• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1668/QĐ-UBND Sơn La 2024 Quy chế phối hợp công tác quản lý người nước ngoài trên địa bàn tỉnh

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 16/08/2024 10:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1668/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Quốc Khánh
Trích yếu: Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xuất nhập cảnh

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1668/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1668/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1668/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /-UBND Sơn La, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản
người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú,
hoạt động trên địa bàn tỉnh Sơn La
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phLuật Tchức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, trú của người c ngoài
tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, trú của người nước ngoài tại Việt Nam
ngày 25 tháng 11 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất
cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá
cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Vit Nam ngày 24 tng 6 m 2023;
Căn cứ Nghị định s 75/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một s điều của
Luật Nhập cảnh, xut cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Vit Nam.
n cứ Nghị định s 64/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2015 của
Chính phủ Quy định chế phối hợp giữa các Bộ, quan ngang Bộ, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản nhập
cảnh, xuất cảnh, quá cnh, trú ca người nưc ngoài tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh ti Tờ trình số 309/TTr-CAT-
QLXNC ngày 09 tháng 8 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành m theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công
tác quản người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú, hoạt động
trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Quyết định này hiệu lực thi hành k từ ngày và thay thế
Quyết định số 1023/QĐ-UBND ngày 06/5/2019 ca y ban nhân dân tnh về
ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh,
xuất cnh, quá cảnh, trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Sơn La.
1668
15
08
2
Điều 3. Chánh Văn phòng y ban nhân dân tnh, Giám đốc Công an tỉnh,
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ch tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố,
các quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Bộ Công an (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- VP UBND tnh: LĐVP; các phòng, ban;
Trung tâm thông tin;
- Lưu: VT, NC, ĐH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Hoàng Quốc Khánh
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Phối hợp trong công tác quản lý ngưi nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh,
quá cảnh, cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Sơn La
(Ban hành kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày /8/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, nh thức trách nhiệm
phối hợp trong công tác quản lý Nhà nước đối với người nước ngoài nhập cảnh,
xuất cnh, cư trú, hoạt động trên đa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Ủy
ban nhân n các huyện, thành phố; các đơn vị, tổ chức, nhân liên quan
trong việc mời, bảo lãnh người ớc ngoài nhp cảnh, xuất cảnh, quá cnh, cư
trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 3: Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam về nhập cảnh, xuất cảnh,
quá cảnh, cư trú của ngườiớc ngoài tại Việt Nam các văn bản có liên quan.
2. Đảm bảo chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời, tạo điều kiện
thuận lợi cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, trú, hot
động tại tỉnh Sơn La theo đúng quy định của pháp luật.
3. Đảm bảo ch đạo, điều hành tập trung, thống nhất, không chồng chéo,
thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của các quan, đơn vị liên quan theo quy
định của pháp luật, tạo điều kin thuận lợi cho việc hoàn tnh nhiệm vụ được
giao nhưng không ảnh hưởng đến nhiệm vụ, quyền hn hoạt động của các
quan, đơn vị.
Điều 4: Hình thức phối hợp
1. Trao đổi ý kiến trực tiếp hoặc cung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu
cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.
2. Thông qua các cuộc họp liên ngành đnh kỳ, đột xuất.
3. Thông qua các Hội nghị sơ kết, tổng kết.
4. Thông qua việc thanh tra, kiểm tra của các đoàn công tác liên ngành.
1668
2
5. Thông qua quy chế phối hợp giữa các ngành chức năng.
6. Các hình thức khác.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ng an tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện,
thành phtham u với chính quyền địa phương cấp tỉnh xây dựng, ban hành
theo thẩm quyền c văn bản quy phạm pháp luật nội dung ln quan đến
công tác quản người nước ngoài nhập cảnh, xuất cnh, quá cảnh, trú
hoạt động trên địa bàn tỉnh.
Điều 6. ng tác phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý cư trú, hoạt
động của ngưi nước ngoài
1. Công an tỉnh thường xuyên tuyên truyền, trao đổi, ớng dẫn các sở,
ban, ngành, đơn vị, y ban nhân dân cấp huyn tổ chức, triển khai thực hiện các
n bản pháp luật về cư trú, hoạt động của người nưc ngoài; đẩy mạnh công tác
phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về cư trú, hoạt động của người nước ngoài
trên địa bàn tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành, quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện trên
sở chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật về trú, hoạt động của người nước ngoài trong nội bộ đơn vị cho
các quan, doanh nghiệp, tổ chức, nhân liên quan; phối hợp tổ chức tập
huấn pháp luật về quản lý cư trú, hoạt động của người nước ngoài.
