- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 28/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục dịch vụ xuất, nhập khẩu Việt Nam
| Cơ quan ban hành: | Thủ tướng Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 28/2011/QĐ-TTg | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Tấn Dũng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
17/05/2011 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thương mại-Quảng cáo , Xuất nhập khẩu |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 28/2011/QĐ-TTG
Ban hành Danh mục 12 nhóm ngành dịch vụ xuất, nhập khẩu
Ngày 17/05/2011, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 28/2011/QĐ-TTg ban hành Danh mục dịch vụ xuất, nhập khẩu Việt Nam gồm 12 nhóm ngành dịch vụ, mã hóa bằng 04 chữ số.
Cụ thể, Danh mục 12 nhóm ngành dịch vụ bao gồm: Dịch vụ vận tải (mã 2050); Dịch vụ du lịch (mã 2360); Dịch vụ bưu chính và viễn thông (mã 2450); Dịch vụ xây dựng (mã 2490); Dịch vụ bảo hiểm (mã 2530); Dịch vụ tài chính (mã 2600); Dịch vụ máy tính và thông tin (mã 2620); Phí mua, bán quyền sử dụng giấy phép, thương hiệu, bản quyền (mã 2660); Dịch vụ kinh doanh khác (mã 2680); Dịch vụ cá nhân, văn hóa và giải trí (mã 2870); Dịch vụ Chính phủ, chưa được phân loại ở nơi khác (mã 2910) và Dịch vụ Logistic (mã 9000).
Mỗi nhóm ngành dịch vụ được chi tiết thành các phân nhóm, sản phẩm và cũng được mã hóa bằng 04 chữ số, trong đó, nhóm ngành dịch vụ bảo hiểm có 5 phân nhóm gồm: dịch vụ bảo hiểm nhân thọ; dịch vụ bảo hiểm vận tải hàng hóa xuất, nhập khẩu; dịch vụ bảo hiểm trực tiếp khác; dịch vụ tái bảo hiểm; dịch vụ hỗ trợ hoặc liên quan đến bảo hiểm…
Thủ tướng cũng giao Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, căn cứ Quyết định này ban hành Thông tư quy định nội dung Danh mục dịch vụ xuất, nhập khẩu Việt Nam, hướng dẫn theo dõi tình hình thực hiện và trình Thủ tướng sửa đổi, bổ sung Danh mục dịch vụ xuất, nhập khẩu Việt Nam.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2011.
Xem chi tiết Quyết định 28/2011/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2011
Tải Quyết định 28/2011/QĐ-TTg
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Số: 28/2011/QĐ-TTg |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC DỊCH VỤ XUẤT, NHẬP KHẨU VIỆT NAM
--------------------------
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục Dịch vụ xuất, nhập khẩu Việt Nam gồm 12 nhóm ngành dịch vụ, mã hóa bằng bốn chữ số:
1. Dịch vụ vận tải (mã 2050);
2. Dịch vụ du lịch (mã 2360);
3. Dịch vụ bưu chính và viễn thông (mã 2450);
4. Dịch vụ xây dựng (mã 2490);
5. Dịch vụ bảo hiểm (mã 2530);
6. Dịch vụ tài chính (mã 2600);
7. Dịch vụ máy tính và thông tin (mã 2620);
8. Phí mua, bán quyền sử dụng giấy phép, thương hiệu, bản quyền (mã 2660);
9. Dịch vụ kinh doanh khác (mã 2680);
10. Dịch vụ cá nhân, văn hóa và giải trí (mã 2870);
11. Dịch vụ Chính phủ, chưa được phân loại ở nơi khác (mã 2910);
12. Dịch vụ Logistic (mã 9000).
Mỗi nhóm ngành dịch vụ được chi tiết thành các phân nhóm, sản phẩm và được mã hóa bằng bốn chữ số.
Điều 2. Giao Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, căn cứ Quyết định này, ban hành Thông tư quy định nội dung Danh mục dịch vụ xuất, nhập khẩu Việt Nam, hướng dẫn, theo dõi tình hình thực hiện và trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục dịch vụ xuất, nhập khẩu Việt Nam.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: |
THỦ TƯỚNG |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!