Quyết định 65/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc xuất khẩu sản phẩm gỗ, lâm sản và nhập khẩu nguyên liệu gỗ, lâm sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 65/1998/QĐ-TTG
NGÀY 24 THÁNG 3 NĂM 1998 VỀ VIỆC XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GỖ, LÂM SẢN VÀ NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU GỖ, LÂM SẢN

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 19 tháng 8 năm 1991;

Xét đề nghị của các địa phương, đơn vị, cơ sở sản xuất sau khi ban hành Quyết định số 1124/1997/QĐ/TTg ngày 25 tháng 12 năm 1997;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Thương mại, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Trong Quyết định này, các từ ngữ sau đây được hiểu và quy định như sau:

1. Sản phẩm gỗ hoàn chỉnh: là các sản phẩm gỗ được sản xuất bằng các quy trình công nghệ, có giá trị sử dụng rõ ràng và sử dụng được ngay cho tiêu dùng, không thể sử dụng làm nguyên liệu để chế biến tiếp thành các sản phẩm khác.

2. Chi tiết sản phẩm là những bộ phận cấu thành sản phẩm hoàn chỉnh.

3. Sản phẩm gỗ mỹ nghệ: là các sản phẩm gỗ hoàn chỉnh được sản xuất bằng phương pháp thủ công hoặc máy, hoặc thủ công kết hợp máy; được hoàn thiện bằng các công nghệ đục, chạm, trổ, khắc, khảm, tiện, trang trí bề mặt như sơn mài, mạ vàng, sơn bóng các loại.

4. Ván nhân tạo các loại: là ván dán, ván ép, ván dăm, ván sợi, ván ghép, có phủ bề mặt hoặc không phủ bề mặt, có trang trí bề mặt hoặc không trang trí bề mặt.

5. Gỗ nhóm I.A, nhóm II.A: là các chủng loại gỗ quý hiếm từ rừng tự nhiên thuộc nhóm I.A và II.A trong danh mục thực vật ban hành kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 1 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).

6. Gỗ các nhóm từ 1 đến 8: là các chủng loại gỗ rừng tự nhiên được phân loại theo chất lượng gỗ, danh mục phân loại do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

7. Gỗ rừng trồng: là các chủng loại gỗ khai thác từ rừng trồng thuộc các nguồn vốn khác nhau, bao gồm cả gỗ cao su thanh lý, gỗ vườn và gỗ cây trồng phân tán.

8. Gỗ nguyên liệu nhập khẩu: là gỗ nhập khẩu dưới dạng gỗ tròn, gỗ xẻ, ván nhân tạo các loại, gỗ tận dụng từ bao bì nhập khẩu.

9. Nguồn gỗ hợp pháp: là các nguồn gỗ nhập khẩu và nguồn gỗ trong nước được cấp có thẩm quyền cho phép nhập khẩu và cho phép khai thác, sử dụng.

 

Điều 2. Sản phẩm gỗ được phép xuất khẩu từ các nguồn gỗ hợp pháp:

1. Sản phẩm gỗ mỹ nghệ được chế biến từ gỗ rừng tự nhiên (trừ các loại gỗ thuộc nhòm I.A), các loại gỗ nhập khẩu và gỗ rừng trồng, bao gồm các loại sau đây:

1.1.Các sản phẩm sơn mài.

1.2. Các loại tượng bằng gỗ, các sản phẩm bằng gốc, rễ cây.

1.3. Các loại tranh gỗ: tranh chạm khắc, tranh khảm trai, tranh ghép gỗ, lèo gỗ.

1.4. Các sản phẩm trang trí, lưu niệm, quảng cáo như: cốc, chén, đĩa, khay, thìa (muỗng), quạt, lọ, bình, cung kiếm, đế lọ, đèn, guốc, bài vị, thảm hạt, chuỗi hạt, hộp các loại, huy hiệu, biểu tượng, biểu trưng, khung tranh, khung ảnh, phào mỹ nghệ, thuyền buồm mỹ nghệ các loại, mành trang trí, giá đỡ hàng mỹ nghệ.

