Thông tư 769-NG/TT của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 4-CP ngày 18-01-1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THôNG Tư

Số 769-NG/TT NGàY 17-4-1993

HướNG DẫN THựC HIệN NGHị địNH Số 4-CP NGàY 18-1-1993

CủA CHíNH PHủ QUY địNH CHI TIếT THI HàNH PHáP LệNH

NHậP CảNH, XUấT CảNH, Cư TRú, đI LạI CủA NGườI NướC

NGOàI TạI VIệT NAM

 

Bộ TRưởNG Bộ NGOạI GIAO

 

Căn cứ nghị định số 157-CP ngày 9-10-1961 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Ngoại giao;

Căn cứ nghị định số 4-CP ngày 18-1-1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam;

Bộ Ngoại giao ra thông tư hướng dẫn một số vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn thuộc Bộ như sau:

 

I. NGUYêN TắC CHUNG

 

1. Người nước ngoài muốn nhập cảnh Việt Nam phải làm thủ tục tại cơ quan đại diện Ngoại giao, cơ quan lãnh sự và các cơ quan khác được Bộ Ngoại giao uỷ quyền ở nước ngoài (dưới đây gọi chung là cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài). Trường hợp cá biệt có thể làm thủ tục thông qua cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam.

Những cơ quan hoặc tổ chức được liên hệ với cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh trong nước để làm thủ tục cho người nước ngoài vào Việt Nam là những cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 4 Quy chế quản lý đoàn ra, đoàn vào ban hành kèm theo Nghị định số 12-CP ngày 1-12-1992 của Chính phủ.

Ưu tiên giải quyết các trường hợp sau:

- Khách mời của Đảng (theo quyết định của Ban Bí thư Trung ương Đảng), của Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, khách của các thành viên Chính phủ và các ngành thuộc diện Thủ tướng Chính phủ ra quyết định mời vào;

- Thành viên các cơ quan đại diện Ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam; những người mang hộ chiếu ngoại giao; khách mời của đại sứ, đại biện, của người đứng đầu cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

- Những người nước ngoài gốc Việt Nam;

- Những trường hợp khác theo hiệp định hoặc thoả thuận giữa Chính phủ nước ta với Chính phủ nước hữu quan.

2. Thời hạn thị thực, loại thị thực được cấp theo quyết định duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Trung ương ở trong nước, căn cứ theo đề nghị của khách.

Người đứng đầu cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quyết định tính chất thị thực cấp cho người nước ngoài.

3. Những người được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ Ngoại giao lãnh sự làm thủ tục đăng ký cư trú tại Bộ Ngoại giao hoặc tại các sở, ban ngoại vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Những thủ tục nói trên cần được giải quyết nhanh chóng trên tinh thần tôn trọng các công ước quốc tế mà nước ta đã tham gia (công ước về quyền ưu đãi, miễn trừ của Liên hợp quốc ngày 12-4-1946, công ước Viên về quan hệ ngoại giao ngày 18-4-1961 và công ước Viên về quan hệ lãnh sự ngày 12-4-1963).

 

II. THủ TụC XIN CấP THị THựC TạI CáC Cơ QUAN đạI DIệN
CủA VIệT NAM ở NướC NGOàI

 

1. Những cơ quan dưới đây được uỷ quyền làm thủ tục cho người nước ngoài vào Việt Nam :

- Các Đại sứ quán, Tổng lãnh sự quán, Lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài;

- Các cơ quan đại diện khác của Việt Nam ở nước ngoài được uỷ nhiệm thực hiện một số chức năng lãnh sự (Văn phòng liên lạc kinh tế - văn hoá, Văn phòng thị thực v.v.).

Bộ Ngoại giao sẽ thông báo định kỳ danh sách những cơ quan nói trên.

2. Về nguyên tắc, người nước ngoài thường trú ở nước nào làm thủ tục nhập cảnh Việt Nam tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước đó hoặc ở nước kiêm nhiệm. Những người xuất phát từ những nước chưa có quan hệ ngoại giao với nước ta và những người nước ngoài khác có yêu cầu, có thể làm thủ tục tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước thứ ba.

3. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan chủ quản đón khách, đồng điện Bộ nội vụ (Cục quản lý xuất nhập cảnh), Bộ Ngoại giao (Vụ lãnh sự) những yếu tố sau:

- Họ và tên,

- Ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh,

- Quốc tịch (gốc và hiện nay),

- Nghề nghiệp và nơi thường trú,

- Mục đích, thời gian và của khẩu vào Việt Nam,

- Loại và số hộ chiếu,

- Lần vào Việt Nam gần nhất (nếu có).

