- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định về kiểm tra và quản lý đo lường, chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ
Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 12/06/2026 15:42 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu Khoa học-Công nghệ | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 3 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 09/07/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 09/06/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Số: /2026/TT-BKHCN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định về kiểm tra và quản lý đo lường, chất lượng đối với vàng trang
sức, mỹ nghệ, vàng miếng và vàng nguyên liệu trong sản xuất, nhập khẩu
và lưu thông trên thị trường
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 đã được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 78/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 đã được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đo lường số 04/2011/QH13;
Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 86/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường;
Căn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính
phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 232/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về kiểm
tra và quản lý đo lường, chất lượng đối với vàng trang sức, mỹ nghệ, vàng miếng
và vàng nguyên liệu trong sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về kiểm tra và quản lý đo lường, chất lượng đối với:
1. Vàng trang sức, mỹ nghệ được nhập khẩu, sản xuất, gia công, lưu thông
trên thị trường;
Dự thảo 3

2
2. Vàng miếng được nhập khẩu, sản xuất, lưu thông trên thị trường;
3. Vàng nguyên liệu được nhập khẩu để sản xuất vàng miếng, vàng trang
sức, mỹ nghệ; bán cho doanh nghiệp, ngân hàng thương mại được phép sản xuất
vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ theo quy định.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, gia công, mua, bán vàng trang
sức, mỹ nghệ; nhập khẩu, sản xuất, mua, bán vàng miếng; nhập khẩu vàng nguyên
liệu quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này.
2. Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo
lường; tổ chức thử nghiệm xác định hàm lượng vàng được chỉ định.
3. Cơ quan quản lý có liên quan đến quản lý đo lường, chất lượng trong
hoạt động kinh doanh vàng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hàm lượng vàng là thành phần phần trăm (%) tính theo khối lượng vàng
có trong thành phần chính của sản phẩm vàng.
2. Kara (K) là số phần của kim loại vàng (tính theo khối lượng) trong hai
mươi bốn (24) phần của hợp kim vàng.
3. Độ tinh khiết là số phần của kim loại vàng (tính theo khối lượng) trong
một nghìn (1000) phần của hợp kim vàng.
Việc quy đổi hàm lượng vàng được quy định tại Bảng 3 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này.
4. Vàng tinh khiết là kim loại vàng có độ tinh khiết không nhỏ hơn 999 phần
nghìn (‰) tính theo khối lượng.
5. Hợp kim vàng là kim loại có thành phần gồm vàng và một hoặc các
nguyên tố khác.
6. Hoạt động kinh doanh vàng bao gồm: nhập khẩu, sản xuất, gia công,
mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ; nhập khẩu, sản xuất, mua, bán vàng miếng;
nhập khẩu vàng nguyên liệu quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ ĐO LƯỜNG TRONG KINH DOANH VÀNG
Điều 4. Đối với hoạt động xác định khối lượng vàng
1. Cân được sử dụng để xác định khối lượng vàng trong mua, bán giữa
các tổ chức, cá nhân phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Có phạm vi đo và độ chính xác phù hợp với khối lượng vàng cần đo.
Mức cân phải phù hợp với giá trị độ chia kiểm (e) quy định trong Bảng 1 Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này;

3
b) Đã được kiểm định bởi tổ chức kiểm định được chỉ định theo quy định
của pháp luật về đo lường; giấy chứng nhận kiểm định phải còn thời hạn giá trị.
2. Quả cân hoặc bộ quả cân được sử dụng kèm với cân để xác định khối
lượng vàng trong mua, bán phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Có khối lượng danh định và độ chính xác phù hợp với cân được sử dụng
kèm;
b) Đã được kiểm định bởi tổ chức kiểm định được chỉ định theo quy định
của pháp luật về đo lường; giấy chứng nhận kiểm định phải còn thời hạn giá trị.
3. Khối lượng vàng trong mua, bán với các tổ chức, cá nhân hoặc trong kiểm
tra không được nhỏ hơn khối lượng công bố. Giới hạn sai số của kết quả phép đo
khối lượng vàng phải bảo đảm yêu cầu quy định tại Bảng 2 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Đối với hoạt động thử nghiệm xác định hàm lượng vàng
1. Phương tiện đo, thiết bị phục vụ thử nghiệm xác định hàm lượng vàng
phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm các yêu cầu của phương pháp thử tương ứng quy định tại Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Được hiệu chuẩn bởi tổ chức hiệu chuẩn được công nhận phù hợp tiêu
chuẩn TCVN ISO/IEC 17025/ISO/IEC 17025; giấy chứng nhận hiệu chuẩn phải
còn thời hạn giá trị.
2. Chất chuẩn hàm lượng vàng được sử dụng để định kỳ kiểm tra, hiệu
chuẩn thiết bị xác định hàm lượng vàng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm các yêu cầu của phương pháp thử tương ứng quy định tại Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đã được thử nghiệm hoặc so sánh tại tổ chức cung cấp dịch vụ thử
nghiệm chuẩn đo lường theo quy định của Luật Đo lường hoặc tại cơ quan quốc
gia về chứng nhận chất chuẩn của nước ngoài hoặc tại phòng thí nghiệm đã liên
kết chuẩn đo lường tới cơ quan quốc gia về chứng nhận chất chuẩn của nước
ngoài. Giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm hoặc so sánh (Certificate of analysis)
phải còn thời hạn giá trị.
Chương III
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀNG
Điều 6. Yêu cầu chất lượng đối với vàng trang sức, mỹ nghệ
1. Chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ được phân hạng theo độ tinh khiết
của vàng tương ứng với hàm lượng vàng được quy định trong Bảng 3 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Khi thực hiện phân hạng theo Kara, vàng trang sức, mỹ nghệ được phân
hạng theo hạng thấp hơn liền kề với giá trị Kara thực tế xác định theo phân hạng
danh định tại Bảng 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (ví dụ vàng trang
sức 21,5K thì xếp vào loại vàng 21K). Trường hợp phân hạng theo độ tinh khiết

