• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4557/QĐ-UBND An Giang 2026 duyệt Quy hoạch phân khu Khu vực An Thới Phú Quốc

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 21/10/2026 14:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4557/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Ngô Công Thức
Trích yếu: Phê duyệt Quy hoạch phân khu Khu vực An Thới (thuộc phân khu 6), đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang, tỷ lệ 1/2.000
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4557/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4557/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4557/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
An Giang, ngày tháng 10 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Quy hoạch phân khu Khu vực An Thới (thuộc phân khu 6),
đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang, tỷ lệ 1/2.000
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày
26/11/2024 của Quốc hội; Luật số 144/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc
hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị quyết số 1654/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An
Giang năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số
34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22/6/2026 của Chính phủ về
hoạt động bay;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng về việc ban hành QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về Quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 06/02/2024 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên
Giang đến năm 2040;
Căn cứ Quyết định số 658/QĐ-UBND ngày 22/08/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đặc khu Phú Quốc, tỉnh
4557
05
2
An Giang đến năm 2040 (Đồ án Quy hoạch chung thành phố Phú Quốc, tỉnh
Kiên Giang đến năm 2040 theo Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 06/02/2024);
Căn cứ Công văn số 7291/BQP-TM ngày 29/9/2026 của Bộ Quốc phòng về
việc tham gia ý kiến đối với vị trí dự kiến điều chỉnh trụ cáp của Tuyến cáp treo
số 2 Hòn Thơm - Phú Quốc và khu vực dự kiến lấn biển bổ sung tại khu vực Bãi
Xếp - Cảng An Thới;
Căn cứ Quyết định số 676/QĐ-UBND ngày 24/02/2026 của UBND tỉnh về
việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh An Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 556/QĐ-UBND ngày 09/02/2026 của UBND tỉnh
phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu Khu vực An Thới (thuộc phân khu 6),
đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang, tỷ lệ 1/2.000;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình phê duyệt Quy hoạch
số 10654/TTr-SXD ngày 01/10/2026 và Báo cáo thẩm định số 726/BC-SXD
ngày 01/10/2026 của Sở Xây dựng về kết quả thẩm định Quy hoạch phân khu
Khu vực An Thới (thuộc phân khu 6), đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang, tỷ lệ
1/2.000.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu Khu vực An Thới (thuộc phân khu
6), đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang, tỷ lệ 1/2.000, với những nội dung chính
như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn quy hoạch
- Phạm vi ranh giới lập Quy hoạch phân khu Khu vực An Thới được xác
định như sau:
+ Phía Bắc giáp khu vực Bãi Trường và Vịnh Đầm.
+ Phía Nam và phía Tây giáp biển.
+ Phía Đông giáp khu vực Bãi Sao; đường tỉnh ĐT.973; đất quốc phòng và
rừng phòng hộ.
- Diện tích nghiên cứu lập quy hoạch: Khoảng 1.694,36 ha.
- Thời hạn quy hoạch thực hiện theo Quy hoạch chung: Giai đoạn ngắn hạn
là đến năm 2030, giai đoạn dài hạn là đến năm 2040.
3
2. Mục tiêu lập quy hoạch: Nhằm cụ thể hóa quy hoạch chung để xác định
chức năng sử dụng đất, mạng lưới hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho từng
khu đất và làm cơ sở pháp lý để lập các quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư và quản
lý xây dựng theo quy định.
3. Tính chất, chức năng: Là đô thị chức năng du lịch hỗn hợp, khu đô thị
cảng, thương mại, dịch vụ du lịch; không gian bảo tồn, gìn giữ trung tâm văn
hóa, lịch sử và truyền thống cách mạng; trung tâm tổ chức các sự kiện quốc gia
và quốc tế và các khu vực nghiên cứu phát triển xây dựng trên biển.
4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và chỉ tiêu quy hoạch
4.1. Chỉ tiêu về dân số
- Dự báo quy mô dân số khoảng 85.500 người.
- Dự báo quy mô dân số tại khu vực nghiên cứu, xây dựng trên biển khoảng
17.500 người.
4.2. Chỉ tiêu cơ bản về sử dụng đất
- Chỉ tiêu đất dân dụng : ≤ 60 m
2
/người.
- Chỉ tiêu đất đơn vị ở : ≤ 40 m
2
/người.
- Chỉ tiêu đất dịch vụ công cộng : ≥ 5 m
2
/người.
- Chỉ tiêu đất cây xanh đơn vị ở : ≥ 2 m
2
/người.
4.3. Chỉ tiêu cơ bản về hạ tầng kỹ thuật
- Cấp nước:
+ Sinh hoạt: ≥ 150 lít /người/ngày.
+ Công trình công cộng và dịch vụ tối thiểu 2 lít /m
2
.sàn/ngày.đêm.
- Cấp điện:
+ Sinh hoạt: 700W/người - 2000 W/người.
+ Công trình công cộng, dịch vụ: 30-50 W/m² sàn.
- Tỷ lệ thu gom nước thải sinh hoạt: ≥ 80% lượng nước cấp.
- Chất thải rắn sinh hoạt và du lịch: 1,3 kg/người-ngày.
5. Các nội dung chính quy hoạch
5.1. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu
Chức năng
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
4
Khu vực An Thới
1.533,74
100,00
Đất dân dụng
646,74
42,16
Đất nhóm nhà ở
522,34
34,06
- Nhóm nhà ở phát triển mới
(*)
200,86
- Hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ
(**)
126,22
- Nhóm nhà ở hiện trạng (cải tạo, chỉnh trang)
(***)
154,07
- Nhà ở xã hội
24,80
- Tái định cư
16,39
Dịch vụ công cộng - cấp đơn vị ở
41,32
2,69
- Y tế
1,68
- Văn hoá
3,05
- Thể dục thể thao
7,19
- Khu dịch vụ
2,41
- Đất giáo dục
26,99
Hạ tầng kỹ thuật - cấp đơn vị ở
3,25
0,21
Cây xanh sử dụng công cộng - cấp đơn vị ở
18,13
1,18
Bãi đỗ xe - cấp đơn vị ở
6,78
0,44
Giao thông - cấp đơn vị ở
54,92
3,58
Đất ngoài dân dụng
451,11
29,42
Trường trung học phổ thông
3,00
0,20
Y tế - cấp đô thị
4,81
0,31
Khu sân golf
73,24
4,78
Khu sân golf
70,71
Đất thương mại dịch vụ (sân golf)
2,53
Cây xanh sử dụng công cộng - cấp đô thị
66,61
4,34
Cây xanh cảnh quan
27,62
1,80
Cây xanh cảnh quan khác
7,00
0,46
Công viên chuyên đề
2,85
0,19
Quảng trường
4,54
0,30
Thể dục thể thao - cấp đô thị
2,05
0,13
Cơ quan, trụ sở
5,67
0,37
Khu dịch vụ
62,53
4,08
Hạ tầng kỹ thuật khác
17,92
1,17
Bãi đỗ xe - cấp đô thị
9,08
0,59
Giao thông - cấp đô thị
164,19
10,70
Đất dịch vụ - du lịch
60,81
3,96
Khu dịch vụ - du lịch
38,67
2,52
Hạ tầng kỹ thuật khác
0,74
0,05
Khu dịch vụ - công cộng khác
9,86
0,64
Cây xanh
10,06
0,66
5
Giao thông
1,48
0,09
Khu vực APEC
57,00
3,72
Đất nông nghiệp và chức năng khác
318,08
20,74
Cây xanh chuyên dụng
0,96
0,06
Rừng phòng hộ
201,37
13,13
Sông, suối, kênh rạch
7,45
0,49
Mặt nước ven biển
11,79
0,77
Bãi cát
13,01
0,85
Quốc phòng
68,32
4,45
Di tích, tôn giáo
15,18
0,99
Khu vực nghiên cứu, xây dựng trên biển
160,62
100,00
Khu vực Bãi Xếp
121,18
75,45
Đất dân dụng
82,19
51,17
Hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ
(**)
49,55
30,85
Dịch vụ công cộng - cấp đơn vị ở
6,49
4,04
Y tế
0,88
Văn hóa
0,51
Thể dục thể thao
1,49
Khu dịch vụ
0,24
Đất giáo dục
3,37
Cây xanh mặt nước
22,08
13,75
Giao thông
4,07
2,53
Đất ngoài dân dụng
38,99
24,28
Khu dịch vụ
8,94
5,57
Cây xanh chuyên dụng
0,46
0,29
Hạ tầng kỹ thuật
7,14
4,45
Mặt nước ven biển
22,45
13,97
Khu vực Cảng An Thới
39,44
24,55
Mặt nước ven biển
39,44
24,55
Tổng
1.694,36
100,00
* Ghi chú:
- (*): Tỷ lệ đất ở trong tổng các khu đất nhóm nhà ở phát triển mới chiếm
tối đa 55%.
- (**): Tỷ lệ đất ở trong tổng các khu đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ
chiếm tối đa 70%.
- (***): Tỷ lệ đất ở trong tổng các khu đất nhóm nhà ở hiện trạng (cải tạo,
chỉnh trang) chiếm tối đa 80%.
6
5.2. Các chỉ tiêu sử dụng đất
Quy hoạch phân khu chia thành 07 đơn vị ở.
- Đơn vị ở 1: Diện tích: 260,24 ha. Bao gồm: Đất xây dựng đô thị 201,40
ha (Trong đó: Đất dân dụng 117,16 ha (trong đó, đất nhóm nhà ở 84,82 ha; đất
dịch vụ công cộng (đơn vị ở) 14,12 ha; hạ tầng kỹ thuật 0,88 ha; đất cây xanh sử
dụng công cộng (đơn vị ở) 3,22 ha; bãi đỗ xe 4,04 ha; đất giao thông (đơn vị ở)
10,08 ha) và đất ngoài dân dụng 84,24 ha; Khu vực APEC 57ha; Đất nông
nghiệp và đất khác 1,84ha.
