- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định tiêu chuẩn và quản lý hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan
Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 26/06/2026 10:51 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 3 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục Hải quan | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 25/06/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/TT-BTC
Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan; tiêu chuẩn
nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp
vụ khai hải quan; quản lý hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan, nhân
viên đại lý làm thủ tục hải quan
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà
nước;
Căn cứ Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ quy định về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
điều kiện kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn hoạt
động đại lý làm thủ tục hải quan, tiêu chuẩn nhân viên đại lý làm thủ tục hải
quan; tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; quản lý hoạt động
đại lý làm thủ tục hải quan, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải
quan, tiêu chuẩn nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; tổ chức thi, cấp chứng
chỉ nghiệp vụ khai hải quan; quản lý hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan,
nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
DỰ THẢO SỐ 3

2
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đại lý làm thủ tục hải quan.
2. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
3. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan.
4. Người dự thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.
5. Công chức hải quan và cơ quan hải quan các cấp.
6. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thi, cấp, quản lý Chứng
chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cập nhật kiến thức của người tham gia hoạt động
kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về hải quan.
Điều 3. Tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan, tiêu chuẩn
nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
1. Tiêu chuẩn đối với đại lý làm thủ tục hải quan:
a) Là doanh nghiệp được thành lập và đang hoạt động theo quy định của
pháp luật. Người đại diện pháp luật doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy
định tại điểm g khoản 6 Điều 11 Thông tư này;
b) Có hạ tầng công nghệ thông tin thực hiện khai hải quan điện tử, gồm:
phần mềm khai hải quan, chữ ký số, internet, hệ thống máy tính để phục vụ
khai hải quan điện tử và các tiêu chuẩn khác theo quy định pháp luật có liên
quan;
c) Có nhân viên đủ tiêu chuẩn là nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan;
d) Không thuộc danh sách đại lý làm thủ tục hải quan không được hoạt
động đại lý làm thủ tục hải quan do vi phạm các quy định trong quá trình hoạt
động đại lý hải quan theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn đối với nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan:
a) Là công dân Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi
dân sự;
b) Có trình độ cao đẳng trở lên;
c) Có chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan được cấp theo quy định tại
Thông tư này. Trường hợp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan quá thời hạn
năm (05) năm kể từ ngày cấp thì phải hoàn thành khóa đào tạo bổ sung kiến
thức pháp luật hải quan theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Thông tư này. Khóa
đào tạo bổ sung kiến thức được thực hiện trong thời gian ba (03) năm tính đến
thời điểm doanh nghiệp gửi thông báo hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan
đến Cục Hải quan;
d) Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức theo quy định tại
Điều 11 Thông tư này;
đ) Được cơ quan hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải
quan theo quy định;

3
e) Không thuộc danh sách cá nhân không được cấp mã số nhân viên đại
lý hải quan do vi phạm các quy định trong quá trình hoạt động nhân viên đại lý
hải quan quy định tại điểm g khoản 6 Điều 11 Thông tư này.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động đại lý làm thủ tục về hải quan, nhân
viên đại lý làm thủ tục hải quan
1. Tại một thời điểm, người có chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan chỉ
được hoạt động, cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan tại một (01)
đại lý làm thủ tục hải quan. Trường hợp nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
khi chuyển sang làm việc cho đại lý làm thủ tục hải quan khác thì phải thực
hiện hủy bỏ mã số đã được cấp trước đó và thực hiện cấp mã số tại đại lý làm
thủ tục hải quan mới theo quy định tại Thông tư này.
2. Mỗi nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan phải được cấp tài khoản kết
nối hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử riêng; không được sử dụng chung
tài khoản với các nhân viên khác.
3. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan không được cho người khác sử
dụng mã số, tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của mình
để thực hiện việc khai và làm thủ tục hải quan; không được sử dụng mã số, tài
khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của người khác hoặc sử
dụng mã số không phải do Cục trưởng Cục Hải quan cấp để làm thủ tục Hải
quan; không được khai và làm thủ tục hải quan khi mã số nhân viên đại lý làm
thủ tục hải quan hết thời hạn sử dụng.
4. Người đại diện theo pháp luật của đại lý làm thủ tục hải quan chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc kinh doanh dịch vụ đại lý làm thủ tục hải
quan.
5. Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh dịch vụ đại lý làm thủ tục hải
quan không được hoạt động khi bị tạm dừng, thu hồi quyền hoạt động dịch vụ
làm thủ tục về hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Chương II
TỔ CHỨC THI, CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN
Điều 5. Thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan
1. Căn cứ thông báo của Hội đồng thi, người đăng ký dự thi cấp Chứng
chỉ nghiệp vụ khai hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cục Hải
quan theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này, bằng tốt nghiệp trình độ
cao đẳng trở lên và một (01) ảnh màu 4x6cm chụp trong thời gian 03 (ba)
tháng tính đến thời điểm dự thi để thực hiện việc cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai
hải quan; ghi rõ họ tên, năm sinh, số thẻ căn cước công dân hoặc số căn cước
tại tên tệp ảnh. Người đăng ký dự thi phải là công dân Việt Nam, có đầy đủ
năng lực hành vi dân sự.

4
Trường hợp hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Cục Hải quan gặp sự
cố, trong thời hạn 02 giờ làm việc kể từ khi hệ thống gặp sự cố, Chủ tịch Hội
đồng thi có trách nhiệm thông báo thay đổi phương thức đăng ký dự thi cấp
chứng chỉ nghiệp khai hải quan trên Cổng Thông tin điện tử Cục Hải quan hoặc
các phương tiện truyền thông khác.
2. Chi phí dự thi
a) Người dự thi phải nộp chi phí dự thi theo thông báo của hội đồng thi.