4
hoặc hàm lượng vàng thì công bố đúng giá trị thực tế (ví dụ vàng trang sức có
hàm lượng vàng được xác định là 78,0 % thì công bố là 78,0 % hoặc 780).
3. Vật liệu hàn bằng hợp kim vàng nếu có sử dụng phải đáp ứng các yêu
cầu sau đây:
a) Có độ tinh khiết tối thiểu tương đương với hạng được công bố của sản
phẩm vàng trang sức, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản
này. Các vật liệu hàn không được làm giảm độ tinh khiết trung bình đo được dưới
độ tinh khiết được công bố;
b) Những đồ được làm bằng hợp kim vàng đỏ và đỏ đậm (như mô tả trong
TCVN 5543:2025 (ISO 8654:2018) Đồ trang sức - Màu của hợp kim vàng - Định
nghĩa, dải màu và ký hiệu) với độ tinh khiết bằng hoặc cao hơn 750 ‰ phải được
hàn với vật liệu hàn có độ tinh khiết tối thiểu là 585 ‰ vàng;
c) Các đồ làm từ hợp kim vàng khác với độ tinh khiết cao hơn 750 ‰ phải
được hàn bằng vật liệu hàn có độ tinh khiết tối thiểu là 750 ‰ vàng;
d) Các dây chuyền vàng làm từ sợi có đường kính nhỏ hơn 1 mm có thể
được hàn bằng bất kỳ vật liệu hàn nào, kể cả những vật liệu không chứa vàng.
4. Vàng trang sức, mỹ nghệ có nhiều hơn một bộ phận chính (ngoại trừ vật
liệu hàn và các bộ phận phụ như: chốt, ốc vít… nếu có) là hợp kim vàng với giá
trị phân hạng khác nhau theo quy định tại Bảng 3 Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này sẽ được phân hạng theo thành phần có phân hạng thấp nhất và phải
công bố rõ thành phần chính của vật liệu hàn và các bộ phận phụ (nếu có).
5. Vàng trang sức, mỹ nghệ được phép sử dụng kim loại nền bằng hợp kim
khác với hợp kim vàng để tăng cường độ bền cơ lý mà hợp kim vàng không đáp
ứng được.
Kim loại nền phải được xử lý bề mặt sao cho không gây nhầm lẫn về ngoại
quan với thành phần là hợp kim vàng. Việc sử dụng kim loại nền khác với hợp
kim vàng phải được nêu rõ trong công bố về thành phần của sản phẩm.
6. Sản phẩm vàng trang sức, mỹ nghệ nếu có sử dụng vật liệu nhồi hoặc
làm đầy chỗ trống phải được công bố cụ thể và công bố rõ sản phẩm không được
làm toàn bộ từ hợp kim vàng.
7. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định cụ thể về giới hạn thành
phần độc hại thì vàng trang sức, mỹ nghệ (bao gồm cả kim loại nền, vật liệu phủ,
vật liệu hàn, vật liệu gắn kết…) không được chứa các thành phần độc hại hoặc
gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người sử dụng vượt quá ngưỡng cho phép.
8. Giới hạn sai số của kết quả thử nghiệm xác định hàm lượng vàng đối với
vàng trang sức, mỹ nghệ phải bảo đảm yêu cầu quy định tại Bảng 4 Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này.
9. Vàng trang sức, mỹ nghệ được sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trên thị
trường phải bảo đảm chất lượng, hàm lượng vàng (trong sản phẩm hoặc trong
thành phần có chứa vàng) của vàng trang sức, mỹ nghệ không được thấp hơn tiêu
chuẩn, hàm lượng đã công bố.

5
Điều 7. Yêu cầu chất lượng đối với vàng miếng, vàng nguyên liệu
1. Vàng miếng nhập khẩu, vàng nguyên liệu nhập khẩu phải có hàm lượng
vàng từ 99,5% trở lên.
2. Vàng miếng được sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường; vàng
nguyên liệu nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này phải bảo
đảm chất lượng, hàm lượng vàng không được thấp hơn tiêu chuẩn, hàm lượng đã
công bố. Giới hạn sai số của kết quả thử nghiệm xác định hàm lượng vàng đối với
vàng miếng, vàng nguyên liệu phải bảo đảm yêu cầu quy định tại Bảng 4 Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Công bố tiêu chuẩn áp dụng
1. Vàng trang sức, mỹ nghệ, vàng miếng, vàng nguyên liệu quy định tại
khoản 3 Điều 1 Thông tư này lưu thông trên thị trường phải được công bố tiêu
chuẩn áp dụng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã công bố.
2. Nội dung tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với vàng trang sức, mỹ nghệ,
vàng miếng, vàng nguyên liệu không được trái với các quy định tại Thông tư này
và pháp luật có liên quan.
3. Việc công bố tiêu chuẩn áp dụng do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công,
nhập khẩu tự thực hiện thông qua hình thức ghi số hiệu tiêu chuẩn hoặc các đặc
tính cơ bản theo một trong các cách sau đây:
a) Công khai tại nơi kinh doanh;
b) Trên bao bì thương phẩm của sản phẩm vàng;
c) Trên nhãn hàng hóa của sản phẩm vàng (bao gồm cả nhãn điện tử);
d) Trên tài liệu kèm theo sản phẩm vàng;
đ) Trên website, các nền tảng số khác, bảo đảm dễ truy cập, tra cứu và lưu
trữ thông tin trong quá trình lưu thông sản phẩm.
Điều 9. Quy định chung về ghi nhãn hàng hóa
1. Vàng trang sức, mỹ nghệ, vàng miếng, vàng nguyên liệu quy định tại
khoản 3 Điều 1 Thông tư này lưu thông trên thị trường phải thực hiện ghi nhãn
theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này.
2. Nhãn vàng trang sức, mỹ nghệ, vàng miếng, vàng nguyên liệu được thể
hiện dưới một hoặc các hình thức sau đây:
a) Thể hiện trực tiếp trên sản phẩm bằng phương pháp khắc cơ học, khắc
la-de, đục chìm, đúc chìm, đúc nổi hoặc phương pháp thích hợp khác và thể hiện
trên nhãn hàng hóa, bao bì thương phẩm hoặc tài liệu kèm theo hàng hóa bằng
phương pháp gắn, in, dính, đính.
b) Thể hiện bằng phương thức điện tử theo quy định tại Nghị định số
37/2026/NĐ-CP, trừ trường hợp thông tin bắt buộc phải thể hiện trực tiếp trên sản
phẩm theo quy định tại Thông tư này.