1.5. Nhạc cụ, đồ chơi trẻ em, vợt cầu lông, vợt te nít (tennis) , vợt bóng bàn, gậy chơi bi-da (bilards), gậy chăn cừu, ót giầy (cái đón gót) chân tay giả, dù cán gỗ, cán dù, chổi cán gỗ, cán chổi sơn.

1.6. Bàn ghế, giừơng tủ các loại, đôn kỷ, án thư, bàn trà, tủ chè, tủ chùa, tủ đồng hồ, tủ gương, bàn thờ, tủ cao cấp, hòm (áo quan) cao cấp.Tất cả các sản phẩm này đều phải có đục, chạm, trổ, khắc, khảm sơn mài hoặc có kết hợp các công đoạn gia công này.

1.7. Các sản phẩm gỗ mỹ nghệ có kết hợp với song, mây, tre, trúc, vật liệu khác.

2. Các sản phẩm hoàn chỉnh được sản xuất bằng ván nhân tạo từ mọi nguồn gốc.

3. Các sản phẩm gỗ hoàn chỉnh được sản xuất từ gỗ rừng trồng và gỗ nhập khẩu.

4. Các chi tiết sản phẩm được sản xuất từ gỗ nhập khẩu và gỗ rừng trồng.

5. Sản phẩm bao bì được sản xuất từ gỗ rừng trồng và gỗ nhâp khẩu.

6. Gỗ xẻ và bán thành phẩm được sản xuất từ gỗ rừng trồng và gỗ nhập khẩu.

7. Các sản phẩm song, mây, tre, trúc, vật liệu khác kết hợp với gỗ rừng trồng, gỗ nhập khẩu và gỗ rừng tự nhiên trong nước từ nhóm 3 đến nhóm 8.

8. Dăm gỗ (dăm mảnh), gỗ lạng, ván nhân tạo, gỗ ghép thanh (ván ghép, thanh ghép) sản xuất từ gỗ rừng trồng và gỗ nhập khẩu.

9. Ngoài các sản phẩm được phép xuất khẩu đã quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 nêu trên nếu có những sản phẩm mới phát sinh, các doanh nghiệp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Các sản phẩm xuất khẩu trên được phép tháo rời khi xuất khẩu.

 

Điều 3. Các loại sản phẩm lâm sản khác: Tất cả các lâm sản khác đều được phép chế biến xuất khẩu, trừ các loại lâm sản thuộc nhóm I.A quy định tại Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 1 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).

 

Điều 4. Việc xuất khẩu sản phẩm gỗ của Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện theo đúng quy định của giấy phép đầu tư đã cấp, và được phép sử dụng gỗ rừng trồng như quy định tại mục 2, Điều 5 để sản xuất các sản phẩm xuất khẩu.

 

Điều 5. Các quy định về quản lý gỗ nguyên liệu, lâm sản để sản xuất sản phẩm xuất khẩu:

 

1. Gỗ rừng tự nhiên:

1.1. Gỗ rừng tự nhiên trong nước chỉ được phép sử dụng để sản xuất sản phẩm gỗ mỹ nghệ xuất khẩu theo đúng quy định tại khoản 1, Điều 2 và các sản phẩm quy định tại khoản 7, Điều 2 của Quyết định này.

1.2.. Hàng năm, căn cứ chỉ tiêu kế hoạch khai thác gỗ rừng tự nhiên do Thủ tướng Chính phủ giao, sau khi cân đối nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước, năng lực chế biến sản phẩm gỗ mỹ nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hạn mức gỗ rừng tự nhiên trong nước cho sản xuất sản phẩm gỗ mỹ nghệ xuất khẩu.

