Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 7360/QĐ-BCT của Bộ Công Thương về việc đính chính Thông tư 17/2011/TT-BCT ngày 14/04/2011 của Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Bản thỏa thuận về việc thúc đẩy thương mại song phương giữa Bộ Công Thương nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia áp dụng cho những mặt hàng có xuất xứ từ một Bên ký kết được hưởng ưu đãi thuế quan khi nhập khẩu trực tiếp vào lãnh thổ của Bên ký kết kia

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 07/12/2012 10:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Công Thương
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 7360/QĐ-BCT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Tuấn Anh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/12/2012
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo Xuất nhập khẩu Ngoại giao

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 7360/QĐ-BCT

Đính chính Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Thông tư 17/2011/TT-BCT

Ngày 04/12/2012, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định 7360/QĐ-BCT để đính chính Thông tư 17/2011/TT-BCT ngày 14/04/2011. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và là một phần không tách rời của Thông tư 17/2011/TT-BCT.

Quyết định này điều chỉnh mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu S tại Phụ lục 2 của Thông tư 17/2011/TT-BCT. Mẫu giấy này được sử dụng trong khuôn khổ Bản thỏa thuận về việc thúc đẩy thương mại song phương giữa Việt Nam và Campuchia, áp dụng cho những mặt hàng có xuất xứ từ một bên ký kết được hưởng ưu đãi thuế quan khi nhập khẩu trực tiếp vào lãnh thổ của bên ký kết kia.

Nội dung chính của Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu S

  1. Thông tin về hàng hóa và xuất xứ: Mẫu giấy yêu cầu cung cấp thông tin chi tiết về hàng hóa, bao gồm tên, địa chỉ của người xuất khẩu và người nhận hàng, phương tiện vận chuyển, và các thông tin liên quan đến xuất xứ hàng hóa.

  2. Tiêu chí xuất xứ: Hàng hóa phải đáp ứng các tiêu chí xuất xứ theo thỏa thuận song phương giữa Việt Nam và Campuchia. Các tiêu chí này bao gồm việc hàng hóa phải được sản xuất hoặc chế biến tại một trong hai nước và đáp ứng các yêu cầu về giá trị nội địa hoặc thay đổi mã số thuế.

  3. Điều kiện hưởng ưu đãi thuế quan: Để được hưởng ưu đãi thuế quan, hàng hóa phải nằm trong danh mục sản phẩm được hưởng ưu đãi và tuân thủ các điều kiện về vận chuyển và xuất xứ theo thỏa thuận.

  4. Chứng nhận và xác nhận: Mẫu giấy yêu cầu có sự xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tính chính xác của thông tin do người xuất khẩu cung cấp, cũng như việc hàng hóa đáp ứng các tiêu chí xuất xứ.

Quyết định này nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, từ đó thúc đẩy thương mại song phương giữa Việt Nam và Campuchia.

Xem chi tiết Quyết định 7360/QĐ-BCT có hiệu lực kể từ ngày 04/12/2012

Tải Quyết định 7360/QĐ-BCT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 7360/QĐ-BCT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 7360/QĐ-BCT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ CÔNG THƯƠNG
--------

Số: 7360/QĐ-BCT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH THÔNG TƯ SỐ 17/2011/TT-BCT NGÀY 14 THÁNG 4 NĂM 2011 CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN QUY TẮC XUẤT XỨ TRONG BẢN THỎA THUẬN VỀ VIỆC THÚC ĐẨY THƯƠNG MẠI SONG PHƯƠNG GIỮA BỘ CÔNG THƯƠNG NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ BỘ THƯƠNG MẠI VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA ÁP DỤNG CHO NHỮNG MẶT HÀNG CÓ XUẤT XỨ TỪ MỘT BÊN KÝ KẾT ĐƯỢC HƯỞNG ƯU ĐÃI THUẾ QUAN KHI NHẬP KHẨU TRỰC TIẾP VÀO LÃNH THỔ CỦA BÊN KÝ KẾT KIA

-----------------

BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 2 năm 2007 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Bản thỏa thuận về việc thúc đẩy thương mại song phương giữa Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia, ký ngày 29 tháng 10 năm 2010 tại Hà Nội, Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Xuất nhập khẩu,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đính chính Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu S tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Công Thương theo Phụ lục của Quyết định này.