4. Sau khi Bộ Nội vụ cấp phép nhập cảnh (đối với những trường hợp Bộ Nội vụ xét nhân sự), Bộ Ngoại giao sẽ điện báo cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực cho khách.

Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng Vụ Lãnh sự, Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh ký điện hoặc uỷ quyền cho Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng xuất nhập cảnh Vụ Lãnh sự Bộ Ngoại giao; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Lãnh sự Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh ký điện báo cấp thị thực vào Việt Nam.

5. Cơ quan đại diện cấp thị thực với thời hạn ghi trong điện báo cấp thị thực. Trường hợp trong điện báo không ghi thời hạn cụ thể, cơ quan đại diện có quyền quyết định theo yêu cầu của khách, nhưng không được quá 90 ngày (3 tháng).

Nếu khách yêu cầu cấp thị thực có thời hạn dài hơn 90 ngày, cơ quan đại diện thông báo cho cơ quan có thẩm quyền trong nước và cấp thị thực sau khi nhận được thông báo của cơ quan nói ở mục II-4 Thông tư này. Điều đó cũng áp dụng nếu khách yêu cầu cấp thị thực có giá trị nhiều lần.

Thị thực được cấp vào hộ chiếu hoặc cấp rời theo quy định của liên Bộ Ngoại giao - Nội vụ.

Chỉ những người được uỷ nhiệm thực hiện chức năng lãnh sự và đã thông báo mẫu chữ ký cho các cơ quan chức năng trong nước (Vụ Lãnh sự, Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng) mới được quyền ký thị thực.

 

III. THủ TụC CấP, GIA HạN, Bổ SUNG, SửA đổI THị THựC ở TRONG NướC

 

1. Vụ Lãnh sự Bộ Ngoại giao, Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh, Phòng Lãnh sự tại Quảng Nam - Đà Nẵng cấp thị thực xuất cảnh, xuất - nhập cảnh; gia hạn, bổ sung, sửa đổi các loại thị thực Việt Nam đối với những người nước ngoài thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, lãnh sự.

2. Những công việc nói ở mục 1 được thực hiện theo yêu cầu bằng công hàm của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, công văn của các cơ quan Việt Nam đón khách hoặc theo yêu cầu của Vụ Lễ tân Bộ Ngoại giao.

Kèm theo công hàm, công văn yêu cầu phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và có chứng nhận tạm trú của Vụ Lễ tân Bộ Ngoại giao.

3. Việc huỷ bỏ thị thực nhập cảnh, thị thực nhập-xuất cảnh đối với người được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, lãnh sự là một việc hệ trọng, liên quan trực tiếp đến quan hệ đối ngoại của Nhà nước ta. Vì vậy phải tuyệt đối tuân thủ quy định tại Điều 6 và Điều 14 Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam, đồng thời lưu ý quan hệ giữa nước ta với những nước hữu quan.

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định việc huỷ bỏ các loại thị thực đã cấp cho những người được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự, theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Lãnh sự có sự tham khảo cần thiết với các Vụ chính trị của Bộ Ngoại giao và các cơ quan hữu quan khác.

 

IV. THủ TụC đăNG Ký Cư TRú, đI LạI ở VIệT NAM.

 

1. Vụ lễ tân Bộ Ngoại giao, các sở, ban ngoại vụ các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương quản lý việc đăng ký cư trú của người nước ngoài thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, lãnh sự cư trú tại địa phương đó.

2. Trong thời hạn 48 giờ kể từ khi nhập cảnh, bản thân người nước ngoài hoặc cơ quan đón khách phải làm thủ tục dăng ký cư trú tại một trong những cơ quan nói tại khoản 1 Điều này.

Hồ sơ xin đăng ký gồm có:

- Công văn của cơ quan Việt Nam đón khách kèm theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

- 2 bản khai đăng ký theo mẫu do Bộ Ngoại giao quy định, có dán ảnh của đương sự;

- Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu, phiếu nhập cảnh Việt Nam;

Công hàm xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, đại diện của các Tổ chức quốc tế tại Việt Nam gửi cùng hộ chiếu, 2 bản khai đăng ký cư trú, có dán ảnh của đương sự là thành viên của cơ quan đó hoặc là thành viên gia đình những người này và gửi thêm một ảnh để cấp "chứng nhận tạm trú".