Chi phí dự thi được nộp thông qua thanh toán điện tử theo hướng dẫn của Hội
đồng thi. Trường hợp người dự thi đã nộp chi phí dự thi nhưng bỏ thi thì không
được hoàn trả lại khoản chi phí đã nộp;
b) Hội đồng thi xây dựng dự toán chi phí tổ chức kỳ thi đúng quy định
theo nguyên tắc lấy thu bù chi. Dự toán chi phí tổ chức kỳ thi phải được Cục
Hải quan phê duyệt;
c) Cục trưởng Cục Hải quan căn cứ tình hình thực tế về kinh phí tổ chức
các kỳ thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan để ban hành quy chế quản lý
và sử dụng kinh phí tổ chức kỳ thi.
3. Nội dung và hình thức thi
a) Các môn thi bao gồm: Pháp luật về Hải quan; kỹ thuật nghiệp vụ
ngoại thương và kỹ thuật nghiệp vụ hải quan.
b) Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy tính. Cục Hải quan quy định
thời gian làm bài thi, nhưng không quá 120 phút/môn thi. Trường hợp vì lý do
bất khả kháng dẫn đến không thể tổ chức thi trắc nghiệm trên máy tính thì giao
Chủ tịch Hội đồng thi quyết định hình thức thi.
c) Cục Hải quan ban hành quy chế thi, thành lập hội đồng thi, tổ chức thi
cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.
4. Kết quả thi
a) Môn thi đạt yêu cầu là môn thi đạt điểm từ 50 điểm trở lên chấm theo
thang điểm 100.
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ thi, Cục trưởng Cục
Hải quan thông báo công khai kết quả thi trên Cổng thông tin điện tử của Cục
Hải quan.
c) Trường hợp có 03 môn thi đạt yêu cầu, Cục trưởng Cục Hải quan cấp
Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
Điều 6. Cấp, hủy bỏ giá trị Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan
1. Trường hợp được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan:
a) Người có 03 môn thi đạt yêu cầu theo quy định tại điểm a, điểm c
khoản 4 Điều 5 Thông tư này được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.
b) Công chức hải quan giữ ngạch kiểm tra viên hải quan có chín (09)
năm công tác liên tục hoặc kiểm tra viên chính hải quan hoặc kiểm tra viên cao
5
cấp hải quan sau khi chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc (không bao gồm
trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc) được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải
quan trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác,
nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.
2. Cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan:
a) Đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo kết quả thi trên Cổng thông tin điện tử
của Cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải
quan theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này:
b.1) Trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày nghỉ hưu hoặc nghỉ việc
hoặc chuyển công tác, cá nhân có nhu cầu cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải
quan gửi hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan về Cục Hải
quan. Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này: 01 bản
chính;
- 01 ảnh màu 3x4cm được chụp trong thời gian ba (03) tháng tính đến
thời điểm nộp hồ sơ có ghi rõ họ tên, ngày sinh, số thẻ căn cước ở mặt sau của
ảnh.
b.2) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị, Cục Hải quan kiểm tra thông tin về hồ sơ cán bộ lưu giữ tại Cục Hải
quan, đối chiếu với điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này để xem xét
việc cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan theo mẫu số 03A ban hành kèm
theo Thông tư này hoặc có văn bản trả lời và nêu rõ lý do đối với trường hợp
không đủ điều kiện.
c) Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan được sử dụng để cấp mã số nhân
viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Thông tư này.
3. Người được cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan xuất trình căn
cước hoặc căn cước công dân và ký nhận trực tiếp tại nơi cấp chứng chỉ nghiệp
vụ khai hải quan. Trường hợp người được cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải
quan đề nghị gửi theo địa chỉ đăng ký trên Phiếu đăng ký dự thi (đối với trường
hợp nêu tại điểm a khoản 1 Điều này) hoặc trên văn bản đề nghị (đối với
trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này) thì người được cấp chứng chỉ
nghiệp vụ khai hải quan chịu trách nhiệm thanh toán chi phí chuyển phát chứng
chỉ nghiệp vụ khai hải quan.
4. Cục Hải quan hủy bỏ giá trị của Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan
đối với các trường hợp sau:
a) Kê khai không trung thực các nội dung trong hồ sơ dự thi cấp Chứng
chỉ nghiệp vụ khai hải quan, hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải
quan;
6
b) Sửa chữa, giả mạo hoặc gian lận về bằng cấp, giấy chứng nhận điểm
thi trong hồ sơ dự thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, hồ sơ đề nghị cấp
Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
c) Thi hộ người khác hoặc nhờ người khác thi hộ trong kỳ thi lấy Chứng
chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
d) Nhân viên đại lý làm thủ tục Hải quan bị xử lý hành vi vi phạm các
quy định của pháp luật đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
đ) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị xử lý đối với hành vi buôn
lậu; vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; sản xuất, buôn bán
hàng cấm; trốn thuế hoặc hối lộ cán bộ, công chức hải quan trong quá trình làm
thủ tục hải quan;
e) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cho người khác sử dụng mã số
của mình hoặc sử dụng mã số của người khác hoặc sử dụng mã số không phải
do Cục trưởng Cục Hải quan cấp để làm thủ tục Hải quan; hoặc cho người khác
sử dụng hồ sơ của mình để thực hiện thủ tục công nhận đại lý làm thủ tục hải
quan hoặc cấp mã nhân viên đại lý làm thủ tục Hải quan;
g) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan sử dụng mã số đã hết thời hạn
hiệu lực để làm thủ tục hải quan.
Chương III
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN, NHÂN
VIÊN ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
Điều 7. Hoạt động của Đại lý làm thủ tục hải quan
1. Đại lý làm thủ tục hải quan là doanh nghiệp đáp ứng đủ tiêu chuẩn
quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, trong phạm vi được ủy quyền theo
thỏa thuận trong hợp đồng ký với người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau
đây gọi là chủ hàng), thay mặt chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi
là chủ hàng) thực hiện toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ của người khai hải quan
quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Hải quan trong phạm vi được ủy quyền theo
thỏa thuận trong hợp đồng ký với chủ hàng.
