• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 657/QĐ-BXD 2026 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 07/05/2026 09:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 657/QĐ-BXD Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Anh Tuấn
Trích yếu: Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Giao thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 657/QĐ-BXD

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 657/QĐ-BXD

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 657/QĐ-BXD PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ XÂY DỰNG
__________

Số: 657/QĐ-BXD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Hà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 2026

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

_____________

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

 

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;

Căn cứ Thông báo số 427-TB/VPTW ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Văn phòng Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm trong chuyến thăm, làm việc với Đặc khu Thổ Chu;

Căn cứ Nghị quyết số 100/NQ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về việc triển khai đầu tư xây dựng sân bay và hạ tầng đảo Thổ Chu;

Căn cứ Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; các Quyết định số 1102/QĐ-BXD ngày 20 tháng 7 năm 2025 và số 1714/QĐ-BXD ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Trên cơ sở Tờ trình số 2057/TTr-CHK ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Cục Hàng không Việt Nam về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính tại Báo cáo số 839/KHTC ngày 23 tháng 4 năm 2026.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ, các Quyết định số 1102/QĐ-BXD ngày 20 tháng 7 năm 2025 và số 1714/QĐ-BXD ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng với nội dung như sau:

1. Điều chỉnh khoản 1 mục II Điều 1 Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ

Bổ sung Cảng hàng không Thổ Chu vào Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với chỉ tiêu quy hoạch như sau:

- Tên cảng hàng không: Cảng hàng không Thổ Chu.

- Quy mô, cấp sân bay: 4C.

- Tỉnh, thành phố: An Giang.

- Công suất thiết kế dự kiến: khoảng 20.000 hành khách/năm thời kỳ 2021-2030; khoảng 1,0 triệu hành khách/năm tầm nhìn đến năm 2050.

- Diện tích đất dự kiến: khoảng 234,06 ha.

- Ước tính chi phí đầu tư theo quy hoạch: khoảng 28.800 tỷ đồng thời kỳ 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2050.

2. Điều chỉnh Phụ lục I và Phụ lục II của Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ

(Chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo)

3. Điều chỉnh khoản 2 mục IV Điều 1 Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ và khoản 23 Điều 1 Quyết định số 1102/QĐ-BXD ngày 20 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Diện tích đất chiếm dụng dự kiến của quy hoạch tổng thể hệ thống cảng hàng không đến năm 2030 khoảng 26.025 ha.

4. Điều chỉnh mục V Điều 1 Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ và khoản 2 Điều 1 Quyết định số 1714/QĐ-BXD ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Nhu cầu vốn đầu tư phát triển hệ thống cảng hàng không đến năm 2030 khoảng 514.000 tỷ đồng, được huy động từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác.

5. Các nội dung khác được giữ nguyên theo Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ, các Quyết định số 1102/QĐ-BXD ngày 20 tháng 7 năm 2025 và số 1714/QĐ-BXD ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);

- Bộ trưởng Bộ Xây dựng (để b/c);

- Văn phòng Trung ương đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;

- Các Cục: HKVN, KTQLXD, KCHTXD;

- Các Vụ: QHKT, VT&ATGT, KHCNMT&VLXD;

- Cảng vụ hàng không miền Nam;

- TCT Quản lý bay VN;

- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;

- Lưu: VT, Vụ KHTC. VULH

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

Lê Anh Tuấn

 

 

 


Phụ lục I

QUY HOẠCH HỆ THỐNG CẢNG HÀNG KHÔNG TOÀN QUỐC THỜI KỲ 2021 - 2030

(Kèm theo Quyết định số 657/QĐ-BXD ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

 

TT

Tên Cảng hàng không

Quy mô, cấp sân bay

Tỉnh, thành phố

Công suất thiết kế dự kiến (triệu hành khách/năm)

Diện tích đất dự kiến 2030 (ha)

Ước tính chi phí đầu tư theo QH (tỷ đồng)

I

Cảng hàng không quốc tế

 

 