(Chỉ tiêu cụ thể về diện tích, mật độ xây dựng, tầng cao tối đa, hệ số sử
dụng đất xem tại Phụ lục 1).
- Đơn vị ở 2: Diện tích: 326,22 ha. Bao gồm: Đất dân dụng 121,19 ha
(trong đó, đất nhóm nhà ở 96,53ha; đất dịch vụ công cộng (đơn vị ở) 6,79 ha; hạ
tầng kỹ thuật 1,54 ha; đất cây xanh sử dụng công cộng (đơn vị ở) 2,56 ha; bãi đỗ
xe 0,10ha; đất giao thông (đơn vị ở) 13,67 ha); Đất ngoài dân dụng 152,27 ha;
Đất nông nghiệp và đất khác 52,76 ha.
(Chỉ tiêu cụ thể về diện tích, mật độ xây dựng, tầng cao tối đa, hệ số sử
dụng đất xem tại Phụ lục 2).
- Đơn vị ở 3: Diện tích: 235,76 ha. Bao gồm: Đất dân dụng 121,82 ha
(trong đó, đất nhóm nhà ở 101,06 ha; đất dịch vụ công cộng (đơn vị ở) 5,89 ha;
hạ tầng kỹ thuật 0,37 ha; đất cây xanh sử dụng công cộng (đơn vị ở) 3,69 ha; bãi
đỗ xe 0,91 ha; đất giao thông (đơn vị ở) 9,90 ha); Đất ngoài dân dụng 76,26 ha;
Đất nông nghiệp và đất khác 37,68 ha.
(Chỉ tiêu cụ thể về diện tích, mật độ xây dựng, tầng cao tối đa, hệ số sử
dụng đất xem tại Phụ lục 3).
- Đơn vị ở 4: Diện tích: 257,75 ha. Bao gồm: Đất dân dụng 159,74 ha
(trong đó, đất nhóm nhà ở 126,76 ha; đất dịch vụ công cộng (đơn vị ở) 11,43 ha;
hạ tầng kỹ thuật 0,46 ha; đất cây xanh sử dụng công cộng (đơn vị ở) 7,61 ha; bãi
đỗ xe 1,59 ha; đất giao thông (đơn vị ở) 11,89 ha); Đất ngoài dân dụng 78,06 ha;
Đất nông nghiệp và đất khác 19,95 ha.
(Chỉ tiêu cụ thể về diện tích, mật độ xây dựng, tầng cao tối đa, hệ số sử
dụng đất xem tại Phụ lục 4).
- Đơn vị ở 5: Diện tích: 286,03 ha. Bao gồm: Đất dân dụng 34,94 ha (trong
đó, đất nhóm nhà ở 29,34 ha; đất dịch vụ công cộng (đơn vị ở) 1,88 ha; đất cây
xanh sử dụng công cộng (đơn vị ở) 1,05 ha; bãi đỗ xe 0,14 ha; đất giao thông
(đơn vị ở) 2,53 ha); Đất ngoài dân dụng 15,61 ha; Đất dịch vụ - du lịch 60,81 ha;
Đất nông nghiệp và đất khác 174,67 ha.
7
(Chỉ tiêu cụ thể về diện tích, mật độ xây dựng, tầng cao tối đa, hệ số sử
dụng đất xem tại Phụ lục 5).
- Đơn vị ở 6: Diện tích: 167,73 ha. Bao gồm: Đất dân dụng 91,88 ha (trong
đó, đất nhóm nhà ở 83,83 ha; đất dịch vụ công cộng (đơn vị ở) 1,21 ha; đất giao
thông (đơn vị ở) 6,84 ha); Đất ngoài dân dụng 44,67ha; Đất nông nghiệp và đất
khác 31,18 ha.
(Chỉ tiêu cụ thể về diện tích, mật độ xây dựng, tầng cao tối đa, hệ số sử
dụng đất xem tại Phụ lục 6).
- Đơn vị ở 7 (Khu vực nghiên cứu phát triển xây dựng trên biển): Diện
tích: 160,62 ha. Bao gồm: Đất dân dụng 82,19 ha; Đất ngoài dân dụng 38,99 ha;
Khu vực Cảng An Thới 39,44 ha.
(Chỉ tiêu cụ thể về diện tích, mật độ xây dựng, tầng cao tối đa, hệ số sử
dụng đất xem tại Phụ lục 7).
* Ghi chú chung:
- Mật độ xây dựng từng lô đất sẽ được thể hiện cụ thể trong bước lập quy
hoạch chi tiết và đảm bảo phù hợp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy
hoạch hiện hành.
- Đối với các khu đất có chức năng đất hỗn hợp (không có ở), mật độ xây
dựng được xác định là mật độ xây dựng thuần tối đa đảm bảo phù hợp theo Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch hiện hành.
- Đối với khu vực nghiên cứu phát triển xây dựng trên biển, việc lập quy
hoạch chi tiết và triển khai dự án đầu tư chỉ được thực hiện sau khi xác định cụ
thể phạm vi, ranh giới, chức năng sử dụng đất, mặt nước; bảo đảm phù hợp với
Quy hoạch chung đô thị Phú Quốc, quy hoạch cảng biển và các quy hoạch có
liên quan; tuân thủ đầy đủ ý kiến của Bộ Quốc phòng và các cơ quan có thẩm
quyền về quốc phòng, an ninh, hàng hải, lấn biển và các quy định pháp luật
chuyên ngành.
- Đối với công trình cao tầng, mật độ xây dựng phải được xác định tương
ứng với chiều cao công trình theo quy định của Quy hoạch chung Phú Quốc và
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng; chiều cao công trình phải
được xác định bằng mét để làm cơ sở đối chiếu, không chỉ căn cứ số tầng.
- Về quỹ đất nhà ở xã hội: Tỷ lệ đất nhà ở xã hội sẽ được xem xét bố trí cụ
thể trong các dự án phát triển đô thị và dự án nhà ở thương mại theo quy định
của pháp luật về nhà ở và phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở
tỉnh An Giang.
8
- Riêng đối với quỹ đất nhà ở xã hội của khu đô thị sinh thái An Thới,
Gateway, hỗn hợp - bãi Đất Đỏ và hỗn hợp du lịch sinh thái núi Ông Quán được
bố trí tập trung tại dự án Khu đô thị An Thới.
* Các chỉ tiêu về mật độ xây dựng, tầng cao và hệ số sử dụng đất tại các
Phụ lục đính kèm là các chỉ tiêu khống chế tối đa (riêng tầng cao được xác định
trong khoảng từ tối thiểu đến tối đa), không mặc nhiên áp dụng đồng thời các
chỉ tiêu ở mức tối đa. Việc xác định cụ thể các chỉ tiêu đối với từng ô đất, công
trình trong bước quy hoạch chi tiết phải bảo đảm mối tương quan giữa chiều
cao công trình, mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất; phù hợp với Quy hoạch
chung Phú Quốc, Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn
và quy định pháp luật có liên quan.
5.3. Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan
- Kế thừa có chọn lọc và phù hợp các nội dung của các đồ án quy hoạch đã
được phê duyệt, bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống quy hoạch các cấp và
tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về quy hoạch đô thị.
- Định hướng phát triển không gian khu vực lập quy hoạch thành các khu
chức năng chính: Khu trung tâm đô thị, khu dân cư, khu tái định cư, các khu hỗn
hợp, dịch vụ du lịch ven biển, các khu công cộng - dịch vụ, khu công viên,
quảng trường. Các khu vực được kết nối với trục giao thông đối ngoại đường
tỉnh ĐT.975 và ĐT.973.
- Khu Nhà ở xã hội/tái định cư là khu dân cư được quy hoạch phục vụ cho
các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, cung cấp nơi cư trú ổn định cho người
dân và cán bộ, công chức, đảm bảo an sinh xã hội tại địa phương.
- Khu dân cư còn lại của các dự án trong khu vực lập quy hoạch: Hình
thành các khu ở chất lượng cao, kết hợp hài hòa với không gian cây xanh, mặt
nước; bố trí các công trình nhà ở, thương mại, dịch vụ, du lịch hỗn hợp, trong đó
tổ chức công trình cao tầng, công trình điểm nhấn tại các vị trí phù hợp, đặc biệt
tại khu vực cuối Đại lộ APEC. Tầng cao, chiều cao công trình cụ thể được xác
định tại bước quy hoạch chi tiết, bảo đảm yêu cầu về tĩnh không và phù hợp với
ý kiến của Bộ Quốc phòng.
- Toàn bộ không gian cây xanh công viên, quảng trường được tổ chức
thành không gian mở công cộng, cho người dân và du khách tiếp cận, sử dụng.
Các khu công viên cây xanh, mặt nước bên trong các khu ở vừa cải thiện vi khí
hậu, tạo môi trường sống trong lành, vừa hình thành không gian sinh hoạt cộng
đồng.
- Tổ chức hệ thống công viên công cộng ven bãi biển gắn với không gian
mở, cảnh quan sinh thái và các tuyến dạo bộ. Việc tổ chức không gian cần đảm
9
bảo tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ nguồn nước, hành lang thoát lũ và hành lang
bảo vệ sông, suối theo đúng quy định hiện hành.
- Hình thành mạng lưới kết nối không gian xanh đô thị, thông qua việc xây
dựng các tuyến đi bộ, tuyến xe đạp kết nối hệ thống công viên, khu vui chơi giải
trí, khu dân cư, nhằm tạo dựng một môi trường sống thân thiện, bền vững và
giàu bản sắc.
5.4. Xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm
- Nghiên cứu cụ thể hoá không gian ngầm trong bước quy hoạch chi tiết
1/500 đảm bảo phù hợp với quy chuẩn hiện hành.
- Nghiên cứu ngầm hoá các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo phù hợp với
định hướng phát triển không gian ngầm của quy hoạch chung được duyệt và
đảm bảo tuân thủ các quy định tại Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010
của Chính phủ và quy định khác có liên quan.