Điều 7. Về quản đón tiếp các đoàn ớc ngoài đến thăm làm
việc tại tỉnh
1. Sở Ngoi vụ
a) Chủ trì, phối hợp với Công an tnh các quan, đơn vị liên quan tiếp
nhận thông tin, xem t thành phần, mục đích, tính cht, hình thức, thời gian hoạt
động của các đoàn nước ngoài đến tỉnh để kịp thời tham mưu với Tỉnh ủy, Uỷ ban
nhân dân tỉnh quyết định cho phép đoàn vào hoạt động; y dựng chương trình
đón tiếp, làm việc với đoàn và báo cáo cp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
b) Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn v có liên quan tổ chức đón tiếp
quản các đoàn nước ngoài, khách quốc tế đến thăm làm việc tại tỉnh
theo chương trình đón tiếp đã được phê duyệt theo thẩm quyền.
c) Phối hợp với các quan, đơn vị liên quan nắm tình nh, kịp thời trao
đổi, thông báo cho các quan chức năng trong việc xử c trường hợp vi
phạm pháp luật Việt Nam.
2. Công an tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ tham mưu với Tỉnh ủy, Hội đồng
nhân dân, y ban nhân dân tỉnh các vấn đề liên quan công tác t duyệt nhân sự,
3
đảm bảo an ninh, trật tự, trong việc chấp thuận cho đoàn nước ngoài đến thăm
làm việc tại tỉnh (trong thời hạn 05 ngày làm việc kể tngày nhận được đầy
đủ hồ sơ do cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước mời, bo lãnh cung cấp); phối
hợp với các đơn vị liên quan trong xử lý các tình huống đột xuất khi có yêu cầu.
b) Triển khai công tác đảm bảo an ninh, trật t cho các đoàn nước ngoài
trong quá trình thăm làm việc tại tỉnh; kịp thời phát hiện, xử các trường
hợp vi phạm pháp luật vxuất nhập cnh trên địa n tỉnh.
c) Xét cấp thị thực; thẻ tạm trú; gia hạn tạm trú cấp giấy phép vào khu
vực cấm, khu vực biên giới cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật.
3. Các cơ quan, đơn vị, tchức, cá nhân trong ớc
a) Trưc khi mời, bảo nh các cá nhân, các tổ chức ớc ngoài, c đn
khách quốc tế đến tm, làm việc tại tỉnh Sơn La phải xin ý kiến chp thuận của cơ
quan có thẩm quyn và có trách nhiệm cung cấp các thông tin vcá nhân, tổ chức,
đoàn nước ngoài cho cơ quan có thẩm quyền trưc 05 ny làm việc kể từ ngày dự
kiến thời gian đến thăm quan, làm việc. Thực hiện nghiêm quyền, trách nhiệm của
cơ quan, tổ chức, nhân mời, bảo lãnh người ớc ngoài theo quy định tại Luật
Nhập cảnh, xut cảnh, qcảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
b) Tổ chức tiếp đón, quản lý các đoàn nước ngoài, đoàn khách quốc tế đến
thăm và làm việc ti tỉnh Sơn La theo quy định của pháp luật chương trình
tiếp đón đã được phê duyệt.
c) Thực hiện đúng chương trình, ni dung, thời gian, địa điểm đăng đã
được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
d) Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ mt Nhà nước
trong quá trình tiếp xúc, trao đổi, cung cp thông tin cho cá nhân, tổ chức nước
ngoài; kịp thời trao đổi, cung cấp cho lực ợng Công an những thông tin, tài
liệu liên quan đến cư trú, hoạt động của người nước ngoài.
e) Kết thúc mỗi đợt làm việc với nhân, tổ chức nước ngoài, không quá
05 ngày làm việc c quan, đơn vị, tổ chức, nhân phải báo cáo bằng văn
bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh, S Ngoại vụ) về kết qulàm
việc và những vấn đề liên quan khác để tổng hợp chung.
f) Trường hợp tchức, nn nước ngoài chương trình làm việc tại
khu vực cấm, khu vực biên giới thì đơn v được giao chủ trì, hưng dẫn, đón tiếp
làm việc phải trách nhiệm liên hệ với Công an tỉnh (qua Phòng Quản lý
xuất nhập cảnh) m thủ tục xin cấp phép o khu vực cấm, khu vực biên giới
cho người nước ngoài. Đồng thời phải thông o cho Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng tỉnh biết trước ít nhất 24 giờ.
Điều 8. V quản lý lao động là người nước ngoài làm việc trên địa
bàn tỉnh
1. Sở Lao đng - Thương binh và Xã hội
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn v liên quan tham mưu với Ủy
4
ban nhân n tỉnh trong công tác quản lao động người nước ngoài làm việc
trên địa bàn tỉnh; là đầu mối trong việc thiết lập, cng cố và duy trì các mối quan
hệ với các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong việc
quản lý lao động người nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan t
chức tập huấn, tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật Việt Nam về
nh vực quản lao động nước ngoài và hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ cp
giấy phép lao đng, cấp lại giấy phép lao động, xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động cho các doanh nghiệp, tổ chức, nhà thầu, ch đu và
người lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
c) Tiếp nhận, tổng hợp, thẩm định nhu cầu sử dụng người lao động nưc
ngoài, thông báo bằng n bản về từng vị trí công việc được sử dụng người lao
động nước ngi cho người có nhu cầu sử dụng lao động.