Đang theo dõi

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là một phần không tách rời của Thông tư số 17/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Công Thương.

Đang theo dõi

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Xuất Nhập khẩu, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Công Thương;
- Các Sở Công Thương;
- Bộ Công Thương: Bộ trưởng; các Thứ trưởng; các Vụ, Cục; các Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực (18);
- Lưu: VT, XNK (15).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Tuấn Anh

PHỤ LỤC

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA MẪU S

(Ban hành kèm theo Quyết định số 7360/QĐ-BCT ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương về việc đính chính Thông tư số 17/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Bản Thỏa thuận về việc thúc đẩy thương mại song phương giữa Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia khi áp dụng cho những mặt hàng có xuất xứ từ một bên ký kết được hưởng ưu đãi thuế quan khi nhập khẩu trực tiếp vào lãnh thổ của bên ký kết kia)

1. Goods consigned from (Exporter's business name, address, country)

Reference No.

THE ARRANGEMENT ON BILATERAL TRADE ENHANCEMENT OF VIETNAM AND CAMBODIA CERTIFICATE OF ORIGIN

(Combined Declaration and Certificate)

FORM S

Issued in CAMBODIA

See Overleaf Notes

2. Goods consigned to (Consignee’s name, address, country)

3. Means of transport and route (as far as known)

Departure date

 

Truck’s name/Aircraft etc.

 

Port of Discharge

4. For Official Use

 Preferential Treatment Given Under the Arrangement on Bilateral Trade Enhancement of Vietnam and Cambodia

 Preferential Treatment Not Given (Please state reason/s)

……………………………

Signature of Authorised Signatory of the Importing Country

5. Item number

6. Marks and numbers on packages

7. Number and type of packages, description of goods (including quantity where appropriate and HS number of the importing country at 8 digit)

8. Origin criterion (see Notes overleaf)

9. Gross weight or other quantity and value (FOB)

10. Number and date of invoices

 

 

 

 

 

 

11. Declaration by the exporter

The undersigned hereby declares that the above details and statement are correct; that all the goods were produced in

VIETNAM

and that they comply with the origin requirements specified for these goods in the Arrangement on Bilateral Trade Enhancement of Vietnam and Cambodia for the goods exported to

CAMBODIA

 

………………………..

Place and date, signature of
authorised signatory

12. Certification

It is hereby certified, on the basis of control carried out, that the declaration by the exporter is correct.

 

 

 

 

 

 

 

 

………………………….

Place and date, signature and stamp of certifying authority

13

 Third-Country Invoicing

 Accumulation

 Partial Cumulation

 

 Exhibition

 De Minimis

 

OVERLEAF NOTES

1. Parties which accept this form for the purpose of preferential treatment under the Arrangement on Bilateral Trade Enhancement of Cambodia and Vietnam.

KINGDOM OF CAMBODIA                                             SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

2. CONDITIONS: The main conditions for admission to the preferential treatment under the Arrangement on Bilateral Trade Enhancement of Cambodia and Vietnam are that goods sent to any Party listed above must:

(i) fall within a description of products eligible for concessions in the Socialist Republic of Vietnam;

(ii) comply with the consignment conditions in accordance with the Arrangement on Bilateral Trade Enhancement of Cambodia and Vietnam and

(iii) comply with the origin criteria set out in the Arrangement on Bilateral Trade Enhancement of Cambodia and Vietnam.