5.5. Thiết kế đô thị: Gồm chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi, cảnh quan đô
thị dọc các trục đường chính, khu trung tâm; các khu vực không gian mở, các
công trình điểm nhấn và từng ô phố cho khu vực thiết kế, công viên, cây xanh,
mặt nước. Nội dung được thể hiện cụ thể trong thuyết minh và các bản vẽ thiết
kế đô thị.
5.6. Giải pháp tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông
Giao thông đối ngoại:
- Đường An Thới - Cửa Lấp (ĐT.975): Bao gồm các mặt cắt:
+ Mặt cắt (2-2): Lộ giới 62m, mặt đường rộng 39m, vỉa hè mỗi bên rộng 4m,
dải phân cách 15m. Lộ giới tuyến đường gom rộng từ 8,5m đến 12m mỗi bên.
+ Mặt cắt (15-15) (đường ĐT.975, tuyến nhánh): Lộ giới 18m, mặt đường
rộng 10m, vỉa hè mỗi bên rộng 4m.
- Đường ĐT.973: Gồm các mặt cắt:
+ Mặt cắt (3-3): Lộ giới 60m, mặt đường rộng 35m, vỉa hè mỗi bên rộng
5m, dải phân cách rộng 15m.
+ Mặt cắt (3-3): Lộ giới 60m, mặt đường rộng 25m, vỉa hè mỗi bên rộng
10m, dải phân cách rộng 15m.
- Đường TT3 (mặt cắt 4-4): Lộ giới 36m, mặt đường rộng 21m, vỉa hè mỗi
bên rộng 5m, dải phân cách rộng 3m.
- Đường Trần Hưng Đạo (mặt cắt 7-7): Lộ giới 30m, mặt đường rộng 17m,
10
vỉa hè mỗi bên rộng 5m, dải phân cách rộng 3m.
Giao thông đối nội:
- Đại Lộ APEC (Mặt cắt 1-1): Lộ giới 68m, mặt đường rộng 33m, vỉa hè
mỗi bên rộng 10m, dải phân cách rộng 15m.
- Đường D6.1: Gồm các mặt cắt:
+ Mặt cắt (4-4): Lộ giới 36m, mặt đường rộng 21m, vỉa hè mỗi bên rộng
5,5m, dải phân cách rộng 4m.
+ Mặt cắt (14-14): Lộ giới 24m, mặt đường rộng 16m, vỉa hè mỗi bên rộng
4m.
- Đường N7 (Mặt cắt 7-7): Lộ giới 30m, mặt đường rộng 20m, vỉa hè mỗi
bên rộng 5m.
- Đường NT15-D1, N20 (Mặt cắt 8-8): Lộ giới 28m, mặt đường rộng 18m,
vỉa hè mỗi bên rộng 5m.
(Thống kê đường cấp khu vực và cấp nội bộ thuộc hệ thống giao thông xem
tại Phụ lục giao thông).
Giao thông công cộng: Sử dụng hệ thống giao thông công cộng của đảo,
bao gồm tuyến đường xe buýt chính trên đảo, mạng lưới giao thông thủy công
cộng trên đảo, tuyến LRT dọc đường tỉnh ĐT.975.
Bãi đỗ xe: Được bố trí tại các khu vực quan trọng, tập trung đông dân cư.
b) Chuẩn bị kỹ thuật
- Cao độ san nền:
+ San nền dựa trên nguyên tắc tuân thủ độ dốc sẵn có của địa hình và cảnh
quan thiên nhiên, đồng thời bám theo độ dốc thiết kế của những đường giao
thông dự kiến trong khu quy hoạch. Giải pháp san nền là cân bằng đào đắp tại
chỗ lấy đất từ phần đào chuyển sang đắp và đào đất ngoài để đắp cho khu vực
quy hoạch. Trường hợp phải đắp nền, vật liệu san lấp được xác định phù hợp
yêu cầu kỹ thuật và quy định pháp luật có liên quan.
+ Cao độ nền khống chế xây dựng Hxd ≥ 3 m.
Khối lượng san lấp đào đắp thể hiện rõ trong bản đồ quy hoạch chuẩn bị
kỹ thuật đất.
- Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế mới, tách riêng
với hệ thống thoát nước thải, qua hệ thống thu gom bằng các tuyến cống nội bộ,
tập trung về các tuyến cống chính nằm dọc theo trục giao thông, thoát ra các
suối chính và ra biển qua các cửa xả.
11
Khối lượng vật tư chủ yếu và giải pháp thiết kế được thể hiện trong bản đồ
quy hoạch hệ thống thoát nước mưa.
c) Cấp nước
- Nguồn nước: Được lấy từ mạng lưới cấp nước chung cho toàn đảo Phú
Quốc tại các hồ chứa nước.
- Mạng lưới cấp nước được thiết kế mạng vòng kết hợp mạng nhánh đảm
bảo cấp nước tới tất cả các công trình.
- Tổng nhu cầu dùng nước khoảng 192.500 m
3
/ngày.đêm.
Khối lượng vật tư chủ yếu và giải pháp thiết kế được thể hiện trong bản đồ
quy hoạch hệ thống cấp nước.
d) Thoát nước thải và xử lý chất thải rắn
- Thoát nước thải:
+ Hệ thống thoát nước thải được tách riêng với hệ thống thoát nước mưa,
nước thải được xử lý cục bộ tại các công trình bằng bể tự hoại, thu gom bằng
các tuyến cống dẫn về trạm xử lý nước thải. Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu
chuẩn theo quy định, thoát ra môi trường.
+ Tổng lưu lượng nước thải khoảng 140.000 m³/ngày đêm.
- Xử lý chất thải rắn: Rác thải sinh hoạt sau khi được thu gom từ các điểm
tập trung chất thải rắn trong khu vực quy hoạch, được vận chuyển về các cơ sở
xử lý chất thải rắn theo định hướng của quy hoạch chung được duyệt.
Khối lượng vật tư chủ yếu và giải pháp thiết kế được thể hiện trong bản đồ
quy hoạch hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải rắn.
đ) Năng lượng và chiếu sáng
- Nguồn điện: Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm biến áp
110/22kV Nam Phú Quốc. Đề xuất xây dựng mới trạm biến áp 110/22kV Bãi
Trường (giai đoạn đầu: 500MVA, giai đoạn dài hạn 1200MVA, trong khu quy
hoạch ở khu đất hạ tầng kỹ thuật 17ha để phục vụ nhu cầu sử dụng điện của khu
quy hoạch vượt ngoài khả năng cung cấp của các trạm 110/22kV hiện hữu trong
khu vực).
- Mạng lưới cấp điện và chiếu sáng được bố trí đi ngầm.
- Tổng nhu cầu dùng điện cho khu quy hoạch khoảng 1.145 MVA.
Khối lượng vật tư chủ yếu và giải pháp thiết kế được thể hiện trong bản đồ
quy hoạch hệ thống cấp điện và chiếu sáng.
12
e) Hạ tầng viễn thông thụ động
- Được lấy từ mạng lưới viễn thông của khu vực qua trạm vệ tinh, các
tuyến cáp phối dọc đường giao thông thuộc phạm vi khu quy hoạch.
- Mạng không dây: Mạng hỗ trợ cho mạng hữu tuyến, cung cấp kết nối máy
tính di động.
- Tổng thuê bao dự kiến trong khu quy hoạch khoảng 93.159 thuê bao.
5.7. Những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực để thực hiện
- Những hạng mục ưu tiên đầu tư: Đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ
thuật (san lấp, giao thông, năng lượng, chiếu sáng, cấp nước, thoát nước mưa,
thoát nước thải,…), hệ thống hạ tầng xã hội, công viên cây xanh,…đồng bộ,
hoàn chỉnh.
- Nguồn lực thực hiện: Từ nguồn vốn ngân sách và nguồn vốn khác.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân đặc khu Phú Quốc
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về tính
chính xác, đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng để lập quy
hoạch; sự thống nhất giữa thuyết minh, bản đồ, phụ lục, Quy định quản lý theo quy
hoạch và các thành phần hồ sơ; sự phù hợp của nội dung Quy hoạch phân khu với
Quy hoạch chung đô thị Phú Quốc, các quy hoạch cấp trên, quy hoạch ngành, lĩnh
vực có liên quan; rà soát, đánh giá các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, dự
án đầu tư xây dựng trong phạm vi lập quy hoạch, xác định nội dung được kế thừa,
nội dung phải điều chỉnh, xử lý theo quy định, bảo đảm không hợp thức hóa các dự
án, công trình, hành vi vi phạm pháp luật (nếu có); tiếp thu ý kiến, phối hợp với các
sở, ban, ngành triển khai thực hiện quy hoạch theo đúng quy định, tránh để xảy ra
chồng chéo, tranh chấp, khiếu kiện trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Đối với các khu vực dân cư hiện hữu, làng chài ven biển: trong bước lập, phê
duyệt quy hoạch chi tiết phải kế thừa, bảo tồn hình thái, cấu trúc khu dân cư hiện
hữu; rà soát, khống chế cụ thể tầng cao, mật độ xây dựng phù hợp cảnh quan ven
biển và định hướng bảo tồn của Quy hoạch chung đặc khu Phú Quốc, bảo đảm tuân
thủ QCVN 01:2021/BXD. Việc nâng tầng cao hoặc chuyển sang loại hình nhà ở
cao tầng tại các khu vực này phải có đánh giá, luận chứng và được cấp có thẩm
quyền chấp thuận.
- Trước khi tổ chức công bố quy hoạch, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra,
đối chiếu, bảo đảm sự thống nhất giữa Quyết định phê duyệt, phụ lục, thuyết minh,
bản vẽ và Quy định quản lý theo quy hoạch; trường hợp phát hiện có sai khác, chưa
13
thống nhất thì phải rà soát, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền
xem xét, xử lý theo quy định trước khi tổ chức thực hiện.