d) Tiếp nhận hồ sơ và thực hiện cấp giấy phép lao đng, cấp lại giấy phép
lao động, xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động
ớc ngoài o làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
theo quy định của pháp luật về quản lao động người nước ngoài vào làm việc
tại Việt Nam.
e) u trữ hồ đề nghị cấp giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao
động hồ đề nghị c nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho
người lao động nước ngoài làm việc trên địan tỉnh.
f) Chủ trì, phối hợp với c cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra,
thanh tra việc thc hiện các quy định của pháp luật Việt Nam về quản người
lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh. Phối hp với Công an tỉnh
các quan liên quan kiểm tra đối với người lao đng c ngoài làm việc
tại các gói thầu do các nhà thầu trúng thầu tn địa bàn tỉnh. Kịp thời phát hiện,
chn chỉnh, xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
g) Đề nghị Giám đốc Công an tỉnh trc xuất đối với các trường hợp người
lao động nước ngoài làm việc trên địa n tỉnh mà không có giấy phép lao động
hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo
quy định.
h) ng dụng công nghệ thông tin trong việc quản cấp giấy phép lao
động, cấp lại giấy phép lao động, c nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động cho người lao động nước ngoài làm việc trên đa bàn tỉnh.
i) T chức thực hiện giới thiệu, cung ứng người lao động Việt Nam cho
người sử dụng lao động hoặc nhà thầu theo quy định của pháp lut.
j) Định kỳ hàng quý (trước ngày 15 tháng cuối cùng của q); 06 tháng
(trước 15 tháng 6 hàng năm) và 01 năm (trước ngày 15/12 hàng năm) tổng hợp,
o cáo UBND tỉnh (qua Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Sở
Ngoại vụ), Bộ Lao động - Thương binh Xã hội v tình nh người lao động
ớc ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Sơn La.
5
k) Cung cấp cho Công an tỉnh, SNgoại vụ các thông tin, tài liệu, tình
nh liên quan về việc cấp giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện
cấp giấy phép lao động đối với các quan, tổ chức, doanh nghiệp, nhân sử
dụng người lao động nước ngoài để thực hiện các thủ tục xuất, nhập cảnh (cấp
th thực, thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú) cho người nước ngoài giải quyết những
vấn đphát sinh về công tác lãnh sự, an ninh, trật tự trong trú, hoạt động của
người nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
2. Công an tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm
ớng dẫn người lao động nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh tuân thủ các
quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài
tại Vit Nam các quy định khác liên quan đến an ninh, trật t của tỉnh. Đồng
thời phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, tuyên truyền
phbiến việc thực hin các quy định của pháp luật Việt Nam về tuyển dụng,
sử dụng và quản người lao động nước ngoài vào làm việc trên đa bàn tỉnh.
b) Thực hiện công tác quản trú, hoạt động đối với người lao động
ớc ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao và
quy định của pháp luật hiện hành. Hưng dẫn các th tục liên quan về xuất, nhập
cảnh, khai báo tạm trú cho người lao động ớc ngoài sau khi đã được cp giấy
phép lao động, cấp li giấy phép lao động hoặc n bản xác nhận không
thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc đã nộp đ hồ đề ngh cấp giấy phép
lao động, hcấp lại giấy phép lao động hồ xác nhận không thuộc diện
cấp giy phép lao động.
c) Thường xuyên trao đổi cung cấp thông tin cho các sở, ban, ngành, đoàn
thể tnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về tình hình, âm mưu, phương
thức, thđoạn, hoạt động của các thế lực thù địch, phản động lợi dụng việc
tuyển dụng, qun lý, sử dụng lao động người nước ngoài nhằm xâm hại an ninh,
trật tự trên địa bàn tỉnh.
d) Phối hợp với Sở Ngoại vụ c quan, đơn vị ln quan nghiên
cứu, xem t trình Ch tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận cho ngưi nước
ngoài vào làm việc trên địa bàn tỉnh.
e) Thực hiện việc trục xuất đối với các trường hợp người lao động nước
ngoài làm việc tại đa bàn tỉnh không giấy phép lao động hoặc không văn
bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, theo đề nghị của Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội.
f) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan quản lý, hướng dẫn, đôn đc
người lao độngớc ngoài, các doanh nghiệp, quan, tổ chức sử dụng lao
động nước ngoài tuân thcác quy định của pháp luật về an ninh trật tự an
toàn hội; phát hiện, ngăn chn, xử lý kịp thời các nh vi vi phạm pháp luật
về an ninh trật tự của lao động là người ớc ngoài; các quan, doanh nghiệp,
tổ chức có sử dụng người lao động nước ngoài theo thẩm quyền và quy định của
pháp luật.