2. Khi cung cấp dịch vụ làm thủ tục hải quan, đại lý làm thủ tục hải quan
(người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật
ủy quyền theo quy định của pháp luật) phải ký hợp đồng đại lý với chủ hàng.
Người được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện việc
khai và làm thủ tục hải quan trên cơ sở hợp đồng đã ký với chủ hàng. Đại lý
làm thủ tục hải quan chỉ xuất trình hợp đồng cho cơ quan hải quan để xác định
trách nhiệm của các bên khi có hành vi vi phạm pháp luật về hải quan.
3. Doanh nghiệp đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 3
Thông tư này có văn bản thông báo, đề nghị cấp quyền hoạt động đại lý làm
7
thủ tục hải quan và đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
theo mẫu số 04 kèm tài liệu minh chứng gửi Cục Hải quan qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến Cục Hải quan.
4. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông
báo của doanh nghiệp, Cục trưởng Cục Hải quan kiểm tra thông tin, trường hợp
doanh nghiệp không đáp ứng tiêu chuẩn thì Cục Hải quan phản hồi về việc
không đáp ứng tiêu chuẩn cho doanh nghiệp qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến; trường hợp doanh nghiệp đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1
Điều 3 Thông tư này thì Cục Hải quan thực hiện cấp mã số nhân viên đại lý
làm thủ tục hải quan và cấp quyền đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử hải quan, doanh nghiệp thực hiện và tự chịu trách nhiệm đối
với hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.
5. Trong quá trình hoạt động, trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan có
thay đổi các thông tin liên quan đến giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan thì phải thông báo cho Cục
Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến trong thời hạn năm (05) ngày
làm việc kể từ ngày thay đổi thông tin.
6. Trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan có Chi nhánh tại các tỉnh,
thành phố nếu Chi nhánh đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Thông tư
này và có thông báo gửi Cục Hải quan theo quy định tại Điều này thì được cấp
quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.
Điều 8. Tạm dừng, chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan
1. Tạm dừng quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử hải quan
a) Đại lý làm thủ tục hải quan bị tạm dừng quyền hoạt động đại lý làm
thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong các trường
hợp sau đây:
a.1) Hoạt động không đảm bảo các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Thông
tư này hoặc không hoạt động đúng tên và địa chỉ đã thông báo với cơ quan hải
quan;
a.2) Không thực hiện đúng trách nhiệm, nghĩa vụ của đại lý làm thủ tục
hải quan theo quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật khác về hải
quan;
a.3) Sử dụng, quản lý nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan không đúng
theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
b) Cục trưởng Cục Hải quan có văn bản thông báo tạm dừng quyền hoạt
động đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
trong thời hạn tối đa sáu (06) tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm
a.2 và a.3 khoản này; tạm dừng hoạt quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải
quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan đối với trường hợp quy định
tại điểm a.1 khoản này. Trong thời hạn bị tạm dừng, đại lý làm thủ tục hải quan
8
không được cung cấp dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan. Trường hợp Chi cục
Hải quan khu vực trong quá trình quản lý hoặc khi kiểm tra phát hiện vi phạm
quy định tại điểm a khoản này thì báo cáo Cục Hải quan thực hiện việc tạm
dừng hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều này.
c) Trong thời hạn tạm dừng, nếu đại lý làm thủ tục hải quan khắc phục
và có văn bản thông báo việc khắc phục đề nghị tiếp tục cấp quyền hoạt động
gửi Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến thì trong thời hạn mười
(10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của doanh nghiệp, Cục
trưởng Cục Hải quan tổ chức thực hiện kiểm tra việc khắc phục vi phạm của
đại lý làm thủ tục hải quan của doanh nghiệp và cấp quyền hoạt động đại lý
làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan đối với trường
hợp doanh nghiệp đã khắc phục vi phạm.
2. Thu hồi quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử hải quan
a) Đại lý làm thủ tục hải quan bị thu hồi quyền hoạt động đại lý làm thủ
tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong các trường hợp
sau đây:
a.1) Bị xử lý về hành vi buôn lậu; vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ
qua biên giới; sản xuất, buôn bán hàng cấm; trốn thuế đến mức bị truy cứu
trách nhiệm hình sự;
a.2) Sử dụng bộ chứng từ không phải do chủ hàng cung cấp để làm thủ
tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;
a.3) Quá thời hạn sáu (06) tháng kể từ ngày tạm dừng quyền hoạt động
đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo
quy định tại điểm a.2 và a.3 khoản 1 Điều này mà đại lý làm thủ tục hải quan
không khắc phục được vi phạm;
a.4) Doanh nghiệp hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan giải thể hoặc
phá sản theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật phá sản;
a.5) Đại lý làm thủ tục hải quan có văn bản thông báo chấm dứt hoạt
động đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư
này gửi Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
b) Cục trưởng Cục Hải quan có văn bản thông báo chấm dứt hoạt động
đại lý làm thủ tục hải quan đối với các trường hợp quy định tại điểm a.1, a.2,
a.3, a.4 khoản này; thu hồi quyền đại lý hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử hải quan đối với các trường hợp quy định tại khoản này.
c) Đại lý làm thủ tục hải quan bị thu hồi quyền hoạt động đại lý làm thủ
tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo quy định tại
khoản này không được hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trong thời hạn 02
năm kể từ ngày ban hành thông báo chấm dứt hoạt động, trừ trường hợp chấm
dứt hoạt động theo quy định tại tiết a.4, a.5 điểm a khoản này.