- Hoàn chỉnh hồ sơ, tổ chức công bố công khai Quy hoạch phân khu Khu
vực An Thới; lưu trữ hồ sơ quy hoạch được duyệt theo quy định.
- Tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ Quy hoạch phân khu và Quy định quản lý theo
quy hoạch được duyệt, bảo đảm thống nhất với nội dung Quyết định này.
- Lập, phê duyệt hồ sơ mốc giới, tổ chức cắm mốc theo quy hoạch được
duyệt ngoài thực địa để các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan biết
và giám sát thực hiện.
- Xây dựng và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch; hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát việc triển khai thực hiện; tổ chức quản lý không gian, kiến trúc,
cảnh quan, sử dụng đất và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
theo quy hoạch được duyệt.
2. Sở Xây dựng
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả
thẩm định Quy hoạch phân khu; bảo đảm nội dung hồ sơ trình phê duyệt tuân
thủ quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, phù hợp với Quy
hoạch chung đô thị Phú Quốc, các nội dung điều chỉnh Quy hoạch chung đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định pháp
luật có liên quan; chịu trách nhiệm rà soát, bảo đảm sự thống nhất giữa Quyết
định phê duyệt, các phụ lục kèm theo, thuyết minh, bản vẽ và Quy định quản lý
theo quy hoạch.
- Rà soát, đóng dấu thẩm định hồ sơ quy hoạch phân khu (thuyết minh, bản
đồ) đảm bảo đúng Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; lưu trữ hồ sơ
quy hoạch được duyệt đảm bảo theo quy định.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai Quy hoạch phân khu Khu vực An
Thới theo quy định.
3. Giao các sở, ban, ngành tỉnh và Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc
- Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Ủy ban nhân dân đặc
khu Phú Quốc tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch phân khu Khu vực An
Thới; chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin, số liệu,
nội dung chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý đã tham gia ý kiến hoặc cung cấp
trong quá trình lập, thẩm định và tổ chức thực hiện quy hoạch.
- Đối với các khu vực có liên quan đến đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đất
quốc phòng, an ninh, vùng nước quốc phòng, cảng biển, luồng hàng hải, khu vực
nghiên cứu phát triển xây dựng trên biển, khu vực lấn biển, khu phi thuế quan, cụm
14
công nghiệp và các công trình hạ tầng chuyên ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan
có trách nhiệm rà soát, xác định cụ thể ranh giới, diện tích, chức năng sử dụng đất,
mặt nước, bảo đảm phù hợp với quy hoạch cấp trên, quy hoạch ngành, lĩnh vực, ý
kiến của cơ quan có thẩm quyền và quy định pháp luật có liên quan trước khi triển
khai các quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng; trường hợp có sự khác nhau,
chồng lấn hoặc phát sinh yêu cầu điều chỉnh về ranh giới, diện tích, chức năng sử
dụng đất thì phải thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
4. Việc phê duyệt Quy hoạch phân khu tại Quyết định này là cơ sở để quản lý
quy hoạch theo quy định của pháp luật; không làm công nhận tính pháp lý, không
hợp thức hóa các hành vi, công trình, dự án vi phạm pháp luật (nếu có) và không
thay thế việc thực hiện các trình tự, thủ tục về đầu tư, đất đai, xây dựng, nhà ở, kinh
doanh bất động sản, bảo vệ môi trường, lâm nghiệp, quốc phòng, an ninh, hàng
không, hàng hải và các thủ tục chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp trong quá trình tổ chức thực hiện phát hiện có nội dung sai sót,
chưa thống nhất, chồng lấn hoặc không phù hợp với quy hoạch cấp trên, quy hoạch
ngành, lĩnh vực và quy định pháp luật có liên quan thì các cơ quan, đơn vị có trách
nhiệm phải kịp thời rà soát, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy
định trước khi tiếp tục thực hiện các thủ tục có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài
chính, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Du
lịch, Văn hóa và Thể thao, Giáo dục và Đào tạo, Y tế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
đặc khu Phú Quốc; Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc; Thủ trưởng các
cơ quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Như Điều 3;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Sở Xây dựng (9b);
- VP UBND tỉnh: LĐVP, P.KT,
TT.CBTH;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, tnvnam “HT”.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Công Thức
PHỤ LỤC
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh)
PHỤ LỤC 1 (KHU A)
Bảng tổng hợp chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất Đơn vị ở 1
Quy mô: 260,24ha. Dân số 14.485 người
STT
Chức năng
Ký hiệu
Diện tích
(ha)
Mật độ
xây
dựng
tối đa
(%)
Tầng
cao tối
thiểu -
tối đa
(tầng)
Hệ số
Sử
dụng
đất
(Lần)
A
Đất xây dựng đô thị
201,40
I
Khu đất dân dụng
117,16
51,86
1
Đất nhóm nhà ở
84,82
1.1
Nhóm nhà ở phát triển
mới
NO
57,55
A-NO-1
6,46
70
3-6
4,0
A-NO-2
5,76
40
1-40
13,0
A-NO-3
6,05
70
3-6
4,0
A-NO-4
0,65
70
3-6
4,0
A-NO-5
3,29
70
3-6
4,0
A-NO-6
5,37
70
3-6
4,0
A-NO-7
6,38
70
3-6
4,0
A-NO-8
3,03
70
3-6
4,0
A-NO-9
4,88
70
3-6
4,0
A-NO-10
7,42
70
1-5
3,5
A-NO-11
3,13
70
1-5
3,5
A-NO-12
5,13
70
1-5
3,5
1.2
Hỗn hợp nhóm nhà ở và
dịch vụ
HH
27,27
A-HH-1
2,81
45
1-40
13
A-HH-2
1,76
45
1-40
13
A-HH-3
0,93
50
1-40
13
A-HH-4
0,98
50
1-25
12,0
A-HH-5
1,81
45
1-40
13
A-HH-6
1,99
45
1-40
13
A-HH-7
1,22
50
1-25
12,0
4557
05
10
STT
Chức năng
Ký hiệu
Diện tích
(ha)
Mật độ
xây
dựng
tối đa
(%)
Tầng
cao tối
thiểu -
tối đa
(tầng)
Hệ số
Sử
dụng
đất
(Lần)
A-HH-8
1,44
45
1-40
13
A-HH-9
0,48
70
1-25
13
A-HH-10
1,02
45
1-25
11
A-HH-11
0,46
70
1-40
13
A-HH-12
0,73
60
1-40
13
A-HH-13
0,88
60
1-40
13
A-HH-14
1,03
60
1-40
13
A-HH-15
2,12
50
1-40
13
A-HH-16
2,15
55
1-40
13
A-HH-17
2,12
50
1-40
13
A-HH-18
0,40
70
1-40
13
A-HH-19
2,18
60
1-40
13
A-HH-20
0,76
70
1-40
13
2
Dịch vụ công cộng - cấp
đơn vị ở
14,12
2.1
Y tế
A-YT-1
0,26
40
1-5
2,0
2.2
Văn hoá
A-VH-1
0,72
40
1-5
2,0
2.3
Thể dục thể thao
TT
2,51
A-TT-1
1,84
40
1-5
2,0
A-TT-2
0,67
40
1-5
2,0
2.4
Khu dịch vụ
DV
0,73
A-DV-1
0,39
40
1-5
2,0
A-DV-2
0,34
40
1-5
2,0
2.5
Đất giáo dục
GD
9,90
Trường tiểu học
A-GD-1
0,65
40
1-5
2,0
Trường mầm non
2,87
A-GD-2
1,29
40
1-3
1,2
A-GD-4
1,58
40
1-3
1,2
Trường liên cấp
6,38
A-GD-3
1,18
40
1-5
2,0
A-GD-5
5,20
40
1-5
2,0
3
Hạ tầng kỹ thuật - cấp
đơn vị ở
HT
0,88
A-HT-1
0,88
80
1-5
4,0
4
Cây xanh sử dụng công
cộng - cấp đơn vị ở
CX
3,22
STT
Chức năng
Ký hiệu
Diện tích
(ha)
Mật độ
xây
dựng
tối đa
(%)
Tầng
cao tối
thiểu -
tối đa
(tầng)
Hệ số
Sử
dụng
đất
(Lần)
A-CX-1
1,39
5
1
0,05
A-CX-2
0,20
5
1
0,05
A-CX-3
0,26
5
1
0,05
A-CX-4
1,14
5
1
0,05
A-CX-5
0,23
5
1
0,05
5
Bãi đỗ xe - cấp đơn vị ở
BX
4,04
A-BX-1
0,20
A-BX-2
1,73
40
1-4
1,6
A-BX-3
1,15
40
1-4
1,6
A-BX-4
0,24
A-BX-5
0,72
60
1-5
3,0
6
Đường giao thông cấp
đơn vị ở
10,08
II
Khu đất ngoài dân dụng
84,24
1
Cây xanh sử dụng công
cộng - cấp đô thị
CXDT
20,04
A-CXDT-1
0,93
5
1
0,05
A-CXDT-2
3,00
5
1
0,05
A-CXDT-3
2,97
5
1
0,05
A-CXDT-4
2,44
5
1
0,05
A-CXDT-5
2,27
5
1
0,05
A-CXDT-6
0,98
5
1
0,05
A-CXDT-7
2,19
5
1
0,05
A-CXDT-8
3,52
5
1
0,05
A-CXDT-9
1,74
5
1
0,05
2
Cây xanh cảnh quan
CXK
4,05
A-CXK-1
0,46
5
1
0,05
A-CXK-2
0,23
5
1
0,05
A-CXK-3
0,20
5
1
0,05
A-CXK-4
0,13
5
1
0,05
A-CXK-5
0,80
5
1
0,05
A-CXK-6
0,81
5
1
0,05
A-CXK-7
0,84
5
1
0,05
A-CXK-8
0,58
5
1
0,05
3
Công viên chuyên đề
A-CVCĐ
2,85
25
2
0,5
STT
Chức năng
Ký hiệu
Diện tích
(ha)
Mật độ
xây
dựng
tối đa
(%)
Tầng
cao tối
thiểu -
tối đa
(tầng)
Hệ số
Sử
dụng
đất
(Lần)
4
Quảng trường
A-QT
4,21
5
A-QT-1
3,01
5
1
0,05
A-QT-2
1,20
5
1
0,05
5
Khu dịch vụ
11,25
5.1
Khu dịch vụ - công cộng
1,09
A-DVK-1
0,58
76
1-4
4,04
A-DVK-2
0,51
77
1-5
4,85
5.2
Thương mại dịch vụ
(1)
TMDV
10,16
A-TMDV-1
2,42
A-TMDV-2
3,38
A-TMDV-3
4,36
6
Hạ tầng kỹ thuật khác
10,33
6.1
Hạ tầng kỹ thuật khác -
cấp đô thị
HTDT
10,14
A-HTDT-1
1,96
40
1-4
1,6
A-HTDT-2
1,81
40
1-4
1,6
A-HTDT-3
1,72
40
1-4
1,6
A-HTDT-4
2,05
40
1-4
1,6
A-HTDT-5
1,56
40
1-5
2
A-HTDT-6
1,04
65
1-5
3,25
6.2
Hạ tầng kỹ thuật khác
0,19
A-HTK-1
0,05
10
1
0,1
A-HTK-2
0,05
10
1
0,1
A-HTK-3
0,09
10
1
0,1
7
Bãi đỗ xe - cấp đô thị
A-BXDT-1
0,49
40
1-5
2,00
8
Giao thông - cấp đô thị
GT
31,02
IV
Khu vực APEC
(2)
57,00
V
Đất nông nghiệp và
chức năng khác
1,84
1
Cây xanh chuyên dụng
A-CXCD-1
0,38
2
Bãi cát
A-C-1
1,46
-
-
-
Tổng
260,24
* Lưu ý:
-
(1)
: Tầng cao tối đa, tối thiểu; Mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất thực hiện theo
chỉ tiêu đã được duyệt tại Quyết định số 1623/QĐ-UBND ngày 06/6/2025 của UBND tỉnh
Kiên Giang.