Căn cứ hạn mức gỗ rừng tự nhiên cho sản xuất sản phẩm gỗ mỹ nghệ xuất khẩu được duỵệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ hạn mức gỗ rừng tự nhiên cho các Bộ, ngành và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có sản xuất sản phẩm gỗ mỹ nghệ xuất khẩu. Trên cơ sở đó, Bộ trưởng, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao hạn mức gỗ cụ thể cho các doanh nghiệp, đơn vị trực tiếp sản xuất kinh doanh sản phẩm gỗ mỹ nghệ thuộc ngành, địa phương mình quản lý, kể cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

1.3. Hải quan cửa khẩu căn cứ danh mục nêu tại Điều 2 của Quyết định này và hạn mức gỗ đã được Bộ trưởng, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ để làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm gỗ mỹ nghệ.

1.4. Các giấy tờ xác định nguồn gốc gỗ hợp pháp để làm thủ tục xuất khẩu:

Nếu sử dụng gỗ rừng tự nhiên trong nước thì cần có giấy xác nhận gỗ hợp pháp của Chi cục Kiểm lâm nơi hoàn chỉnh sản phẩm để nộp cho Hải quan cửa khẩu.

Hồ sơ cần có để Chi cục Kiểm lâm nơi hoàn chỉnh sản phẩm xác nhận gồm:

- Lý lịch gỗ có xác nhận của Chi cục Kiểm lâm nơi bán gỗ hoặc biên bản kiểm tra của Chi cục Kiểm lâm nơi bán gỗ.

- Hóa đơn thanh toán do Bộ Tài chính phát hành.

- Đối với gỗ nhóm II.A thuộc Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 1 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và gỗ nhóm I, nhóm II theo bảng phân loại gỗ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cần có thêm giấy phép vận chuyển đặc biệt của Chi cục Kiểm lâm nơi bán gỗ hoặc bản sao giấy phép vận chuyển đặc biệt nêu trên của Chi cục Kiểm lâm nơi bán gỗ.

Riêng các sản phẩm sản xuất bằng ván nhân tạo không cần có xác nhận nguồn gốc gỗ, chỉ cần nộp hợp đồng mua bán và hóa đơn thanh toán của Bộ Tài chính phát hành cho Hải quan cửa khẩu để làm thủ tục xuất khẩu.

 

2. Gỗ rừng trồng:

Giấy tờ cần thiết để làm thủ tục xuất khẩu: Nếu sản phẩm xuất khẩu có nguồn gốc từ gỗ rừng trồng thì cần nộp cho Hải quan cửa khẩu văn bản xác nhận là gỗ rừng trồng của Hạt kiểm lâm nơi có rừng trồng.

 

3. Gỗ nguyên liệu và lâm sản nhập khẩu:

3.1. Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có giấy đăng ký kinh doanh xuất, nhập khẩu được nhập khẩu gỗ nguyên liệu và lâm sản các loại để phục vụ sản xuất và kinh doanh.

3.2. Gỗ tròn, gỗ xẻ, lâm sản nhập khẩu và các sản phẩm gỗ, lâm sản xuất khẩu làm từ gỗ nguyên liệu, lâm sản nhập khẩu được áp dụng theo mức thuế thấp nhất trong khung thuế suất thuế nhập khẩu hiện hành.

Bộ Tài chính điều chỉnh thuế suất, thuế nhập khẩu gỗ, lâm sản để khuyến khích việc nhập khẩu gỗ, lâm sản nguyên liệu.

3.3. Căn cứ văn bản xác nhận nguồn gốc gỗ, lâm sản nhập khẩu hợp pháp do Hải quan cửa khẩu cho phép, đã làm thủ tục nhập khẩu và văn bản xác nhận của Chi cục Kiểm lâm, Hải quan cửa khẩu làm thủ tục xuất khẩu các sản phẩm sản xuất từ gỗ, lâm sản nhập khẩu.

Riêng đối với ván nhân tạo và gỗ cao su nhập khẩu không cần có văn bản xác nhận của Chi cục Kiểm lâm, chỉ cần nộp cho Hải quan cửa khẩu hợp đồng mua bán và hóa đơn thanh toán do Bộ Tài chính phát hành để làm thủ tục xuất khẩu.