9
d) Khi đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động thì mã số của
nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan sẽ bị hủy bỏ giá trị sử dụng.
Điều 9. Quyền, trách nhiệm của Đại lý làm thủ tục hải quan
1. Quản lý, sử dụng mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan để tiến
hành các công việc khai báo và làm thủ tục hải quan trong phạm vi được chủ
hàng ủy quyền; chịu trách nhiệm về việc giới thiệu, đề nghị Cục trưởng Cục
Hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cho người đáp ứng
đủ tiêu chuẩn theo quy định theo mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này;
đăng ký thông tin mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan vào hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử hải quan để cơ quan hải quan cấp tài khoản kết nối hệ thống
xử lý dữ liệu hải quan điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này.
Khi đăng ký tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan đối với
nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan (user id) thì phải cung cấp đầy đủ thông
tin họ và tên, số căn cước công dân của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
2. Yêu cầu chủ hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, thông tin
cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu và
thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng đại lý.
3. Yêu cầu cơ quan hải quan hướng dẫn về thủ tục hải quan, thủ tục thuế
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, kỹ thuật trong việc kết nối mạng với cơ
quan hải quan và cung cấp các quy định mới của pháp luật về hải quan; tham
dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng pháp luật về hải quan;
4. Chịu trách nhiệm về các nội dung khai trên tờ khai hải quan trên cơ sở
bộ chứng từ, tài liệu liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do chủ hàng
cung cấp và thực hiện đúng phạm vi được ủy quyền theo hợp đồng đại lý.
5. Thông báo cho Cục Hải quan thực hiện hủy bỏ mã số nhân viên đại lý
làm thủ tục hải quan đối với các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 11
Thông tư này hoặc trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan bị giải thể, phá sản
hoặc chấm dứt hoạt động.
6. Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đến chủ
hàng hoặc các lô hàng do đại lý làm thủ tục hải quan đứng tên khai hải quan
theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
7. Chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định kiểm tra của cơ quan hải
quan.
8. Trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan thay mặt chủ hàng hóa là
thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền kinh
doanh xuất khẩu, nhập khẩu thì đại lý làm thủ tục hải quan phải chịu trách
nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ hàng hóa theo quy định của
pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế và các pháp luật khác có liên quan.
9. Đại lý làm thủ tục hải quan có trách nhiệm thông báo cho Cục Hải
quan hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, tài khoản kết nối hệ
thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử đối với các trường hợp quy định tại Thông
10
tư này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh theo mẫu số 07 ban
hành kèm theo Thông tư này qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Cục Hải
quan.
Điều 10. Quyền, trách nhiệm của chủ hàng
1. Cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, thông tin cần thiết cho việc
làm thủ tục hải quan của lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu cho đại lý làm thủ tục
hải quan.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các chứng từ thuộc hồ sơ hải
quan cung cấp cho đại lý làm thủ tục hải quan.
3. Giám sát, khiếu nại việc thực hiện các nghĩa vụ của Đại lý làm thủ tục
hải quan trong phạm vi được ủy quyền và chịu trách nhiệm thực hiện các quyết
định xử lý của cơ quan hải quan trong trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan vi
phạm các quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế.
4. Đề nghị cơ quan hải quan chấm dứt làm thủ tục hải quan đối với lô
hàng xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp phát hiện Đại lý làm thủ tục hải
quan không thực hiện đúng các nghĩa vụ trong hợp đồng.
5. Bố trí người làm thủ tục hải quan và các thủ tục hành chính trực tiếp
với cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật hải quan. Trường hợp thực
hiện thủ tục qua đại lý làm thủ tục hải quan thì đại lý làm thủ tục hải quan thay
mặt chủ hàng để thực hiện các công việc theo hợp đồng dịch vụ đại lý làm thủ
tục hải quan đã ký giữa đại lý làm thủ tục hải quan và chủ hàng.
6. Được cung cấp dữ liệu điện tử liên quan đến tờ khai hải quan của hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu làm thủ tục hải quan qua đại lý làm thủ tục hải quan
trong trường hợp chủ hàng có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng theo yêu
cầu của cơ quan hải quan.
Điều 11. Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
1. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định
tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này và được đại lý làm thủ tục hải quan gửi thông
báo đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo Mẫu số 06 ban hành kèm Thông tư này kèm tài
liệu chứng minh đến Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của
Cục Hải quan thì được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo của
doanh nghiệp, trường hợp không đủ tiêu chuẩn cấp mã số nhân viên đại lý làm
thủ tục hải quan thì Cục Hải quan có trách nhiệm phản hồi, thông báo cho tổ
chức, cá nhân qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; trường hợp đáp ứng đủ
các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này thì Cục Hải quan cấp
mã số nhân viên, tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cho
nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan trùng với số căn cước công
dân hoặc số căn cước của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan khai trên văn
bản đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan và có giá trị trong
11
thời hạn 03 năm kể từ ngày doanh nghiệp thông báo cấp mã và được Cục Hải
quan chấp thuận.
3. Trong quá trình hoạt động, trường hợp có thay đổi thông tin liên quan
đến mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, chữ ký số và tài khoản kết nối
hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử của nhân viên đại lý làm thủ tục hải
quan, hoặc khi có trường hợp phải hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục
hải quan quy định tại khoản 6 Điều này thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, đại
lý làm thủ tục hải quan thông báo cho Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công
trực tuyến của Cục Hải quan để được cập nhật thông tin lên hệ thống.
4. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được gia hạn thời gian sử dụng
mã số khi đã hoàn thành khóa đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan.
Trước khi hết thời hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, đại
lý làm thủ tục hải quan có thông báo gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục
hải quan theo mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Cục Hải quan
qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Cục Hải quan. Thời gian gia hạn là
03 năm kể từ ngày hết hạn của mã số. Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải
quan không được gia hạn thì bị hủy bỏ khi hết thời hạn mã số.