-
(2)
: Đối với khu vực APEC: Các quy định về tầng cao tối đa, tối thiểu; Mật độ xây
dựng và hệ số sử dụng đất thực hiện theo Quyết định số 857/QĐ-UBND ngày 05/9/2025
của UBND tỉnh An Giang.
- Đối với các ô đất cao tầng, trong quá trình lập, thẩm định Quy hoạch chi tiết phải
xác định cụ thể vị trí xây dựng công trình để lấy ý kiến thỏa thuận bằng văn bản với Cục
Tác chiến - Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam.
PHỤ LỤC 2 (KHU B)
Bảng tổng hợp chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất Đơn vị ở 2
Quy mô: 326,22ha. Dân số 21.163 người
STT
Chức năng
Ký hiệu
Diện tích
(ha)
Mật độ
xây dựng
tối đa
(%)
Tầng
cao tối
thiểu –
tối đa
(tầng)
Hệ số
Sử
dụng
đất
(Lần)
I
Khu đất dân dụng
121,19
56,35
1
Đất nhóm nhà ở
96,53
1.1
Nhóm nhà ở phát triển
mới
12,33
1
B-NO-1
0,63
80
1-5
4,0
B-NO-4
1,14
80
1-6
4,8
B-NO-5
1,98
80
1-6
4,8
B-NO-6
4,27
60
1-5
3,0
B-NO-7
3,90
60
1-5
3,0
B-NO-8
0,41
80
1-5
4,0
1.2
Nhà ở xã hội
B-NOXH-3
4,81
60
1-40
13
1.3
Tái Định cư
5,70
B-TDC-2
3,32
70
1-5
3,5
B-TDC-9
2,38
70
1-5
3,5
1.4
Hỗn hợp nhóm nhà ở
và dịch vụ
HH
23,12
B-HH-1
0,11
70
1-6
4,2
B-HH-2
1,31
40
1-25
10,0
B-HH-3
2,98
40
1-25
10,0
B-HH-4
3,52
40
1-40
13
B-HH-5
1,46
40
1-40
13
B-HH-6
3,47
40
1-40
13
B-HH-7
1,79
40
1-40
13
B-HH-8
1,95
40
1-40
13
B-HH-9
0,48
70
1-25
13
B-HH-10
3,68
40
1-20
8,0
B-HH-11
1,47
40
1-20
8,0
B-HH-12
0,90
50
1-20
10,0
1.5
Nhóm nhà ở hiện trạng
(cải tạo, chỉnh trang)
OHT
50,57
B-OHT-1
2,57
80
1-7
4,5
STT
Chức năng
Ký hiệu
Diện tích
(ha)
Mật độ
xây dựng
tối đa
(%)
Tầng
cao tối
thiểu –
tối đa
(tầng)
Hệ số
Sử
dụng
đất
(Lần)
B-OHT-2
7,29
80
1-7
4,5
B-OHT-3
4,33
80
1-7
4,5
B-OHT-4
6,47
80
1-7
4,5
B-OHT-5
5,60
80
1-7
4,5
B-OHT-6
6,20
80
1-7
4,5
B-OHT-7
7,84
80
1-7
4,5
B-OHT-8
1,89
80
1-7
4,5
B-OHT-9
3,95
80
1-7
4,5
B-OHT-10
2,54
80
1-7
4,5
B-OHT-11
1,89
80
1-7
4,5
2
Dịch vụ công cộng -
cấp đơn vị ở
6,79
2.1
Y tế
YT
1,04
B-YT-1
0,96
40
1-4
1,6
B-YT-2
0,08
40
1-2
0,8
2.2
Văn hoá
B-VH-1
0,55
40
1-4
1,6
2.3
Thể dục thể thao
TT
1,61
B-TT-1
0,58
40
1-5
2
B-TT-2
1,03
40
1-5
2
2.4
Khu dịch vụ
B-DV-1
0,20
40
1-2
0,8
2.5
Đất giáo dục
3,39
Trường trung học cơ sở
B-GD-4
0,60
40
1-5
2
Trường tiểu học
B-GD-3
0,38
40
1-5
2
Trường mầm non
1,00
B-GD-6
0,09
40
1-3
1,2
B-GD-1
0,53
40
1-3
1,2
B-GD-5
0,38
40
1-3
1,2
Trường liên cấp
B-GD-2
1,41
40
1-5
2
3
Hạ tầng kỹ thuật - cấp
đơn vị ở
HT
1,54
B-HT-1
0,05
60
1-3
1,8
B-HT-2
0,08
60
1-3
1,8
B-HT-3
1,41
60
1-3
1,8
4
Cây xanh sử dụng công
cộng - cấp đơn vị ở
CX
2,56
B-CX-1
0,48
5
1
0,05
STT
Chức năng
Ký hiệu
Diện tích
(ha)
Mật độ
xây dựng
tối đa
(%)
Tầng
cao tối
thiểu –
tối đa
(tầng)
Hệ số
Sử
dụng
đất
(Lần)
B-CX-2
0,29
5
1
0,05
B-CX-3
0,24
5
1
0,05
B-CX-4
0,20
5
1
0,05
B-CX-5
0,19
5
1
0,05
B-CX-6
0,31
5
1
0,05
B-CX-7
0,71
5
1
0,05
B-CX-8
0,14
5
1
0,05
5
Bãi đỗ xe - đơn vị ở
B-BX-1
0,10
60
5
3,00
6
Giao thông - cấp đơn vị
ở
13,67
II
Đất ngoài dân dụng
152,27
1
Trường trung học phổ
thông
B-THPT-1
3,00
40
1-5
2
2
Y tế - cấp đô thị
B-BV-1
2,84
40
1-4
1,6
3
Khu sân golf
73,24
5
Khu sân golf
B-SG-1
70,71
3
1-2
0,06
Đất thương mại dịch vụ
(sân golf)
2,53
5
B-TMG-1
1,50
50
1-5
2,5
B-TMG-2
1,03
50
1-5
2,5
4
Cây xanh sử dụng công
cộng - cấp đô thị
CXDT
14,95
B-CXDT-1
0,76
5
1
0,05
B-CXDT-2
1,42
5
1
0,05
B-CXDT-3
1,10
5
1
0,05
B-CXDT-4
3,77
5
1
0,05
B-CXDT-5
0,86
5
1
0,05
B-CXDT-6
3,89
5
1
0,05
B-CXDT-7
3,15
5
1
0,05
5
Cây xanh cảnh quan
B-CXCQ-1
3,41
6
Thể dục thể thao - cấp
đô thị
B-TTDT-1
2,05
40
1-3
1,2
7
Cơ quan, trụ sở
CQ
4,19
B-CQ-1
3,79
40
1-5
2
B-CQ-2
0,06
40
1-5
2
B-CQ-3
0,34
40
1-5
2
8
Thương mại dịch vụ
TMDV
3,14
STT
Chức năng
Ký hiệu
Diện tích
(ha)
Mật độ
xây dựng
tối đa
(%)
Tầng
cao tối
thiểu –
tối đa
(tầng)
Hệ số
Sử
dụng
đất
(Lần)
B-TMDV-1
1,38
40
1-5
2,0
B-TMDV-2
1,76
40
1-25
10,0
9
Hạ tầng kỹ thuật - cấp
đô thị
B-HTK
0,05
10
1
0,1
10
Bãi đỗ xe - cấp đô thị
B-BXDT-1
0,30
40
1-5
2,00
11
Đường giao thông - cấp
đô thị
45,10
III
Đất nông nghiệp và
chức năng khác
52,76
1
Quốc phòng
QP
40,19
B-QP-1
19,13
B-QP-2
21,06
2
Di tích, tôn giáo
TG
12,57
B-TG-1
0,78
40
1-3
1,2
B-TG-2
11,79
40
1-3
1,2
TỔNG
326,22
* Lưu ý:
- Đối với các ô đất cao tầng, trong quá trình lập, thẩm định Quy hoạch chi tiết phải
xác định cụ thể vị trí xây dựng công trình để lấy ý kiến thỏa thuận bằng văn bản với Cục
Tác chiến - Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam.