3.4. Các nguồn gỗ nhập khẩu từ Cam-pu-chia thực hiện theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ.

 

4. Các lâm sản khác: Hải quan cửa khẩu căn cứ quy định tại Điều 3 của Quyết định này để làm thủ tục xuất khẩu.

 

5. Định mức tiêu hao nguyên liệu: Hội đồng định mức của doanh nghiệp xây dựng định mức tiêu hao nguyên liệu gỗ và lâm sản để sản xuất sản phẩm gỗ xuất khẩu của doanh nghiệp mình. Giám đốc doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính thực tế, chính xác của việc xác định định mức.

Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn và kiểm tra việc xây dựng định mức tiêu hao nguyên liệu gỗ và lâm sản cho các sản phẩm gỗ xuất khẩu của các doanh nghiệp.

 

Điều 6. Điều khoản thi hành:

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các ngành có liên quan kiểm tra việc khai thác gỗ, ngăn chặn các trường hợp khai thác trái phép, kiểm tra việc sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm gỗ và lâm sản theo đúng các quy định của Quyết định này.

2. Các Bộ, ngành Trung ương và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương định kỳ hàng quý gửi báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả thực hiện xuất khẩu các sản phẩm gỗ và lâm sản, nhập khẩu gỗ, nguyên liệu và lâm sản để Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

3. Việc gia công sản phẩm gỗ, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và quá cảnh gỗ và sản phẩm gỗ các loại được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước về gia công, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh và không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.

4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1124/1997/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ.

Các quy định trước đây trái với các quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.

5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

thuộc tính Quyết định 65/1998/QĐ-TTg

Quyết định 65/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc xuất khẩu sản phẩm gỗ, lâm sản và nhập khẩu nguyên liệu gỗ, lâm sản
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:65/1998/QĐ-TTgNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Phan Văn Khải
Ngày ban hành:24/03/1998Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Xuất nhập khẩu , Nông nghiệp-Lâm nghiệp
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Quyết định 65/1998/QĐ-TTg

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT
-----
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
----------
No. 65/1998/QD-TTg
Hanoi, March 24, 1998
 