6
3. Nội dung ghi trên hàng hóa, bao bì thương phẩm, tài liệu kèm theo
hoặc nhãn điện tử phải rõ ràng, dễ nhận biết, trung thực, chính xác và không gây
nhầm lẫn về tên hàng hóa, hàm lượng vàng/độ tinh khiết, khối lượng và tổ chức,
cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa.
Điều 10. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa
1. Nhãn hàng hóa vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông tại Việt Nam phải thể
hiện những nội dung bắt buộc sau đây:
a) Nội dung bắt buộc thể hiện trực tiếp trên hàng hóa:
- Hàm lượng vàng/độ tinh khiết;
- Mã ký hiệu của tổ chức, cá nhân sản xuất;
- Mã ký hiệu sản phẩm.
b) Nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa, bao bì thương phẩm của
hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo hàng hóa:
- Tên hàng hóa;
- Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
- Xuất xứ hàng hóa;
- Hàm lượng vàng/độ tinh khiết;
- Khối lượng vàng, khối lượng vật gắn (nếu có);
- Mã ký hiệu sản phẩm;
- Thông tin cảnh báo (nếu có);
- Các thông tin khác theo yêu cầu quy định tại điểm đ, điểm e khoản này và
khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 6 Thông tư này.
c) Trường hợp vàng trang sức, mỹ nghệ không đủ diện tích hoặc không bảo
đảm yêu cầu kỹ thuật để thể hiện đầy đủ các nội dung quy định tại điểm a khoản
này thì tối thiểu phải thể hiện trực tiếp hàm lượng vàng, độ tinh khiết trên sản
phẩm, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này.
d) Trường hợp vàng trang sức, mỹ nghệ có khối lượng dưới 01g hoặc quá
nhỏ, quá mảnh đến mức không thể hiện được trực tiếp hàm lượng vàng, độ tinh
khiết thì không bắt buộc thể hiện trực tiếp trên sản phẩm; các nội dung bắt buộc
được thể hiện trên nhãn hàng hóa, bao bì thương phẩm hoặc tài liệu kèm theo.
đ) Vật liệu hàn của sản phẩm vàng trang sức, mỹ nghệ không phải là hợp
kim vàng hoặc vật liệu gắn kết thay thế bằng keo dán phải được công bố rõ, bao
gồm cả lượng vật liệu sử dụng để gắn kết, nếu lượng vật liệu này làm ảnh hưởng
đến khối lượng của sản phẩm vượt quá sai số lớn nhất cho phép theo quy định tại
Bảng 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
e) Trường hợp vật liệu phủ hoặc lớp phủ bằng kim loại (khác với vàng)
hoặc phi kim loại với mục đích trang trí không đủ mỏng, có ảnh hưởng đến khối
lượng vượt quá sai số lớn nhất cho phép về khối lượng theo quy định tại Bảng 2

7
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này thì phải được nêu cụ thể trong công bố
về thành phần và chất lượng của sản phẩm.
2. Nhãn hàng hóa vàng miếng lưu thông tại Việt Nam phải thể hiện những
nội dung bắt buộc sau đây:
a) Nội dung bắt buộc thể hiện trực tiếp trên hàng hóa:
- Hàm lượng vàng/độ tinh khiết;
- Mã ký hiệu của tổ chức, cá nhân sản xuất;
- Khối lượng vàng. b) Nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa, bao
bì thương phẩm của hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo hàng hóa:
- Tên hàng hóa;
- Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
- Xuất xứ hàng hóa;
- Hàm lượng vàng/độ tinh khiết;
- Khối lượng vàng;
- Mã ký hiệu sản phẩm;
- Thông tin cảnh báo (nếu có).
3. Nhãn hàng hóa vàng nguyên liệu nhập khẩu phải thể hiện những nội dung
bắt buộc sau đây:
a) Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa, bao bì thương phẩm
của hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo hàng hóa:
- Tên hàng hóa;
- Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
- Xuất xứ hàng hóa;
- Hàm lượng vàng/độ tinh khiết;
- Thông tin cảnh báo (nếu có).
b) Trường hợp vàng nguyên liệu không đồng nhất về chủng loại, hình dạng,
kích thước hoặc hàm lượng vàng thì các nội dung quy định tại điểm a khoản này
được thể hiện theo lô hàng hoặc trên hồ sơ, chứng từ, tài liệu kèm theo, bảo đảm
truy xuất được nguồn gốc, khối lượng, hàm lượng vàng và tổ chức, cá nhân chịu
trách nhiệm về hàng hóa.
4. Cách ghi tên hàng hóa, hàm lượng vàng/ độ tinh khiết, khối lượng vàng,
mã ký hiệu sản phẩm, mã ký hiệu của tổ chức, cá nhân sản xuất và các nội dung
liên quan được thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh vàng trang sức, mỹ
nghệ, vàng miếng và vàng nguyên liệu chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
đầy đủ, chính xác và trung thực của nội dung ghi nhãn hàng hóa.

