- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 2933/TCT-CS của Tổng cục Thuế về việc xác định sản phẩm muối
| Cơ quan ban hành: | Tổng cục Thuế |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 2933/TCT-CS | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Phạm Duy Khương |
| Trích yếu: | Về việc xác định sản phẩm muối | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
04/08/2008 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu | ||
TÓM TẮT CÔNG VĂN 2933/TCT-CS
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2933/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 08 năm 2008 |
| Kính gửi: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Tổng cục thuế nhận được công văn của Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc xác định thuế GTGT đối với mặt hàng muối nhập khẩu, cụ thể như sau:
Tại điểm 1.3 mục II phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn: “Sản phẩm muối bao gồm: muối sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ vào Biểu thuế suất thuế GTGT theo Danh mục biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 62/2004/TT-BTC ngày 24/6/2004 của Bộ Tài chính thì “muối (kể cả muối ăn và muối đã bị làm biến tính) và natri clorua tinh khiết, có hoặc không ở dạng dung dịch nước hoặc có chứa chất chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chẩy; nước biển” mã hàng 2501, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT”.
Tuy nhiên, tại mục II phần B phụ lục số 1 Danh mục hóa chất cơ bản (ban hành kèm theo Thông tư số 32/2007/TT-BTC) thì các loại muối hóa chất tinh khiết và tinh khiết phân tích, trong đó có muối natri clorua (công thức hóa học là NaCl, áp dụng thuế suất GTGT 5%.
Thực tế trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có một số doanh nghiệp nhập khẩu muối, tên thương mại là Sodium Chloride (dạng bột, nhập khẩu từ Trung Quốc, có thể ăn được, phục vụ cho hoạt động khoan khai thác dầu khí).
Với nội dung nêu trên, Tổng cục Thuế kính đề nghị Quý đơn vị cho biết mặt hàng muối nhập khẩu (tên thương mại là Sodium Chloride) phục vụ cho hoạt động khoan khai thác dầu khí thuộc loại muối nào, có được sản xuất từ muối biển hoặc muối mỏ tự nhiên không hay là muối hóa chất tinh khiết và tinh khiết phân tích; Tiêu chí (đặc điểm) nào phân biệt các loại muối này. Văn bản trả lời xin được gửi về Tổng cục Thuế (Ban Chính sách) - 123 Lò Đúc - Hà Nội trước ngày 5/8/2008 (Điện thoại: 9722.377).
Kính mong nhận được sự quan tâm phối hợp của Quý đơn vị.
| Nơi nhận:
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!