6
g) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh hội, các quan, đơn
vị có liên quan thu thập thông tin, tình hình về cư trú, hoạt động của lao động
người nước ngoài. Tiếp nhận thông tin khai báo tạm trú của lao động nước ngoài
do các quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, nhân có sử dụng lao động
ớc ngoài cung cấp. Tổ chức công tác phòng ngừa, phát hin, đấu tranh, ngăn
chn, xử lý các hoạt động vi phạm pháp luật Việt Nam của người lao động nước
ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Tư Pháp
a) Phối hp với Sở Lao động - Thương binh Xã hội c cơ quan,
đơn v có liên quan tổ chức tuyên truyền phổ biến trin khai các văn bản quy
định về công tác quản lý lao động nước ngoài cho quan, đơn vị, doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân có sử dụng người lao động nước ngoài.
b) Quản lý, u trữ, cập nhật sở dữ liệu lịch pháp, thông tin cấp
phiếu lý lịchpháp nói chung và đối với người lao động nước ngoài trong thời
gian cư trú tại Việt Nam i rng theo quy định của pháp luật.
4. Sở Kế hoạch và Đầu
a) Cung cấp cho SLao động - Thương binh Xã hội, Công an tỉnh
danh sách doanh nghiệp người thành lập doanh nghiệp, người đại diện theo
pháp luật người nước ngoài mới đưc tnh lập hoặc ngừng hoạt động, gii
thể, phá sản liên quan đến người nước ngoài để phối hợp theo dõi, quản
người nước ngoài trên địa bản tỉnh (định kỳ hàng quý, trưc ngày 15 tháng cuối
cùng của quý).
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chứcng tiến hành thanh tra, kiểm
tra việc thực hiện các chương trình, dự án có liên quan đến người nước ngoài.
5. Sở Công thương
a) Phối hp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các
quan, đơn vị, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, doanh
nghiệp sản xuất, kinh doanh hoạt động trên lĩnh vực công thương có sử dụng
vốn FDI người lao động nước ngoài trên địa n tỉnh thực hiện các quy định
của pháp luật.
b) Phối hợp với các quan, đơn v liên quan thanh tra, kiểm tra hoạt
động của các dự án có yếu tố nưc ngoài (FDI) và lao động là người nước ngoài
theo quy định của pháp luật.
6. Sở Y tế
a) Công bdanh sách các s y tế đủ điều kiện khám sức khỏe cho lao
động người ớc ngoài cho các quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức sử
dụng lao động là người nưc ngoài biết.
b) Chủ đng nắm, phối hợp với các cơ quan chức năng trong quản các
dự án có yếu tố nước ngoài được đầu tư vào lĩnh vực y tế.
c) Hướng dẫn và chđạo các cơ sở y tế tổ chức khám sức khỏe cho lao
7
động là người nước ngoài để phục vụ việc cp Giấy phép lao động theo quy định
của BY tế.
d) Thực hiện việc cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề khám chữa bnh đối
với người nước ngoài, người Việt Nam định nưc ngoài theo quy định tại
Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ về việc hướng
dẫn cấp chứng chỉ hành nghđối với người hành nghề cấp Giấy phép hot
động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
7. Sở Thông tin và Truyền thông
Phổi hợp với Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh Xã hội hướng
dẫn c quan báo chí hệ thống thông tin s trên địa bàn tnh tuyên
truyền trên các phương tiện thông tin đi chúng về chtrương, đường lối của
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước có liên quan đến người lao đng nước
ngoài làm việc tại Việt Nam.
8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Tổ chức quán triệt và thực hiện nghiêm túc c quy định về nhập cảnh,
xuất cảnh, trú, hoạt động của người nước ngoài. Ch đạo Công an các huyện,
thành phố, các phòng, ban chức ng, Ủy ban nhân dân các xã, phưng, thị trấn
tổ chức soát, thống số lượng người lao động ớc ngoài đang làm việc
sinh sống trên địa bàn thuộc quyn quản lý. Có biện pháp quản chặt chẽ người
lao động nước ngoài đến cư trú và làm việc trên địa bàn.
b) Tổ chức tuyên truyn phổ biến các quy định của pháp luật vnhập
cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài đến các đơn vị, tchức, cá nhân có
sử dụng lao động là người nưc ngoài và người nước ngoài cư trú trên địa bàn.
9. Người sử dụng người lao động nước ngoài; chủ đầu tư
a) Người sử dụng người lao động nước ngoài
- Thực hiện đúng quy trình tuyển dụng, sử dụng quản người lao
động nước ngoài theo quy định ti Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày
18/9/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một s điều của Nghị định s
152/NĐ-CP ngày 30/12/2020 của Chính phquy định về ngưi lao động nước
ngoài làm việc ti Việt Nam tuyển dụng, qun người lao động Việt Nam
làm việc cho tổ chức, cá nhân ớc ngoài tại Việt Nam.
- Chấp hành nghiêm việc khai báo thông tin tạm trú của người nước ngi
theo quy định tại Thông số 53/2016/TT-BCA ngày 28/12/2016 của Bộ Công
an quy định cách thức thực hin khaio, tiếp nhận thông tin tạm trú của người
ớc ngoài tại Việt Nam.
- Phối hợp và tạo điều kiện cho các cơ quan quản lý Nhà nước trong công
tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng người lao đng nước ngoài tại tỉnh
Sơn La.
b) Ch đầu tư
- Có trách nhiệm giám sát, u cầu nhà thầu thực hiện đúng nội dung đã
8
cam kết trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất về việc sử người lao động nước ngoài
khi thực hin hợp đồng.