255,0

17.101,82

419.933

1

Cảng hàng không quốc tế Nội Bài

4F

Hà Nội

30,0

1.500,00

-

2

Cảng hàng không quốc tế Gia Bình

4F

Bắc Ninh

30,0

1.960,00

161.600

3

Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn

4E

Quảng Ninh

5,0

326,55

5.280

4

Cảng hàng không quốc tế Cát Bi

4E

Hải Phòng

13,0

490,61

10.568

5

Cảng hàng không quốc tế Thọ Xuân

4E

Thanh Hóa

5,0

844,86

8.887

6

Cảng hàng không quốc tế Vinh

4E

Nghệ An

8,0

557,33

14.942

7

Cảng hàng không quốc tế Phú Bài

4E

Huế

7,0

527,00

16.578

8

Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng

4E

Đà Nẵng

25,0

855,57

19.505

9

Cảng hàng không quốc tế Chu Lai

4F

Đà Nẵng

10,0

2.006,56

15.968

10

Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh

4E

Khánh Hòa

25,0

628,41

23.760

11

Cảng hàng không quốc tế Liên Khương

4E

Lâm Đồng

5,0

340,84

4.591

12

Cảng hàng không quốc tế Long Thành

4F

Đồng Nai

25,0

5.000,00

109.000

13

Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất

4E

TP. Hồ Chí Minh

50,0

791,00

12.233

14

Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ

4E

Cần Thơ

7,0

388,90

7.426

15

Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc

4E

An Giang

10,0

884,19

9.595

II

Cảng hàng không quốc nội

 

 

39,52

8.923,96

94.340

1

Cảng hàng không Lai Châu

3C

Lai Châu

0,5

117,09

4.350

2

Cảng hàng không Điện Biên

3C

Điện Biên

2,0

201,39

3.100

3

Cảng hàng không Sa Pa

4C

Lào Cai

3,0

371,00

4.200

4

Cảng hàng không Nà Sản

4C

Sơn La

1,0

498,67

5.688

5

Cảng hàng không Đồng Hới

4C

Quảng Trị

3,0

193,86

2.804

6

Cảng hàng không Quảng Trị

4C

Quảng Trị

1,0

316,57

3.885

7

Cảng hàng không Pleiku

4C

Gia Lai

4,0

383,68

4.583

8

Cảng hàng không Phù Cát

4C

Gia Lai

5,0

948,56

2.864

9

Cảng hàng không Tuy Hòa

4C

Đắk Lắk

3,0

697,00

1.385

10

Cảng hàng không Buôn Ma Thuột

4C

Đắk Lắk

5,0

518,34

3.814

11

Cảng hàng không Phan Thiết

4E

Lâm Đồng

2,0

580,56

7.714

12

Cảng hàng không Rạch Giá

4C

An Giang

0,5

200,00

4.454

13

Cảng hàng không Cà Mau

4C

Cà Mau

1,0

244,43

3.117

14

Cảng hàng không Côn Đảo

4C

TP. Hồ Chí Minh

2,0

181,75

1.605

15

Cảng hàng không Biên Hòa

4C

Đồng Nai

5,0

1.050,00

6.655

16

Cảng hàng không Thành Sơn

4C

Khánh Hòa

1,5

2.187,00

5.322

17

Cảng hàng không Thổ Chu

4C

An Giang

0,02

234,06

28.800

 

Tổng

 

 

294,52

26.025,78

514.273,00

Ghi chú:

1. Các cảng hàng không đều có tính chất là sân bay dùng chung dân dụng - quân sự.

2. Cấp sân bay quân sự được Bộ Tổng tham mưu/Bộ Quốc phòng quy định.

3. Diện tích đất dự kiến của Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất không bao gồm diện tích đất quốc phòng trực tiếp quản lý.

4. Diện tích đất chi tiết của các cảng hàng không được xác định cụ thể trong quy hoạch cảng hàng không.

5. Tiếp tục duy trì vị trí quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Hải Phòng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 640/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2011.

 


Phụ lục II

QUY HOẠCH HỆ THỐNG CẢNG HÀNG KHÔNG TOÀN QUỐC TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

(Kèm theo Quyết định số 657 /QĐ-BXD ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

 

TT

Tên Cảng hàng không

Quy mô, cấp sân bay

Tỉnh, thành phố

Công suất thiết kế dự kiến (triệu hành khách/năm)

Diện tích đất dự kiến 2030 (ha)

Ước tính chi phí đầu tư theo QH (tỷ đồng)

I

Cảng hàng không quốc tế

 

 