8
Điều 11. Truy xuất nguồn gốc sản phẩm vàng
1. Việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm vàng thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP và pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ, vàng miếng và
vàng nguyên liệu được khuyến khích áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc đối
với sản phẩm vàng.
2. Thông tin truy xuất nguồn gốc có thể được cung cấp thông qua một trong
các hình thức sau:
a) Mã QR;
b) Mã số, mã vạch;
c) Hệ thống thông tin điện tử hoặc nền tảng số của tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh. Khuyến khích áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc có khả
năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ quan quản lý nhà nước.
3. Dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm vàng thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ. Trường hợp tổ
chức, cá nhân tự nguyện cung cấp thêm thông tin kỹ thuật thì thông tin được cung
cấp phải bảo đảm trung thực, chính xác, dễ tra cứu, không gây nhầm lẫn về sản
phẩm và có thể bao gồm:
a) Tên sản phẩm;
b) Tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu;
c) Khối lượng và hàm lượng vàng;
d) Mã ký hiệu sản phẩm;
đ) Thời gian sản xuất hoặc nhập khẩu;
e) Các thông tin kỹ thuật liên quan khác (nếu có).
4. Việc truy xuất nguồn gốc được thực hiện phù hợp với quy định của pháp
luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và các quy định pháp luật có liên quan.
Việc áp dụng hoặc không áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc không làm thay
đổi nghĩa vụ công bố tiêu chuẩn áp dụng và ghi nhãn hàng hóa theo quy định tại
Thông tư này.
Chương IV
HƯỚNG DẪN THỬ NGHIỆM, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ ĐO
LƯỜNG VÀ CHẤT LƯỢNG
Điều 12. Thử nghiệm xác định hàm lượng vàng
1. Phương pháp xác định hàm lượng vàng của vàng trang sức, mỹ nghệ;
vàng miếng và vàng nguyên liệu được quy định trong Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này. Việc thử nghiệm vàng trang sức, mỹ nghệ, vàng miếng, vàng
nguyên liệu phục vụ hoạt động kiểm tra được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm
xác định hàm lượng vàng do Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
chỉ định theo quy định tại khoản 3 Điều này.

9
2. Tùy theo tính chất, đặc điểm của sản phẩm và mục đích, tổ chức, cá nhân
kinh doanh vàng, cơ quan kiểm tra về chất lượng vàng lựa chọn phương pháp thử
nghiệm xác định hàm lượng vàng theo các nguyên tắc sau:
a) Phương pháp huỳnh quang tia X (XRF) được sử dụng trong các trường
hợp sau đây:
- Kiểm tra nhanh hàm lượng vàng;
- Kiểm tra hàm lượng vàng đối với sản phẩm có cấu trúc đồng nhất, có kích
thước, độ dày phù hợp để thử nghiệm bằng phương pháp này;
- Kiểm tra phục vụ giao dịch thương mại hoặc tự kiểm soát chất lượng của
tổ chức, cá nhân kinh doanh vàng;
b) Phương pháp thử phá hủy mẫu (như phương pháp cupel hóa (hỏa luyện),
phương pháp ICP-OES hoặc phương pháp phân tích hóa học khác theo tiêu chuẩn
quốc gia) áp dụng trong các trường hợp sau:
- Trường hợp sản phẩm có cấu trúc nhiều lớp, nhiều bộ phận, có dấu hiệu
chứa vật liệu khác bên trong, sản phẩm có kích thước lớn không thể đưa vào thiết
bị đo, sản phẩm có cấu trúc đặc thù khó xác định hàm lượng vàng bằng phương
pháp không phá hủy;
- Trường hợp vàng có độ tinh khiết cao từ 995 ‰ trở lên;
- Trường hợp có khiếu nại, tranh chấp, có dấu hiệu gian lận;
- Trường hợp tổ chức, cá nhân, cơ quan kiểm tra cần xác định chính xác
hàm lượng vàng của sản phẩm;
c) Trong trường hợp kết quả thử nghiệm bằng phương pháp không phá hủy
và phương pháp phá hủy có sự khác biệt, kết quả thử nghiệm bằng phương pháp
phá hủy mẫu là căn cứ cuối cùng để đánh giá chất lượng sản phẩm.
3. Việc chỉ định tổ chức thử nghiệm xác định hàm lượng vàng thực hiện
theo quy định tại Mục 2 Chương VI Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 13. Nguyên tắc lấy mẫu thử nghiệm
1. Việc lấy mẫu phục vụ thử nghiệm xác định hàm lượng vàng phải tuân
thủ quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, quy định của pháp
luật về kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa và yêu cầu của phương pháp thử
nghiệm được áp dụng; bảo đảm tính khách quan, minh bạch, tính đại diện của
mẫu, số lượng mẫu, tính đồng nhất của mẫu, việc niêm phong, bảo quản, lưu mẫu
và truy xuất nguồn gốc mẫu.
Đối với mẫu phục vụ hoạt động kiểm tra, phương án lấy mẫu do cơ quan
kiểm tra quyết định và thực hiện theo thẩm quyền. Tổ chức thử nghiệm xác định
hàm lượng vàng được chỉ định có trách nhiệm tiếp nhận, bảo quản, thử nghiệm
mẫu và hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật đối với mẫu thử phù hợp với phương pháp
thử nghiệm được áp dụng.

10
2. Nguyên tắc lấy mẫu phục vụ việc kiểm tra vàng lưu thông trên thị trường:
a) Việc lấy mẫu được thực hiện khi hàng hóa có nghi vấn hoặc có dấu hiệu
không bảo đảm chất lượng hoặc có thông tin cảnh báo, khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh hoặc kết quả phân tích từ cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng. Việc lấy mẫu và xử lý mẫu hàng hóa thử nghiệm phục vụ kiểm
tra chất lượng hàng hóa thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 80
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa. Phương án lấy mẫu phải được cân nhắc và quyết định phù hợp với mục
đích, yêu cầu và bảo đảm tính khách quan, minh bạch;
b) Mẫu được lấy phải đủ để thử nghiệm các chỉ tiêu theo yêu cầu của
phương pháp thử nghiệm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này. Nếu sản phẩm gồm nhiều phần có thể tách rời, một đơn vị mẫu phải bao gồm
đủ các phần cấu thành sản phẩm khi mua, bán hay trao đổi;
c) Trường hợp không đủ số lượng lấy mẫu theo quy định hoặc không xác
định được lô sản phẩm, hàng hóa, đoàn kiểm tra lấy mẫu để thử nghiệm trên toàn
bộ sản phẩm, hàng hóa.
Điều 14. Quy định về kiểm tra chất lượng
1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, gia công, mua, bán vàng trang
sức, mỹ nghệ; nhập khẩu, sản xuất, mua, bán vàng miếng; nhập khẩu, mua, bán
vàng nguyên liệu nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này chịu
sự kiểm tra về đo lường và chất lượng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc kiểm tra nhà nước về chất lượng
theo quy định tại Mục 3 Chương VI Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa đối với vàng trang sức,
mỹ nghệ, vàng miếng, vàng nguyên liệu thuộc phạm vi điều chỉnh tại Điều 1
Thông tư này.
3. Việc kiểm tra về đo lường, chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ, vàng
miếng, vàng nguyên liệu phải thực hiện đúng chức năng, thẩm quyền và các quy
định của pháp luật về kiểm tra.
4. Việc lấy mẫu và xử lý mẫu phục vụ công tác kiểm tra chất lượng được
thực hiện như sau:a) Cơ quan kiểm tra lấy mẫu để gửi thử nghiệm tới tổ chức thử
nghiệm xác định hàm lượng vàng được chỉ định theo quy định tại khoản 3 Điều
12 Thông tư này trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc. Cơ quan kiểm tra lựa
chọn phương pháp thử nghiệm theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 12
Thông tư này. Chi phí thử nghiệm mẫu phục vụ công tác kiểm tra được thực hiện
theo khoản 2 Điều 47 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15.
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân không nhất trí với kết quả thử nghiệm mẫu,
trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo kết quả
thử nghiệm mẫu không đạt yêu cầu chất lượng, tổ chức, cá nhân có thể đề nghị