- ớng dẫn, đôn đốc, kiểm tra nhà thầu thực hiện các quy định về tuyn
dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc cho nthầu theo quy định
của pháp luật; theo dõi quản lý người lao động nước ngoài thực hiện các quy
định của pháp luật Việt Nam.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ: Hàng quý (trước ngày 15 tháng cuối
cùng của quý); 06 tháng (trước ngày 15 tháng 6 ng năm); 01 năm (trước ngày
15 tháng 12 hàng năm), báo cáo với Sở Lao động - Thương binh hội về
nh hình sử dụng người lao động nước ngoài; thực hiện báo cáo đột xuất về nhu
cầu tuyển dụng, sử dụng và quản lý người lao động nước ngoài của c nhà thầu
hoặc theo yêu cầu của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 9. Về quản lý hoạt đng du lịch của người nước ngoài
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì thực hiện chức năng quản Nhà nước về lĩnh vực du lịch, các
điểm du lịch, khu du lịch và cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh theo quy định
của pháp luật.
b) Phối hp với Công an tỉnh kiểm tra, hướng dn việc chấp nh các quy
định của pháp luật về khai báo tạm trú của người ớc ngoài tại các sở lưu
trú du lịch.
c) Phối hợp với Công an tỉnh, Sở Ngoại vxử c vn đề nảy sinh
liên quan đến an ninh, trật tự đối với khách du lịch đến tỉnh Sơn La, đảm bảo
yêu cầu chính trị, pháp luật, đối ngoại.
2. sở lưu trú, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế
a) Chấp hành nghiêm việc khai báo thông tin tạm trú của người nước
ngoài thực hiện theo quy định tại Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, trú
của người nước ngoài tại Việt Nam và Thông s 53/2016/TT-BCA ngày
28/12/2016 của Bộ ng an quy định cách thức thực hiện khai báo, tiếp nhận
thông tin tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
b) Phbiến, quán triệt, ng dẫn khách du lịch nước ngoài chấp hành
nghiêm các quy định của pháp luật Việt Nam, nhất các quy định về nhập
cảnh, xuất cảnh, cư trú và hoạt động tại Việt Nam.
c) Cung cấp thông tin cho c lực lượng chức ng về tình hình liên quan
đến người nước ngoài du lịch trên địa bàn tỉnh n La; tạo điều kiện thuận lợi
cho các quan chức năng kiểm tra, xlý các trường hợp vi phạm pháp luật
Việt Nam khi có yêu cầu.
3. Công an tỉnh
a) Tham mưu, hướng dẫn phi hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể
tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phtổ chức tuyên truyền, ph biến các
quy định của pháp luật Việt Nam về nhập cảnh, xuất cảnh, trú của người
9
ớc ngoài và công tác đảm bảo an ninh, trật tự trong hoạt động du lịch trên đa
n tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan nắm
nh hình hoạt động của người ớc ngoài du lịch trên địa n tỉnh để phục vụ
công tác quản lý; tham mưu, hướng dẫn các lc lượng chức năng trong giải
quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến an ninh, trật tđối với người c
ngoài du lịch trên địa bàn tỉnh. Kịp thời phát hin, xử lý các trường hợp vi phạm
pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, trú của ngưi nước ngoài du
lịch hoặc lợi dụng du lịch để hoạt động xâm phạm an ninh, trật tự an toàn xã hội
trên địa bàn tỉnh.
c) ng bố công khai địa chỉ trang thông tin điện tử, số điện thoại, số fax
tại trụ sở tiếp công dân tn các phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn
tỉnh; bố trí cán bộ trc, tiếp nhận thông tin khai báo tạm trú của người ớc
ngoài qua Trang thông tin điện tử hoặc phiếu khai báo tạm trú đảm bảo 24giờ/07
ngày; thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn, hỗ trợ về k thuật cho các cơ sở lưu
trú đviệc khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua Trang thông tin điện tử
đảm bảo kịp thời, thông suốt; cung cấp mẫu Phiếu khai báo tạm trú khi quan,
tổ chức, cá nhân yêu cầu.
d) Phối hợp với các quan, đơn v liên quan, y ban nhân dân c
huyện, thành phố tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định về khai
o tạm trú của người nước ngoài tại các s lưu trú; phát hiện, xử nghiêm
minh các hành vi vi phạm pháp luật.
e) Cung cấp, trao đổi với Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch, các sở, ban,
ngành trong tỉnh có liên quan đến các thông tin, tài liệu phản ánh vi phạm pháp
luật của các sở lưu trú du lịch để có biện pháp quản lý, xử lý kịp thời theo
quy định của pháp luật.
f) Gia hn tạm trú, cấp giấy phép o khu vực cấm, khu vực biên giới cho
người nước ngoài du lịch theo quy định của pháp luật.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Phối hợp với các quan, đơn vị chức năng tuyên truyền, phổ biến, thực
hiện các quy định của pháp luật Việt Nam về xuất, nhập cảnh và công tác đảm
bảo an ninh, trật ttrong hoạt động du lịch ca ngưi nước ngoài trên địa bàn
thuộc quyền quản lý. Chỉ đạo các phòng, ban chức năng tổ chức hướng dẫn,
kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp lut tại c slưu trú du lịch về
nhập cảnh, xuất cảnh, trú hot động của người nước ngoài đến du lịch tại
địa bàn thuộc quyền quản lý.