PHỤ LỤC 3 (KHU C)
Bảng tổng hợp chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất Đơn vị ở 3
Quy mô: 235,76ha. Dân số 17.730 người
STT
Chức năng
Ký hiệu
Diện tích
(ha)
Mật độ
xây
dựng
tối đa
(%)
Tầng
cao tối
thiểu -
tối đa
(tầng)
Hệ số
Sử
dụng
đất
(Lần)
I
Đất dân dụng
121,82
55,83
1
Đất nhóm nhà ở
101,06
1.1
Nhóm nhà ở phát triển
mới
46,27
C-NO-1
0,87
70
5-6
4,0
C-NO-2
0,32
70
5-6
4,0
C-NO-3
2,62
70
5-6
4,0
C-NO-4
3,74
70
5-6
4,0
C-NO-5
1,00
70
5-6
4,0
C-NO-6
2,05
70
5-6
4,0
C-NO-7
3,79
70
5-6
4,0
C-NO-8
2,24
40
1-40
13
C-NO-9
1,84
70
5-6
4,0
C-NO-10
1,85
40
1-10
4
C-NO-11
2,72
70
5-6
4,0
C-NO-12
0,51
70
5-6
4,0
C-NO-13
0,30
70
5-6
4,0
C-NO-14
2,98
70
5-6
4,0
C-NO-16
1,74
70
5-6
4,0
C-NO-19
2,66
70
5-7
4,9
C-NO-20
5,34
70
5-6
4,2
C-NO-21
2,07
40
1-20
8
C-NO-22
2,71
70
5-6
4,2
C-NO-23
0,41
70
1-40
13
C-NO-24
0,46
70
5-6
4,0
C-NO-25
0,23
70
5-6
4,0
C-NO-26
0,59
60
1-20
12,0
C-NO-27
1,46
40
1-35
13
C-NO-28
1,77
60
1-40
13
1.2
Nhà ở xã hội
24,80
C-NOXH-15
10,23
60
1-40
13
STT
Chức năng
Ký hiệu
Diện tích
(ha)
Mật độ
xây
dựng
tối đa
(%)
Tầng
cao tối
thiểu -
tối đa
(tầng)
Hệ số
Sử
dụng
đất
(Lần)
C-NOXH-17
4,82
60
1-40
13
C-NOXH-18
9,75
60
1-40
13
1.3
Hỗn hợp nhóm nhà ở
và dịch vụ
HH
12,27
C-HH-1
2,53
40
1-55
13
C-HH-2
5,19
40
1-30
12
C-HH-3
2,99
42
1-35
13
C-HH-4
0,59
65
1-25
13
C-HH-5
0,97
50
1-35
13
1.4
Nhóm nhà ở hiện trạng
(cải tạo, chỉnh trang)
OHT
17,72
C-OHT-1
8,14
80
1-7
4,5
C-OHT-2
9,58
80
1-7
4,5
2
Dịch vụ công cộng -
cấp đơn vị ở
5,89
2.1
Y tế
YT
0,18
C-YT-1
0,08
40
1-4
1,6
C-YT-2
0,10
40
1-3
1,2
2.2
Văn hoá
VH
0,52
C-VH-1
0,52
40
1-5
2,0
2.3
Thể dục thể thao
TT
1,27
C-TT-1
0,05
40
1-5
2,0
C-TT-2
0,50
40
1-5
2,00
C-TT-3
0,39
5
1
0,05
C-TT-4
0,15
5
1
0,05
C-TT-5
0,18
5
1
0,05
2.4
Khu dịch vụ
DV
0,2
C-DV-1
0,2
40
1-5
2
2.5
Giáo dục
3,72
Trường trung học cơ sở
C-GD-1
0,57
40
1-5
2
Trường tiểu học
0,84
C-GD-2
0,7
40
1-5
2
C-GD-3
0,14
60
1-5
3
Trường mầm non
1,27
C-GD-5
0,18
40
1-3
1,2
C-GD-6
0,51
40
1-3
1,2
C-GD-7
0,58
40
1-3
1,2
STT
Chức năng
Ký hiệu
Diện tích
(ha)
Mật độ
xây
dựng
tối đa
(%)
Tầng
cao tối
thiểu -
tối đa
(tầng)
Hệ số
Sử
dụng
đất
(Lần)
Trường liên cấp
C-GD-4
1,04
40
1-5
2,0
3
Hạ tầng kỹ thuật - cấp
đơn vị ở
HT
0,37
C-HT-1
0,06
C-HT-2
0,20
60
1-2
1,2
C-HT-3
0,05
40
1
0,4
C-HT-4
0,06
4
Cây xanh sử dụng công
cộng - cấp đơn vị ở
CX
3,69
C-CX-1
0,44
5
1
0,05
C-CX-2
1,77
5
1
0,05
C-CX-3
0,16
5
1
0,05
C-CX-4
0,55
5
1
0,05
C-CX-5
0,21
5
1
0,05
C-CX-6
0,56
5
1
0,05
5
Bãi đỗ xe - cấp đơn vị
ở
BX
0,91
C-BX-1
0,52
60
1-5
3,00
C-BX-2
0,15
60
1-5
3,00
C-BX-3
0,19
60
1
0,06
C-BX-4
0,05
60
1-5
3,00
6
Đường giao thông - cấp
đơn vị ở
9,90
II
Đất ngoài dân dụng
76,26
1
Y tế - cấp đô thị
BV
1,68
C-BV-1
1,68
40
1-25
10
2
Cây xanh sử dụng công
cộng - cấp đô thị
CXDT
5,2
C-CXDT-1
3,64
5
1
0,05
C-CXDT-2
0,97
5
1
0,05
C-CXDT-3
0,1
C-CXDT-4
0,49
3
Cây xanh cảnh quan
CXCQ
11,77
C-CXCQ-1
11,77
4
Cây xanh khác
CXK
0,29
C-CXK-1
0,07
5
1
0,05
C-CXK-2
0,10
5
1
0,05
STT
Chức năng
Ký hiệu
Diện tích
(ha)
Mật độ
xây
dựng
tối đa
(%)
Tầng
cao tối
thiểu -
tối đa
(tầng)
Hệ số
Sử
dụng
đất
(Lần)
C-CXK-3
0,12
5
1
0,05
5
Quảng trường
C-QT
0,33
5
1
0,05
6
Thương mại dịch vụ
25,90
6.1
Thương mại dịch vụ đô
thị
C-TMĐT-3
2,23
60
1-5
3,00
6.2
Thương mại dịch vụ
công cộng khác
(1)
3,56
Thương mại khác
C-TM-1
1,78
Thương mại khác
C-TM-2
1,43
Dịch vụ khác
C-DVK-1
0,19
Dịch vụ khác
C-DVK-3
0,16
6.3
Khu dịch vụ công cộng
DV
6,00
C-DVK-2
0,27
80
1-5
4,00
C-DVK-4
2,52
60
1-5
3,00
C-DVK-5
0,56
74
1-5
3,50
C-DVK-6
0,47
75
1-5
3,50
C-DVK-7
1,96
40
1-5
2,00
C-DVK-8
0,22
40
1-5
2,00
6.4
Thương mại dịch vụ
TMDV
14,11
C-TMDV-1
10,15
40
1-12
4,80
C-TMDV-2
0,48
72
1-9
6,48
C-TMDV-3
0,12
80
1-9
7,20
C-TMDV-4
0,41
60
1-5
3,00
C-TMDV-5
0,83
60
1-2
1,20
C-TMDV-6
1,25
57
1-6
3,40
C-TMDV-7
0,32
40
1-3
1,20
C-TMDV-8
0,55
60
1-6
3,60
7
Hạ tầng kỹ thuật khác
0,62
C-HTDT-1
0,2
60
1-2
1,20
C-HTDT-2
0,17
60
1-2
1,20
C-HTDT-3
0,25
8
Bãi đỗ xe - cấp đô thị
BXDT
7,53
C-BXDT-1
3,77
60
1-5
3,00
C-BXDT-2
3,76
60
1-5
3,00
9
Đường giao thông - cấp
đô thị
22,94
STT
Chức năng
Ký hiệu
Diện tích
(ha)
Mật độ
xây
dựng
tối đa
(%)
Tầng
cao tối
thiểu -
tối đa
(tầng)
Hệ số
Sử
dụng
đất
(Lần)
II
Đất nông nghiệp và
chức năng khác
37,68
1
Cây xanh chuyên dụng
CXCD
0,54
C-CXCD-1
0,54
2
Lâm nghiệp (rừng
phòng hộ)
RPH
25,58
C-RPH-1
25,58
3
Sông suối kênh rạch
MN
0,51
C-MN-1
0,08
C-MN-2
0,43
4
Mặt nước ven biển
B
11,05
C-B-1
11,05
Tổng
235,76
* Lưu ý:
-
(1)
: Mật độ xây dựng tối đa; Tầng cao xây dựng tối đa và tối thiểu; Hệ số sử dụng
đất thực hiện theo Quyết định số 2559/QĐ-UBND ngày 26/10/2021 của UBND tỉnh Kiên
Giang (Nay là UBND tỉnh An Giang).
- Đối với các ô đất cao tầng, trong quá trình lập, thẩm định Quy hoạch chi tiết phải
xác định cụ thể vị trí xây dựng công trình để lấy ý kiến thỏa thuận bằng văn bản với Cục
Tác chiến - Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam.