DECISION
ON THE EXPORT OF WOOD PRODUCTS AND FOREST PRODUCTS, AND THE IMPORT OF RAW MATERIAL WOOD AND FOREST PRODUCTS
THE PRIME MINISTER
Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
Pursuant to the Law on Forest Protection and Development of August 19, 1991;
At the proposals of localities, units and production establishments after the issuance of Decision No.1124/1997/QD/TTg of December 25, 1997;
At the proposals of the Minster of Agriculture and Rural Development, the Minister of Trade and the General Director of the General Department of Customs,
DECIDES:
Article 1.- In this Decision, the following terms shall be construed as follows:
1. Finished wood products mean wood products are wood products manufactures through technological processes, which have a definite use value, are ready for daily use, but cannot be used as raw materials for further processing into different products.
2. Products details are constituent parts of finished products.
3. Fine art wood products are finished wood products manufactured by hand or machine or by hand combined with machine, which are finished through techniques of chiseling, carving, engraving, inlaying, latching, and surface-decorated with lacquer, gilt or varnish of various kinds.
4. Artificial board of various kinds are plywood, pressed board, particle board, fiberboard, assembled board, where or not surface covered or decorated.
5. Timber of Group I.A, and Group II.A are precious and rare timber from natural forests of Groups I.A and II.A on the list of plants issued together with Decree No.18-HDBT of January 17, 1992 of the Council of Ministers (now the Government).
6. Timber of groups from I to 8 are timber of various categories from natural forests, and classified according to their quality; the list of classified timber is issued by the Ministry of Agriculture and Rural Development.
7. Timber from planted forests are timber of various categories, exploited from forests planted with various funding sources, including liquidated rubber tree wood, garden wood and wood from scatteredly planted trees.
8. Imported raw material wood are wood imported in the forms of log, sawn timber, artificial boards of various kinds, reused wood from containers of imported goods.
9. Lawful sources of timber are sources of imported timber and domestic timber, which are allowed by competent level(s) to import ,to exploit and use.
Article 2.- Wood products from lawful timber sources, which are eligible for export, include:
1. Fine-art wood products processed from natural forest timber (excluding those of Group I.A), imported timber of various kinds and planted forest timber, which include the following types:
1.1. Lacquer products.
1.2. Wood statues of various kinds, products made of tree stocks or roots.
1.3. Wood pictures of various kinds: engravings, wood pictures inlaid with mother-of-pearl, wood mosaics, wood furniture marquetry...
1.4. Wood products for decoration, souvenir or advertisement purpose such as mugs, cups, plates, trays, spoons, fans, pots, vases, bows, swords, vase bases, lamp stands, wooden clogs, ancestral tablets, bead mats, bead strings, cases of various kinds, badges, symbols, emblems, painting frames, picture frames, fine art cornices, fine art sails of various kinds, decoration blinds, racks for fine art articles.
1.5. Musical instruments, children's toys, badminton rackets, tennis rackets, table tennis bats, billiard cues, shepherds' sticks, shoehorns, artificial limbs, wood-handle umbrellas, umbrella handles, wood-handle brooms, paint brush handles.
1.6. Tables and chairs, beds and wardrobes of various kinds, terra-cotta seats and writing desks, high and narrow tables, tea-tables, cupboards, clock cases, mirrow wardrobes, altars, high-grade cabinets, high-quality coffins. All these products must be made through chiseling, carving, engraving, lacquer inlay or these decorating methods combined together.
1.7. Fine art wood products made together with cane, rattan, bamboo of various species or other materials.
2. Finished products made of artificial boards from various sources.
3. Finished wood products made of planted-forest timber or imported timber.
4. Product details made of imported timber or planted-forest timber.
5. Packing products made of planted forest timber or imported forest timber.
6. Sawn wood and semi-finished products made of planted-forest timber and imported timber.
7. Products made of cane, rattan, bamboo of various species or other materials in combination with planted-forest timber, imported timber or domestic natural forest timber of from Group 3 to Group 8.
8. Wood chips particles, peeled veneers, artificial boards, assembled wood (assembled boards, assembled slats), made of planted-forest timber or imported timber.
9. Apart from products allowed to be exported as defined in Clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 and 8 above, newly arising products shall be reported by enterprises to the Ministry of Agriculture and Rural Development which shall submit to the Prime Minister for decision.
The above-mentioned export products are permitted to be disassembled when exported.
Article 3.- Forest products of other kinds: All forest products of other kinds may be processed for export, except for forest products of Group I.A stipulated in Decree No.18-HDBT of January 17, 1992 of the Council of Ministers (now the Government).
Article 4.- The export of wood products of foreign-invested enterprises shall have to comply with the provisions of their investment licenses already granted, and they shall be allowed to use planted-forest timber as stipulated in Clause 2, Article 5, for the production of export products.
Article 5.- Regulations on the management of raw material wood and forest products for the production of export products:
1. Natural forest timber:
1.1. Domestic natural forest timber shall only be used for the production of fine-art wood products as provided for in Clause I, Article 2, and products defined in Clause 7, Article 2 of this Decision.
1.2. Annually, basing itself on the natural forest timber exploitation quota assigned by the Prime Minister and after balancing the domestic production and consumption demand and the fine-art wood product processing capacity, the Ministry of Agriculture and Rural Development shall submit to the Prime Minister for ratification the domestic natural forest timber quota for the production of export fine-art wood products.
