am hiểu thị trường để giao nhiệm vụ nhập khẩu phần lớn nhu cầu; phần còn lại giao cho các doanh nghiệp có đủ điều kiện nhập, bảo đảm nhu cầu tiêu dùng của từng khu vực.
5- Về thép:
Bộ Công nghiệp bàn với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và thông báo cho Bộ Thương mại danh mục những chủng loại thép trong nước đã sản xuất đủ nhu cầu, trên cơ sở đó Bộ Thương mại cho nhập những chủng loại trong nước chưa sản xuất được, hoặc sản xuất chưa đáp ứng nhu cầu.
Bộ Thương mại chịu trách nhiệm điều hành nhập khẩu theo nguyên tắc:
- Các loại thép trong nước chưa sản xuất được, kế cả thép chuyên dùng và phôi thép, được nhập đáp ứng đủ nhu cầu của các Bộ, ngành và địa phương, đảm bảo nhu cầu sản xuất, xây dựng và kinh doanh.
- Thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Công nghiệp xác định nhu cầu thép xây dựng thông dụng cần nhập khẩu; giao Tổng Công ty thép nhập khẩu khoảng 40% nhu cầu thép xây dựng thông dụng và giao phần còn lại cho các doanh nghiệp có đủ điều kiện nhập khẩu.
Điều 4. Điều hành nhập khẩu hàng tiêu dùng:

Bộ Thương mại điều hành việc nhập khẩu tiêu dùng theo nguyên tắc sau đây:
- Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xã hội, bảo đảm cân đối tiền hàng, góp phần ổn định giá và chống lạm phát.
- Thường xuyên theo dõi thị trường để bàn với Bộ Tài chính điều chỉnh linh hoạt thuế suất các loại thuế nhằm hạn chế nhập những mặt hàng không thiết yếu, những mặt hàng trong nước đã sản xuất đủ bảo đảm chất lượng tiêu dùng.
- Hàng tiêu dùng nhập khẩu chiếm khoảng 20% giá trị kim ngạch xuất khẩu năm 1996 (hàng là bán thành phẩm, linh kiện để gia công, chế biến và lắp ráp không tính trong 20% giá trị này).
- Công bố danh mục những mặt hàng hoặc nhóm hàng tiêu dùng cần quản lý về số lượng hoặc trị giá để doanh nghiệp có thông tin lựa chọn và quyết định việc nhập khẩu.
- Các mặt hàng tiêu dùng khác không nằm trong danh mục trên, Bộ Thương mại cho phép nhập tính theo trị giá và theo giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp.
Điều 5. Điều hành nhập khẩu ô-tô, xe hai bánh gắn máy và linh kiện xe các loại:
1- Ô-tô các loại: 20.000 chiếc, bao gồm cả linh kiện để lắp ráp, trong đó 5.000 chiếc xe dưới 12 chỗ ngồi.
a) Ô-tô dưới 12 chỗ ngồi được điều hành nhập khẩu theo như quy định đối với hàng hoá tiêu dùng, tại Điều 4 của Quyết định này.
b) Ô-tô các loại khác, doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh ngành hàng phương tiện vận tải và có đủ điều kiện thì được nhập khẩu trong hạn mức nêu tại điểm 1 Điều 5 Quyết định này.
2- Xe hai bánh gắn máy: Khoảng 350.000 chiếc bao gồm cả linh kiện để lắp ráp; cơ chế điều hành nhập khẩu theo như cơ chế đối với hàng tiêu dùng nêu tại Điều 4 của Quyết định này.
3- Linh kiện ô-tô, xe hai bánh gắn máy các loại:
a) Không hạn chế số lượng nhập khẩu đối với linh kiện được nhập vào Việt Nam lắp ráp xe để xuất khẩu.
b) Đối với số linh kiện nhập để lắp ráp ô-tô, xe máy tiêu thụ tại thị trường nội địa, số lượng linh kiện nhập được tính trong tổng hạn mức xe nhập khẩu nêu tại điểm 1 và 2 điều 5 của Quyết định này.
Bộ Tài chính bàn thống nhất với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và các ngành liên quan để điều chỉnh phù hợp thuế suất thuế nhập linh kiện lắp ráp, nhằm hạn chế các loại hình lắp ráp giản đơn và khuyến khích loại hình lắp ráp có sản xuất phụ tùng trong nước.
Điều 6. Đối với hàng hoá trong danh mục quản lý theo chuyên ngành, Hải quan chỉ làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu khi các doanh nghiệp đã thực hiện đúng Quy chế hướng dẫn của Bộ, cơ quan quản lý ngành hàng.
Quy chế của các Bộ, cơ quan quản lý ngành phải được đơn giản hoá tối đa, phù hợp với chủ trương chung về cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ; tuyệt đối không được tuỳ tiện quy định các thủ tục gây khó khăn phiền hà cho các doanh nghiệp.
Các Bộ, cơ quan quản lý ngành phải bàn thống nhất với Bộ Thương mại để ban hành các Quy chế liên quan trong tháng 1 năm 1996.
Điều 7. Các doanh nghiệp, xí nghiệp có đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp, được quyền nhập khẩu trực tiếp (nếu đã được phép kinh doanh xuất nhập khẩu) hoặc nhập uỷ thác nguyên, phụ liệu, linh kiện phục vụ sản xuất theo quy định hiện hành.
Điều 8. Việc nhập khẩu công nghệ, dây chuyền, máy móc, thiết bị, xe máy thiết bị thi công đã qua sử dụng, phải được thực hiện trên cơ sở tuân theo các tiêu chuẩn chung do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường quy định.
Điều 9. Việc nhập khẩu thiết bị toàn bộ, thiết bị lẻ bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước được thực hiện theo các quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 10. Đối với hàng hoá ngoài các danh mục kèm theo Quyết định này, các doanh nghiệp được phép xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng.
Điều 11. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng Bộ Tài chính, Ban Vật giá Chính phủ, Bộ Thương mại và các Bộ quản lý sản xuất trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy chế quản lý Quỹ dự trữ lưu thông đối với các mặt hàng xăng dầu, phân bón, xi-măng và gạo.
Điều 12. Việc bỏ thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu từng chuyến hàng, thực hiện theo Nghị định số 89/CP ngày 15 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ.
Điều 13. Giao Tổng cục Hải quan xây dựng các quy chế liên quan, chấn chỉnh lề lối làm việc của các Cục Hải quản để vừa thực hiện việc kiểm tra, giám sát hàng hoá xuất, nhập khẩu, đáp ứng yêu cầu quản lý hải quan và yếu cầu của hoạt động xuất nhập khẩu, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động xuất, nhập khẩu; cung cấp kịp thời cho Bộ Thương mại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê và Văn phòng Chính phủ tình hình và số liệu xuất khẩu, nhập khẩu từng mặt hàng của các ngành và địa phương để phục vụ công tác điều hành xuất nhập khẩu.
Điều 14. Bộ trưởng Bộ Thương mại chịu trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành liên quan ban hành các văn bản để kịp thời hướng dẫn cụ thể việc thi hành Quyết định này.
Điều 15. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1996 đến ngày 31 tháng 3 năm 1997. Trong quá trình điều hành, Bộ Thương mại theo dõi, tổng hợp ý kiến các Bộ, ngành, địa phương và báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc điều chỉnh chính sách mặt hàng nếu xét thấy cần thiết.
Điều 16. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC HÀNG HOÁ CẤM XUẤT KHẨU CẤM NHẬP KHẨU
 NĂM 1996