11
bằng văn bản với cơ quan kiểm tra đề nghị thử nghiệm lại đối với mẫu đã được
thử trước đó tại tổ chức thử nghiệm xác định hàm lượng vàng được chỉ định khác.
Việc thử nghiệm mẫu trong trường hợp này được thực hiện bằng phương pháp
thử áp dụng trước đó quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này,
trừ trường hợp cơ quan kiểm tra và tổ chức, cá nhân được kiểm tra thống nhất thử
nghiệm lại bằng phương pháp khác quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư này.
Việc lấy mẫu, xử lý mẫu, phần mẫu còn lại và việc hoàn trả hoặc xử lý mẫu
sau thử nghiệm phải được ghi rõ trong biên bản lấy mẫu, biên bản thử nghiệm
hoặc biên bản giao trả mẫu. Kết quả thử nghiệm lần hai là căn cứ để cơ quan kiểm
tra xử lý và kết luận cuối cùng. Chi phí thử nghiệm mẫu lần 2 phục vụ công tác
kiểm tra được thực hiện theo khoản 2 Điều 47 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15.
c) Việc lấy mẫu thực hiện theo hình thức mượn mẫu và phải hoàn trả mẫu
sau thử nghiệm theo quy định tại Thông tư này. Đối với các mẫu sau khi thử
nghiệm phục vụ việc kiểm tra, tổ chức thử nghiệm xác định hàm lượng vàng được
chỉ định phải lập biên bản giao trả lại mẫu và các phần mẫu còn lại (nếu có) cho
cơ quan kiểm tra; cơ quan kiểm tra phải thực hiện việc giao trả mẫu và các phần
mẫu còn lại này (nếu có) cho tổ chức, cá nhân.
5. Cơ quan kiểm tra thực hiện chi trả chi phí lấy mẫu theo quy định tại
khoản 2 Điều 47 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa số 78/2025/QH15 trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp để bảo đảm yêu cầu thử nghiệm phải phá bỏ bao bì, cơ quan
kiểm tra chi trả chi phí đóng gói bao bì cho cơ sở được lấy mẫu;
b) Trường hợp mẫu sau thử nghiệm bị phá hủy, biến dạng hoàn toàn cần
phải gia công, đóng gói bao bì để trả lại hình dáng ban đầu của sản phẩm, hàng
hóa, cơ quan kiểm tra chi trả cho cơ sở được lấy mẫu chi phí gia công, đóng gói
lại bao bì theo phí gia công, đóng gói bao bì niêm yết tại thời điểm lấy mẫu thử
nghiệm;
c) Trường hợp mẫu phải tháo rời các chi tiết hoặc mẫu bị phá hủy một phần
trong quá trình lấy mẫu, thử nghiệm để bảo đảm yêu cầu thử nghiệm, cơ quan
kiểm tra chi trả chi phí gia công lại theo hóa đơn gia công tại thời điểm hoàn trả
mẫu sau thử nghiệm.
Điều 15. Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân kinh doanh vàng vi phạm các quy định tại Thông tư này
thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử
lý vi phạm hành chính, nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
và quy định của pháp luật khác có liên quan.

Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KINH DOANH VÀNG,
TỔ CHỨC THỬ NGHIỆM XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀNG
VÀ CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh vàng
1. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đo lường
trong kinh doanh vàng:
a) Tuân thủ và thực hiện các quy định về đo lường quy định tại Thông tư
này;
b) Tuân thủ quy định về sử dụng đơn vị đo; thực hiện đúng nghĩa vụ của
tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về đo lường khi tham gia hoạt động
đo lường trong nhập khẩu, sản xuất, gia công, mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ;
nhập khẩu, sản xuất, mua, bán vàng miếng; nhập khẩu vàng nguyên liệu quy định
tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này;
c) Thực hiện các biện pháp theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền về đo lường để người có quyền và nghĩa vụ liên quan có thể kiểm tra
phương pháp đo, kết quả đo khối lượng vàng cung cấp cho khách hàng;
d) Chịu sự kiểm tra về đo lường theo quy định của pháp luật và tuân thủ
quyết định kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh vàng:
a) Tuân thủ và thực hiện các quy định về quản lý đo lường và chất lượng
theo quy định tại Thông tư này;
b) Chỉ kinh doanh vàng phù hợp với yêu cầu chất lượng và tiêu chuẩn công
bố áp dụng theo quy định tại Thông tư này;
c) Phải thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng và ghi nhãn theo quy định
tại Thông tư này để người tiêu dùng biết, lựa chọn khi mua, bán;
d) Phải lưu giữ hồ sơ chất lượng theo quy định tại Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chất lượng sản
phẩm, hàng hóa, bao gồm:
- Kết quả kiểm tra, thử nghiệm hàm lượng vàng theo tiêu chuẩn công bố
(nếu có);
- Tiêu chuẩn công bố áp dụng;
- Tài liệu, bằng chứng về việc ghi nhãn theo quy định tại Điều 9, Điều 10
Thông tư này (ví dụ: nhãn hàng hóa được đính kèm sản phẩm; ảnh chụp mẫu sản
phẩm có thể hiện phần ký hiệu ghi nhãn; giấy biên nhận kiêm bảo hành hàng hóa
có các thông tin liên quan đến nội dung ghi nhãn...);
đ) Chịu sự kiểm tra về chất lượng và ghi nhãn hàng hóa theo quy định của
pháp luật và tuân thủ quyết định kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