3. Việc gia hạn "chứng nhận tạm trú" hoặc thay đổi mục đích tạm trú của người nước ngoài do cơ quan Việt Nam đã cấp chứng nhận tạm trú thực hiện.

Thời hạn chứng nhận tạm trú nhiều nhất không quá 3 năm (36 tháng) và có thể gia hạn mỗi lần không quá một năm (12 tháng). Khi rời Việt Nam những người này phải nộp lại "chứng nhận tạm trú" do cơ quan đã cấp.

4. Sau khi đã đăng ký cư trú người nước ngoài được đi lại tự do trên lãnh thổ Việt Nam trừ những khu vực cấm.

Các đại sứ, đại biện hoặc Trưởng đại diện các tổ chức quốc tế đi địa phương làm việc và gặp gỡ lãnh đạo Việt Nam tại địa phương cần thông báo trước 7 ngày cho Vụ Lễ tân Bộ Ngoại giao.

Việc đi lại, tiếp xúc của thành viên các cơ quan lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện phù hợp với Công ước Viên 1963 về quan hệ lãnh sự và các hiệp định lãnh sự song phương với những nước hữu quan.

5. Việc huỷ bỏ chứng nhận tạm trú dẫn đến hậu quả người nước ngoài phải rời khỏi lãnh thổ Việt Nam trong một thời gian nhất định. Đối với những người nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ thì điều này gây hậu quả trực tiếp đến quan hệ đối ngoại của Nhà nước ta.

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định việc huỷ bỏ chứng nhận tạm trú đối với những người được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ, theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Lễ tân, có sự tham khảo cần thiết với các Vụ Chính trị của Bộ Ngoai giao và các cơ quan hữu quan khác.

 

V. Tổ CHứC THựC HIệN

 

1. Việc thu lệ phí cấp, gia hạn, bổ sung, sửa đổi thị thực, chứng nhận tạm trú nói trong Thông tư này được áp dụng theo những quy định hiện hành và theo nguyên tắc có đi có lại.

2. Chánh văn phòng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thông báo định kỳ danh sách những cơ quan đại diện ngoài nước được uỷ quyền cấp thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam, theo mục II-1 Thông tư này.

Vụ trưởng Vụ Lãnh sự, Vụ trưởng Vụ Lễ tân, Giám đốc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc ngoại vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người đứng đầu các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm thực hiện Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam, Nghị định số 4-CP ngày 18-1-1993 của Chính phủ và Thông tư này.

3. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký. Những văn bản của Bộ Ngoại giao trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

thuộc tính Thông tư 769-NG/TT

Thông tư 769-NG/TT của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 4-CP ngày 18-01-1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Ngoại giaoSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:769-NG/TTNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Nguyễn Mạnh Cầm
Ngày ban hành:17/04/1993Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Xuất nhập cảnh
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Thông tư 769-NG/TT

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

MINISTRY FOR FOREIGN AFFAIRS
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------
No. 769/NG-TT
Hanoi, April 17th, 1993.
 