On the basis of the approved quota of natural forest timber to be used for the production of export fine-art wood products, the Ministry of Agriculture and Rural Development shall allocate natural forest timber quotas to ministries, branches and People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government, which are involved in the production of fine-art wood products for export. On that basis, the concerned ministers and presidents of the People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government shall allocate specific wood quotas to enterprises and units, which are under their respective management and directly engaged in the fine-art wood product manufacture and business, including foreign-invested enterprises.
1.3. The bordergate customs offices shall base themselves on the list mentioned in Article 2 of this Decision and the wood quotas allocated by ministers or presidents of the provincial People's Committees to complete the procedures for the export of fine-art wood products.
1.4. Papers proving the lawful origin of timber required for the completion of export procedures:
If the domestic natural forest timber is used, a written certification of the lawful sources of timber by the ranger department of the locality where the finished products are made must be submitted to the bordergate customs office(s).
The dossier required for the certification by the ranger department of the locality where the finished products are made includes:
- The timber record certified by the ranger department of the locality where the timber is sold or the report on the inspection by the ranger department of the locality where the timber is sold.
- Payment invoice issued by the Ministry of Finance.
- For timber of Group II.A under Decree No.18-HDBT of January 17, 1992 of the Council of Ministers (now the Government) and timber of Group I and Group II on the list of classified timber issued by the Ministry of Agriculture and Rural Development, a special transportation permit issued by the ranger department of the locality where the timber is sold or the copy thereof is also required.
Particularly for products made of artificial boards, the written certification of the timber origin is not required but the trading contract and the payment invoice issued by the Ministry of Finance shall be submitted to the bordergate customs office(s) for export procedures clearance.
2. Planted forest timber:
Papers required for the completion of the export procedures include: If the export products are made of planted forest timber, a written certification of the planted forest timber by the ranger department of the locality where such planted forests exist should be submitted to the bordergate customs office(s).
3. Imported raw material timber and forest products:
3.1. Enterprises of all economic sectors having export-import business registration certificates shall be entitled to import raw material timber and forest products of various kinds in service of their production and business.
3.2. Imported log, sawn timber and forest products and export wood products and forest products made of imported raw material timber and forest products shall be entitled to the lowest tax rate(s) in the current import tax bracket.
The Ministry of Finance shall adjust the import tax rates for timber and forest products so as to encourage the import of raw material timber and forest products.
3.3. Basing themselves on the written certification of the lawful sources of the timber and forest products which have been permitted to be imported by the bordergate customs office(s) and cleared of the import procedures and on the written certification by ranger departments, the bordergate customs offices shall complete the procedures for the export of products made of imported timber or forest products.
Particularly for the imported artificial boards and rubber tree timber, written certifications by ranger departments are not required, but the trading contracts and the payment invoices issued by the Ministry of Finance must be submitted to the bordergate customs offices for the completion of the export procedures.
3.4. Wood imported from Cambodia shall be subject to the separate regulation of the Prime Minister.
4. Other forest products: The bordergate customs offices shall base themselves on the provisions in Article 3 of this Decision to fill the export procedures.
5. Raw material consumption norms: The norm-setting council of an enterprise shall set the norms for the consumption of raw material wood and forest products in the production of export wood products of its respective enterprise. The director of the enterprise shall take responsibility before law for the practicality and accuracy of the norm setting.
The director of the provincial/municipal Department of Agriculture and Rural Development shall guide and inspect the setting of norms for raw material wood and forest product consumption in the production of export products by enterprises.
Article 6.- Implementation provisions:
1. The Ministry of Agriculture and Rural Development shall coordinate with the People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government and concerned branches in inspecting the timber exploitation, preventing illegal exploitation, inspecting the production and export of wood products and forest products in strict accordance with the provisions of this Decision.
2. The ministries, centrally run branches and the People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government shall send quarterly reports to the Ministry of Agriculture and Rural Development on the export of wood products and forest products as well as the import of raw material timber and forest products so that the latter can make a sum-up and report to the Prime Minister thereon.
3. The processing of wood products, the temporary import for re-export, the cross-border transport and transit of wood products and forest products shall comply with the State's current regulations on processing, temporary import for re-export, cross-border transport and transit and shall not be subject to this Decision.
4. This Decision takes effect 15 days after its signing and replaces Decision No.1124/1997/QD-TTg of December 25, 1997 of the Prime Minister.
All previous stipulations which are contrary to this Decision are hereby annulled.
5. The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government, the presidents of the People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government shall have to implement this Decision.
 

 
THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT
PRIME MINISTER




Phan Van Khai
 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Decision 65/1998/QD-TTg DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu

Vui lòng đợi