(Ban hành Kèm theo Quyết định số 864/TTg ngày 30/12/1995
của Thủ tướng Chính phủ)
I- MẶT HÀNG CẤM XUẤT KHẨU
1- Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, trang thiết bị kỹ thuật quân sự
2- Đồ cổ
3- Các loại ma tuý
4- Hoá chất độc
5- Gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ bóc, củi, than hầm từ gỗ hoặc củi, các sản phẩm gỗ lâm sản sản xuất từ nhóm IA và ván tinh chế sản xuất từ nhóm gỗ IIA trong danh mục ban hành kèm theo Nghị định 18/HĐBT ngày 17 tháng 1 năm 1992; các loại sản phẩm gỗ sơ chế, song mây nguyên liệu.
6- Các loại động vật hoang và động vật, thực vật quý hiếm.
II- MẶT HÀNG CẤM NHẬP KHẨU.
1- Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, trang thiết bị kỹ thuật quân sự
2- Các loại ma tuý
3- Hoá chất độc
4- Các loại văn hoá phẩm đồi truỵ, phảm động
5- Pháo các loại. Đồ chơi trẻ em có ảnh hưởng xấu đến giáo dục nhân cách, đến trật tự an toàn xã hội.
6- Thuốc lá điếu (trừ hành lý cá nhân theo định lượng)
7- Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng (trừ ô-tô dưới 12 chỗ, xe hai bánh gắn máy, tài sản di chuyển và hành lý cá nhân theo định lượng).
8- Ô-tô và phương tiện tự hành các loại có tay lái nghịch (kể cả dạng tháo rời).
9- Phụ tùng đã qua sử dụng của các loại ô-tô hai bánh và ba bánh gắn máy.
Ghi chú:
1- Việc xuất nhập khẩu hàng thuộc danh mục nói trên, trong trường hợp có nhu cầu cho an ninh quốc phòng hoặc nhu cầu khác, sẽ do Thủ tướng cho phép bằng văn bản và Hải quan giải quyết thủ tục.
2- Việc cấm xuất khẩu động thực vật theo yêu cầu bảo vệ môi sinh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Bộ Khoa, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn trong văn bản riêng.
3- Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Thương mại và Bộ Ngoại giao, Tổng cục Hải quan chủ trì công bố văn bản hướng dẫn thi hành mục "tài sản di chuyển" nói trong phần cuối của điểm II.7.
4- Việc cấm nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng (bao gồm cả phụ tùng, linh kiện) khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học, Cộng nghê và Môi trường.
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC HÀNG QUẢN LÝ BẰNG HẠN NGẠCH NĂM 1996