CIRCULAR
GUIDING THE IMPLEMENTATION OF DECREE No.04/CP DATED JANUARY 18TH, 1993 OF THE GOVERNMENT DETAILING THE EXECUTION OF ORDINANCE ON ENTRY, EXIT, RESIDENCE AND TRAVELING OF FOREIGNERS IN VIETNAM
THE MINISTER FOR FOREIGN AFFAIRS
Pursuant to decree 157-CP of 09-10-1961 of the Government Council defining the tasks, powers and organization of the apparatus of the Ministry for Foreign Affairs;
Pursuant to Decree 4-CP of 18-01-1993 of the Government detailing the execution of Ordinance on entry, exit, residence and traveling of foreigners in Vietnam;
Issues the following Circular to guide the implementation of some questions pertaining to the tasks and powers of the Ministry for Foreign Affairs:
I. GENERAL PRINCIPLES
1. A foreigner who wishes to enter Vietnam must fill the procedures at the diplomatic representative office, the consulate or other offices empowered by the Ministry for Foreign Affairs in that country (thereunder called Vietnam's representative office in foreign countries). In special cases, procedures can made through an office, organization or individual in Vietnam.
The offices or organizations empowered to contract offices in the country in charge of the management of entries and exits to fill procedures for the entry of foreigners into Vietnam are defined at Article 4, of the Statute for the management of delegations entering or leaving Vietnam issued along Decree 12-CP of the Government of 01-12-1992.
Priority consideration shall be given to the following cases
- Guests of the Party (by decision of the Secretariat of the Party Central Committee) of the president and vice president of the republic, the chairman and vice-chairman of the National Assembly, the government prime minister and vice prime minister and of members of the Government and services invited by the Prime Minister.
- Members of diplomatic representative offices, consulates representatives of international organization in Vietnam bearers of diplomatic passports, guests of ambassador, charge d'affaires and the heads of foreign consulates and the representatives offices of international organizations in Vietnam.
- Foreigners of Vietnamese extraction.
- And other cases under accords or agreements between our Government and the Government of concerned countries.
2. Validity of visa.
The visas issued by decision of the central office for the management of entries and exits shall be valid for a period as may be proposed by the guest.
The head of the Vietnamese representative office in the foreign country concerned shall decide the character of the visa issued to the foreign guest.
3. Those, who enjoy diplomatic or consular immunity or preferential treatment shall fill the procedures for resident registration at the Ministry for Foreign Affairs or the service or committee for external relations in the provinces and cities directly under the central government. The above procedures must be settled expeditously in the spirit of respect for the international conventions to which our country is party (the United Nations Convention on preferential treatment and immunity adopted on 12-04-1946, the Vienna Convention on diplomatic relations adopted on 18-04-1961 and the Vienna Convention on consular relations adopted on 12-04-1963.
II. PROCEDURES TO APPLY FOR VISAS AT THE VIETNAM REPRESENTATIVE OFFICES IN FOREIGN COUNTRIES
1. The following offices are empowered to fill procedures for entry of foreigners into Vietnam:
- The embassies, consulates general, and consulates of Vietnam in foreign countries.
- Other representative offices of Vietnam in foreign country empowered to execute a number of consular functions (economic and cultural liaison bureau, visa bureau, etc.)
The list of the above offices shall be periodically announce by the foreign Ministry.
2. In principle, a foreign residing in any country shall fill the procedures for entry into Vietnam at the Vietnamese representative office at that country or the country in which this office exercises concurrent functions. Those who proceed from countries having not established diplomatic relations with Vietnam and other foreigners who wish to enter Vietnam may fill the visa procedures at the Vietnamese representative office in a third country.
3. After receiving the full proper dossier, the representative office has the responsibility to immediately notify the host office in Vietnam and at the same time send cables to the Ministry of Interior (the Department in charge of exits and entries), and the Ministry for Foreign Affairs (the Consular Department) with the following specifications:
- Full name
- Date and place of birth
- Nationality (original and present)
- Profession and place of residence
- Purpose and duration of the visit and entry gate
- Category and number of passport
- The latest entry into Vietnam (if any).
4. After the Ministry of the Interior issues the entry permit (concerning cases which come under the jurisdiction of the Ministry of Interior), the Ministry for Foreign Affairs shall concerned to issue the visa to the guest.
The head or deputy head of the consular department, the director or deputy director of the External Relations Service of Ho Chi Minh City shall sign the cable or empower the head or deputy head of the entry-exit bureau of the Consular Department of the Ministry for Foreign Affairs or the head or deputy head of the consular bureau of the External Relation Service of Ho Chi Minh City to sign the cable acknowledging the approval for visa issuance.
5. The representative office shall issue the visa with the duration stated in the cable. In case no duration is stated in the cable, the representative office may decide the duration itself but for not more than 90 days (three months).
If more than 90 days --- is requested by the guest, the representative office shall inform the authorized office in Vietnam and shall issue the visa upon reception of the reply from this office as stipulated in section II-4 of this Circular. This also applies if the guest ask for a visa valid for many times.
The visa may be written in the passport of issued separately as stipulated by an inter-ministerial decision of the Ministry for Foreign Affairs and the Ministry of the Interior.
Only those persons who are vested with consular functions and have registered their signatures with the concerned offices in the country (the Consular Department, the External Relations service of the Ho Chi Minh City, the Department in charge of exits and entries and the Command of the Border Guard) are entitled to sign to visas.