Điều 10. Về quản trú và hoạt động của tình nguyện viên nước
ngoài (Chuyên gia, huấn luyện viên, kỹ thuật viên...), u học sinh ớc
ngoài; các cơ sở có giáo viênớc ngoài
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng thẩm định điều kin, tiêu
10
chuẩn của giáo viên ngưi ớc ngoài giảng dạy tại các sở giáo dục trên địa
n tỉnh theo đúng quy định của pháp luật về lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
b) Phối hợp với Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh hội
thanh tra, kim tra, huớng dẫn việc chấp hành các quy định về nhập cảnh, xuất
cảnh, cư trú và làm việc của ngưi nước ngoài là giáo viên tại các cơ sở giáo dục
đào tạo trên địa bàn tỉnh.
c) Tham mưu với UBND tỉnh ch đạo các sở giáo dục tiếp nhận, đào
tạo, quản lý Lưu học sinh; các cơ sở giáo dục có giáo viên người nước ngoài
- Trực tiếp quản u học sinh trong thời gian lưu học sinh học tập, sinh
sống trên địa n tỉnh thực hiện theo quy định tại Thông số 30/2018/TT-
BGDĐT ngày 24/12/2018 của Bộ Giáo dục Đào tạo về ban hành Quy chế
quản lý người ớc ngoài học tập tại Việt Nam cũng như các thỏa thuận về hp
tác giáo dục, đào tạo mà UBND tỉnh đã ký kết với nước ngoài; phối hợp với c
quan thẩm quyền giải quyết các v việc trong phạm vi, chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của đơn vị liên quan đến lưu học sinh trong thời gian tạm trú học
tập tại tỉnh theo đúng quy định của pháp luật các hiệp định, tha thuận đã
kết. Các vụ vic khác báo cáo và đề xuất xin ý kiến chđạo của UBND tỉnh.
- Thực hiện công tác khai báo thông tin tạm trú của u học sinh giáo
viên người nước ngoài trong thời gian tạm trú, học tập trên địa bàn tỉnh theo quy
định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh cư trú ca người nước ngoài tại
Việt Nam Thông tư s53/2016/TT-BCA ngày 28/12/2016 của Bộ Công an
quy định cách thức thực hiện khai báo, tiếp nhận thông tin tm trú của người
ớc ngoài tại Việt Nam.
- Chủ trì, phi hợp với các quan chức năng hướng dẫn, phổ biến các
quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, trú học tập, nghiên cứu
của Lưu học sinh Giáo viên người nước ngoài trên địa bàn tỉnh; thường
xuyên kiểm tra, theo i, đôn đốc thực hiện c quy định pháp luật Việt Nam
đối với Lưu học sinh và giáo viên người nước ngoài.
- Định kỳ hàng tháng (trước ngày 15 hàng tháng) o cáo tình hình học
tập, tạm trú, tình nh an ninh, trật tự liên quan đến Lưu học sinh giáo viên
người ớc ngoài vCông an tỉnh (qua Phòng Quản xuất nhập cảnh) và Sở
Ngoi vụ, Sở Giáo dục Đào tạo để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và
các cơ quan chức năng liên quan theo quy định.
2. Sở Ngoi vụ
Gửi Công văn đnghị xác nhận các Mẫu tờ khai đề nghị cấp thị
thực lần đầu, gia hạn thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú cho tình nguyện
viên nước ngoài làm việc tại các quan, đơn vị, tổ chức của tỉnh; Mẫu tờ khai
đề nghị cấp thị thực lần đầu cho cho lưu học sinh nước ngoài học tập theo các
chương trình hợp tác giữa tỉnh Sơn La với các đối tác nước ngoài.
3. ng an tỉnh
a) Phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan các s
11
giáo dục, đào tạo tổ chức tuyên truyền, phổ biến, thực hiện Luật Nhập cảnh, xuất
cảnh, quá cảnh, trú của người nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản quy
phạm pháp luật có liên quan trong thời gian tạm trú, học tập trên địa bàn tnh.
b) Tiếp nhận thông tin khai o tạm trú của Lưu học sinh giáo viên
người ớc ngoài theo quy định; phối hợp với các sở giáo dục, đào tạo nắm,
quản lý việc học tập, hoạt động của Lưu hc sinh và giáo viên người nước ngoài
trong thời gian tạm trú, học tập trên địa bàn; kịp thời phát hiện, xử lý các vụ việc
liên quan an ninh, trật tự đảm bảo yêu cầu pháp lut, chính trị, đối ngoại.
c) Cấp thị thực, gia hạn tạm trú, giấy phép vào khu vực cấm, khu vực
biên giới cho giáo viên người nước ngoài, Lưu học sinh học tập tn địa bàn
tỉnh theo đề nghị của cơ s giáo dục tiếp nhận đào tạo, đảm bảo đúng quy định
của pháp luật.
d) Phối hợp với quan chức năng thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn các
sở giáo dục tiếp nhận đào tạo trong việc thực hin các quy định pháp luật về
quảnhọc tập, trú ca Lưu hc sinh giáo viên người ớc ngoài trên địa
n tỉnh.