(Ban hành kèm theo Quyết định số 864/TTg ngày 30/12/1995
 của Thủ tướng Chính phủ)
Mặt hàng xuất khẩu:
- Gạo
- Hàng dệt, may xuất khẩu vào EU, Canada và Nauy.
PHỤ LỤC 3
DANH MỤC HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU THEO QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 864/TTg
ngày 30/12/1995 của Thủ tướng Chính phủ)
1- Danh mục khoáng sản hàng hoá xuất khẩu theo quy chế hướng dẫn của Bộ Công nghiệp.
2- Danh mục thực vật, động vật rừng xuất khẩu theo Quy chế hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3- Danh mục thuốc, chất gây nghiện, chất hướng tâm thần và tiền chất. Một số máy móc, thiết bị, dụng cụ khám chữa bệnh cho người, nhập khẩu theo Quy chế hướng dẫn của Bộ Y tế.
4- Danh mục thuỷ sản quý hiếm thuỷ sản sống dùng làm giống, thức ăn và thuốc chữa bệnh trong nuôi trồng thuỷ sản xuất, nhập khẩu theo Quy chế hướng dẫn của Bộ Thuỷ sản.
5- Máy phát sóng, thiết bị thu phát và truyền dẫn vô tuyến; các loại tổng đài, nhập khẩu theo Quy chế hướng dẫn của Tổng cục Bưu điện.
6- Các ấn phẩm văn hoá, tác phẩm mỹ thuật Nhà nước quản lý, tác phẩm điện ảnh, thiết bị in đặc biệt, băng hình có ghi chương trình, xuất, nhập khẩu theo Quy chế hướng dẫn của Bộ Văn hoá - Thông tin.
7- Thiết bị, máy móc chuyên ngành ngân hàng, xuất, nhập khẩu theo Quy chế hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Ghi chú: Danh mục cụ thể các loại hàng hoá nói trên thực hiện theo các danh mục đã ban hành kèm theo Nghị định số 89/CP ngày 15 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ.
PHỤ LỤC 4
DANH MỤC HÀNG HOÁ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÁC CÂN ĐỐI LỚN CỦA NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 864/TTg ngày 30/12/1995 
của Thủ tướng Chính phủ)
1- Xăng dầu
2- Phân bón
3- Xi măng
4- Đường
5- Thép xây dựng
Thuộc tính văn bản
Quyết định 864/TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách mặt hàng và điều hành công tác xuất nhập khẩu năm 1996
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 864/TTg Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Văn Khải
Ngày ban hành: 30/12/1995 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 864/TTG
NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 1995 VỀ CHÍNH SÁCH MẶT HÀNG VÀ ĐIỀU HÀNH CÔNG TÁC XUẤT NHẬP KHẨU NĂM 1996

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị định 33/CP ngày 19 tháng 4 năm 1994 của Chính phủ về quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại và Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phê duyệt danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu trong năm 1996 theo các phụ lục kèm theo Quyết định này:

- Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu (theo phụ lục 1).

- Danh mục hàng hoá quản lý bằng hạn ngạch (theo phụ lục 2).

- Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu theo các Quy chế quản lý chuyên ngành (theo phụ lục 3).

- Danh mục hàng hoá có liên quan đến các cân đối lớn của nền kinh tế quốc dân (theo phụ lục 4).

 

Điều 2. Phê duyệt hạn ngạch và cơ chế điều hành các mặt hàng thuộc danh mục hàng hoá quản lý bằng hạn ngạch năm 1996 dưới đây:

1- Về hàng dệt, may xuất khẩu theo Hiệp định Việt Nam ký với EU, Canada, Nauy:

Bộ Thương mại công bố hạn ngạch được thảo thuận theo các Hiệp định Việt Nam đã ký với EU, Canada và Nauy.

Bộ Thương mại và Bộ Công nghiệp tìm khả năng đàm phám với phía nước ngoài nhằm tăng hạn ngạch và chủng loại hàng hoá phù hợp với năng lực sản xuất trong nước và tập trung phân bổ hạn ngạch chủ yếu cho các cơ sở sản xuất hàng dệt, may mặc.

2- Về gạo xuất khẩu:

Giao Bộ Thương mại thực hiện các biện pháp điều hành sau đây để đảm bảo xuất khẩu 2 triệu tấn gạo:

- Bộ Thương mại chịu trách nhiệm bàn thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hiệp hội xuất nhập khẩu lương thực Việt Nam để chỉ định tối đa 15 doanh nghiệp xuất khẩu gạo và tập trung 100% hạn ngạch xuất khẩu gạo cho các doanh nghiệp này.

- Hạn ngạch gạo được giao làm 02 đợt: đợt thứ nhất từ đầu năm đến tháng 9 năm 1996 khoảng 1,6 triệu tấn; số còn lại, tuỳ tình hình mùa vụ sẽ phân bổ tiếp. Bộ Thương mại tham khảo ý kiến Hiệp hội xuất nhập khẩu lương thực, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phân bổ trực tiếp cho các doanh nghiệp thực hiện.

- Việc xuất khẩu gạo trả nợ thực hiện theo Nghị định số 40/CP ngày 3 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ.

 

Điều 3. Quy định điều hành nhập khẩu các mặt hàng có liên quan đến cân đối lớn của nền kinh tế quốc dân:

1- Về xăng dầu (trừ dầu nhờn):

Cơ chế quản lý nhập khẩu để đảm bảo nhập khẩu khoảng 5,4 triệu tấn như sau:

- Tập trung 100% xăng dầu nhập khẩu qua các doanh nghiệp chuyên doanh, trong đó Tổng Công ty xăng dầu nhập khẩu khoảng 60% nhu cầu.

- Hạn mức nhập khẩu giao 1 lần trong năm kế hoạch, sau 6 tháng sẽ xem xét điều chỉnh.

2- Về phân Urea:

Bộ Thương mại chịu trách nhiệm điều hành nhập khẩu khoảng 1,4 triệu tấn theo nguyên tắc sau đây:

- Giao Tổng Công ty vật tư nông nghiệp nhập 40% nhu cầu; phần còn lại giao các doanh nghiệp có đủ điều kiện nhập khẩu, bảo đảm yêu cầu sản xuất của từng khu vực.