PHỤ LỤC 4 (KHU D)
Bảng tổng hợp chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất Đơn vị ở 4
Quy mô: 257,75ha. Dân số 23.005 người (trong đó khu vực mật độ cao có dân số
8.000 - 10.000 người)
STT
Chức năng
Ký hiệu
Diện
tích
(ha)
Mật độ
xây
dựng
tối đa
(%)
Tầng
cao tối
thiểu -
tối đa
(tầng)
Hệ số
Sử
dụng
đất
(Lần)
I
Khu đất dân dụng
159,74
45
1
Đất nhóm nhà ở
126,76
1.1
Nhóm nhà ở phát triển mới
NO
70,98
D-NO-1
1,05
60
1-5
3
D-NO-2
1,68
60
1-5
3
D-NO-3
1,49
60
1-5
3
D-NO-4
1,28
60
1-5
3
D-NO-5
3,24
60
1-5
3
D-NO-6
4,74
60
1-5
3
D-NO-7
5,32
60
1-5
3
D-NO-8
6,48
60
1-5
3
D-NO-9
4,84
60
1-5
3
D-NO-10
0,96
60
1-5
3
D-NO-11
1,76
60
1-5
3
D-NO-12
1,45
60
1-5
3
D-NO-13
3,46
40
1-25
10
D-NO-14
2,94
40
1-32
10
D-NO-15
3,51
40
1-32
10
D-NO-16
2,09
60
1-5
3
D-NO-17
2,88
60
1-5
3
D-NO-18
2,20
60
1-5
3
D-NO-19
1,74
60
1-5
3
D-NO-20
2,34
60
1-5
3
D-NO-21
3,74
60
1-5
3
D-NO-22
2,05
60
1-5
3
D-NO-23
4,67
60
1-8
4,0
D-NO-24
0,19
60
1-5
3,0
D-NO-25
0,14
60
1-5
3,0
D-NO-26
1,06
60
1-25
10
STT
Chức năng
Ký hiệu
Diện
tích
(ha)
Mật độ
xây
dựng
tối đa
(%)
Tầng
cao tối
thiểu -
tối đa
(tầng)
Hệ số
Sử
dụng
đất
(Lần)
D-NO-27
1,98
60
1-25
10
D-NO-28
1,70
60
1-25
10
1.2
Tái định cư
16,39
D-TDC-29
4,37
70
1-3
2,1
D-TDC-30
3,96
70
1-3
2,1
D-TDC-31
1,72
70
1-3
2,1
D-TDC-32
1,09
70
1-3
2,1
D-TDC-33
1,81
70
1-3
2,1
D-TDC-34
0,55
70
1-3
2,1
D-TDC-35
1,89
70
1-3
2,1
D-TDC-36
1,00
70
1-3
2,1
1.3
Hỗn hợp nhóm nhà ở và
dịch vụ
HH
32,31
D-HH-1
1,75
40
5-25
10
D-HH-2
2,96
40
1-25
10
D-HH-3
7,85
40
1-25
10
D-HH-4
9,44
40
1-25
10
D-HH-5
4,90
40
1-25
10
D-HH-6
5,41
40
1-25
10
1.4
Nhóm nhà ở hiện trạng (cải
tạo, chỉnh trang)
OHT
7,08
D-OHT-1
7,08
80
1-7
4,5
2
Dịch vụ công cộng - cấp đơn
vị ở
11,43
2.1
Y tế
YT
0,20
D-YT-1
0,20
40
1-3
1,2
2.2
Văn hoá
VH
0,73
D-VH-1
0,73
40
1-2
0,8
2.3
Thể dục thể thao
TT
1,47
D-TT-1
0,70
40
1-3
1,2
D-TT-2
0,77
40
1-3
1,2
2.4
Khu dịch vụ
DV
1,14
D-DV-1
0,62
40
1-5
2
D-DV-2
0,52
40
1-3
1,2
2.5
Giáo dục
7,89
Trường trung học cơ sở
1,24
STT
Chức năng
Ký hiệu
Diện
tích
(ha)
Mật độ
xây
dựng
tối đa
(%)
Tầng
cao tối
thiểu -
tối đa
(tầng)
Hệ số
Sử
dụng
đất
(Lần)
D-GD-1
0,77
40
1-5
2
D-GD-9
0,47
40
1-5
2
Trường tiểu học
1,03
D-GD-2
0,91
40
1-5
2
D-GD-7
0,12
40
1-5
2
Trường mầm non
2,25
D-GD-3
0,83
40
1-3
1,2
D-GD-4
1,12
40
1-3
1,2
D-GD-8
0,30
40
1-3
1,2
Trường liên cấp
3,37
D-GD-5
1,55
40
1-5
2
D-GD-6
1,82
40
1-4
1,6
3
Hạ tầng kỹ thuật - cấp đơn
vị ở
HT
0,46
D-HT-1
0,04
35
1
0,35
D-HT-2
0,04
35
1
0,35
D-HT-3
0,38
35
1-2
0,7
4
Cây xanh sử dụng công
cộng - cấp đơn vị ở
CX
7,61
D-CX-1
0,85
5
1
0,05
D-CX-2
1,23
5
1
0,05
D-CX-3
0,20
5
1
0,05
D-CX-4
0,49
5
1
0,05
D-CX-5
1,63
5
1
0,05
D-CX-6
1,49
5
1
0,05
D-CX-7
0,35
5
1
0,05
D-CX-8
0,37
5
1
0,05
D-CX-9
0,30
5
1
0,05
D-CX-10
0,39
5
1
0,05
D-CX-11
0,31
5
1
0,05
5
Bãi đỗ xe - cấp đơn vị ở
BX
1,59
D-BX-1
0,30
D-BX-2
0,51
D-BX-3
0,38
5
1
0,05
D-BX-4
0,40
5
1
0,05
6
Đường giao thông - Đơn vị ở
11,89
STT
Chức năng
Ký hiệu
Diện
tích
(ha)
Mật độ
xây
dựng
tối đa
(%)
Tầng
cao tối
thiểu -
tối đa
(tầng)
Hệ số
Sử
dụng
đất
(Lần)
II
Khu đất ngoài dân dụng
78,06
1
Cây xanh sử dụng công
cộng - cấp đô thị
CXDT
17,02
D-CXDT-1
1,20
5
1
0,05
D-CXDT-2
1,32
5
1
0,05
D-CXDT-3
0,68
5
1
0,05
D-CXDT-4
2,29
5
1
0,05
D-CXDT-5
1,48
5
1
0,05
D-CXDT-6
1,01
5
1
0,05
D-CXDT-7
8,34
5
1
0,05
D-CXDT-8
0,66
5
1
0,05
D-CXDT-9
0,04
5
1
0,05
2
Cây xanh cảnh quan
CXCQ
8,39
D-CXCQ-1
8,39
3
Cây xanh khác
CXK
3,19
D-CXK-1
0,77
5
1
0,05
D-CXK-2
0,30
5
1
0,05
D-CXK-3
2,12
5
1
0,05
4
Cơ quan, trụ sở
CQ
1,34
D-CQ-1
1,34
40
1-4
1,6
5
Khu dịch vụ
12,25
5.1
Khu dịch vụ - cấp đô thị
DVDT/TM
8,66
D-DVDT-1
0,05
40
1-4
1,6
D-DVDT-2
3,37
40
1-4
1,6
D-DVDT-3
2,80
40
1-5
2
D-DVDT-4
2,44
40
1-5
2
5.2
Khu dịch vụ-công cộng khác
DVK
2,35
D-DVK-1
0,47
40
1-3
1,2
D-DVK-2
0,38
40
1-3
1,2
D-DVK-3
0,14
40
1-3
1,2
D-DVK-4
0,14
40
1-3
1,2
D-DVK-5
0,44
40
1-4
1,6
D-DVK-6
0,36
40
1-3
1,2
D-DVK-7
0,14
40
1-4
1,6
D-DVK-8
0,14
40
1-3
1,2
D-DVK-9
0,14
40
1-3
1,2
STT
Chức năng
Ký hiệu
Diện
tích
(ha)
Mật độ
xây
dựng
tối đa
(%)
Tầng
cao tối
thiểu -
tối đa
(tầng)
Hệ số
Sử
dụng
đất
(Lần)
5.3
Thương mại dịch vụ
TMDV
1,24
D-TMDV-1
1,24
40
1-25
10
6
Hạ tầng kỹ thuật khác
HTDT
0,91
D-HTDT-1
0,91
40
1-2
0,8
7
Bãi đỗ xe - cấp đô thị
BXDT
0,55
D-BXDT-1
0,55
40
1-5
2,0
8
Giao thông - cấp đô thị
34,41
III
Đất nông nghiệp và chức
năng khác
19,95
1
Rừng phòng hộ
RPH
13,01
D-RPH-1
13,01
2
Sông suối kênh rạch
MN
6,94
D-MN-1
0,95
D-MN-2
1,33
D-MN-3
4,66
TỔNG
257,75
* Lưu ý:
- Đối với các ô đất cao tầng, trong quá trình lập, thẩm định Quy hoạch chi tiết phải
xác định cụ thể vị trí xây dựng công trình để lấy ý kiến thỏa thuận bằng văn bản với Cục
Tác chiến - Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam.