3. ORIGIN CRITERIA: For goods that meet the origin criteria, the exporter and/or producer must indicate in Box 8 of this Form, the origin criteria met, in the manner shown in the following table:

Circumstances of production or manufacture in the first country named in Box 11 of this form

Insert in Box 8

(a)

Goods satisfying the Arrangement on Bilateral Trade Enhancement of Cambodia and Vietnam (wholly obtained or produced in the exporting Party)

WO

(b)

Goods satisfying the Arrangement on Bilateral Trade Enhancement of Cambodia and Vietnam (Non-wholly obtained)

 

Local Value Content

Percentage of Cambodia-Vietnam value content, example: LVC (40%)

Change in Tariff Classification at four-digit level

CTH

(c)

Goods satisfying the Arrangement on Bilateral Trade Enhancement of Cambodia and Vietnam (Partial Cumulation).

“PC x%”, where x would be the percentage of Cambodia-Vietnam value content of less than 40%, example “PC 25%’’

4. EACH ARTICLE MUST QUALIFY: It should be noted that all the goods in a consignment must qualify separately in their own right. This is of particular relevance when similar articles of different sizes or spare parts are sent.

5. DESCRIPTION OF PRODUCTS: The description of products must be sufficiently detailed to enable the products to be identified by the Customs Officers examining them. Name of manufacturer, any trade mark shall also be specified.

6. HARMONISED SYSTEM NUMBER: The Harmonised System number shall be that of in ASEAN Harmonised Tariff Nomenclature (AHTN) Code of the importing Party.

7. EXPORTER: The term "Exporter’’ in Box 11 may include the company or the manufacturer or the producer.

8. FOR OFFICIAL USE: The Customs Authority of the importing Party must indicate (√) in the relevant boxes in column 4 whether or not preferential treatment is accorded.

9. MULTIPLE ITEMS: For multiple items declared in the same Form S, if preferential treatment is not granted to any of the items, this is also to be indicated accordingly in box 4 and the item number circled or marked appropriately in box 5

10. THIRD COUNTRY INVOICING: In cases where invoices are issued by a third country, "the Third Country Invoicing” box should be ticked (√) and such information as name and country of the company issuing the invoice shall be indicated in box 7

11. EXHIBITIONS: In cases where goods are sent from the territory of the exporting Party for exhibition in another Party and sold during or after the exhibition for importation into the territory of such Party, in accordance with the Arrangement on Bilateral Trade Enhancement of Cambodia and Vietnam, the "Exhibitions" box should be ticked (√) and the name and address of the exhibition indicated in box 2.

12. ACCUMULATION: In cases where the originating materials in a Party are used in the other Party as materials for a finished good, in accordance with the Arrangement on Bilateral Trade Enhancement of Cambodia and Vietnam, the “Accumulation" box should be ticked (√).

13. PARTIAL CUMULATION (PC): If the Local Value Content of material is less than 40%, the Certificate of Origin (Form S) may be issued for cumulation purposes, in accordance with the Arrangement on Bilateral Trade Enhancement of Cambodia and Vietnam, the "Partial Cumulation" box should be ticked (√).

14. DE MINIMIS: if the value of all non-originating materials used in its production that do not undergo the required change in tariff classification does not exceed ten (10) percent of the FOB value of the goods, in accordance with the Arrangement on Bilateral Trade Enhancement of Cambodia and Vietnam, the “De Minimis" box should be ticked (√).

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 7360/QĐ-BCT của Bộ Công Thương về việc đính chính Thông tư 17/2011/TT-BCT ngày 14/04/2011 của Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Bản thỏa thuận về việc thúc đẩy thương mại song phương giữa Bộ Công Thương nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia áp dụng cho những mặt hàng có xuất xứ từ một Bên ký kết được hưởng ưu đãi thuế quan khi nhập khẩu trực tiếp vào lãnh thổ của Bên ký kết kia

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Thông tư 17/2011/TT-BCT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×