III. PROCEDURES FOR THE ISSUANCE, EXTENSION SUPPLEMENT AND MODIFICATION OF VISES IN THE COUNTRY
1. The consular Department of the Ministry for Foreign Affairs, the External Relations service of Ho Chi Minh City and the Consular Bureau in Quang Nam-Da Nang shall issue exit and exit-entry visas, extend, supplement or modify all kinds of Vietnamese visas issued to those foreigners beneficiary of preferential treatment and diplomatic or consular immunity.
2. The modalities mentioned in Section 1 shall be carried out at the request made through official notes of the foreign diplomatic representative or consular offices or representative offices of international organization in Vietnam or official dispatch of the boss offices of Vietnam or at the request of the Protocol Department of the Ministry for Foreign Affairs.
Together with the note, the official dispatch of request must be attached to the passport or a valid paper in lieu of the passport and a certificate for temporary residence issued by the Protocol
Department of the Ministry for Foreign Affairs.
3. The cancellation of the entry visa or an entry-exit visa of a person beneficiary of diplomatic and consular preferential treatment and immunity is an important matter directly related to the external relations of our State. That is why, this must strictly abide by the provisions of Articles 6 and 14 of the Ordinance on entry, exit, residence and traveling of Foreigners in Vietnam. At the same time, the relations of our country with concerned countries must also be taken into account.
The Minister for Foreign Affairs shall decide to cancel various categories of visa issued to those beneficiary of diplomatic and consular preferential treatment and immunity after necessary consultations with various political departments of the Ministry for Foreign Affairs and other concerned offices.
IV. REGISTRATION FOR RESIDENCE AND TRAVELING IN VIETNAM
1. The protocol Department of the Ministry for Foreign Affairs and the service and committee for external relations in the provinces and cities directly under the central Government manages the registration for residence of the foreigners beneficiary of diplomatic and consular preferential treatment and immunity in their locality.
2. Within 48 hours of entering Vietnam, the foreigner or the host office must fill the procedures for residence at on of the offices mentioned in item 1 of this article.
The dossier for registration must include:
- The official dispatch of the Vietnamese host office attached to the decision of the authorized office.
- Two copies of application for residence registration according to the form issued by the Ministry for foreign Affairs with photos of the concerned person stuck on.
- The passport or valid paper in lieu of passport and the entry card.
- The certifying note of the foreign diplomatic representative or consular office or of the representative office of the international organization in Vietnam attached to the passport, two copies of the application for residence registration of the concerned person with photo stuck on certifying that he/she is a member of this office or a family member of the personnel of this office. An extra photo is required for the issuance of the "temporary residence certificate".
3. The extension of this temporary residence certificate or any change in the purpose of the residence of the foreigner shall be done by the Vietnamese office which issues the temporary residence permit.
The validity of a temporary residence certificate shall not exceed three years (36 months) and each extension shall not exceed one year (12 months). The bearer of the certificate must hand it in to the issuing office when he leaves Vietnam.
4. After registering for residence the foreigner ins entitle to Freely travel on the Vietnamese territory except the forbidden areas.
The ambassadors, changes d'affaires or hand of the representative office of international organizations who travel to the Localities and wish to meet Local Vietnamese Leaders need to give seven days notice to the Protocol Department of the Ministry for Foreign Affairs.
The travel or contacts conducted by members of foreign consulates in Vietnam shall comply with the Vienna Convention of 1963 on consular relations and the bilateral consular agreements Vietnam has signed with the concerned countries.
5. The cancellation of the temporary residence certificates shall result in the foreigner having to leave the Vietnam territory within a given time. For those foreigners beneficiary of preferential treatment and diplomatic immunity, this will have a direct impact on the external relations of our State.
The Minister for Foreign Affairs shall decide on the cancellation of the temporary residence certificates of the persons beneficiary of preferential treatment and diplomatic immunity at the proposal of the Head of the Protocol Department after necessary consultations with the political departments of the Ministry for Foreign Affairs and other concerned offices.
V. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION
1. The collection of fees for the issuance, extension, supplement or modification of visas, the certification of temporary residence mentioned in this circular shall apply according to current provisions and on the principle of reciprocity.
2. The Director of the Office of the Ministry for Foreign Affairs has the responsibility to periodically announce the list of the Vietnamese representative offices in foreign countries empowered to issue visas to foreigners who wish to enter Vietnam as stipulated in Section II-1 of this Circular.
The heads of the Consular Department and of the Protocol Department, the director of the external relations service of Ho Chi Minh City and of the provinces and cities directly under the central government, the heads of the Vietnamese representative offices shall, within the limit of their mandate and tasks, implement the Decree on entry, exit, residence and traveling of foreigners in Vietnam, Decree No. 4-CP of 18-01-1993 of the Government and this Circular.
3. This Circular takes effect on the date of its signing. All the previous documents of the Ministry for Foreign Affairs which contradict this Circular are now annulled.
 

 
FOR THE MINISTRY OF FOREIGN AFFAIRS.




Nguyen Manh Cam

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Circular 769-NG/TT DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi