• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 669/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 kết quả thẩm định dự án Đầu tư xây dựng Khuôn viên cây xanh thị trấn Vôi

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 18/07/2024 16:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 669/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Đầu tư xây dựng Khuôn viên cây xanh thị trấn Vôi”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 669/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 669/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 669/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ
-
UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 7 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án “Đầu tư xây dựng Khuôn viên cây xanh thị trấn Vôi”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND ngày 16/8/2022 của UBND tỉnh
Bắc Giang về việc quy định một số nội dung thực hiện đánh giá tác động môi
trường, giấy phép môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
324/TTr-STNMT ngày 09/7/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án “Đầu tư xây dựng Khuôn viên cây xanh thị trấn Vôi” (sau đây gọi là dự án)
của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Lạng Giang (sau đây gọi là chủ dự
án) thực hiện tại thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang với các nội
dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020 và Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định
1
: Chịu trách nhiệm
toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ
1
thành lập theo Quyết định số 457/QĐ-TNMT ngày 21/6/2024 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
2
đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án và kết quả thẩm
định hồ sơ, trình UBND tỉnh phê duyệt các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường
của dự án tại Điều 1 Quyết định này đã đảm bảo theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông
vận tải, Sở Khoa học và Công nghệ; UBND huyện Lạng Giang; UBND thị trấn
Vôi; Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Lạng Giang và tổ chức, cá nhân
có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Lạng
Giang (trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, MT
.
Toàn
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
2
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường
- Việc chiếm dụng đất: Dự án chiếm dụng 2,8 ha đất, trong đó đất trồng lúa
25.740,77 m
2
; đất khác là 2.259,23 m
2
.
- Hoạt động giải phóng mặt bằng: Tác động do hoạt động chuẩn bị mặt
bằng, phát quang thảm thực vật, phá dỡ nhà tạm.
- Hoạt động san nền, thi công kè hồ, hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu,
máy móc thi công:
+ Bụi phát sinh từ hoạt động đào đắp, san gạt tạo mặt bằng dự án, từ hoạt
động bốc dỡ, tập kết nguyên vật liệu; bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động vận
chuyển đất san lấp, nguyên vật liệu thi công xây dựng, từ hoạt động của các
phương tiện thi công trên công trường; khí thải phát sinh từ quá trình hàn.
+ Nước thải sinh hoạt của công nhân thi công xây dựng dự án; nước thải từ
quá trình thi công xây dựng; nước mưa chảy tràn trên khu vực thi công xây dựng.
+ Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân thi công xây dựng; chất thải rắn
thông thường phát sinh từ hoạt động phá dỡ nhà tạm, từ hoạt động phát quang
thảm thực vật, từ hoạt động đào hồ, nạo vét hữu cơ; chất thải rắn thông thường
và chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình thi công xây dựng.
- Tác động do tiếng ồn, độ rung.
- Tác động do sự cố tai nạn lao động; sự cố tai nạn giao thông; sự cố cháy
nổ; sự cố ngập úng, lũ lụt,...
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong giai
đoạn thi công, xây dựng
3.1. Nước thải, khí thải
* Nước thải:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân thi công xây
dựng khoảng 2,4 m
3
/ngày, với thông số ô nhiễm đặc trưng là BOD
5
, tổng chất
rắn lơ lửng (TSS), amoni, tổng coliforms,...
- Nước thải phát sinh từ quá trình thi công xây dựng (như: rửa nguyên liệu,
trộn vữa, rửa dụng cụ thi công, xịt rửa bánh xe,...) khoảng 1,4 m
3
/ngày, với
thông số ô nhiễm đặc trưng là chất rắn lơ lửng, BOD
5
, COD, tổng dầu mỡ
khoáng, ….
- Nước mưa chảy tràn trên khu vực thi công, xây dựng cuốn theo bụi, đất,
cát và các chất lơ lửng,…vào nguồn tiếp nhận, với thông số ô nhiễm đặc trưng là
BOD
5
, tổng chất rắn lơ lửng (TSS)…
* Bụi, khí thải:
- Bụi phát sinh từ hoạt động đào đắp, san gạt tạo mặt bằng dự án; từ hoạt
động bốc dỡ, tập kết nguyên vật liệu, với thông số ô nhiễm đặc trưng là bụi.
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển đất san lấp, nguyên vật liệu
thi công xây dựng, từ hoạt động của các phương tiện thi công trên công trường có
thông số ô nhiễm đặc trưng là bụi, CO, SO
2
, NO
x
,...
3
- Khí thải phát sinh từ quá trình hàn có thông số ô nhiễm đặc trưng là khói
hàn, CO, NO
x
.
3.2. Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
* Chất thải rắn thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân thi công xây
dựng khoảng 15 kg/ngày.
- Chất thải rắn thông thường phát sinh từ hoạt động phát quang thảm thực
vật khoảng 19,34 tấn, thành phần chủ yếu là sinh khối thực vật (gốc, rễ, cỏ, cây
bụi,...); chất thải rắn phát sinh từ phá dỡ nhà tạm (như: gạch, ngói, sắt, thép, bê
tông,...) khoảng 40 tấn.
- Đất nạo vét hữu cơ phát sinh khoảng 5.148 m
3
.
- Đất đào hồ điều hòa phát sinh khoảng 16.725 m
3
.
- Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động xây dựng (như: gạch vỡ, cốp pha, sỏi,
đá, cát, mẩu sắt thép, vỏ bao xi măng,....) khoảng 55 kg/ngày.
* Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại (như: bóng đèn huỳnh quang vỡ hỏng; giẻ lau, găng tay
dính dầu mỡ, dính sơn; vỏ thùng sơn, cặn sơn) phát sinh khoảng 200 kg.
3.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của các máy móc, thiết bị thi
công (như: máy ủi, máy xúc, ô tô vận tải,…).
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
3.4. Các tác động khác
- Tác động tới giao thông của khu vực; tác động đến hệ sinh thái; tác động
đến kinh tế - xã hội,…
- Tác động do sự cố tai nạn lao động; sự cố tai nạn giao thông; sự cố cháy
nổ; sự cố ngập úng, lũ lụt; sự cố đuối nước,...
4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư trong
giai đoạn thi công, xây dựng
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý khí thải, nước thải
4.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
* Nước thải sinh hoạt
Lắp đặt 01 nhà vệ sinh di động có dung tích bể chứa chất thải 2.500 lít, đặt
tại khu lán trại của công nhân; đồng thời, chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức
năng đến hút chất thải tại bể chứa chất thải mang đi xử lý theo quy định (tần suất
03 ngày/lần hoặc khi bể chứa đầy).
* Nước thải thi công
- Quy hoạch thành một khu chứa và trộn nguyên vật liệu trong suốt quá
trình thi công xây dựng.
4
- Sử dụng tỷ lệ nước phối trộn vật liệu vừa đủ, hạn chế rò rỉ nước ra ngoài
môi trường, đồng thời tiết kiệm nguồn nước.
- Bố trí khoảng từ 02 đến 03 thùng phuy chứa nước, dung tích 100 lít/thùng
để rửa dụng cụ xây dựng, sau đó nước thải này được tận dụng cho phối trộn vật
liệu xây dựng hoặc dập bụi tại khu vực thi công, không thoát ra hệ thống thoát
nước chung của khu vực.
- Nước thải phát sinh từ hoạt động xịt rửa bánh xe:
+ Tạo rãnh chiều rộng 1m, chiều sâu 1m để thu gom nước thải chảy vào hố
lắng cấu tạo 03 ngăn, dung tích 6 m
3
(2mx2mx1,5m) để thu gom, lắng toàn bộ
nước thải từ hoạt động xịt rửa bánh xe. Nước thải sau khi lắng được tái sử dụng
vào mục đích rửa bánh xe, làm ẩm nguyên vật liệu thi công, tưới nước dập bụi
trên công trường thi công, không xả thải ra môi trường.
+ Thực hiện nạo vét, khơi thông tuyến rãnh thu gom và hố lắng (định kỳ 01
tuần/lần).
* Nước mưa chảy tràn:
- Vạch tuyến phân vùng thoát nước mưa. Các tuyến thoát nước tạm thời
phải đảm bảo tiêu thoát triệt để, không gây úng ngập trong suốt quá trình xây
dựng và không làm ảnh hưởng đến khả năng thoát thải của các khu vực bên
ngoài dự án.
- Bố trí rãnh thoát nước tạm thời (là rãnh đất, chiều rộng 1m, chiều sâu
1m), trên rãnh có bố trí các hố ga lắng cặn (dung tích từ 1 đến 1,5m
3
/hố) và cứ
50 m bố trí 01 hố lắng, nước sau đó sẽ được thu vào hệ thống rãnh thu gom chảy
vào hố lắng trước khi chảy ra môi trường tiếp nhận.
- Thường xuyên kiểm tra rãnh thoát nước, nạo vét bùn tại các hố ga lắng
cặn với tần suất 01 lần/tháng để tránh nguy cơ ngập úng.
4.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Không sử dụng các phương tiện chuyên chở quá cũ và không chở nguyên
vật liệu quá đầy, quá tải.
- Các phương tiện vận chuyển nguyên, nhiên liệu,... khi tham gia giao
thông có các tấm bạt che phủ kín nhằm hạn chế tối đa các tác động do bụi rơi vãi
và khuyếch tán vào môi trường không khí.
- Thường xuyên kiểm tra và bảo trì các phương tiện vận chuyển, máy xúc,
máy ủi đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt.
- Sử dụng 01 xe tưới nước có dung tích bồn chứa 5m
3
/xe để tưới nước trên
công trường. Công tác tưới nước được thực hiện thường xuyên trong ngày nhằm
giảm lượng bụi phát tán trong không khí, tần suất khoảng 02 lần/ngày, tăng tần
suất tưới lên 04 lần/ngày vào các ngày trời khô hanh, nắng nóng.
- Tưới nước dọc theo các tuyến đường vận chuyển đất san nền và vật liệu
xây dựng 01 lần/ngày trong phạm vi bán kính 1,0 km từ dự án và tăng tần suất
lên từ 2 đến 3 lần/ngày vào các những trời khô hanh, nắng nóng.
5
- Xung quanh khu vực thi công tiến hành quây tường tôn cao 2,0 m cách ly
hoàn toàn khu vực thi công với khu vực xung quanh để hạn chế tác động do bụi,
khí thải, đồng thời hạn chế những tai nạn đáng tiếc có thể xảy ra.
- Chủ dự án trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động cần thiết cho
công nhân (như: khẩu trang, mũ, ủng, quần áo bảo hộ lao động) trong khi làm
việc để bảo đảm sức khỏe cho người lao động.
- Đối với khí thải phát sinh từ quá trình hàn: Sử dụng các loại máy hàn đạt
tiêu chuẩn, chất lượng để an toàn cho công nhân sử dụng. Trang bị bảo hộ lao
động (như: mặt nạ, găng tay, khẩu trang ...) cho công nhân trực tiếp hàn.
4.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường, chất thải nguy hại
4.2.1. Chất thải rắn sinh hoạt
- Bố trí 02 thùng chứa rác có nắp đậy, dung tích 100 lít/thùng ở khu vực lán
trại công nhân để thu gom chất thải.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý chất thải
rắn sinh hoạt theo quy định (tần suất 01 ngày/lần).
4.2.2. Chất thải rắn thi công xây dựng thông thường
- Đối với chất thải phát sinh từ hoạt động phát quang thảm thực vật: Tạo
điều kiện để cho các hộ dân thu gom toàn bộ cây trồng trên đất tận dụng tối đa
vào các mục đích khác nhau. Phần không tận dụng được, chủ dự án thuê đơn vị
có chức năng vận chuyển, xử lý theo quy định.
- Đối với chất thải rắn từ quá trình phá dỡ nhà tạm: Tạo điều kiện cho hộ
dân tự phá dỡ nhà để tận dụng các vật dụng và gạch, sắt, thép; chất thải còn lại
(như: gạch vỡ, bê tông,…), chủ dự án tận dụng làm vật liệu san lấp mặt bằng
trong dự án, không vận chuyển đi đổ thải.
- Đối với đất nạo vét hữu cơ (khoảng 5.148 m
3
) được tận dụng để trồng cây
xanh trong khuôn viên dự án, không vận chuyển đi đổ thải.
- Đối với đất đào hồ điều hòa (khoảng 16.725 m
3
) được tận dụng toàn bộ để
làm vật liệu san lấp mặt bằng trong dự án. Chủ dự án cam kết thực hiện các thủ
tục theo quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp luật khác có liên quan
trước khi tiến hành thi công tại thực địa.
- Đối với chất thải rắn xây dựng được phân loại và xử lý như sau:
+ Các chất thải có thể tái sử dụng (như: sắt, thép,...) được bán cho đơn vị có
chức năng để tái chế, tái sử dụng.
+ Các loại chất thải khác (như: bê tông, gạch vỡ) được đập nhỏ tận dụng để
san nền trong dự án.
- Đối với các loại vỏ bao xi măng, mảnh gỗ vụn,… không tái sử dụng được,
chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý theo quy định
(tần suất 01 tháng/lần).
6
4.2.3. Chất thải nguy hại
- Bố trí 04 thùng có nắp đậy, dung tích 200 lít/thùng để thu gom, lưu trữ
tạm thời chất thải nguy hại (CTNH). Mỗi thùng chứa CTNH được dán nhãn tên,
mã CTNH theo quy định. Bố trí container có diện tích 4 m
2
(có biển cảnh báo)
để đặt các thùng chứa chất thải nguy hại.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý chất thải
nguy hại theo quy định (tần suất: sau khi kết thúc giai đoạn thi công, xây dựng).
4.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Không sử dụng cùng một lúc nhiều máy móc, thiết bị thi công gây độ ồn
lớn để tránh tác động cộng hưởng của tiếng ồn.
- Lựa chọn các thiết bị có tiếng ồn thấp, kiểm tra sự cân bằng của các máy
móc, thiết bị. Kiểm tra độ mòn chi tiết và cho dầu bôi trơn thường kỳ.
- Không sử dụng các thiết bị cũ, lạc hậu có khả năng gây ồn cao.
- Máy móc, thiết bị phải được kiểm định đạt tiêu chuẩn theo quy định. Thường
xuyên duy tu, bảo dưỡng các thiết bị, máy móc đảm bảo hoạt động hiệu quả.
- Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
giảm thiểu mức ồn tích luỹ ở mức thấp nhất.
- Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân khi làm việc (như: nút tai, bao tai...).
- Xây dựng lịch trình thi công hợp lý nhằm giảm mật độ các loại phương
tiện thi công trong cùng một thời điểm.
- Các máy móc gây tiếng ồn và độ rung lớn (như: máy xúc, máy ủi, máy
đầm,...) không được hoạt động trong khoảng thời gian từ 18 giờ đến 6 giờ sáng
hôm sau và từ 11 giờ đến 13 giờ chiều hàng ngày.
4.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Công nhân trực tiếp làm việc tại công trường được tập huấn, hướng dẫn
các phương pháp phòng chống cháy nổ.
- Tăng cường các biện pháp an toàn về phòng chống cháy, nổ tại các khu
vực dễ cháy (lưu giữ nhiên liệu) như gắn biển cấm lửa, lập rào chắn cách ly.
- Trang bị các phương tiện chữa cháy tại các kho (như: bình bọt, bình CO
2
,
cát,…); trang bị các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân khi làm việc
(như: quần áo, nón bảo hộ lao động, khẩu trang,…).
- Tuyên truyền, phổ biến cho cán bộ, công nhân thi công trên công trường
biết về nội quy lao động và an toàn lao động, thường xuyên nhắc nhở đôn đốc
công nhân thực hiện đúng nội quy.
- Khu vực thi công vào ban đêm sẽ có hệ thống đèn đủ sáng, biển cảnh báo
để đảm bảo an toàn.
- Đặt các biển cảnh báo cho người dân trong vùng biết công trường đang
thi công, khu vực xe ra vào thường xuyên để người dân cảnh giác tránh gây các
trường hợp tai nạn giao thông xảy ra.
7
- Thường xuyên kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị vận tải để các
phương tiện luôn hoạt động trong trạng thái tốt nhất, không bị hư hỏng phanh
xe, lốp xe, còi,…
- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét hệ thống cống rãnh, khơi thông dòng
chảy, tăng khả năng tiêu thoát úng, thoát nước cho hệ thống thoát nước trong
mùa mưa bão.
- Sử dụng các máy bơm công suất lớn để bơm nước tại vị trí ngập úng thoát
ra khu vực lân cận chưa bị ngập úng.
- Trong quá trình thi công hồ điều hòa tiến hành hoàn thiện sớm lan can
xung quanh hành lang hồ. Thiết lập các biển cảnh báo quanh khu vực thi công.
Trang bị thiết bị ứng phó sự cố (như: phao, áo phao) để ứng cứu người bị nạn.
Bố trí thiết bị chiếu sáng khu vực hồ vào ban đêm để tránh hạn chế tầm nhìn.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án đầu tư trong
giai đoạn thi công, xây dựng
5.1. Không khí làm việc
- Vị trí giám sát: 01 vị trí tại khu vực đang thi công.
- Thông số giám sát: Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, tiếng ồn, bụi toàn phần,
NO
2
, SO
2
, CO.
- Tần suất giám sát: 01 lần trong giai đoạn thi công, xây dựng.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 03:2019/BYT; QCVN 02:2019/BYT; QCVN
26:2016/BYT; QCVN 24:2016/BYT.
5.2. Chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường; định kỳ chuyển giao các loại chất thải này cho đơn vị
có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được sử dụng để so sánh đánh giá chất lượng
môi trường trong chương trình giám sát nêu trên là những tiêu chuẩn, quy chuẩn
hiện hành phù hợp với thời điểm quan trắc, giám sát theo quy định.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của Chủ dự án theo quy định tại Điều 37 Luật
Bảo vệ môi trường năm 2020, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các
quy định khác về trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động
môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa dự án vào hoạt
động chính thức theo quy định.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo đánh
giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu gom, xử
lý toàn bộ các loại chất thải thi công đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.
8
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải
phát sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi xả thải ra
môi trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn
đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
- Cam kết kiểm soát các nguồn thải phát sinh (bụi, khí thải, nước thải,
tiếng ồn) đảm bảo không gây ô nhiễm, ảnh hưởng tới môi trường và các đối
tượng xung quanh.
- Thực hiện và sử dụng tầng đất mặt của dự án đảm bảo theo đúng phương
án đã xây dựng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
- Tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định về ứng cứu sự cố, phòng cháy, chữa
cháy và các quy định pháp luật hiện hành khác trong quá trình thực hiện dự án.
- Trong quá trình thực hiện, nếu dự án có những thay đổi so với nội dung
báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, Chủ
dự án có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên
và Môi trường để kiểm tra, xem xét) và chỉ được thực hiện những thay đổi sau
khi có văn bản chấp thuận.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 324/TTr-STNMT ngày 09/7/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án./.
8
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải
phát sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi xả thải ra
môi trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn
đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
- Cam kết kiểm soát các nguồn thải phát sinh (bụi, khí thải, nước thải,
tiếng ồn) đảm bảo không gây ô nhiễm, ảnh hưởng tới môi trường và các đối
tượng xung quanh.
- Thực hiện và sử dụng tầng đất mặt của dự án đảm bảo theo đúng phương
án đã xây dựng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
- Tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định về ứng cứu sự cố, phòng cháy, chữa
cháy và các quy định pháp luật hiện hành khác trong quá trình thực hiện dự án.
- Trong quá trình thực hiện, nếu dự án có những thay đổi so với nội dung
báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, Chủ
dự án có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên
và Môi trường để kiểm tra, xem xét) và chỉ được thực hiện những thay đổi sau
khi có văn bản chấp thuận.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 324/TTr-STNMT ngày 09/7/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 669/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Đầu tư xây dựng Khuôn viên cây xanh thị trấn Vôi”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 669/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 669/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×