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thông báo cho Bộ Thương mại số lượng phân bón cần nhập từng mùa vụ để Bộ Thương mại có cơ sở điều hành.

3- Về xi măng:

Bộ Thương mại chịu trách nhiệm điều hành nhập khẩu khoảng 1,4 triệu tấn xi-măng đen, theo hướng giao Tổng Công ty xi măng nhập khẩu 40% nhu cầu và giao phần còn lại cho các doanh nghiệp có đủ điều kiện nhập khẩu để trong 6 tháng đầu năm, lượng xi măng nhập về đạt khoảng 60% kế hoạch nhập khẩu.

Đối với Clinker và nguyên liệu sản xuất xi măng, Bộ Thương mại điều hành nhập kịp thời, đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất.

4- Về đường ăn:

Bộ Thương mại chịu trách nhiệm điều hành nhập khẩu theo nguyên tắc:

- Ban với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xác định nhu cầu và điều hành nhằm đáp ứng đủ nhu cầu của thị trường, đồng thời không gây ảnh hưởng sản xuất mía - đường trong nước.

- Chỉ định một số doanh nghiệp có khả năng, am hiểu thị trường để giao nhiệm vụ nhập khẩu phần lớn nhu cầu; phần còn lại giao cho các doanh nghiệp có đủ điều kiện nhập, bảo đảm nhu cầu tiêu dùng của từng khu vực.

5- Về thép:

Bộ Công nghiệp bàn với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và thông báo cho Bộ Thương mại danh mục những chủng loại thép trong nước đã sản xuất đủ nhu cầu, trên cơ sở đó Bộ Thương mại cho nhập những chủng loại trong nước chưa sản xuất được, hoặc sản xuất chưa đáp ứng nhu cầu.

Bộ Thương mại chịu trách nhiệm điều hành nhập khẩu theo nguyên tắc:

- Các loại thép trong nước chưa sản xuất được, kế cả thép chuyên dùng và phôi thép, được nhập đáp ứng đủ nhu cầu của các Bộ, ngành và địa phương, đảm bảo nhu cầu sản xuất, xây dựng và kinh doanh.

- Thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Công nghiệp xác định nhu cầu thép xây dựng thông dụng cần nhập khẩu; giao Tổng Công ty thép nhập khẩu khoảng 40% nhu cầu thép xây dựng thông dụng và giao phần còn lại cho các doanh nghiệp có đủ điều kiện nhập khẩu.

 

Điều 4. Điều hành nhập khẩu hàng tiêu dùng:

Bộ Thương mại điều hành việc nhập khẩu tiêu dùng theo nguyên tắc sau đây:

- Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xã hội, bảo đảm cân đối tiền hàng, góp phần ổn định giá và chống lạm phát.

- Thường xuyên theo dõi thị trường để bàn với Bộ Tài chính điều chỉnh linh hoạt thuế suất các loại thuế nhằm hạn chế nhập những mặt hàng không thiết yếu, những mặt hàng trong nước đã sản xuất đủ bảo đảm chất lượng tiêu dùng.

- Hàng tiêu dùng nhập khẩu chiếm khoảng 20% giá trị kim ngạch xuất khẩu năm 1996 (hàng là bán thành phẩm, linh kiện để gia công, chế biến và lắp ráp không tính trong 20% giá trị này).

- Công bố danh mục những mặt hàng hoặc nhóm hàng tiêu dùng cần quản lý về số lượng hoặc trị giá để doanh nghiệp có thông tin lựa chọn và quyết định việc nhập khẩu.

- Các mặt hàng tiêu dùng khác không nằm trong danh mục trên, Bộ Thương mại cho phép nhập tính theo trị giá và theo giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp.

 

Điều 5. Điều hành nhập khẩu ô-tô, xe hai bánh gắn máy và linh kiện xe các loại:

1- Ô-tô các loại: 20.000 chiếc, bao gồm cả linh kiện để lắp ráp, trong đó 5.000 chiếc xe dưới 12 chỗ ngồi.

a) Ô-tô dưới 12 chỗ ngồi được điều hành nhập khẩu theo như quy định đối với hàng hoá tiêu dùng, tại Điều 4 của Quyết định này.

b) Ô-tô các loại khác, doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh ngành hàng phương tiện vận tải và có đủ điều kiện thì được nhập khẩu trong hạn mức nêu tại điểm 1 Điều 5 Quyết định này.

2- Xe hai bánh gắn máy: Khoảng 350.000 chiếc bao gồm cả linh kiện để lắp ráp; cơ chế điều hành nhập khẩu theo như cơ chế đối với hàng tiêu dùng nêu tại Điều 4 của Quyết định này.

3- Linh kiện ô-tô, xe hai bánh gắn máy các loại:

a) Không hạn chế số lượng nhập khẩu đối với linh kiện được nhập vào Việt Nam lắp ráp xe để xuất khẩu.

b) Đối với số linh kiện nhập để lắp ráp ô-tô, xe máy tiêu thụ tại thị trường nội địa, số lượng linh kiện nhập được tính trong tổng hạn mức xe nhập khẩu nêu tại điểm 1 và 2 điều 5 của Quyết định này.

Bộ Tài chính bàn thống nhất với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và các ngành liên quan để điều chỉnh phù hợp thuế suất thuế nhập linh kiện lắp ráp, nhằm hạn chế các loại hình lắp ráp giản đơn và khuyến khích loại hình lắp ráp có sản xuất phụ tùng trong nước.