448,0

17.488,55

421.665

1

Cảng hàng không quốc tế Nội Bài

4F

Hà Nội

50,0

1.500,00

9.982

2

Cảng hàng không quốc tế Gia Bình

4F

Bắc Ninh

50,0

1.960,00

52.700

3

Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn

4E

Quảng Ninh

20,0

470,22

5.280

4

Cảng hàng không quốc tế Hải Phòng

-

Hải Phòng

12,0

-

-

5

Cảng hàng không quốc tế Thọ Xuân

4E

Thanh Hóa

7,0

1.092,53

10.582

6

Cảng hàng không quốc tế Vinh

4E

Nghệ An

14,0

557,33

8.905

7

Cảng hàng không quốc tế Phú Bài

4E

Huế

12,0

527,00

7.265

8

Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng

4E

Đà Nẵng

30,0

855,57

14.814

9

Cảng hàng không quốc tế Chu Lai

4F

Đà Nẵng

30,0

2.006,56

37.950

10

Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh

4E

Khánh Hòa

36,0

628,41

12.898

11

Cảng hàng không quốc tế Liên Khương

4E

Lâm Đồng

7,0

486,84

3.157

12

Cảng hàng không quốc tế Long Thành

4F

Đồng Nai

100,0

5.000,00

230.000

13

Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất

4E

TP. Hồ Chí Minh

50,0

791,00

-

14

Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ

4E

Cần Thơ

12,0

728,90

13.872

15

Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc

4E

An Giang

18,0

884,19

14.260

II

Cảng hàng không quốc nội

 

 

84,5

10.064,75

28.262

1

Cảng hàng không Cao Bằng

4C

Cao Bằng

2,0

350,00

5.688

2

Cảng hàng không Lai Châu

3C

Lai Châu

1,5

117,09

-

3

Cảng hàng không Điện Biên

3C

Điện Biên

3,0

201,39

980

4

Cảng hàng không Sa Pa

4C

Lào Cai

5,0

376,69

1.845

5

Cảng hàng không Nà Sản

4C

Sơn La

2,0

498,67

-

6

Cảng hàng không thứ hai vùng Thủ đô

-

-

-

-

-

7

Cảng hàng không Cát Bi

4E

Hải Phòng

18,0

490,61

-

8

Cảng hàng không Đồng Hới

4C

Quảng Trị

5,0

233,36

1.845

9

Cảng hàng không Quảng Trị

4C

Quảng Trị

2,0

316,57

980

10

Cảng hàng không Pleiku

4C

Gia Lai

5,0

383,68

1.513

11

Cảng hàng không Phù Cát

4C

Gia Lai

7,0

948,56

1.682

12

Cảng hàng không Tuy Hòa

4C

Đắk Lắk

5,0

697,00

2.731

13

Cảng hàng không Buôn Ma Thuột

4C

Đắk Lắk

7,0

518,34

1.686

14

Cảng hàng không Phan Thiết

4E

Lâm Đồng

3,0

835,56

-

15

Cảng hàng không Rạch Giá

4C

An Giang

1,0

200,00

374

16

Cảng hàng không Cà Mau

4C

Cà Mau

3,0

244,43

1.676

17

Cảng hàng không Côn Đảo

4C

TP. Hồ Chí Minh

3,0

181,75

980

18

Cảng hàng không Biên Hòa

4C

Đồng Nai

10,0

1.050,00

4.728

19

Cảng hàng không Thành Sơn

4C

Khánh Hòa

3,0

2.187,00

1.554

20

Cảng hàng không Thổ Chu

4C

An Giang

3,0

234,06

-

 

Tổng

 

 

536,5

27.553,31

449.927

Ghi chú:

1. Các cảng hàng không đều có tính chất là sân bay dùng chung dân dụng - quân sự.

2. Cấp sân bay quân sự được Bộ Tổng tham mưu/Bộ Quốc phòng quy định.

3. Diện tích đất dự kiến của Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất không bao gồm diện tích đất quốc phòng trực tiếp quản lý.

4. Diện tích đất chi tiết của các cảng hàng không được xác định cụ thể trong quy hoạch cảng hàng không.

5. Vị trí, các chỉ tiêu quy hoạch dự kiến của Cảng hàng không thứ 2 hỗ trợ Cảng hàng không quốc tế Nội Bài sẽ được nghiên cứu, xác định giai đoạn trước năm 2030 (dự kiến khu vực phía Đông Nam, Nam Thủ đô Hà Nội). Các chỉ tiêu quy hoạch dự kiến của Cảng hàng không Hải Phòng sẽ được nghiên cứu, xác định giai đoạn sau năm 2030.

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 657/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×