13
Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức thử nghiệm xác định hàm lượng vàng
1. Lưu trữ hồ sơ, dữ liệu thử nghiệm theo quy định của pháp luật; thực hiện
quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 52 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Điều 77 Nghị định số 37/2026/NĐ-
CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng
hóa. Trường hợp vi phạm quy định thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo
quy định tại Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo
lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Tổ chức thử nghiệm xác định hàm lượng vàng được chỉ định thực hiện
chế độ báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 77 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia
1. Phê duyệt mẫu phương tiện đo và chỉ định tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường theo quy định của pháp luật về đo
lường. Quản lý, kiểm tra và giám sát hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
phương tiện đo, chuẩn đo lường của các tổ chức được chỉ định.
2. Chỉ định tổ chức thử nghiệm có đủ năng lực thực hiện việc thử
nghiệm xác định hàm lượng vàng, đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực của quyết định chỉ
định nếu tổ chức thử nghiệm xác định hàm lượng vàng được chỉ định vi phạm các
quy định theo quy định tại Thông tư này; quản lý, kiểm tra và giám sát hoạt động
thử nghiệm của các tổ chức thử nghiệm xác định hàm lượng vàng được chỉ định.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm
tra nhà nước về đo lường, chất lượng theo quy định tại Thông tư này và các quy
định của pháp luật khác có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn được giao.
4. Tổ chức hoạt động thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn chuyên môn
nghiệp vụ về đo lường, chất lượng cho các tổ chức, cá nhân liên quan theo quy
định tại Thông tư này.
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Triển khai thực hiện trên địa bàn địa phương các quy định tại Thông tư
này về đo lường trong hoạt động kinh doanh vàng và chất lượng vàng trang sức,
mỹ nghệ, vàng miếng, vàng nguyên liệu quy định tại Điều 1 Thông tư này.
2. Chỉ đạo thực hiện việc kiểm tra nhà nước về đo lường, chất lượng trong
hoạt động kinh doanh vàng trên địa bàn địa phương theo quy định tại Thông tư
này và các quy định của pháp luật khác có liên quan trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao; việc phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền trong việc thanh tra, kiểm tra về đo lường, chất lượng trong hoạt động kinh

14
doanh vàng trên thị trường địa phương theo quy định tại Thông tư này và các quy
định của pháp luật có liên quan.
3. Tổ chức hoạt động thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn chuyên môn
nghiệp vụ về đo lường, chất lượng cho các tổ chức, cá nhân liên quan trong kinh
doanh vàng theo kế hoạch đã được phê duyệt.
4. Định kỳ hằng năm trước ngày 20 tháng 12 hoặc đột xuất khi có yêu cầu,
tổng hợp báo cáo trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
tình hình kiểm tra về đo lường, chất lượng đối với vàng trang sức, mỹ nghệ, vàng
miếng và vàng nguyên liệu quy định tại Điều 1 Thông tư này trên địa bàn địa
phương. Số liệu báo cáo định kỳ hằng năm tính từ 16 tháng 12 năm trước đến hết
ngày 15 tháng 12 năm báo cáo.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày .... tháng ..... năm 2026.
2. Thông tư số 22/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý đo lường trong kinh doanh
vàng và quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường;
Điều 1 Thông tư số 04/2026/TT-BKHCN ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các
văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành.
Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp
1. Vàng trang sức, mỹ nghệ, vàng miếng được sản xuất, gia công, nhập
khẩu, lưu thông trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục lưu thông trên
thị trường nếu đáp ứng các quy định tại Thông tư số 22/2013/TT-BKHCN ngày
26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản
lý đo lường trong kinh doanh vàng và quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ
lưu thông trên thị trường và Điều 1 Thông tư số 04/2026/TT-BKHCN ngày 27
tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung,
bãi bỏ một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ ban hành trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng, ghi nhãn hàng hóa, truy xuất nguồn gốc quy định tại Thông tư này đối
với các sản phẩm, hàng hóa do mình đã sản xuất, gia công, nhập khẩu trước ngày
Thông tư này có hiệu lực.
2. Vàng nguyên liệu được nhập khẩu trước ngày Thông tư này có hiệu lực
được tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

15
3. Các tổ chức thử nghiệm xác định hàm lượng vàng được chỉ định đã được
cấp Quyết định chỉ định thử nghiệm hàm lượng vàng trước ngày Thông tư này có
hiệu lực tiếp tục thực hiện hoạt động thử nghiệm theo phương pháp được chỉ định
đến khi hết hiệu lực của Quyết định chỉ định.
Điều 22. Tổ chức thực hiện
1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn được viện dẫn
trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì việc thực hiện được
áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn mới hoặc thực hiện theo
hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
2. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia hướng dẫn và tổ chức
thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ
chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải
quyết.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng CP;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp
luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Lưu: VT, PC, TĐC.
BỘ TRƯỞNG

Phụ lục I
GIÁ TRỊ CỤ THỂ CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG
TRONG KINH DOANH VÀNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BKHCN ngày tháng năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
I. QUY ĐỊNH VỀ ĐO LƯỜNG
Bảng 1
Mức cân và giá trị độ chia kiểm (e) của cân được sử dụng để xác định khối
lượng vàng trong mua, bán
Bảng 2
Giới hạn sai số của kết quả phép đo khối lượng vàng
TT
(i)
Khối lượng vàng
(m)
Giới hạn sai số
(S)
Theo gam (g) Theo miligam (mg)
1 30 13
2 50 17
3 100 30
4 200 56
5 300 80
6 500 130
Theo kilôgam (kg)
7 1 240
Mức cân Giá trị độ chia kiểm (e) của cân
Đến 200 g ≤ 1 mg
> 200 g đến 3 kg ≤ 10 mg
> 3 kg đến 10 kg ≤ 100 mg
> 10 kg ≤ 1 g