 

Điều 6. Đối với hàng hoá trong danh mục quản lý theo chuyên ngành, Hải quan chỉ làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu khi các doanh nghiệp đã thực hiện đúng Quy chế hướng dẫn của Bộ, cơ quan quản lý ngành hàng.

Quy chế của các Bộ, cơ quan quản lý ngành phải được đơn giản hoá tối đa, phù hợp với chủ trương chung về cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ; tuyệt đối không được tuỳ tiện quy định các thủ tục gây khó khăn phiền hà cho các doanh nghiệp.

Các Bộ, cơ quan quản lý ngành phải bàn thống nhất với Bộ Thương mại để ban hành các Quy chế liên quan trong tháng 1 năm 1996.

 

Điều 7. Các doanh nghiệp, xí nghiệp có đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp, được quyền nhập khẩu trực tiếp (nếu đã được phép kinh doanh xuất nhập khẩu) hoặc nhập uỷ thác nguyên, phụ liệu, linh kiện phục vụ sản xuất theo quy định hiện hành.

 

Điều 8. Việc nhập khẩu công nghệ, dây chuyền, máy móc, thiết bị, xe máy thiết bị thi công đã qua sử dụng, phải được thực hiện trên cơ sở tuân theo các tiêu chuẩn chung do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường quy định.

 

Điều 9. Việc nhập khẩu thiết bị toàn bộ, thiết bị lẻ bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước được thực hiện theo các quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ.

 

Điều 10. Đối với hàng hoá ngoài các danh mục kèm theo Quyết định này, các doanh nghiệp được phép xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng.

 

Điều 11. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng Bộ Tài chính, Ban Vật giá Chính phủ, Bộ Thương mại và các Bộ quản lý sản xuất trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy chế quản lý Quỹ dự trữ lưu thông đối với các mặt hàng xăng dầu, phân bón, xi-măng và gạo.

 

Điều 12. Việc bỏ thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu từng chuyến hàng, thực hiện theo Nghị định số 89/CP ngày 15 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ.

 

Điều 13. Giao Tổng cục Hải quan xây dựng các quy chế liên quan, chấn chỉnh lề lối làm việc của các Cục Hải quản để vừa thực hiện việc kiểm tra, giám sát hàng hoá xuất, nhập khẩu, đáp ứng yêu cầu quản lý hải quan và yếu cầu của hoạt động xuất nhập khẩu, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động xuất, nhập khẩu; cung cấp kịp thời cho Bộ Thương mại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê và Văn phòng Chính phủ tình hình và số liệu xuất khẩu, nhập khẩu từng mặt hàng của các ngành và địa phương để phục vụ công tác điều hành xuất nhập khẩu.

 

Điều 14. Bộ trưởng Bộ Thương mại chịu trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành liên quan ban hành các văn bản để kịp thời hướng dẫn cụ thể việc thi hành Quyết định này.

 

Điều 15. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1996 đến ngày 31 tháng 3 năm 1997. Trong quá trình điều hành, Bộ Thương mại theo dõi, tổng hợp ý kiến các Bộ, ngành, địa phương và báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc điều chỉnh chính sách mặt hàng nếu xét thấy cần thiết.

 

Điều 16. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC HÀNG HOÁ CẤM XUẤT KHẨU CẤM NHẬP KHẨU
NĂM 1996

(Ban hành Kèm theo Quyết định số 864/TTg ngày 30/12/1995
của Thủ tướng Chính phủ)

 

I- MẶT HÀNG CẤM XUẤT KHẨU

 

1- Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, trang thiết bị kỹ thuật quân sự

2- Đồ cổ

3- Các loại ma tuý

4- Hoá chất độc

5- Gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ bóc, củi, than hầm từ gỗ hoặc củi, các sản phẩm gỗ lâm sản sản xuất từ nhóm IA và ván tinh chế sản xuất từ nhóm gỗ IIA trong danh mục ban hành kèm theo Nghị định 18/HĐBT ngày 17 tháng 1 năm 1992; các loại sản phẩm gỗ sơ chế, song mây nguyên liệu.

6- Các loại động vật hoang và động vật, thực vật quý hiếm.

II- MẶT HÀNG CẤM NHẬP KHẨU.

 

1- Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, trang thiết bị kỹ thuật quân sự

2- Các loại ma tuý

3- Hoá chất độc

4- Các loại văn hoá phẩm đồi truỵ, phảm động

5- Pháo các loại. Đồ chơi trẻ em có ảnh hưởng xấu đến giáo dục nhân cách, đến trật tự an toàn xã hội.

6- Thuốc lá điếu (trừ hành lý cá nhân theo định lượng)

7- Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng (trừ ô-tô dưới 12 chỗ, xe hai bánh gắn máy, tài sản di chuyển và hành lý cá nhân theo định lượng).

8- Ô-tô và phương tiện tự hành các loại có tay lái nghịch (kể cả dạng tháo rời).

9- Phụ tùng đã qua sử dụng của các loại ô-tô hai bánh và ba bánh gắn máy.

 

Ghi chú:

1- Việc xuất nhập khẩu hàng thuộc danh mục nói trên, trong trường hợp có nhu cầu cho an ninh quốc phòng hoặc nhu cầu khác, sẽ do Thủ tướng cho phép bằng văn bản và Hải quan giải quyết thủ tục.

