- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư nhập khẩu và gia công sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu Khoa học-Công nghệ | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 14/09/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục Công nghiệp công nghệ thông tin | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 08/09/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ __________ Số: /2026/TT-BKHCN
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________ Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
Dự thảo v1.0
THÔNG TƯ
Quy định việc nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu và thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu
cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài
_________________
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định việc nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu và thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định việc cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 292/2026/NĐ-CP.
2. Quy định việc cho phép thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 29 và Điều 30 Nghị định số 292/2026/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thương nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu.
2. Thương nhân thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài.
3. Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu là các sản phẩm công nghệ số đã được thương mại hóa và đưa vào sử dụng; không áp dụng đối với các sản phẩm mẫu đang trong quá trình nghiên cứu, phát triển để hoàn thiện thành sản phẩm hoàn chỉnh.
2. Hoạt động nghiên cứu khoa học theo quy định tại Thông tư này bao gồm một trong các hoạt động sau: nghiên cứu, phân tích, thiết kế, kiểm nghiệm, thử nghiệm, cải tiến nhằm phát triển sản phẩm hoặc sáng tạo phương pháp, giải pháp hoặc phương tiện kỹ thuật mới có giá trị cao hơn.
3. Gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu gồm một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công, bao gồm: thay thế linh kiện, lắp ráp, sửa chữa, phục hồi, nâng cấp chức năng, làm mới sản phẩm để có các tính năng, hình thức tương đương với sản phẩm mới cùng chủng loại.
4. Sản phẩm công nghệ số chuyên dùng là sản phẩm công nghệ số được thiết kế và sử dụng để thực hiện những công việc đặc biệt trong các ngành sản xuất chuyên môn hoặc phục vụ trong phòng thí nghiệm, phòng đo kiểm, không phải là sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng thông thường.
5. Tân trang là hoạt động sửa chữa, thay thế linh kiện và các hoạt động khác đối với sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng để phục hồi chức năng, chất lượng và hình thức tương đương với chính sản phẩm đó khi còn mới.
6. Sản phẩm công nghệ số tân trang là sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng được sửa chữa, thay thế linh kiện và các hoạt động khác để phục hồi chức năng, chất lượng và hình thức tương đương với chính sản phẩm đó khi còn mới. Sản phẩm công nghệ số tân trang phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và chế độ bảo hành áp dụng cho chính sản phẩm đó khi còn mới; có nhãn hàng hóa ghi rõ là sản phẩm tân trang theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và pháp luật khác có liên quan.
Điều 4. Các trường hợp cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu
1. Phục vụ mục đích đặc dụng, bao gồm:
a) Di chuyển phương tiện sản xuất trong cùng một tổ chức;
b) Làm thiết bị điều khiển, vận hành, khai thác, kiểm tra hoạt động của một phần hoặc toàn bộ hệ thống, dây chuyền sản xuất;
c) Phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất phần mềm, gia công quy trình kinh doanh bằng công nghệ số, xử lý dữ liệu cho đối tác nước ngoài;
d) Là sản phẩm công nghệ số chuyên dùng;
đ) Là sản phẩm, linh kiện đã được tân trang để thay thế, sửa chữa cho người sử dụng trong nước mà sản phẩm, linh kiện đó hiện nay không còn được sản xuất.
2. Phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học.
3. Để thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài.
Điều 5. Hồ sơ, trình tự và thủ tục cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu
1. Hồ sơ, trình tự và thủ tục cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 5 Nghị định số 292/2026/NĐ-CP.
2. Đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu phục vụ mục đích đặc dụng quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này, tài liệu thuyết minh theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định số 292/2026/NĐ-CP phải bảo đảm các nội dung sau:
a) Trường hợp di chuyển phương tiện sản xuất trong cùng một tổ chức: thể hiện mối quan hệ giữa thương nhân và tổ chức nước ngoài; thể hiện hàng hóa nhập khẩu chỉ phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất của thương nhân nhập khẩu;
b) Trường hợp làm thiết bị điều khiển, vận hành, khai thác, kiểm tra hoạt động của một phần hoặc toàn bộ hệ thống, dây chuyền sản xuất: thể hiện hàng hóa nhập khẩu là thiết bị, bộ phận cấu thành của hệ thống dây chuyền sản xuất; thể hiện hàng hóa nhập khẩu chỉ phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất của thương nhân nhập khẩu;
c) Trường hợp phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất phần mềm, gia công quy trình kinh doanh bằng công nghệ số, xử lý dữ liệu cho đối tác nước ngoài: thể hiện thời hạn và phương án xử lý (tiêu hủy, tái xuất) hàng hóa nhập khẩu sau khi kết thúc hoạt động sản xuất và cung cấp dịch vụ;
d) Trường hợp là sản phẩm công nghệ số chuyên dùng: thông tin về thời hạn sử dụng không quá 03 (ba) năm kể từ ngày sản xuất đến ngày mở tờ khai nhập khẩu; mô tả và thuyết minh tính năng chuyên dùng của hàng hóa nhập khẩu; chứng minh có hiệu quả sử dụng thực tế cho quá trình sản xuất;
đ) Trường hợp là sản phẩm, linh kiện đã được tân trang để thay thế, sửa chữa cho người sử dụng trong nước mà sản phẩm, linh kiện đó hiện nay không còn được sản xuất: thông tin về hàng hóa nhập khẩu đã được tân trang và không còn được sản xuất; quy trình, công đoạn của hệ thống dịch vụ bảo hành, bảo trì, thay thế, sửa chữa cho khách hàng trong nước; mục đích thay thế cho các sản phẩm, linh kiện bị lỗi, hỏng của khách hàng trong nước, không được chuyển nhượng, bán lại; việc thu hồi sau khi thay thế cho khách hàng phải được tái xuất hoặc xử lý tiêu hủy theo quy định của pháp luật;
3. Đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này, tài liệu thuyết minh quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định số 292/2026/NĐ-CP phải bảo đảm nội dung: việc sử dụng hàng hóa nhập khẩu phù hợp với hoạt động nghiên cứu khoa học quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này; thời hạn và phương án xử lý hàng hóa sau khi kết thúc hoạt động nghiên cứu khoa học.
Điều 6. Hồ sơ, trình tự và thủ tục cho phép thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài
1. Hồ sơ, trình tự và thủ tục cho phép thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Nghị định số 292/2026/NĐ-CP.
2. Hồ sơ, trình tự và thủ tục sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép gia công hàng hóa do mất, thất lạc, hư hỏng thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 30 Nghị định số 292/2026/NĐ-CP.
Điều 7. Cơ quan cấp phép[1]
Cơ quan cấp phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 292/2026/NĐ-CP và thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài theo quy định tại Điều 29, Điều 30 Nghị định số 292/2026/NĐ-CP là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
Thương nhân đã được cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu và cho phép thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo nội dung, thời hạn hiệu lực trong văn bản cho phép.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2026.
2. Thông tư số 26/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu và thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Thương nhân nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu phải cam kết và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với thông tin về hồ sơ đề nghị nhập khẩu; sử dụng hàng hóa đúng mục đích nhập khẩu, không phục vụ đích nào khác.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình áp dụng Thông tư này, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời vướng mắc về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét, xử lý theo thẩm quyền./.
| Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở KHCN các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp); - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Bộ KHCN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Cổng thông tin điện tử Bộ; - Lưu: VT, CNCNTT (20b). | BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân |
[1] Thông tư số 12/2015/TT-BCT.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!