Trường hợp nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan không hoàn thành
khóa đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan trước hoặc đại lý làm thủ tục
hải quan không thông báo việc gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải
quan thì khi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan hết thời hạn sử dụng
Cục Hải quan hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đã cấp, khóa
tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của nhân viên đại lý
làm thủ tục hải quan.
5. Các đối tượng không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải
quan:
a) Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành
hình phạt tù;
c) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
d) Cán bộ, công chức thôi giữ chức vụ nhưng đang trong thời hạn quy
định không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh
nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp
danh, hợp tác xã theo quy định tại Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày
01/7/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Phòng, chống tham nhũng;
đ) Các trường hợp bị hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 6 Điều này.
6. Cục Hải quan thực hiện hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải
quan, khóa tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của nhân
viên đại lý làm thủ tục hải quan trong các trường hợp sau:
12
a) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị xử lý hành vi vi phạm các
quy định của pháp luật đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị xử lý đối với hành vi buôn
lậu; vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; sản xuất, buôn bán
hàng cấm; trốn thuế hoặc hối lộ cán bộ, công chức hải quan trong quá trình làm
thủ tục hải quan;
c) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cho người khác sử dụng mã số,
tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của mình hoặc sử
dụng mã số, tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của người
khác hoặc sử dụng mã số không phải do Cục trưởng Cục Hải quan cấp để làm
thủ tục Hải quan; hoặc cho người khác sử dụng hồ sơ của mình để thực hiện
thực hiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan hoặc cấp mã nhân viên đại lý
làm thủ tục hải quan; hoặc không thực hiện đúng quy định về trách nhiệm của
nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Thông tư này và các
quy định pháp luật về hải quan.
d) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan sử dụng mã số đã hết thời hạn
hiệu lực để làm thủ tục hải quan.
đ) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan chuyển làm việc khác hoặc
chuyển sang làm việc cho đại lý làm thủ tục hải quan khác hoặc chấm dứt hợp
đồng lao động;
e) Đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động;
g) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị hủy bỏ mã số thuộc các
trường hợp a, b, c, d khoản này sẽ bị hủy bỏ giá trị Chứng chỉ nghiệp vụ khai
hải quan đã được cấp và không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải
quan trong thời hạn 03 năm kể từ ngày bị hủy bỏ mã số. Trong thời gian không
được hành nghề, nếu cá nhân trên đứng tên thành lập doanh nghiệp thì doanh
nghiệp này sẽ không được hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.
7. Việc đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan do các trường cao
đẳng, đại học, học viện, trường bồi dưỡng cán bộ có khoa chuyên ngành hải
quan thực hiện, trên cơ sở thống nhất chương trình đào tạo với Cục Hải quan
có thời lượng tối thiểu 03 ngày (8 tiết/ngày).
Cục Hải quan thông báo danh sách các trường cao đẳng, đại học, học
viện, trường bồi dưỡng cán bộ đã thống nhất chương trình đào tạo với Cục Hải
quan trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan. Hàng năm, các trường tổ
chức đào tạo bổ sung kiến thức xây dựng kế hoạch đào tạo và thông báo về
Cục Hải quan trước ngày 30 tháng 01 hàng năm để Cục Hải quan thông báo
trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan. Các trường tổ chức đào tạo bổ
sung kiến thức và thông báo cho Cục Hải quan về danh sách học viên hoàn
thành khóa học bao gồm các chỉ tiêu thông tin theo yêu cầu của Cục Hải quan
để phối hợp thực hiện quản lý nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
13
Điều 12. Quyền và trách nhiệm của nhân viên đại lý làm thủ tục hải
quan
1. Trực tiếp thực hiện các công việc về thủ tục hải quan theo quy định tại
khoản 1 Điều 7 Thông tư này trong phạm vi hợp đồng dịch vụ đại lý làm thủ
tục hải quan đã ký giữa đại lý làm thủ tục hải quan và chủ hàng.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng, quản lý mã số nhân
viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định.
3. Giữ bí mật thông tin cho tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ của đại lý
làm thủ tục hải quan.
4. Đề nghị Cục Hải quan hủy bỏ giá trị hiệu lực của mã số nhân viên đại
lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan không
thông báo hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại
khoản 6 Điều 11 Thông tư này.
5. Tham dự các lớp đào tạo, tập huấn về thủ tục hải quan, chính sách
quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế và các quy định khác
do cơ quan hải quan trực tiếp tổ chức hoặc cử cán bộ tham gia giới thiệu.
Điều 13. Quản lý và sử dụng mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải
quan
1. Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được Cục trưởng Cục Hải
quan cấp sẽ được cập nhật vào hệ thống của cơ quan hải quan. Trường hợp việc
khai hải quan thực hiện bằng phương thức điện tử; cơ quan hải quan cấp tên
người sử dụng và mật khẩu cho người được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ
tục hải quan để truy cập vào hệ thống khi đại lý làm thủ tục hải quan đăng ký
tham gia kết nối với hệ thống theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4
năm 2018 và Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Người được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan chịu trách
nhiệm bảo mật các thông tin do cơ quan hải quan cung cấp. Khi thực hiện các
thủ tục hành chính trực tiếp với cơ quan hải quan, nhân viên đại lý làm thủ tục
hải quan phải xuất trình mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
2. Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan có giá trị để làm thủ tục
hải quan đối với các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng đại lý.
3. Khi đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động; Nhân viên đại
lý làm thủ tục hải quan bị thu hồi mã số, cơ quan hải quan sẽ ngừng cho phép
nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan truy cập vào hệ thống hoặc không chấp
nhận các công việc liên quan đến thủ tục hải quan của nhân viên đại lý làm thủ
tục hải quan.