4. c sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh liên quan, y ban nhân n các
huyện, thành phố
Căn cứ vào chức ng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Công an tỉnh
thực hiện hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về an ninh, trật tự đối với Lưu học
sinh và giáo viên người nưc trong quá trình tạm trú, học tập trên địa bàn tỉnh.
Điều 11. Về quản người nước ngoài thăm thân, giải quyết việc
riêng, kết n có yếu tố nước ngoài
1. Công an tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, nnh liên quan, Ủy ban nhân dân
các huyện, thành phố thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đối với
người nước ngoài tm thân, giải quyết việc riêng theo đúng quy định của Luật
Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, trú của người nước ngoài tại Việt Nam
ớng dẫn của Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.
b) Chủ động làm tốt ng tác nắm tình hình, phát hiện, kiểm tra, xử lý các
trường hợp vi phạm quy định của pháp luật Việt Nam về nhập cảnh, xuất cảnh,
quá cảnh, trú của nời nước ngoài tại Việt Nam đối với nời nước ngi
o thăm thân, giải quyết việc riêng.
c) Cấp thị thực, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, cấp giấy phép vào khu vc
cấm, khu vực biên giới cho người nước ngoài đến thăm thân, giải quyết việc
riêng, kết hôn theo quy định của pháp luật.
2. Sở Tư pháp
a) Chỉ đạo, ớng dẫn việc tổ chức thực hiện ng tác đăng ký và quản lý
hộ tịch trên địa bàn tỉnh trong đó có đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài.
b) Phi hợp với c sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, y ban nhân dân c
12
huyện, thành phố tuyên truyn, phổ biến các quy định của pháp luật về kết hôn
yếu tnước ngoài.
3. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân n các huyn, thành
ph theo chức năng, nhiệm vđược giao phối hợp với ng an tỉnh kiểm tra,
ớng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp luật về nhập cảnh, xut cnh,
quá cảnh, trú hoạt động của người nước ngoài thăm thân, giải quyết việc
riêng, kết hôn có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
Điều 12. Về phòng nga, phát hiện, đấu tranh ngăn chặn các hoạt
động xâm phạm an ninh, trật tự của người nước ngoài cư trú, hoạt động tại
địa bàn tỉnh
1. Công an tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với c quan, đơn vị liên quan nắm, quản
người nước ngoài trú, hoạt động trên địa n tỉnh; kịp thời phát hiện xử lý
các nh vi xâm phạm an ninh, trật tự an toàn hội và những vấn đề phát sinh
của người nước ngoài theo quy định của pháp luật, đảm bảo các yêu cầu chính
trị, pháp luật, nghiệp vụ, đối ngoại.
b) Phi hợp với c sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, y ban nhân dân c
huyện, thành phố tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Nhập cảnh,
xuất cảnh, quá cảnh, trú của người c ngoài tại Việt Nam các quy định
về đảm bảo an ninh, trật tự để nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành, các tổ
chức, cá nhân về công tác quản lý người ớc ngoài.
2. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
Chtrì, phối hợp với Công an tỉnh và c quan, đơn vị, địa phương
liên quan trong vic đảm bảo an ninh, trật tự, quản lý, kiểm tra, kiểm soát đối
với các tchức, nhân là người nước ngoài trú, đi lại, hoạt động trong khu
vực biên gii.
3. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Tuyên truyền, phổ biến cho cán bộ, công chức, viên chức của quan,
đơn vị mình chấp hành nghiêm c các chủ trương, đưng lối, chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ bí mt
Nhà nước, quy định về quan hệ, tiếp xúc, làm việc vi người nước ngoài.
b) Xây dựng, bổ sung, sa đi nội quy, quy chế làm việc, quy chế bảo vệ
mật Nhà ớc, quy chế quan hệ, tiếp xúc, làm việc với người nước ngoài của
ngành, quan, đơn vị, địa phương mình. Phối hợp với Công an tỉnh phát động
phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong quan, đơn v, địa phương
nhằm phục vụ công tác quản Nhà nước về an ninh, trật tự đối với cư trú, hoạt
động của người nước ngoài nói chung, công tác phòng ngừa, phát hiện, đu
tranh, nn chặn các hoạt động vi phạm pháp luật của người nước ngoài nói
riêng trên địa bàn tỉnh.
c) Trao đổi, cung cấp cho Công an tỉnh những thông tin, tài liệu liên quan
đến hoạt động của người c ngoài đến làm việc tại các đơn vị thuộc quyền
13
quản (nhân sự, nội dung, thời gian, chương trình làm việc, đặc biệt những
dấu hiệu nghi vấn liên quan đến an ninh, trt tự, …) để phục vụ cho công tác
xác minh, làm c vụ, việc xảy ra có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật
của người nước ngoài.
4. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân tnh
Trên schức năng, nhim vụ, thẩm quyền khi giải quyết các vụ việc,
vụ án yếu tố nước ngoài, có tính chất phức tạp (nếu không thuộc trường hợp
mật nhà ớc), thì kịp thời trao đổi thông tin phối hợp chặt chẽ với các cơ
quan chức năng giải quyết đúng quy định pháp luật, đáp ứng được yêu cầu chính
trị và ngoại giao.
Điều 13. Về thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, t cáo xử lý
vi phạm trong công tác quản nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của
ngưi nước ngoài tại địa bàn tỉnh
1. Công an tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với Thanh tra tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương
liên quan tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành thanh tra, kiểm tra
việc thực hiện các quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh,
trú của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị, đa phương ln quan x
theo quy định của pháp luật đối với các vụ, việc vi phạm pháp luật vnhập
cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam xảy ra trên
địa bàn tỉnh.
c) Thông báo về phương thức, thủ đoạn vi phạm pháp luật về nhập cảnh,
xuất cảnh, qcảnh, trú của người nước ngoài, để các đơn vị chức năng chủ
động phối hợp phòng ngừa, phát hiện và xử lý.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chtrì, phối hp với Công an tỉnh và các quan, đơn vị liên quan
thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định ca pháp luật về quản lý lao động
ớc ngoài làm việc tại các quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, nhân sử
dụng lao động người nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Ngoi vụ
Chtrì, phối hợp với Công an tỉnh giải quyết theo quy định của pháp luật
đối với các trường hợp người nước ngoài vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất
cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh thuộc diện ưu đãi,
miễn trừ dành cho quan đại diện ngoại giao, quan lãnh sự quan đại
diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
4. Bộ Chỉ huy B đội Biên png tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với ng an tỉnh thực hiện hoạt động kiểm tra, kiểm
soát về nhập cảnh, xuất cảnh, qcảnh, trú của người nước ngoài khu vực
biên giới các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh.
14
b) Xử theo thẩm quyền đi với các vụ, việc vi phạm pháp luật về nhập
cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại khu vực biên giới và
các cửa khẩu do Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh quản lý; nếu tình tiết
phức tạp liên quan đến an ninh, trật tự thì trao đổi với Công an tỉnh để phối hợp
giải quyết.
5. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân n các huyn, thành
ph căn cchức năng, nhiệm vụ đưc giao phối hợp thực hiện công tác thanh
tra, kiểm tra, phát hiện, xử lý vi phạm về nhập cảnh, xuất cnh, quá cảnh, trú
của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
6. Việc giải quyết khiếu nại, t cáo về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh,
trú của ngưi ớc ngoài trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định của
Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo.
Điều 14. Về giải quyết trưng hợp người nước ngoài tai nạn, tử vong
c sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, y ban nhân dân các huyện, thành ph
căn cứ vào lĩnh vực, địa bàn quản lý khi phát hiện người nước ngoài tai nạn, tử
vong… Trong thời hạn không quá 12 giờ kể từ khi phát hiện phải thôngo cho
Sở Ngoại vbiết để phối hợp với c quan chức năng giải quyết báo cáo
với Bộ Ngoại giao thông báo cho cơ quan đại din ngoại giao ớcngưi đó
là công dân để liên hệ gii quyết theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Chế độ thông tin báoo
Định kỳ trước ngày 15 tháng 6 trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, c
quan, đơn vị, địa phương xây dựng báo cáo kết quả thực hiện Quy chế trong
6 tháng đầu năm báo cáo kết quả thực hiện Quy chế trong m, gửi về Công
an tỉnh (qua Phòng Quản lý xuất nhập cảnh) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân
n tỉnh. Báo cáo nêu rõ tình hình, kết quả thc hiện Quy chế; những khó khăn,
ớng mắc trong thực hiện Quy chế và trong công tác quảncư trú, hoạt động
của người nước ngoài; những kiến nghị, đề xuất liên quan.
Điều 16. Trách nhiệm thi hành
1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành ph các
quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Quy chế này.
2. Công an tỉnh trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đánh giá tổng hợp
o cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ ng an việc thực hiện Quy chế này; đề xuất
Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưng kịp thời những tổ chức, cá nhân có thành tích
xuất sắc trong công tác phối hợp quản lý cư trú, hoạt động của ngưi nước ngoài
trên địa bàn tỉnh và xử lý theo quy định đối với những trường hợp vi phm.
Điều 17. Điều khoản thi hành
Trong quá trình trin khai thực hiện Quy chế nếu pt sinh những vấn đề
15
không phù hợp, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyn,
thành phố và các quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nn có liên quan phản
ánh kịp thời về ng an tỉnh (qua Phòng Quản lý xuất nhập cảnh) để tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân n tnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1668/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Sơn La

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1668/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×