2
TT
(i)
Khối lượng vàng
(m)
Giới hạn sai số
(S)
8 1,5 350
9 2 430
10 3 600
11 5 900
12 6 1100
Theo kết quả đo
13 Lớn hơn 6 0,0175 %
Giới hạn sai số của phép đo khối lượng vàng (m) không quy định cụ thể tại
Bảng 2 được xác định như sau:
a) Đối với m < 30 g, giới hạn sai số (S) được tính theo công thức sau đây
và được làm tròn đến một (01) giá trị độ chia kiểm (e) của cân được sử dụng.
S =
13
×
m
30
Ví dụ 1:
Kết quả phép đo khối lượng của một chiếc nhẫn bằng vàng là 7,5 g (2 chỉ)
khi sử dụng cân có e = 1 mg, giới hạn sai số (S) là:
b) Đối với 30 g < m < 6000 g, giới hạn sai số (S) được tính theo theo công
thức sau đây và được làm tròn đến một (01) giá trị độ chia kiểm (e) của cân được
sử dụng:
Trong công thức trên:
S: sai số cho phép lớn nhất;
m: khối lượng vàng;
m
i+1
, m
i
: hai giá trị khối lượng vàng liền kề với số thứ tự i và i+1 trong Bảng 2
bảo đảm điều kiện m
i
< m < m
i+1
;

3
S
i+1
, S
i
: giới hạn sai số trong Bảng 2 tương ứng với m
i+1
, m
i
;
Ví dụ 2:
Kết quả phép đo khối lượng của một chiếc vòng bằng vàng là 86 g (m =
86 g) khi sử dụng cân có e = 1 mg, từ Bảng 2, ta thấy 50 g < 86 g < 100 g.
Vì vậy:
Giới hạn sai số (S) là:
c) Đối với m > 6 kg, giới hạn sai số (S) được tính bằng cách nhân kết quả
phép đo với 0,0175 % và được làm tròn đến một (01) giá trị độ chia kiểm (e) của
cân được sử dụng.
Ví dụ 3:
Kết quả phép đo khối lượng của một thỏi vàng là 10 kg khi sử dụng cân
có e = 100 mg, giới hạn sai số (S) là:
S = (10 × 0,0175 %) kg ~ 1,8 g
II. QUY ĐỊNH VỀ CHẤT LƯỢNG VÀNG
Bảng 3
Phân hạng vàng trang sức, mỹ nghệ, vàng miếng, vàng nguyên liệu
Kara (K)
Độ tinh khiết, ‰
không nhỏ hơn
Hàm lượng vàng, %
không nhỏ hơn
24K 999 99,9
23K 958 95,8
22K 916 91,6
21K 875 87,5
20K 833 83,3
19K 791 79,1
18K 750 75,0
17K 708 70,8
16K 667 66,7
15K 625 62,5

4
Kara (K)
Độ tinh khiết, ‰
không nhỏ hơn
Hàm lượng vàng, %
không nhỏ hơn
14K 583 58,3
13K 541 54,1
12K 500 50,0
11K 458 45,8
10K 416 41,6
9K 375 37,5
8K 333 33,3
Bảng 4
Giới hạn sai số cho phép của kết quả thử nghiệm xác định hàm lượng vàng
Hàm lượng vàng, % Giới hạn sai số cho phép, %
Dưới 80,0 ± 0,3
Từ 80,0 đến dưới 99,9 ± 0,2
Từ 99,9 trở lên ± 0,1

Phụ lục II
CÁCH GHI NHÃN VÀNG TRANG SỨC, MỸ NGHỆ, VÀNG MIẾNG,
VÀNG NGUYÊN LIỆU
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BKHCN ngày tháng năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
STT Nội dung Cách ghi
1 Tên hàng hóa Vàng trang sức, mỹ nghệ ghi tên hàng hóa phản ánh
đúng bản chất, công dụng, thành phần của hàng hóa:
Ví dụ: lắc đeo tay, dây chuyền, nhẫn vàng, nhẫn đính
kim cương…
Vàng miếng ghi rõ tên hàng hóa là “VÀNG MIẾNG”
hoặc “Vàng miếng” hoặc “FINE GOLD”.
Vàng nguyên liệu ghi rõ tên hàng hóa là “VÀNG
NGUYÊN LIỆU” hoặc “Vàng nguyên liệu”.
2 Hàm lượng
vàng/Độ tinh
khiết
- Độ tinh khiết hay hàm lượng vàng theo phân hạng
quy định tại Điều 6, Điều 7 và Bảng 3 Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này phải được thể hiện trực
tiếp trên hàng hóa và ghi rõ tại vị trí dễ thấy trên bao
bì thương phẩm của hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo
hàng hóa bằng số Ả Rập tương ứng với phân hạng theo
quy định tại Bảng 3 Phụ lục I kèm theo Thông tư này
theo một trong các cách sau:
+ Chỉ số phần vàng trên một nghìn (1000) phần khối
lượng của sản phẩm (ví dụ: 999 hoặc 916...).
+ Chỉ số Kara kèm theo chữ cái K (ví dụ: 24K hoặc
22K...).
+ Chỉ số phần vàng trên một trăm (100) phần khối
lượng của sản phẩm (ví dụ: 99,9%)
Chiều cao chữ cái và chữ số trong ký hiệu độ tinh khiết
vàng phải không nhỏ hơn 0,5 mm.
- Trường hợp sản phẩm có từ hai thành phần trở lên
với hàm lượng vàng khác nhau, thì ghi hàm lượng
vàng thấp nhất.
3 Khối lượng
vàng
Chữ, số chỉ khối lượng: theo đơn vị đo pháp định (ví
dụ: 37,5 g; 5 lượng; 1 ounce; 1 lượng; 1 chỉ; 1 phân
…).