14
4. Đại lý làm thủ tục hải quan và mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải
quan được sử dụng để làm thủ tục hải quan trên phạm vi toàn quốc.
Điều 14. Quyền, trách nhiệm của cơ quan hải quan
1. Thực hiện kiểm tra tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan;
kiểm tra, giám sát hoạt động và việc thực hiện các quy định tại Luật Hải quan
và Thông tư này của đại lý làm thủ tục hải quan và nhân viên đại lý làm thủ tục
hải quan theo kế hoạch định kỳ hoặc khi có thông tin vi phạm.
2. Tạm dừng làm thủ tục hải quan và thông báo cho chủ hàng trong
trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan không thực hiện đúng các quy định của
pháp luật hải quan và pháp luật khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu hàng hóa hoặc có sự tranh chấp trong hợp đồng đại lý làm thủ tục
hải quan.
3. Cập nhật trên hệ thống quản lý và thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử của Cục Hải quan danh sách đại lý làm thủ tục hải quan đủ
tiêu chuẩn hoạt động theo quy định, việc tạm dừng, thu hồi quyền hoạt động
của đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và
hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
Nội dung đăng tải gồm: Tên đại lý làm thủ tục hải quan, địa chỉ trụ sở
chính, mã số thuế, danh sách nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, mã số nhân
viên, thông tin về việc tạm dừng, thu hồi quyền hoạt động của đại lý làm thủ
tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và các thông tin cần
thiết khác có liên quan.
4. Hỗ trợ nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan trong quá trình làm thủ
tục hải quan.
5. Kiểm tra, giám sát, xử lý các vi phạm trong việc chấp hành pháp luật
và các quy định của Thông tư này đối với các đại lý làm thủ tục hải quan, nhân
viên đại lý làm thủ tục hải quan.
6. Ngay sau khi tờ khai hải quan được đăng ký trên hệ thống xử lý dữ
liệu điện tử hải quan, cơ quan hải quan cung cấp dữ liệu điện tử liên quan đến
tờ khai hải quan của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu làm thủ tục hải quan qua
đại lý làm thủ tục hải quan cho đại lý làm thủ tục hải quan và chủ hàng trong
trường hợp chủ hàng hóa có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng theo yêu
cầu của cơ quan hải quan.
7. Cục Hải quan ban hành quy chế, tổ chức thi và cấp chứng nghiệp vụ
khai hải quan.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
15
2. Thông tư này bãi bỏ toàn bộ các Thông tư sau
a) Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 quy định
chi tiết thủ tục cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số
nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động
của đại lý làm thủ tục hải quan;
b) Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2019 sửa đổi, bổ
sung một số điều của thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015
của bộ trưởng bộ tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp chứng chỉ nghiệp vụ
khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình
tự, thủ tục công nhận và hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan;
c) Thông tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2026 sửa đổi, bổ
sung một số điều của thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015
quy định chi tiết thủ tục cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi
mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt
động đại lý làm thủ tục hải quan đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
22/2019/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2019 và Thông tư số 79/2022/TT-BTC
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Trường hợp các văn bản liên quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng
theo quy định tại văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Trường hợp có vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, đề nghị
các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính (qua Cục Hải
quan) để tổng hợp và hướng dẫn xử lý.
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân đã được công nhận là đại lý làm thủ tục hải quan,
cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Thông tư số
12/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2019 và Thông tư số
25/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2026 thì được tiếp tục thực hiện hoạt
động đại lý làm thủ tục hải quan, chấp hành quy định tại Thông tư này.
2. Đại lý làm thủ tục hải quan đã được công nhận là đại lý làm thủ tục
hải quan theo quy định tại Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01
năm 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16
tháng 4 năm 2019 và Thông tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2026
có trách nhiệm thông báo tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan về Cục Hải quan theo mẫu số
08 ban hành kèm theo Thông tư này qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của
Cục Hải quan trước ngày 01/8/2026.
3. Đại lý làm thủ tục hải quan đã được công nhận và đang bị tạm dừng
hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Thông tư số
12/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi
16
Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2019 và Thông tư số
25/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2026 phải được Cục Hải quan kiểm tra,
xác nhận đáp ứng đủ tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo quy
định tại Thông tư này trước khi tiếp tục hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.
4. Tổ chức, cá nhân đã bị áp dụng quy định không được công nhận đại lý
làm thủ tục hải quan trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấm dứt hoạt động đại
lý làm thủ tục hải quan; hoặc không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ
tục hải quan trong thời hạn 03 năm kể từ ngày thu hồi mã số nhân viên đại lý
làm thủ tục hải quan thì tiếp tục áp dụng biện pháp đó khi thực hiện Thông tư
này.
5. Trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan quy định tại Khoản 2 Điều này
không cung cấp thông tin tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan về Cục Hải quan trước ngày
01/8/2026 thì khi phát sinh trường hợp phải khóa tài khoản kết nối hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử hải quan, Cục Hải quan sẽ tạm khóa tất cả tài khoản kết nối
hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của doanh nghiệp để đảm bảo an ninh,
an toàn hệ thống.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ; các Phó TTCP;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật
(Bộ Tư pháp);
- Chi cục Hải quan các khu vực;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử Cục Hải quan;
- Lưu: VT, CHQ (20).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
17
Phụ lục
DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BTC ngày tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mẫu số 01 – Phiếu đăng ký dự thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan
Mẫu số 2 – Đề nghị cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan
Mẫu số 03 – Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan (trường hợp cấp cho đối tượng
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư này).
Mẫu số 03A – Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan (trường hợp cấp cho đối
tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư này).
Mẫu số 04 – Thông báo hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và cấp mã số
nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
Mẫu số 05 – Thông báo chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.
