Quyết định 11/1998/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính phủ về cơ chế điều hành xuất, nhập khẩu năm 1998

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 11/1998/QĐ-TTG

NGÀY 23 THÁNG 01 NĂM 1998 VỀ CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH XUẤT, NHẬP KHẨU NĂM 1998

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng năm 1992;

Căn cứ Nghị quyết số 59/CP của Chính phủ ngày 5 tháng 6 năm 1997;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.- Phê duyệt danh mục hàng hoá xuất, nhập khẩu năm 1998:
- Danh mục hàng hoá cấm xuất, cấm nhập khẩu (Phụ lục 1)
- Danh mục hàng hoá quản lý bằng hạn ngạch (Phụ lục 2)
- Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu quản lý chuyên ngành (Phụ lục 3)
- Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có cân đối với sản xuất và nhu cầu trong nước (Phụ lục 4).
Điều 2.- Hàng hoá xuất, nhập khẩu quản lý bằng hạn ngạch.
a. Đối với hàng dệt may xuất khẩu vào thị trường có hạn ngạch quy định của các nước, thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 6228/KTTH ngày 05 tháng 12 năm 1997.
b. Gạo: Phê duyệt hạn ngạch xuất khẩu năm 1998 là 4 triệu tấn.
Việc điều hành xuất khẩu gạo năm 1998 thực hiện theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ.
Trên cơ sở tổng kết việc điều hành xuất khẩu gạo năm 1997, củng cố và đổi mới hoạt động của Hiệp hội xuất nhập khẩu lương thực Việt Nam giao Bộ Thương mại, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục hoàn thiện cơ chế và tổ chức xuất khẩu gạo. Giao Bộ Tài chính chủ trì với Bộ Thương mại và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xây dựng quỹ hỗ trợ sản xuất và kinh doanh xuất khẩu gạo; nghiên cứu thành lập "Trung tâm giao dịch xuất khẩu gạo". Cho phép thí điểm một số doanh nghiệp xay xát - chế biến lúa gạo ngoài quốcc doanh và một số nông trường, có đủ điều kiện được xuất khẩu trực tiếp.
Điều 3. Hàng hoá, vật tư nhập khẩu có cân đối với sản xuất và nhu cầu trong nước:
a) Xăng dầu (trừ dầu nhờn):
- Bộ Thương mại điều hành, bảo đảm nhập năm 1998 khoảng 7 triệu tấn sản phẩm xăng dầu (không kể phần tạm nhập tái xuất); giao một lần từ đầu năm toàn bộ chỉ tiêu xăng dầu nhập khẩu cho các doanh nghiệp chuyên doanh, trong đó có tổng công ty xăng dầu nhập khoảng 60% nhu cầu.
- Trường hợp cần điều chỉnh hạn mức nhập khẩu, Bộ kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
b) Phân bón: Phê duyệt chỉ tiêu tối thiểu phân bón các loại nhập khẩu trong năm 1998:
- Phân Urê 1.600.000 tấn - Phân DAP 300.000 tấn - Phân SA 250.000 tấn - Phân NPK 350.000 tấn - Phân Kali 240.000 tấn
Việc điều hành nhập khẩu phân bón năm 1998 thực hiện theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ.
c) Đối với những loại vật tư, hàng hoá được đáp ứng chủ yếu từ nguồn sản xuất trong nước như: thép xây dựng, xi măng các loại, giấy viết, giấy in các loại, đường tinh luyện, đường thô nguyên liệu, kính trắng xây dựng, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng Bộ Tài chính, các Bộ quản lý sản xuất và Bộ Thương mại xác định nhu cầu nhập khẩu bổ sung và xây dựng quy chế điều hành để thực hiện từ đầu tháng 2 năm 1998, theo nguyên tắc:
- Chỉ nhập khẩu phần vật tư, hàng hoá, bao gồm các chủng loại, quy cách trong nước chưa sản xuất hoặc sản xuất chưa đủ nhu cầu.
- Các loại vật tư trong nước chưa sản xuất, được nhập khẩu theo nhu cầu và chịu sự điều tiết bằng thuế.
- Bộ Thương mại bảo đảm điều hành nhập khẩu chủng loại, quy cách và số lượng vật tư, hàng hoá cần nhập bổ sung theo quy chế điều hành nhập khẩu được liên Bộ thống nhất;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng Bộ Tài chính, các Bộ quản lý sản xuất và Bộ Thương mại điều hành để xử lý các vấn đề cụ thể, bảo đảm cung cầu của thị trường.
d) Đối với phôi thép và clinker, các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh được nhập khẩu theo nhu cầu và năng lực sản xuất.
Điều 4. Hàng hoá xuất, nhập khẩu quản lý chuyên ngành:
Giao các Bộ hữu quan rà soát lại các danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo cơ chế quản lý chuyên ngành ban hành trong năm 1997, giảm bớt những mặt hàng xét thấy không cần hạn chế; xây dựng quy chế quản lý xuất khẩu, nhập khẩu để thống nhất với Bộ Thương mại trình Thủ tướng Chính phủ duyệt và giao bộ Thương mại công bố chậm nhất cuối tháng 3 năm 1998. Cơ quan hải quan căn cứ danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu, chuyên ngành do Bộ Thương mại công bố để giải quyết thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 5. Nhập khẩu hàng tiêu dùng:

Hàng tiêu dùng nhập khẩu được điều tiết bằng thuế và các phương thức thanh toán của Ngân hàng:
Các doanh nghiệp có Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ngành hàng được nhập khẩu theo nhu cầu và đóng thuế nhập khẩu theo luật định; bãi bỏ việc cấp chỉ tiêu và giấy phép nhập hàng tiêu dùng; riêng mặt hàng rượu, nhập khẩu theo hướng dẫn của Bộ Thương mại.
Bộ thương mại chủ trì cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước... xác định danh mục mặt hàng tiêu dùng cần được điều tiết bổ sung bằng thuế và các phương thức thanh toán của ngân hàng để triển khai thực hiện ngay từ đầu năm, theo hướng hạn chế thấp nhất nhập hàng tiêu dùng chưa thật cần thiết và mặt hàng trong nước đã sản xuất được.
Điều 6. Việc nhập khẩu ô tô và xe gắn máy các loại:

a) Đối với ô tô nguyên chiếc các loại (trừ ô tô từ 12 chỗ ngồi trở xuống), các doanh nghiệp có Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ngành hàng được nhập khẩu theo nhu cầu sản xuất - kinh doanh; bãi bỏ việc cấp giấy phép nhập khẩu.
Bộ Tài chính điều chỉnh thuế xuất thuế nhập khẩu đối với các loại xe tải dưới 7 tấn và xe chở khách dưới 60 chỗ ngồi để hạn chế nhập khẩu hai loại xe này.
b) Đối với xe ô tô du lịch từ 12 chố ngồi trở xuống và xe hai bánh gắn máy các loại: trước mắt chưa nhập khẩu xe nguyên chiếc; các doanh nghiệp lắp ráp - sản xuất ô tô các loại và xe hai bánh gắn máy có vốn đầu tư nước ngoài được nhập khẩu để sản xuất - lắp ráp theo đúng giấy phép đầu tư đã cấp và phù hợp với các tiêu chuẩn quy định hiện hành của bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường và của Bộ Giao thông vận tải.
Căn cứ kế hoạch sản xuất - lắp ráp xe ô tô các loại và xe gắn máy của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, của các doanh nghiệp trong nước đã đầu tư sản xuất lắp ráp được xe hai bánh gắn máy dạng IKD, Bộ Thương mại phê duyệt kế hoạch nhập khẩu cả năm và thông báo một lần để các doanh nghiệp chủ động đảm bảo kế hoạch sản xuất và thị trường tiêu thụ.
Giao Bộ Thương mại chủ trì cùng Bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp, Tổng cục Hải quan, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành thông tư hướng dẫn trong tháng 02 năm 1998 để thực hiện các quy định trên.
c) Để đảm bảo cung - cầu đối với xe hai bánh gắn máy các loại trong khi các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chưa phát huy đủ năng lực sản xuất - lắp ráp trong năm 1998, cho phép các doanh nghiệp trong nước đã có giấy phép lắp ráp xe hai bánh gắn máy dạng CKD nhập khẩu 100.000 bộ linh kiện CKD để lắp ráp - kinh doanh xe gắn máy các loại.
Căn cứ tiêu chuẩn xí nghiệp lắp ráp xe hai bánh gắn máy đa dạng CKD đã được Bộ Công nghiệp phối hợp cùng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường phân loại, Bộ Thương mại giao chỉ tiêu nhập khẩu cho các doanh nghiệp một lần ngay từ tháng 01 năm 1998 và thông báo cho các cơ quan hữu quan biết để phối hợp điều hành.
Điều 7. Việc xuất khẩu sản phẩm gỗ và nhập khẩu gỗ nguyên liệu thực hiện theo Quyết định số 1124/1997/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ.
Đối với các loại vật tư hàng hoá khác ngoài danh mục hàng hoá đã quy định trên, các doanh nghiệp được xuất nhập khẩu theo nhu cầu và hướng dẫn của Bộ Thương mại.
Điều 8. Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể việc thi hành Quyết định này; chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan điều hành đẩy mạnh xuất khẩu, quản lý chặt chẽ nhập khẩu để bảo đảm mức nhập siêu trong năm không vượt quá 20% kim ngạch xuất khẩu năm 1998.
Điều 9. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký đến ngày 31 tháng 3 năm 1999. Trong quá trình thi hành, Bộ Thương mại theo dõi tổng hợp ý kiến các Bộ, ngành, địa phương, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ xử lý các vấn đề vướng mắc nảy sinh vượt thẩm quyền các Bộ, ngành.
Điều 10. Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC HÀNG HOÁ CẤM XUẤT KHẨU, CẤM NHẬP KHẨU NĂM 1998

(ban hành kèm theo Quyết định số 11/1998/QĐ-TTg
ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ)
I. MẶT HÀNG CẤM XUẤT KHẨU
1. Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, trang thiết bị kỹ thuật quân sự. 
2. Đồ cổ.
3. Các loại ma tuý.
4. Hoá chất độc.
5. Gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ bóc, củi, than hầm từ gỗ hoặc củi, các sản phẩm gỗ lâm sản sản xuất từ nhóm IA và ván tinh chế sản xuất từ nhóm gỗ IIA trong danh mục ban hành kèm theo Nghị định 18/HĐBT ngày 17 tháng 1 năm 1992; song mây nguyên liệu.
6. Các loại động vật hoang và động vật, thực vật quý hiếm tự nhiên.
II. MẶT HÀNG CẤM NHẬP KHẨU
1. Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, trang thiết bị kỹ thuật quân sự.
2. Các loại ma tuý.
3. Hoá chất độc.
4. Các loại văn hoá phẩm đồi truỵ, phản động.
5. Pháo các loại. Đồ chơi trẻ em có ảnh hưởng xấu đến giáo dục nhân cách, đến trật tự an toàn xã hội.
6. Thuốc lá điếu (trừ hành lý cá nhân theo định lượng).
7. Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng (trừ tài sản di chuyển bao gồm cả hàng hoá phục vụ nhu cầu của các cá nhân thuộc thân phận ngoại giao của các nước, các tổ chức quốc tế và hành lý cá nhân theo định lượng).
8. Ô tô và phương tiện tự hành các loại có tay lái nghịch (kể cả dạng tháo rời).
9. Phụ tùng đã qua sử dụng của các loại ô tô, xe hai bánh và ba bánh gắn máy; kể cả khung gầm có gắn động cơ ô tô các loại đã qua sử dụng.
Ghi chú:
1. Việc xuất khẩu hàng thuộc danh mục nói trên, trong trường hợp có nhu cầu cho an ninh quốc phòng hoặc nhu cầu khác, sẽ do Thủ tướng cho phép hoặc giao Bộ trưởng bộ Thương mại cho phép và hải quan giải quyết thủ tục.
2. Việc cấm xuất khẩu động thực vật theo yêu cầu bảo vệ môi sinh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn trong văn bản riêng.
3. Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan thống nhất hướng dẫn thi hành mục II.7.
4. Việc nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng (bao gồm cả phụ tùng, linh kiện) khác thực hiện theo hướng dẫn của bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC HÀNG QUẢN LÝ BẰNG HẠN NGẠCH 1998

(ban hành kèm theo Quyết định số 11/1998/QĐ-TTg
ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ)
MẶT HÀNG XUẤT KHẨU
- Gạo
- Hàng dệt, may xuất khẩu vào EU, Canada, Nauy, Thổ Nhĩ Kỳ.
PHỤ LỤC 3
DANH MỤC HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU THEO
QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH(1)

(ban hành kèm theo Quyết định số 11/1998/QĐ-TTg
ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ)
1. Danh mục khoáng sản hàng hoá xuất khẩu, hoá chất nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của Bộ Công nghiệp.
2. Danh mục thực vật, động vật rừng xuất khẩu, thuốc và nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật và thú y; thức ăn và nguyên liệu sản xuất thức ăn gia súc theo quy chế hướng dẫn của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Danh mục thuốc, chất gây nghiện, chất hướng tâm thần và tiền chất. Một số máy móc, thiết bị, dụng cụ khám chữa bệnh cho người, nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của Bộ Y tế.
4. Danh mục thuỷ sản quý hiếm thuỷ sản sống dùng làm giống, thức ăn và thuốc chữa bệnh trong nuôi trồng thuỷ sản, xuất, nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của Bộ Thuỷ sản.
5. Máy phát sóng, thiết bị thu phát và truyền dẫn vô tuyến; các loại tổng đài, nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của Tổng cục Bưu điện.
6. Các ấn phẩm văn hoá, tác phẩm mỹ thuật Nhà nước quản lý, tác phẩm điện ảnh, thiết bị in đặc biệt, băng hình có ghi chương trình, xuất, nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của Bộ Văn hoá - Thông tin.
7. Thiết bị, máy móc chuyên ngành ngân hàng, xuất, nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
(1) Danh mục cụ thể các loại hàng hóa nói trên thực hiện theo Nghị định số 89/CP
      ngày 15 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ
Phụ lục 4
Danh mục hàng hoá, vật tư nhập khẩu
có cân đối với sản xuất và nhu cầu trong nước

(ban hành kèm theo Quyết định số 11/1998/QĐ-TTg
ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ)
1. Xăng dầu 
2. Phân bón
3. Thép xây dựng các loại
4. Xi măng các loại
5. Giấy viết, giấy in các loại
6. Kính xây dựng
7. Đường tinh luyện, đường thô nguyên liệu
8. Rượu.

thuộc tính Quyết định 11/1998/QĐ-TTg

Quyết định 11/1998/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính phủ về cơ chế điều hành xuất, nhập khẩu năm 1998
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:11/1998/QĐ-TTgNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Nguyễn Mạnh Cầm
Ngày ban hành:23/01/1998Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:Đang cập nhậtTình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Xuất nhập khẩu , Thương mại-Quảng cáo
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Quyết định 11/1998/QĐ-TTg

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 11/1998/QĐ-TTG
NGÀY 23 THÁNG 01 NĂM 1998 VỀ CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH
XUẤT, NHẬP KHẨU NĂM 1998

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng năm 1992;

Căn cứ Nghị quyết số 59/CP của Chính phủ ngày 5 tháng 6 năm 1997;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1.- Phê duyệt danh mục hàng hoá xuất, nhập khẩu năm 1998:

- Danh mục hàng hoá cấm xuất, cấm nhập khẩu (Phụ lục 1)

- Danh mục hàng hoá quản lý bằng hạn ngạch (Phụ lục 2)

- Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu quản lý chuyên ngành (Phụ lục 3)

- Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có cân đối với sản xuất và nhu cầu trong nước (Phụ lục 4).

 

Điều 2.- Hàng hoá xuất, nhập khẩu quản lý bằng hạn ngạch.

a. Đối với hàng dệt may xuất khẩu vào thị trường có hạn ngạch quy định của các nước, thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 6228/KTTH ngày 05 tháng 12 năm 1997.

b. Gạo: Phê duyệt hạn ngạch xuất khẩu năm 1998 là 4 triệu tấn.

Việc điều hành xuất khẩu gạo năm 1998 thực hiện theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ.

Trên cơ sở tổng kết việc điều hành xuất khẩu gạo năm 1997, củng cố và đổi mới hoạt động của Hiệp hội xuất nhập khẩu lương thực Việt Nam giao Bộ Thương mại, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục hoàn thiện cơ chế và tổ chức xuất khẩu gạo. Giao Bộ Tài chính chủ trì với Bộ Thương mại và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xây dựng quỹ hỗ trợ sản xuất và kinh doanh xuất khẩu gạo; nghiên cứu thành lập "Trung tâm giao dịch xuất khẩu gạo". Cho phép thí điểm một số doanh nghiệp xay xát - chế biến lúa gạo ngoài quốcc doanh và một số nông trường, có đủ điều kiện được xuất khẩu trực tiếp.

 

Điều 3. Hàng hoá, vật tư nhập khẩu có cân đối với sản xuất và nhu cầu trong nước:

a) Xăng dầu (trừ dầu nhờn):

- Bộ Thương mại điều hành, bảo đảm nhập năm 1998 khoảng 7 triệu tấn sản phẩm xăng dầu (không kể phần tạm nhập tái xuất); giao một lần từ đầu năm toàn bộ chỉ tiêu xăng dầu nhập khẩu cho các doanh nghiệp chuyên doanh, trong đó có tổng công ty xăng dầu nhập khoảng 60% nhu cầu.

- Trường hợp cần điều chỉnh hạn mức nhập khẩu, Bộ kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

b) Phân bón: Phê duyệt chỉ tiêu tối thiểu phân bón các loại nhập khẩu trong năm 1998:

- Phân Urê 1.600.000 tấn - Phân DAP 300.000 tấn - Phân SA 250.000 tấn - Phân NPK 350.000 tấn - Phân Kali 240.000 tấn

Việc điều hành nhập khẩu phân bón năm 1998 thực hiện theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ.

c) Đối với những loại vật tư, hàng hoá được đáp ứng chủ yếu từ nguồn sản xuất trong nước như: thép xây dựng, xi măng các loại, giấy viết, giấy in các loại, đường tinh luyện, đường thô nguyên liệu, kính trắng xây dựng, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng Bộ Tài chính, các Bộ quản lý sản xuất và Bộ Thương mại xác định nhu cầu nhập khẩu bổ sung và xây dựng quy chế điều hành để thực hiện từ đầu tháng 2 năm 1998, theo nguyên tắc:

- Chỉ nhập khẩu phần vật tư, hàng hoá, bao gồm các chủng loại, quy cách trong nước chưa sản xuất hoặc sản xuất chưa đủ nhu cầu.

- Các loại vật tư trong nước chưa sản xuất, được nhập khẩu theo nhu cầu và chịu sự điều tiết bằng thuế.

- Bộ Thương mại bảo đảm điều hành nhập khẩu chủng loại, quy cách và số lượng vật tư, hàng hoá cần nhập bổ sung theo quy chế điều hành nhập khẩu được liên Bộ thống nhất;

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng Bộ Tài chính, các Bộ quản lý sản xuất và Bộ Thương mại điều hành để xử lý các vấn đề cụ thể, bảo đảm cung cầu của thị trường.

d) Đối với phôi thép và clinker, các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh được nhập khẩu theo nhu cầu và năng lực sản xuất.

 

Điều 4. Hàng hoá xuất, nhập khẩu quản lý chuyên ngành:

Giao các Bộ hữu quan rà soát lại các danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo cơ chế quản lý chuyên ngành ban hành trong năm 1997, giảm bớt những mặt hàng xét thấy không cần hạn chế; xây dựng quy chế quản lý xuất khẩu, nhập khẩu để thống nhất với Bộ Thương mại trình Thủ tướng Chính phủ duyệt và giao bộ Thương mại công bố chậm nhất cuối tháng 3 năm 1998. Cơ quan hải quan căn cứ danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu, chuyên ngành do Bộ Thương mại công bố để giải quyết thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu.

 

Điều 5. Nhập khẩu hàng tiêu dùng:

Hàng tiêu dùng nhập khẩu được điều tiết bằng thuế và các phương thức thanh toán của Ngân hàng:

Các doanh nghiệp có Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ngành hàng được nhập khẩu theo nhu cầu và đóng thuế nhập khẩu theo luật định; bãi bỏ việc cấp chỉ tiêu và giấy phép nhập hàng tiêu dùng; riêng mặt hàng rượu, nhập khẩu theo hướng dẫn của Bộ Thương mại.

Bộ thương mại chủ trì cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước... xác định danh mục mặt hàng tiêu dùng cần được điều tiết bổ sung bằng thuế và các phương thức thanh toán của ngân hàng để triển khai thực hiện ngay từ đầu năm, theo hướng hạn chế thấp nhất nhập hàng tiêu dùng chưa thật cần thiết và mặt hàng trong nước đã sản xuất được.

 

Điều 6. Việc nhập khẩu ô tô và xe gắn máy các loại:

a) Đối với ô tô nguyên chiếc các loại (trừ ô tô từ 12 chỗ ngồi trở xuống), các doanh nghiệp có Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ngành hàng được nhập khẩu theo nhu cầu sản xuất - kinh doanh; bãi bỏ việc cấp giấy phép nhập khẩu.

Bộ Tài chính điều chỉnh thuế xuất thuế nhập khẩu đối với các loại xe tải dưới 7 tấn và xe chở khách dưới 60 chỗ ngồi để hạn chế nhập khẩu hai loại xe này.

b) Đối với xe ô tô du lịch từ 12 chố ngồi trở xuống và xe hai bánh gắn máy các loại: trước mắt chưa nhập khẩu xe nguyên chiếc; các doanh nghiệp lắp ráp - sản xuất ô tô các loại và xe hai bánh gắn máy có vốn đầu tư nước ngoài được nhập khẩu để sản xuất - lắp ráp theo đúng giấy phép đầu tư đã cấp và phù hợp với các tiêu chuẩn quy định hiện hành của bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường và của Bộ Giao thông vận tải.

Căn cứ kế hoạch sản xuất - lắp ráp xe ô tô các loại và xe gắn máy của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, của các doanh nghiệp trong nước đã đầu tư sản xuất lắp ráp được xe hai bánh gắn máy dạng IKD, Bộ Thương mại phê duyệt kế hoạch nhập khẩu cả năm và thông báo một lần để các doanh nghiệp chủ động đảm bảo kế hoạch sản xuất và thị trường tiêu thụ.

Giao Bộ Thương mại chủ trì cùng Bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp, Tổng cục Hải quan, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành thông tư hướng dẫn trong tháng 02 năm 1998 để thực hiện các quy định trên.

c) Để đảm bảo cung - cầu đối với xe hai bánh gắn máy các loại trong khi các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chưa phát huy đủ năng lực sản xuất - lắp ráp trong năm 1998, cho phép các doanh nghiệp trong nước đã có giấy phép lắp ráp xe hai bánh gắn máy dạng CKD nhập khẩu 100.000 bộ linh kiện CKD để lắp ráp - kinh doanh xe gắn máy các loại.

Căn cứ tiêu chuẩn xí nghiệp lắp ráp xe hai bánh gắn máy đa dạng CKD đã được Bộ Công nghiệp phối hợp cùng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường phân loại, Bộ Thương mại giao chỉ tiêu nhập khẩu cho các doanh nghiệp một lần ngay từ tháng 01 năm 1998 và thông báo cho các cơ quan hữu quan biết để phối hợp điều hành.

 

Điều 7. Việc xuất khẩu sản phẩm gỗ và nhập khẩu gỗ nguyên liệu thực hiện theo Quyết định số 1124/1997/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ.

Đối với các loại vật tư hàng hoá khác ngoài danh mục hàng hoá đã quy định trên, các doanh nghiệp được xuất nhập khẩu theo nhu cầu và hướng dẫn của Bộ Thương mại.

 

Điều 8. Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể việc thi hành Quyết định này; chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan điều hành đẩy mạnh xuất khẩu, quản lý chặt chẽ nhập khẩu để bảo đảm mức nhập siêu trong năm không vượt quá 20% kim ngạch xuất khẩu năm 1998.

 

Điều 9. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký đến ngày 31 tháng 3 năm 1999. Trong quá trình thi hành, Bộ Thương mại theo dõi tổng hợp ý kiến các Bộ, ngành, địa phương, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ xử lý các vấn đề vướng mắc nảy sinh vượt thẩm quyền các Bộ, ngành.

 

Điều 10. Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

PHỤ LỤC 1
DANH MỤC HÀNG HOÁ CẤM XUẤT KHẨU, CẤM NHẬP KHẨU NĂM 1998

(ban hành kèm theo Quyết định số 11/1998/QĐ-TTg
ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ)

 

I. MẶT HÀNG CẤM XUẤT KHẨU

 

1. Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, trang thiết bị kỹ thuật quân sự.

2. Đồ cổ.

3. Các loại ma tuý.

4. Hoá chất độc.

5. Gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ bóc, củi, than hầm từ gỗ hoặc củi, các sản phẩm gỗ lâm sản sản xuất từ nhóm IA và ván tinh chế sản xuất từ nhóm gỗ IIA trong dnah mục ban hành kèm theo Nghị định 18/HĐBT ngày 17 tháng 1 năm 1992; song mây nguyên liệu.

6. Các loại động vật hoang và động vật, thực vật quý hiếm tự nhiên.

 

II. MẶT HÀNG CẤM NHẬP KHẨU

 

1. Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, trang thiết bị kỹ thuật quân sự.

2. Các loại ma tuý.

3. Hoá chất độc.

4. Các loại văn hoá phẩm đồi truỵ, phản động.

5. Pháo các loại. Đồ chơi trẻ em có ảnh hưởng xấu đến giáo dục nhân cách, đến trật tự an toàn xã hội.

6. Thuốc lá điếu (trừ hành lý cá nhân theo định lượng).

7. Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng (trừ tài sản di chuyển bao gồm cả hàng hoá phục vụ nhu cầu của các cá nhân thuộc thân phận ngoại giao của các nước, các tổ chức quốc tế và hành lý cá nhân theo định lượng).

8. Ô tô và phương tiện tự hành các loại có tay lái nghịch (kể cả dạng tháo rời).

9. Phụ tùng đã qua sử dụng của các loại ô tô, xe hai bánh và ba bánh gắn máy; kể cả khung gầm có gắn động cơ ô tô các loại đã qua sử dụng.

 


Ghi chú:

1. Việc xuất khẩu hàng thuộc danh mục nói trên, trong trường hợp có nhu cầu cho an ninh quốc phòng hoặc nhu cầu khác, sẽ do Thủ tướng cho phép hoặc giao Bộ trưởng bộ Thương mại cho phép và hải quan giải quyết thủ tục.

2. Việc cấm xuất khẩu động thực vật theo yêu cầu bảo vệ môi sinh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn trong văn bản riêng.

3. Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan thống nhất hướng dẫn thi hành mục II.7.

4. Việc nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng (bao gồm cả phụ tùng, linh kiện) khác thực hiện theo hướng dẫn của bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.

 

PHỤ LỤC 2
DANH MỤC HÀNG QUẢN LÝ BẰMG HẠN NGẠCH 1998

(ban hành kèm theo Quyết định số 11/1998/QĐ-TTg
ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ)

 

MẶT HÀNG XUẤT KHẨU

 

- Gạo

- Hàng dệt, may xuất khẩu vào EU, Canada, Nauy, Thổ Nhĩ Kỳ.

 

 

PHỤ LỤC 3
DANH MỤC HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU THEO
QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH(1)

(ban hành kèm theo Quyết định số 11/1998/QĐ-TTg
ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ)

 

1. Danh mục khoáng sản hàng hoá xuất khẩu, hoá chất nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của Bộ Công nghiệp.

2. Danh mục thực vật, động vật rừng xuất khẩu, thuốc và nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật và thú y; thức ăn và nguyên liệu sản xuất thức ăn gia súc theo quy chế hướng dẫn của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Danh mục thuốc, chất gây nghiện, chất hướng tâm thần và tiền chất. Một số máy móc, thiết bị, dụng cụ khám chữa bệnh cho người, nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của Bộ Y tế.

4. Danh mục thuỷ sản quý hiếm thuỷ sản sống dùng làm giống, thức ăn và thuốc chữa bệnh trong nuôi trồng thuỷ sản, xuất, nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của Bộ Thuỷ sản.

5. Máy phát sóng, thiết bị thu phát và truyền dẫn vô tuyến; các loại tổng đài, nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của Tổng cục Bưu điện.

6. Các ấn phẩm văn hoá, tác phẩm mỹ thuật Nhà nước quản lý, tác phẩm điện ảnh, thiết bị in đặc biệt, băng hình có ghi chương trình, xuất, nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của Bộ Văn hoá - Thông tin.

7. Thiết bị, máy móc chuyên ngành ngân hàng, xuất, nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

 


(1) Danh mục cụ thể các loại hàng hóa nói trên thực hiện theo Nghị định số 89/CP

ngày 15 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ

 

PHỤ LỤC 4
DANH MỤC HÀNG HOÁ, VẬT TƯ NHẬP KHẨU
CÓ CÂN ĐỐI VỚI SẢN XUẤT VÀ NHU CẦU TRONG NƯỚC
(ban hành kèm theo Quyết định số 11/1998/QĐ-TTg
ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ)

 

1. Xăng dầu

2. Phân bón

3. Thép xây dựng các loại

4. Xi măng các loại

5. Giấy viết, giấy in các loại

6. Kính xây dựng

7. Đường tinh luyện, đường thô nguyên liệu

8. Rượu.

 

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT
-----
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
----------
No. 11/1998/QD-TTg
Hanoi, January 23, 1998
 
DECISION
THE IMPORT-EXPORT MANAGEMENT MECHANISM OF 1998
THE PRIME MINISTER
Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
Pursuant to Resolution No.59-CP of the Government of June 5, 1997;
At the proposal of the Minister of Trade,
DECIDES:
Article 1.- To approve the 1998 lists of import and export commodities:
- The list of commodities banned from import and/or export (Appendix 1)
- The list of commodities managed by quotas (Appendix 2)
- The list of import and export commodities subject to specialized management (Appendix 3)
- The list of import and export commodities to be balanced against the domestic production and demand (Appendix 4)
Article 2.- Import and export commodities managed by quotas.
a/ For textiles and garments exported to markets with quotas set by countries, the Prime Minister's directions provided for in Document No.6228/KTTH of December 5, 1997 shall apply.
b/ For rice: To approve the 1998 rice export quotas of 4 million tons.
The management of rice export in 1998 shall comply with a separate decision of the Prime Minister.
On the basis of reviewing the management of rice export in 1997, to enhance and improve the operation of the Vietnam Food Importers'-Exporters' Association and assign the Ministry of Trade, the Ministry of Agriculture and Rural Development to continue perfecting the rice export mechanism and organization. To assign the Ministry of Finance to assume the prime responsibility in discussing with the Ministry of Trade and the Ministry of Agriculture and Rural Development the establishment of a fund to support rice production and export; studying the establishment of a "transaction center for rice export". To allow the experiment on the direct rice export by a number of qualified non-State rice-husking and -processing enterprises and agricultural farms.
Article 3.- Import commodities and materials to be balanced against domestic production and demand:
a/ For petrol and oil (except for lubricants):
- The Ministry of Trade shall manage and ensure the import of around 7 million tons of petrol and oil in 1998 (excluding the quantity temporarily imported for re-export); allocate from the beginning of the year all the petrol and oil import quotas to the specialized enterprises, about 60% of which shall be imported by the Petrol and Oil Corporation.
- In cases where the import quotas need to be adjusted, the Ministry of Planning and Investment shall submit them to the Prime Minister for consideration and decision.
b/ For fertilizers: To ratify the minimum quotas of fertilizers of different kinds to be imported in 1998 as follows:
- Urea: 1,600,000 tons
- DAP: 300,000 tons
- SA: 250,000 tons
- NPK: 350,000 tons
- Kali: 240,000 tons
The management of the fertilizer import in 1998 shall comply with a separate decision of the Prime Minister.
c/ With regard to materials and commodities, the demands for which are met largely by domestic production, such as: construction steel, cement of various types, writing and printing paper of various kinds, refined sugar, raw material sugar and construction white glass, the Ministry of Planning and Investment is assigned to assume the prime responsibility and coordinate with the Ministry of Finance, the production-managing ministries and the Ministry of Trade in determining the demand for additional import and working out the management regulations for implementation from the beginning of February 1998, on the principles that:
- Only materials and commodities of the categories and models which have not yet been produced or have been produced insufficiently in the country shall be imported.
- The materials which have not yet been produced in the country shall be imported according to the demand therefor and be regulated by taxes.
- The Ministry of Trade shall ensure the management of additional import of materials and commodities according to their categories, models and quantities under the import management regulations jointly adopted by the involved ministries;
- The Ministry of Planning and Investment shall assume the prime responsibility and coordinate with the Ministry of Finance, the production-managing ministries and the Ministry of Trade in monitoring and handling concrete problems, thus ensuring the market's supply and demand.
d/ As for steel cast and clinker, production and business enterprises shall be allowed to import them according to their demands and production capacities.
Article 4.- Import and export commodities subject to specialized management:
To assign the concerned ministries to revise the 1997 lists of commodities exported and/or imported under the specialized management mechanism, reducing the commodities which are deemed unnecessary to be restricted; to work out import-export management regulations, which must be agreed upon by the Ministry of Trade be submitted to the Prime Minister for ratification and made public by the Ministry of Trade by the end of March 1998 at the latest. The customs agency shall base itself on the list of import-export commodities subject to specialized management, promulgated by the Ministry of Trade to fulfill import-export procedures.
Article 5.- On the import of consumer goods:
The imported consumer goods shall be regulated by taxes and payment modes of banks:
Enterprises with permits to export and/or import goods shall be allowed to import such kinds of goods according to their demand and pay import duties in accordance with the provisions of law; to abolish the allocation of quotas and the granting of permits for the import of consumer goods; as for the import of liquor, it shall comply with guidances of the Ministry of Trade.
The Ministry of Trade shall assume the prime responsibility and coordinate with the Ministry of Planning and Investment, the Ministry of Finance and the State Bank... in determining the list of consumer goods subject to additional regulation by taxes and payment modes of banks for implementation from the beginning of the year along the direction of restricting to the minimum the import of consumer goods which are not really necessary and goods which can be manufactured in the country.
Article 6.- On the import of automobiles and motorcycles of various types:
a/ For automobiles in complete units and of different types (except for automobiles of 12 seats or less), enterprises with permits to import and/or export such kinds of commodity shall be entitled to import such automobiles according to their production and business demand; to abolish the granting of import permits.
The Ministry of Finance shall readjust the rates of import tax on trucks of under 7 tons and passenger cars of under 60 seats so as to restrict the import of these two kinds of automobiles.
b/ For tourist cars of 12 seats or less and motorbikes of various types: in the immediate future, automobiles in complete units shall not be imported; foreign-invested enterprises engaged in the assembly and manufacture of automobiles and motorbikes shall be allowed to import components for manufacture and assembly in strict compliance with their investment licenses and in conformity with the current criteria set by the Ministry of Science, Technology and Environment and the Ministry of Communications and Transport.
Basing itself on the plans for manufacture and assembly of automobiles and motorbikes of foreign-invested enterprises and domestic enterprises having invested in the manufacture and assembly of motorbikes in the IKD form, the Ministry of Trade shall approve the import plan for the whole year and issue a notice so that enterprises may take initiative in ensuring their production plans and consumption markets.
The Ministry of Trade is assigned to assume the prime responsibility and coordinate with the Ministry of Planning and Investment, the Ministry of Industry, the General Department of Customs and the Ministry of Science, Technology and Environment in the promulgation of guiding circular(s) in February 1998 for the implementation of the above-said provisions.
c/ To ensure the balance between supply and demand for motorbikes of various types while the foreign-invested enterprises have not yet fully promoted their production-assembly capacities in 1998, domestic enterprises having already obtained permits for the assembly of motorbikes of CKD form are allowed to import 100,000 sets of CKD components for the assembly and trading of motorcycles of different types.
Basing itself on criteria set for enterprises engaged in the assembly of motorbikes of CKD form already categorized jointly by the Ministry of Industry and the Ministry of Science, Technology and Environment, the Ministry of Trade shall allocate all import quotas to enterprises from January 1998 and inform the concerned agencies thereof for coordinated management.
Article 7.- The export of wood products and import of material wood shall comply with Decision No.1124/1997/QD-TTg of December 25, 1997 of the Prime Minister.
For other materials and commodities outside the aforesaid lists, enterprises shall be allowed to import and/or export them according to their demand and under the Ministry of Trade's guidances.
Article 8.- The Minister of Trade shall promulgate documents guiding in detail the implementation of this Decision; assume the prime responsibility and coordinate with the concerned ministries and branches in managing and promoting export activities, closely controlling import activities so as to ensure that the trade deficit in the year shall not exceed 20% of the 1998 export value.
Article 9.- This Decision takes effect from the date of its signing till March 31st, 1999. In the course of implementation, the Ministry of Trade shall supervise, sum up opinions from the ministries, branches and localities and promptly report to the Prime Minister for handling problems beyond the competence of ministries and branches.
Article 10.- The ministers, the heads of the ministerial-level agencies and agencies attached to the Government, the presidents of the People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government shall have to implement this Decision.
 