2
Khối lượng của vật gắn trên vàng trang sức, mỹ nghệ
(nếu có) (ví dụ: kim cương, saphia, ruby...) ghi chữ, số
chỉ khối lượng theo đơn vị đo pháp định.
4 Mã ký hiệu của
sản phẩm
- Ký hiệu “G.P” nếu sản phẩm là vàng bọc, phủ, mạ
trên kim loại nền khác;
- Ký hiệu “G.F” nếu sản phẩm được nhồi hay làm đầy
chỗ trống bằng vật liệu khác và không phải toàn bộ vật
phẩm được sản xuất từ vàng hay hợp kim vàng với
cùng phân hạng độ tinh khiết;
- Ký hiệu “C” nếu sản phẩm có lớp phủ mỏng bằng
vật liệu phi kim loại và trong suốt;
- Ký hiệu “P” nếu có lớp phủ mỏng bằng kim loại hay
hợp kim khác không chứa vàng;
- Nếu sản phẩm là vàng được phủ trên nền hợp kim
khác hoặc vật liệu khác bằng các phương pháp khác
nhau (phủ, dán, cuốn, bọc, mạ...) với tổng lượng vàng
(tính theo vàng nguyên chất) từ 1/40 khối lượng của
vật phẩm trở lên, cần phải ghi thêm tỷ lệ của lượng
vàng so với tổng khối lượng của vật phẩm kèm theo
các ký hiệu G.P hoặc G.F nêu trên (ví dụ: 1/40 G.P
24K, 1/20 G.F 18K...).
- Đối với sản phẩm vàng nguyên khối, đồng nhất, mã
ký hiệu sản phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất quy
định và thể hiện để nhận diện, phân biệt sản phẩm.
5 Mã ký hiệu của
tổ chức, cá nhân
sản xuất
- Vàng trang sức, mỹ nghệ: chữ viết tắt của tổ chức, cá
nhân sản xuất tự quy định. Ví dụ: PAJ, SJC, DOJ…
- Vàng miếng: dãy chữ và số chứa chữ viết tắt của
doanh nghiệp và ngân hàng thương mại được Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam cho phép sản xuất và số seri
hoặc mã định danh đơn nhất của miếng vàng. Ví dụ:
SJC123456, ACB0012345

Phụ lục III
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BKHCN ngày tháng năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Xác định hàm lượng vàng
Chuẩn bị mẫu thử theo tiêu chuẩn TCVN 9877:2013 (ISO 11596:2008) kết
hợp với một trong các phương pháp thử dưới đây để xác định hàm lượng vàng
trong mẫu vàng trang sức, mỹ nghệ, vàng miếng, vàng nguyên liệu:
a) Phương pháp không phá hủy mẫu:
Phương pháp huỳnh quang tia X để xác định nhanh hàm lượng vàng quy
định tại tiêu chuẩn TCVN 7055:2014 Vàng và hợp kim vàng - Phương pháp
huỳnh quang tia X để xác định hàm lượng vàng.
b) Phương pháp phá hủy mẫu:
- Phương pháp cupel hóa (hỏa luyện) quy định tại tiêu chuẩn TCVN
9875:2017 (ISO 11426:2014) Đồ trang sức - Xác định hàm lượng vàng trong hợp
kim vàng trang sức - Phương pháp cupel hóa (hỏa luyện);
- Phương pháp ICP-OES quy định tại tiêu chuẩn TCVN 9876:2025 (ISO
15093:2020) Đồ trang sức và kim loại quý - Xác định hàm lượng vàng, platin,
paladi độ tinh khiết cao - Phương pháp hiệu số sử dụng ICP-OES đối với mẫu có
hàm lượng vàng danh định bằng hoặc lớn hơn 99,9%.
Trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia nêu trên được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới.
2. Bảo quản và xử lý mẫu lưu
a) Mẫu vàng và phần mẫu còn lại (nếu có) sau khi thử nghiệm phải được
lưu, bảo quản và bảo đảm an toàn. Thời gian lưu mẫu thực hiện theo yêu cầu của
cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi mẫu và không được ngắn hơn thời hạn đề nghị thử
nghiệm lại quy định tại điểm b khoản 4 Điều 14 Thông tư này.
b) Đối với các mẫu sau khi thử nghiệm phục vụ việc kiểm tra, tổ chức thử
nghiệm xác định hàm lượng vàng được chỉ định phải lập biên bản giao trả lại mẫu
và các phần mẫu còn lại (nếu có) cho cơ quan kiểm tra và cơ quan kiểm tra phải
thực hiện việc giao trả mẫu và các phần mẫu còn lại này (nếu có) cho tổ chức, cá
nhân theo Mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Phụ lục IV
MẪU BIÊN BẢN GIAO TRẢ MẪU THỬ NGHIỆM
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BKHCN ngày tháng năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu
có)
TÊN TỔ CHỨC THỬ
NGHIỆM/TÊN CƠ QUAN KIỂM
TRA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .................... ............, ngày......tháng.......năm...........
BIÊN BẢN GIAO TRẢ MẪU THỬ NGHIỆM
1. Tên, loại, mã ký hiệu vàng: .....................................................................
2. Tên cơ quan gửi thử nghiệm: ..................................................................
Địa chỉ, điện thoại:.......................................................................................
3. Tên tổ chức thử nghiệm:...........................................................................
Địa chỉ, điện thoại: .......................................................................................
4. Lượng mẫu gửi thử nghiệm: ....................................................................
5. Số niêm phong tương ứng với các mẫu gửi thử nghiệm:..........................
6. Tình trạng mẫu sau thử nghiệm:
(Có thể chụp ảnh đính kèm, nếu có)
Sau khi kiểm tra, hai bên thống nhất,....... (tên tổ chức thử nghiệm/cơ
quan kiểm tra)...........đã giao trả toàn bộ mẫu và phần còn lại của mẫu sau thử
nghiệm (nếu có) cho ....................(tên cơ quan gửi mẫu/tên tổ chức, cá nhân được
kiểm tra).
Biên bản này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị pháp
lý như nhau.
Đại diện cơ quan gửi mẫu/Đại diện
tổ chức, cá nhân được kiểm tra
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
Đại diện tổ chức thử nghiệm/Đại diện
cơ quan kiểm tra
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư quy định về kiểm tra và quản lý đo lường, chất lượng đối với vàng trang sức, mỹ nghệ, vàng miếng và vàng nguyên liệu trong sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.