Mẫu số 06 – Đề nghị cấp/ gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
Mẫu số 07 – Thông báo hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
Mẫu số 08 – Thông báo tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

18
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ THI CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN
Họ và tên: ………………………………………………..Nam/nữ: …………………..
Ngày sinh: ………./………./………….
Số Căn cước công dân:…………………… cấp ngày …../……/… tại ………………
- Thông tin về trình độ đào tạo:
Bằng tốt nghiệp …………….số hiệu:…………..; cấp ngày:……….…; nơi cấp:……..
- Địa điểm dự thi tại: …………………………………………………………………..
- Thông tin liên hệ: ………………(ghi rõ họ và tên, số điện thoại, địa chỉ)………….
- Địa chỉ nhận Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan (tại Cục Hải quan hoặc qua dịch vụ
bưu chính, chuyển phát nhanh):
…………………………………………………………..
Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn này là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin chịu
hoàn toàn trách nhiệm.
Ngày ….. tháng …… năm …..
CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI DỰ THI
Ảnh thẻ 4x6
(chụp trong thời
gian 3 tháng tính
đến thời điểm
đăng ký dự thi)

19
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN
Kính gửi: Cục Hải quan
- Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
90/2025/QH15;
- Căn cứ Thông tư số … ngày…/…/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Đề nghị Cục trưởng Cục Hải quan xem xét cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan
cho ông (bà):
Họ tên: …………………………………………………….. Nam/nữ: ……………….
Ngày sinh: ……………………………………………………………………………..
Số căn cước công dân: ……………………… cấp ngày: ……………………………
tại ………………………………………………………………………………………
Địa chỉ nhận chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan:……………..; Số điện
thoại:……………..……………………………………………………………………..
Ngạch công chức: …………………………………………………………………….
Thời gian, quá trình công tác trong ngành hải quan (ghi rõ thông tin các quyết định
tuyển dụng, bổ nhiệm ngạch công chức, nâng ngạch, chuyển công tác và quá trình
công tác): ………………………………………………………………………………
Hình thức kỷ luật buộc thôi việc (nếu có, ghi rõ thông tin về Quyết định kỷ luật):
…………………………………………………………………………………………
Quyết định nghỉ hưu hoặc nghỉ việc hoặc chuyển công tác: ………………………….
Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn này là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin chịu
hoàn toàn trách nhiệm.
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)

20
Mẫu số 03
CỤC HẢI QUAN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHỨNG CHỈ
NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN
Ảnh 3 x 4 cm
- Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-CHQ ngày ... tháng .... năm ....
về việc thành lập Hội đồng thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải
quan;
- Căn cứ Quyết định số……. ngày… tháng … năm … của ……
về việc cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho thí sinh đạt
yêu cầu tại kỳ thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan năm ….
tổ chức tại …
Chữ ký của người được cấp Chứng chỉ
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
- Cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho ông (bà):
…………………………………………………………….
- Ngày sinh: ……….…/……….……/……….……….…
- Căn cước công dân/Căn cước số:……….… cấp ngày….… tại
….…….…….…
Số: ……………
Ngày... tháng... năm ...
Hà Nội, ngày ……/ ……/ …..
CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

21
Mẫu số 03A
CỤC HẢI QUAN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHỨNG CHỈ
NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN
Chữ ký của người được cấp Chứng chỉ
Số: ……………….
Ngày ... tháng ... năm ...
Căn cứ Quyết định số ……./…… ngày ... tháng.... năm.... của
………….về việc nghỉ hưu/nghỉ việc/chuyển công tác đối với ông
(bà)...
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
- Cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho ông (bà):
…………………………………………………………….
- Ngày sinh: ……./……./…………………………………
- Căn cước công dân/Căn cước số:……..….… cấp ngày….… tại
….…….…….…
Hà Nội, ngày …./….../……
CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

22
Mẫu số 04
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
CÔNG TY …
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……… /………
V/v thông báo hoạt động đại lý làm
thủ tục hải quan
………, ngày …… tháng …… năm ………
Kính gửi: Cục Hải quan.
Tên doanh nghiệp: ..................................................................................
Mã số thuế: .............................................................................................
Địa chỉ: ...................................................................................................
Thông tin đầu mối liên hệ:……………………………………………..
- Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
90/2025/QH15; Luật số
- Căn cứ Thông tư số … ngày …../…./2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Sau khi rà soát, kiểm tra, Công ty ……………. tự xét thấy đã đáp ứng đủ tiêu
chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Thông tư số
……………………………………….., cụ thể:
1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ……ngày cấp…. nơi cấp………;
2. Thông tin người đại diện pháp luật của doanh nghiệp:
- Họ và tên: ………………………………Ngày sinh: …………………………
- Số căn cước công dân: ……………… cấp ngày………… tại
…………………………………………………………………………………...
3. Nhân viên đáp ứng tiêu chuẩn đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ
tục hải quan:……… người, cụ thể:
3.1. Họ và tên: ………………………………Ngày sinh: ………………………
- Số căn cước công dân: ……………… cấp ngày………… tại
………………………………………………………………………………….
- Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan số: ……; ngày cấp ….; nơi cấp: ………...
- Giấy chứng nhận bổ sung kiến thức pháp luật về hải quan (nếu có) số …..;
ngày cấp:……; nơi cấp:………………………………………………………….
- Tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (user id):…………..
3.2. Họ và tên: ……………………………… Ngày sinh: ……………………...
- Số căn cước công dân: ……… cấp ngày …… tại
…………………………………………………………………………………..
- Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan số: ……; ngày cấp ………………………
23
- Giấy chứng nhận bổ sung kiến thức pháp luật về hải quan (nếu có) số …..;
ngày cấp:……; nơi cấp:………………………………………………………….
- Tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (user id):…………..
4. Hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ khai hải quan của Công ty có:
…………………………………………………………………………………...