 
FOR THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Nguyen Manh Cam
 
APPENDIX 1
LIST OF COMMODITIES BANNED FROM EXPORT AND IMPORT IN 1998
(issued together with Decision No.11/1998/QD-TTg of January 23, 1998 of the Prime Minister)
I. COMMODITIES BANNED FROM EXPORT
1. Weapons, ammunitions, explosives, military technical equipment.
2. Antiques.
3. Narcotics of all kinds.
4. Toxic chemicals.
5. Logs, sawn and peeled timber, firewood, charcoal made from wood or firewood, wood and forest products made from timber of Group IA and planks processed from timber of Group IIA on the list issued together with Decree No.18/HDBT of January 17, 1992; material rattan.
6. Wild animals, and animals and plants of rare and precious species.
II. COMMODITIES BANNED FROM IMPORT
1. Weapons, ammunitions, explosives, military technical equipment.
2. Narcotics of all kinds.
3. Toxic chemicals.
4. Depraved and reactionary cultural products.
5. Firecrackers, fireworks and flares of all kinds. Children's toys harmful to ethical education, social order and safety.
6. Cigarettes (except for those as personal effects in prescribed quantity).
7. Used consumer goods (except for transferred assets, including commodities in service of personal needs of individuals with diplomatic titles of foreign countries, international organizations and personal effects in prescribed quantity).
8. Cars and self-propelled vehicles with right-hand drive (including those in knock-down forms).
9. Used spare parts of automobiles of all kinds, motorbikes and motor tricycles; including chassis mounted with used automobile engines of all kinds.
Notes:
1. The export of commodities on the aforesaid lists for security, defense and other purposes shall be permitted by the Prime Minister or the Minister of Trade under the Prime Minister's authorization and the procedures involved shall be completed by the customs service.
2. The ban on the export of animals and plants for the purpose of environmental protection shall be guided jointly by the Ministry of Agriculture and Rural Development and the Ministry of Science, Technology and Environment in a separate document.
3. The Ministry of Trade and the General Department of Customs shall jointly provide guidances for the implementation of Section II.7.
4. The import of other used equipment (including spare parts and components) shall comply with guidances of the Ministry of Science, Technology and Environment.
APPENDIX 2
1998 LIST OF COMMODITIES MANAGED BY QUOTAS
(issued together with Decision No.11/1998/QD-TTg of January 23, 1998 of the Prime Minister)
EXPORT COMMODITIES
- Rice.
- Textiles and garments exported to the EU, Canada, Norway and Turkey.
APPENDIX 3
LIST OF IMPORT AND EXPORT COMMODITIES SUBJECT TO SPECIALIZED MANAGEMENT
(issued together with Decision No.11/1998/QD-TTg of January 23, 1998 of the Prime Minister)
1. Lists of export minerals and import chemicals shall comply with the guiding regulations of the Ministry of Industry.
2. Lists of forest plants and animals for export, drugs and materials for production of crop protection drugs and veterinary drugs; animal feeds and materials for the production of animal feeds, shall comply with the guiding regulations of the Ministry of Agriculture and Rural Development.
3. Lists of addictive drugs and substances, psychonoptic agents and pre-substances. A number of machines, equipment and instruments for human medical treatment, to be imported under the guiding regulations of the Ministry of Health.
4. Lists of rare and precious living aquatic products used as breeds, feeds and medicines in aquaculture, to be imported and/or exported under the guiding regulations of the Ministry of Aquatic Resources.
5. Wave transmitters, radio transmitters and receivers; exchange boards of various kinds, to be imported under the guiding regulations of the General Department of Post and Telecommunications.
6. Cultural products and fine art works managed by the State, cinematographic works, special printing equipment, recorded video tapes, to be exported and/or imported under the guiding regulations of the Ministry of Culture and Information.
7. Equipment and machinery used exclusively for banking services, to be exported and/or imported under the guiding regulations of the State Bank of Vietnam.
Note:
The itemized lists of the aforesaid commodities shall comply with Decree No.89-CP of December 15, 1995 of the Government.
APPENDIX 4
LIST OF IMPORT COMMODITIES AND SUPPLIES TO BE BALANCED AGAINST DOMESTIC PRODUCTION AND DEMAND
(issued together with Decision No.11/1998/QD-TTg of January 23, 1998 of the Prime Minister)
1. Petrol and oil.
2. Fertilizers.
3. Construction steel of various types.
4. Cement of various types.
5. Writing and printing paper of various types.
6. Construction glass.
7. Refined sugar and raw material sugar.
8. Liquor.

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Decision 11/1998/QD-TTg DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu

Vui lòng đợi