2- Việc cấm xuất khẩu động thực vật theo yêu cầu bảo vệ môi sinh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Bộ Khoa, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn trong văn bản riêng.

3- Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Thương mại và Bộ Ngoại giao, Tổng cục Hải quan chủ trì công bố văn bản hướng dẫn thi hành mục "tài sản di chuyển" nói trong phần cuối của điểm II.7.

4- Việc cấm nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng (bao gồm cả phụ tùng, linh kiện) khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học, Cộng nghê và Môi trường.

 

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC HÀNG QUẢN LÝ BẰNG HẠN NGẠCH NĂM 1996

(Ban hành kèm theo Quyết định số 864/TTg ngày 30/12/1995
của Thủ tướng Chính phủ)

 

Mặt hàng xuất khẩu:

- Gạo

- Hàng dệt, may xuất khẩu vào EU, Canada và Nauy.

 

PHỤ LỤC 3

DANH MỤC HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU THEO QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 864/TTg

ngày 30/12/1995 của Thủ tướng Chính phủ)

 

1- Danh mục khoáng sản hàng hoá xuất khẩu theo quy chế hướng dẫn của Bộ Công nghiệp.

2- Danh mục thực vật, động vật rừng xuất khẩu theo Quy chế hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3- Danh mục thuốc, chất gây nghiện, chất hướng tâm thần và tiền chất. Một số máy móc, thiết bị, dụng cụ khám chữa bệnh cho người, nhập khẩu theo Quy chế hướng dẫn của Bộ Y tế.

4- Danh mục thuỷ sản quý hiếm thuỷ sản sống dùng làm giống, thức ăn và thuốc chữa bệnh trong nuôi trồng thuỷ sản xuất, nhập khẩu theo Quy chế hướng dẫn của Bộ Thuỷ sản.

5- Máy phát sóng, thiết bị thu phát và truyền dẫn vô tuyến; các loại tổng đài, nhập khẩu theo Quy chế hướng dẫn của Tổng cục Bưu điện.

6- Các ấn phẩm văn hoá, tác phẩm mỹ thuật Nhà nước quản lý, tác phẩm điện ảnh, thiết bị in đặc biệt, băng hình có ghi chương trình, xuất, nhập khẩu theo Quy chế hướng dẫn của Bộ Văn hoá - Thông tin.

7- Thiết bị, máy móc chuyên ngành ngân hàng, xuất, nhập khẩu theo Quy chế hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

 

Ghi chú: Danh mục cụ thể các loại hàng hoá nói trên thực hiện theo các danh mục đã ban hành kèm theo Nghị định số 89/CP ngày 15 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ.

 

PHỤ LỤC 4

DANH MỤC HÀNG HOÁ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÁC CÂN ĐỐI LỚN CỦA NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 864/TTg ngày 30/12/1995
của Thủ tướng Chính phủ)

 

1- Xăng dầu

2- Phân bón

3- Xi măng

4- Đường

5- Thép xây dựng

 

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom Happiness
---------
No. 864-TTg
Hanoi, December 30, 1995

 
DECISION
REGARDING THE POLICY ON COMMODITIES AND THE REGULATION OF IMPORT-EXPORT IN 1996
THE PRIME MINISTER
Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
Pursuant to Decree No.33-CP of April 19, 1994 of the Government on State management of import-export activities;
At the proposal of the Minister of Trade and the Minister of Planning and Investment,
DECIDES:
Article 1.- To ratify the lists of commodities for export and import in 1996 according to the Appendices attached to this Decision:
- List of commodities banned from export and import (see Appendix 1).
- List of commodities controlled by quotas (see Appendix 2).
- List of commodities to be exported and imported under the Regulations of specialized branches (see Appendix 3).
- List of commodities concerning the major balances of the national economy (see Appendix 4).
Article 2.- To ratify the quotas and the mechanisms regulating the commodities belonging to the following list of commodities controlled by quotas in 1996:
1. On textiles and clothes exported under agreements Vietnam has signed with the EU, Canada, and Norway:
The Ministry of Trade shall make public the quotas reached under agreements Vietnam has signed with the EU, Canada and Norway.
The Ministry of Trade and the Ministry of Industry shall negotiate with the foreign partners to increase the quotas and the categories of commodity which Vietnam can produce, and grant the main quotas to textile and garment manufacturing establishments.
2. On rice export:
To assign the Ministry of Trade to carry out the following measures of regulation to ensure the export of 2 million tons of rice:
- The Ministry of Trade shall discuss with the Ministry of Agriculture and Rural Development and the Vietnam Union of Food Import-Export Enterprises to appoint at most 15 rice export enterprises and award 100% of rice export quotas to these enterprises.
- The quotas for rice export shall be awarded in 2 phases: export of 1.6 million tons of rice in Phase I from the beginning of the year to September 1996; the remaining quotas shall continue to be issued depending on the crop harvest. The Ministry of Trade shall consult with the Union of Food Import-Export Enterprises and the Ministry of Agriculture and Rural Development to grant the quotas directly to the export enterprises.
- The export of rice for payment of debts shall be carried out according to Decree No.40-CP on July 3, 1995 of the Government.
Article 3.- To issue regulations for the import of commodities concerning the major balances of the national economy:
1. On petrol and oil (except lubricants):
The mechanism of import control to ensure the import of about 5.4 million tons is as follows:
- To grant 100% of the quotas for petrol and oil import to the specialized enterprises, including about 60% to the Vietnam Oil and Gas Corporation.
- To grant all import quotas once for the whole year, and to consider adjustment it after 6 months.
2. On urea:
The Ministry of Trade shall organize the import of about 1.4 million tons of urea on the following principles:
- To assign the Agricultural Materials Corporation to import 40% of the volume needed and other qualified enterprises to import the rest in order to meet the demand of production in each region.
- The Ministry of Agriculture and Rural Development shall have to inform the Ministry of Trade of the quantity of fertilizer that must be imported in each cropping season, so that the Ministry of Trade may regulate the import.
3. On cement:
The Ministry of Trade shall have to organize the import of about 1.4 million tons of construction cement by assigning the National Cement Corporation to import 40% of the volume needed and other qualified enterprises to import the rest, so that in the first 6 months of the year they should fulfill about 60% of the import plan.
With regard to clinker and other materials for cement production, the Ministry of Trade shall have import promptly to meet the demand of production.
4. On sugar:
The Ministry of Trade shall have to regulate the import of sugar on the following principles:
- Discussing with the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Agriculture and Rural Development to determine the demand and regulate the import in order to satisfy market demand without affecting the domestic production of sugarcane and sugar.
- Assigning a number of qualified and experienced enterprises to import the major part of the volume needed, and other qualified enterprises to import the rest in order to meet the consumers' demand in each region.
5. On steel:
The Ministry of Industry shall discuss with the Ministry of Planning and Investment and notify the Ministry of Trade of the list of types of steel which the country is able to produce to meet the local market needs, so that the Ministry of Trade can organize the import of those types which the country is not yet able to produce, or of which domestic production has not yet met market demand.
The Ministry of Trade shall have to regulate the import on the following principles:
- Importing enough steel of those types which the country is not yet able to produce, including steel for specialized use and steel blocks, to meet the demands of the ministries, branches and localities for production, construction and trading.
- Consulting the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Industry in determining the demand for ordinary construction steel which should be imported; assigning the National Steel Corporation to import about 40% of the ordinary construction steel needed, and other qualified enterprises to import the rest.
Article 4.- Regulating the import of consumer goods:
The Ministry of Trade shall regulate the import of consumer goods on the following principles:
- Meeting social demand for consumer goods, ensuring the balance between money and goods, contributing to stabilizing prices and fighting inflation.
- Regularly monitoring the market situation and discussing with the Ministry of Finance to flexibly readjust tax rates to limit the import of nonessential goods or those items which the country has been able to produce enough with good quality.
- Importing a quantity of consumer goods equal to 20% of export earnings in 1996 (semi-finished products and components for finishing, processing and assembling are not included in this 20%).
- Making public the list of goods or categories of consumer goods which should be controlled in quantity or value to the enterprises to select and decide which to import.
- Regarding other consumer goods not included in the above-mentioned list, the Ministry of Trade shall allow the enterprises to import them according to the value of each category and to the business licence of the enterprises.
Article 5.- Regulating the import of cars, motorbikes and spare-parts:
1. Vehicles of various types: 20,000 units, including parts for assembling, of which 5,000 units have less than 12 seats.
a/ Vehicles of less than 12 seats shall be imported under the provision on the import of consumer goods in Article 4 of this Decision.
b/ Regarding other types of vehicles, those enterprises which are licensed to trade in the means of transport and are qualified shall be allowed to import them according to the quota mentioned in Point 1, Article 5, of this Decision.
2. Motorbikes: about 350,000 units, including parts for assembling; the mechanism for importing motorbikes is the same as that for importing consumer goods mentioned in Article 4 of this Decision.
3. Components for vehicles and motorbikes of various types:
a/ No limit is put to the quantity of components imported into Vietnam for the assembly of vehicles and motorbikes for export.
b/ Regarding the import of components for assembling vehicles and motorbikes for domestic consumption, the quantity of components imported shall be set in the total quota for the import of vehicles and motorbikes mentioned in Points 1 and 2, Article 5, of this Decision.
The Ministry of Finance shall discuss with the Ministry of Science, Technology and Environment and the branches concerned to rationally readjust the tax rates for the import of components for assembling with the aim of limiting the forms of simple assembly and encouraging the form of assembly with locally made components.
Article 6.- Regarding the commodities listed for control by the specialized branches, the Customs Office shall complete the procedure of export or import only after the enterprises concerned have complied with the guiding regulations of the Ministry or the managing agency in charge of that branch of commodities.
The regulations of the Ministries and the managing agency of the branch must be simplified to the minimum in conformity with the common policy of the Government for reforming administrative procedures; they are strictly banned from making arbitrary stipulations to cause difficulties to the enterprises.
The Ministries and the managing agency of the branch must discuss with the Ministry of Trade to issue the relevant regulations in January 1996.
Article 7.- Those businesses and enterprises which are qualified to conduct production and assembly are entitled to directly import (if they have been licensed to conduct import and export activities) or contract with other businesses to import raw materials and additives and components for production under current regulations.
Article 8.- The import of used technologies, production lines, machinery, equipment and working vehicles and machines must be conducted in accordance with the common criteria defined by the Ministry of Science, Technology and Environment.
Article 9.- The import of complete equipment and single equipment with the source of capital from the State budget shall be conducted according to the current decisions of the Prime Minister.
Article 10.- Regarding commodities not included in the lists enclosed with this Decision, those enterprises licensed to conduct import and export shall perform their function to satisfy the demand for production and consumption.
Article 11.- To assign the Ministry of Planning and Investment the task of discussing with the Ministry of Finance, the Government Pricing Commission, the Ministry of Trade, and the Ministries in charge of production to draft and submit to the Prime Minister for ratification the Regulation on the management of the Circulation Reserves Fund for petrol and oils, fertilizer, cement, and rice.
Article 12.- The cancellation of the procedure for granting licences for the export or import of each consignment of commodities shall comply with Decree No.89-CP of December 15, 1995 of the Government.
Article 13.- To assign the General Customs Department to draft the relevant regulations and improve the work-style of the Customs Departments in order to control and supervise the export and import of commodities to meet the Customs' requirement for control and the demand of export and import, while creating favorable conditions for the enterprises to step up export and import; to promptly supply the Ministry of Trade, the Ministry of Planning and Investment, the General Department of Statistics, and the Office of the Government with information on the situation and statistics on the export and import of each commodity of the branches and localities to help regulate export and import.
Article 14.- The Minister of Trade shall have to discuss with the other Ministries and branches concerned to issue documents to promptly give concrete guidance on the implementation of this Decision.
Article 15.- This Decision takes effect from January 1st, 1996 to March 31st, 1997. In the process of implementation, the Ministry of Trade shall listen and collect opinions from the Ministries, branches and localities, and report it to the Prime Minister for readjusting the commodity policy if necessary.
Article 16.- The Ministers, the Heads of ministerial-level agencies, the Heads of agencies attached to the Government, and the Presidents of the People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government shall have to implement this Decision.
 

 
FOR THE PRIME MINISTER,
DEPUTY PRIME MINISTER,




Phan Van Khai

 
APPENDIX 1
LIST OF COMMODITIES BANNED FROM EXPORT AND IMPORT IN 1996
(issued together with Decision No.864-TTg of December 30, 1995 of the Prime Minister)
I.- COMMODITIES BANNED FROM EXPORT
1. Weapons, ammunition, explosives, military technical equipment.
2. Antiques.
3. Narcotics.
4. Toxic chemicals.
5. Logs, sawn timber, laminated wood, firewoods and charcoal, wood products made from timber group IA and planks made from timber group IIA as included on the list issued together with Decree No.18-HDBT of January 17, 1992; semi-finished wood products, raw rattan.
6. Wild animals and rare and precious animals and plants.
II.- COMMODITIES BANNED FROM IMPORT
1. Weapons, ammunition, explosives, military technical equipment.
2. Narcotics.
3. Toxic chemicals.
4. Depraved and reactionary cultural products.
5. Firecrackers. Toys harmful to the education of children and social order and safety.
6. Cigarettes (except the set amount brought in as check-in belongings).
7. Used consumer goods (except vehicles of fewer than 12 seats, motorbikes, transferred property and a set amount of personal belongings).
8. Right-hand drive automobiles and other vehicles (including CKD components).
9. Used components of vehicles, motorbikes and side-cars.
Notes:
1. The export and import of the above-listed commodities, if required by national security and defense or other reasons, shall be conducted only with the Prime Minister's written permission and settled by the Customs Office.
2. The banning of the export and import of animals and plants as required by environmental protection shall comply with a separate document issued by the Ministry of Agriculture and Rural Development in consultation with the Ministry of Science, Technology and Environment.
3. After reaching agreement with the Ministry of Trade and the Ministry for Foreign Affairs, the General Customs Department shall make public a document guiding the implementation of the "property on the move" item mentioned in II.7.
4. The banning of the import of other used equipment (including spare-parts and components) shall comply with the guidance of the Ministry of Science, Technology and Environment.
 
APPENDIX 2
LIST OF COMMODITIES CONTROLLED BY QUOTAS IN 1996
(issued enclosed with Decision No.864-TTg of December 30, 1995 of the Prime Minister)
Export commodities:
- Rice
- Textiles and garments exported to the EU, Canada, and Norway.
 
APPENDIX 3
LIST OF COMMODITIES TO BE EXPORTED AND IMPORTED UNDER THE REGULATIONS OF SPECIALIZED BRANCHES
(issued together with Decision No.864-TTg of December 30, 1995 of the Prime Minister)
1. List of commodity mineral ores exported under the guidance of the Ministry of Industry.
2. List of forest plants and animals exported under the Regulations of the Ministry of Agriculture and Rural Development.
3. List of addictive drugs and substances, psychotropic substances, and raw substances. A number of machinery, equipment and instruments for treatment of patients imported under the Regulations of the Ministry of Health.
4. List of rare and precious aquaproducts, live aquaproducts for breeding, food and medicaments produced by aquaculture, exported and imported under the Regulations of the Ministry of Aquaproducts.
5. Wave-transmitting machines, wireless receiving and transmitting equipment; telephone exchanges imported under the Regulations of the General Post Office.
6. Cultural publications, art works controlled by the State, cinematographic productions, specialized printing equipment, and recorded video-tapes exported and imported under the Regulations of the Ministry of Culture and Information.
7. Specialized banking equipment and machines exported and imported under the Regulations of the State Bank.
Notes: A detailed list of the above-mentioned commodities shall be based on the lists issued together with Decree No.89-CP of December 15, 1995 of the Government.
 
APPENDIX 4
LIST OF COMMODITIES CONCERNING THE MAJOR BALANCES OF THE NATIONAL ECONOMY
(issued together with Decision No.864-TTg of December 30, 1995 of the Prime Minister)
1. Petrol and oils
2. Fertilizer
3. Cement
4. Sugar
5. Construction steel.-
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!