Công ty cam kết đáp ứng đủ tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan
và cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. Đề nghị Cục Hải quan cấp
quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
hải quan và cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cho nhân viên có
tên tại điểm 3 nêu trên theo quy định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu....
… (CHỨC DANH CỦA NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

24
Mẫu số 05
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
CÔNG TY ….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …../……
V/v thông báo chấm dứt hoạt
động đại lý làm thủ tục hải quan
……, ngày …… tháng …… năm ……
Kính gửi: Cục Hải quan.
- Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
90/2025/QH15 và Luật số …
- Căn cứ Thông tư số … ngày…/…/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Tên doanh nghiệp: ..................................................................................................
Mã số thuế: .............................................................................................................
Địa chỉ: ...................................................................................................................
Công ty đã hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan từ ngày………. Nay Công ty
đề nghị Cục trưởng Cục Hải quan thực hiện việc chấm dứt hoạt động đại lý làm
thủ tục hải quan đối với Công ty và hủy bỏ các mã số nhân viên đại lý làm thủ
tục hải quan thuộc Công ty. Cụ thể:
1) Họ và tên: ……………………………………… Ngày sinh: ...........................
- Mã số nhân viên đại lý hải quan: ……………………………………………...
- Tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan: .................................
2) Họ và tên: ……………………………………… Ngày sinh: ...........................
- Mã số nhân viên đại lý hải quan: ……………………………………………...
- Tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan: .................................
Công ty kính thông báo để Cục Hải quan biết, hủy bỏ quyền đại lý làm thủ tục
hải quan của Công ty trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan./.
.... (CHỨC DANH CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

25
Mẫu số 06
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
CÔNG TY….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày…… tháng …… năm ……
THÔNG BÁO CẤP/GIA HẠN
1
MÃ SỐ NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC
HẢI QUAN
Kính gửi: Cục Hải quan
Tên doanh nghiệp: ..................................................................................
Mã số thuế: .............................................................................................
Địa chỉ: ...................................................................................................
- Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
90/2025/QH15 và Luật số ….
- Căn cứ Thông tư số … ngày…/…/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Căn cứ hợp đồng lao động số ……….. ngày ……/…../………. giữa doanh
nghiệp ………………….. với ông (bà) ……………………………..
Sau khi rà soát, kiểm tra, Công ty …………….tự xét thấy ông (bà) đã đáp ứng
đủ các tiêu chuẩn về nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại
Thông tư …….. Do vậy, Công ty thông báo Cục Hải quan để cấp/gia hạn
2
mã
số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cho ông (bà):
1/ Họ và tên: ……………………………….. Ngày sinh: ……………………..
- Tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (user id):…………..
- Số căn cước công dân: ……………………… cấp ngày ………… tại
…………………………………………………………………………………...
- Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan số: ……; ngày cấp ….; Nơi cấp:
………………………………………………………………………………….
- Giấy chứng nhận bổ sung kiến thức pháp luật về hải quan (nếu có) số …..;
ngày cấp:……; nơi cấp:…………………………………………………………
- Tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (user id):…………..
2/ Họ và tên: …………………………………. Ngày sinh: ………………….
- Tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (user id):…………..
- Số căn cước công dân: ……………………… cấp ngày ………… tại
…………………………………………………………………………………..
1
Chọn tên thông báo cần thực hiện
2
Chọn tên thông báo cần thực hiện
26
- Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan số: ……; ngày cấp ….; Nơi cấp:
………………………………………………………………………………….
- Giấy chứng nhận bổ sung kiến thức pháp luật về hải quan (nếu có) số …..;
ngày cấp:……; nơi cấp:…………………………………………………………
- Tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (user id):…………..
Trân trọng./.
.... (CHỨC DANH CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

27
Mẫu số 07
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
CÔNG TY…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày …… tháng …… năm ……
THÔNG BÁO HỦY BỎ MÃ SỐ NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
Kính gửi: Cục Hải quan
Tên doanh nghiệp: ..................................................................................
Mã số thuế: .............................................................................................
Địa chỉ: ...................................................................................................
- Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
90/2025/QH15 và Luật số ……..
- Căn cứ Thông tư số … ngày…/…/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Công ty ….. thông báo hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đã
cấp cho ông (bà):
1/ Họ và tên: ……………………………………… Ngày sinh: ...........................
- Mã số nhân viên đại lý hải quan: ……………………………………………...
- Tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan: .................................
- Lý do hủy bỏ mã số nhân viên đại lý hải quan: ...................................................
2/ Họ và tên: ....................................................Ngày sinh: ……………………….
- Mã số nhân viên đại lý hải quan: ……………………………………………...
- Tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan: .................................
- Lý do hủy bỏ mã số nhân viên đại lý hải quan: ...................................................
3/...
.... (CHỨC DANH CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

28
Mẫu số 08
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
CÔNG TY…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày …… tháng …… năm ……
THÔNG BÁO TÀI KHOẢN KẾT NỐI HỆ THỐNG XỬ LÝ DỮ LIỆU ĐIỆN TỬ HẢI
QUAN CỦA NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
Kính gửi: Cục Hải quan
Tên doanh nghiệp: ..................................................................................
Mã số thuế: .............................................................................................
Địa chỉ: ...................................................................................................
Căn cứ Thông tư số … ngày…/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Công ty
….. thông báo tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện từ hải quan của
nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan (user id) đã cấp mã số như sau:
STT
Họ và tên nhân
viên đại lý làm thủ
tục hải quan
Mã số nhân
viên đại lý
làm thủ tục
hải quan
Tài khoản kết nối
hệ thống xử lý dữ
liệu điện từ hải
quan của nhân
viên đại lý làm
thủ tục hải quan
(user id)
Ghi chú
1
2
….
Công ty thông báo để Cục Hải quan được biết.
Trân trọng./.
.... (CHỨC DANH CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư quy định tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan; tiêu chuẩn nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; quản lý hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.