PHỤ LỤC 5 (KHU E)
Bảng tổng hợp chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất Đơn vị ở 5
Quy mô: 286,03ha. Dân số: 4.820 người (Bao gồm dân số quy đổi)
STT
Chức năng
Ký hiệu
Diện tích
(ha)
Mật độ
xây
dựng
tối đa
(%)
Tầng
cao tối
thiểu –
tối đa
(tầng)
Hệ số
Sử
dụng
đất
(Lần)
I
Khu đất dân dụng
34,94
35,89
1
Đất nhóm nhà ở
29,34
1.1
Nhóm nhà ở phát triển mới
NO
3,22
E-NO-1
3,22
40
1-25
10
1.2
Hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch
vụ
HH
26,12
E-HH-1
1,39
40
1-25
10
E-HH-2
10,07
40
1-25
10
E-HH-3
4,32
40
1-25
10
E-HH-4
0,72
40
1-15
6,0
E-HH-5
6,21
40
1-2
0,8
E-HH-6
3,41
40
1-25
10
2
Dịch vụ công cộng - Đơn vị ở
1,88
2.1
Văn hoá
VH
0,53
E-VH-1
0,53
40
1-5
2,0
2.2
Thể dục thể thao
TT
0,33
E-TT-1
0,33
40
1-5
2,0
2.3
Giáo dục
1,02
Trường mầm non
E-GD-1
0,22
40
1-3
1,2
Trường liên cấp
E-GD-2
0,80
40
1-5
2,0
3
Cây xanh sử dụng công cộng
- cấp đơn vị ở
CX
1,05
E-CX-1
0,14
5
1
0,05
E-CX-2
0,80
5
1
0,05
E-CX-3
0,11
5
1
0,05
4
Bãi đỗ xe - cấp đơn vị ở
BX
0,14
E-BX-1
0,14
5
Đường giao thông - cấp đơn
vị ở
2,53
II
Đất ngoài dân dụng
15,61
1
Cây xanh sử dụng công cộng
- cấp đô thị
CXDT
0,98
STT
Chức năng
Ký hiệu
Diện tích
(ha)
Mật độ
xây
dựng
tối đa
(%)
Tầng
cao tối
thiểu –
tối đa
(tầng)
Hệ số
Sử
dụng
đất
(Lần)
E-CXDT-1
0,49
5
1
0,05
E-CXDT-2
0,49
5
1
0,05
2
Cây xanh khác
CXK
3,52
E-CXK-1
1,12
5
1
0,05
E-CXK-2
0,01
5
1
0,05
E-CXK-3
0,05
5
1
0,05
E-CXK-4
0,89
5
1
0,05
E-CXK-5
1,45
5
1
0,05
3
Khu dịch vụ
4,76
E-TMDV-1
1,29
40
1-5
2
E-TMDV-2
2,48
50
1-7
3,5
E-TMDV-3
0,99
35
1-2
0,7
4
Hạ tầng kỹ thuật khác
0,11
-
-
-
E-HTK-1
0,11
10
1
0,01
5
Đường giao thông - cấp đô thị
6,24
III
Đất dịch vụ - du lịch
60,81
1
Khu dịch vụ - du lịch
DL
38,67
24,9
E-DL-1
2,06
45
1-5
2,25
E-DL-2
1,14
35
1-2
0,7
E-DL-3
1,16
50
1-2
1,00
E-DL-4
0,85
50
1-2
1,00
E-DL-5
0,86
50
1-2
1,00
E-DL-6
2,75
50
1-7
3,5
E-DL-7
1,51
35
1
0,35
E-DL-8
1,68
35
1-2
0,7
E-DL-9
1,24
35
1-2
0,7
E-DL-10
1,54
35
1
0,35
E-DL-11
0,41
35
1
0,35
E-DL-12
1,07
35
1-2
0,7
E-DL-13
0,66
5
1-2
0,1
E-DL-14
2,23
35
1
0,35
E-DL-15
0,52
35
1
0,35
E-DL-16
1,22
35
1-2
0,7
E-DL-17
0,08
5
1-2
0,1
E-DL-18
1,92
25
1-8
2
E-DL-19
7,21
25
1-8
2
STT
Chức năng
Ký hiệu
Diện tích
(ha)
Mật độ
xây
dựng
tối đa
(%)
Tầng
cao tối
thiểu –
tối đa
(tầng)
Hệ số
Sử
dụng
đất
(Lần)
E-DL-20
8,56
25
1-6
1,5
2
Hạ tầng kỹ thuật khác (du
lịch)
HTDL
0,74
E-HTDL-1
0,30
E-HTDL-2
0,44
3
Khu dịch vụ-công cộng khác
(du lịch)
DVK
9,86
E-DVK-1
2,87
40
1-2
0,8
E-DVK-2
0,81
15
1
0,15
E-DVK-3
1,48
20
1
0,2
E-DVK-4
1,20
15
1
0,15
E-DVK-5
1,20
15
1
0,15
E-DVK-6
1,14
20
1
0,2
E-DVK-7
0,91
35
1-8
2,80
E-DVK-8
0,25
30
1-8
2,40
4
Cây xanh du lịch
CXDL
10,06
E-CXDL-1
0,08
E-CXDL-2
0,03
E-CXDL-3
0,25
E-CXDL-4
0,03
E-CXDL-5
8,35
E-CXDL-6
0,04
E-CXDL-7
1,28
5
Đường giao thông (du lịch)
1,48
IV
Đất nông nghiệp và chức
năng khác
174,67
1
Lâm nghiệp (rừng phòng hộ)
RPH
160,34
E-RPH-1
48,19
E-RPH-2
112,15
2
Mặt nước ven biển
B
0,74
E-B-1
0,74
3
Bãi cát
C
11,55
E-C-1
0,91
E-C-2
10,64
4
Quốc phòng
QP
1,07
E-QP-1
1,07
5
Di tích, tôn giáo
TG
0,97
STT
Chức năng
Ký hiệu
Diện tích
(ha)
Mật độ
xây
dựng
tối đa
(%)
Tầng
cao tối
thiểu –
tối đa
(tầng)
Hệ số
Sử
dụng
đất
(Lần)
E-TG-1
0,05
40
1-3
1,2
E-TG-2
0,92
40
1-3
1,2
TỔNG
286,03
* Lưu ý:
- Đối với các ô đất cao tầng, trong quá trình lập, thẩm định Quy hoạch chi tiết phải
xác định cụ thể vị trí xây dựng công trình để lấy ý kiến thỏa thuận bằng văn bản với Cục
Tác chiến - Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam.
PHỤ LỤC 6 (KHU F)
Bảng tổng hợp chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất Đơn vị ở 6
Quy mô: 167,73ha. Dân số 4.297 người
STT
Chức năng
Ký hiệu
Diện tích
(ha)
Mật độ
xây
dựng
tối đa
(%)
Tầng
cao tối
thiểu -
tối đa
(tầng)
Hệ số
Sử
dụng
đất
(Lần)
I
Đất dân dụng
91,88
55,5
1
Đất nhóm nhà ở
83,83
1.1
Hỗn hợp nhóm nhà ở và
dịch vụ
HH
5,13
F-HH-1
1,26
45
1-20
9
F-HH-2
0,83
80
1-5
4
F-HH-3
0,26
80
1-5
4
F-HH-4
0,65
80
1-8
4
F-HH-5
1,83
35
1-30
10,0
F-HH-6
0,30
80
1-8
6,4
1.2
Nhóm nhà ở hiện trạng
(cải tạo, chỉnh trang)
OHT
78,70
F-OHT-1
9,59
60
1-7
3,5
F-OHT-2
8,76
60
1-7
3,5
F-OHT-3
4,49
60
1-7
3,5
F-OHT-4
2,29
60
1-7
3,5
F-OHT-5
1,52
60
1-7
3,5
F-OHT-6
6,53
60
1-7
3,5
F-OHT-7
4,46
60
1-7
3,5
F-OHT-8
7,36
60
1-7
3,5
F-OHT-9
3,86
60
1-7
3,5
F-OHT-10
2,91
60
1-7
3,5
F-OHT-11
1,10
60
1-7
3,5
F-OHT-12
4,44
60
1-7
3,5
F-OHT-13
0,53
60
1-7
3,5
F-OHT-14
0,42
60
1-7
3,5
F-OHT-15
0,63
60
1-7
3,5
F-OHT-16
1,14
60
1-7
3,5
F-OHT-17
1,42
60
1-7
3,5
F-OHT-18
4,37
60
1-7
3,5
F-OHT-19
3,42
60
1-7
3,5
F-OHT-20
0,93
60
1-7
3,5
STT
Chức năng
Ký hiệu
Diện tích
(ha)
Mật độ
xây
dựng
tối đa
(%)
Tầng
cao tối
thiểu -
tối đa
(tầng)
Hệ số
Sử
dụng
đất
(Lần)
F-OHT-21
1,21
60
1-7
3,5
F-OHT-22
1,27
60
1-7
3,5
F-OHT-23
6,05
60
1-7
3,5
2
Dịch vụ công cộng - cấp
đơn vị ở
1,21
2.1
Khu dịch vụ
DV
0,14
F-DV-1
0,09
60
1-5
3
F-DV-2
0,05
60
1-5
3
2.1
Giáo dục
1,07
Trường trung học cơ sở
0,23
F-GD-1
0,23
40
1-5
2
Trường tiểu học
0,60
F-GD-2
0,34
40
1-5
2
F-GD-3
0,19
40
1-5
2
F-GD-4
0,07
40
1-5
2
Trường mầm non
0,24
F-GD-5
0,17
40
1-3
1,2
F-GD-6
0,07
40
1-3
1,2
3
Giao thông - cấp đơn vị ở
6,84
II
Đất ngoài dân dụng
44,67
1
Y tế - cấp đô thị
BV
0,29
F-BV-1
0,29
60
1-5
3
2
Cây xanh sử dụng công
cộng - cấp đô thị
CXDT
8,42
F-CXDT-1
0,52
5
1
0,05
F-CXDT-2
0,09
5
1
0,05
F-CXDT-3
0,16
5
1
0,05
F-CXDT-4
2,19
5
1
0,05
F-CXDT-5
1,98
5
1
0,05
F-CXDT-6
1,18
5
1
0,05
F-CXDT-7
2,30
5
1
0,05
3
Cơ quan, trụ sở
CQ
0,14
F-CQ-1
0,04
60
1-5
3
F-CQ-2
0,07
60
1-5
3
F-CQ-3
0,03
60
1-5
3
4
Khu dịch vụ
5,23
Khu dịch vụ đô thị
0,65
STT
Chức năng
Ký hiệu
Diện tích
(ha)
Mật độ
xây
dựng
tối đa
(%)
Tầng
cao tối
thiểu -
tối đa
(tầng)
Hệ số
Sử
dụng
đất
(Lần)
F-DVDT-1
0,65
40
1-5
2
Khu dịch vụ - công cộng
khác
DVK
4,58
F-DVK-1
0,09
60
1-5
3,00
F-DVK-2
4,49
50
1-5
2,50
5
Hạ tầng kỹ thuật khác
5,90
F-HTDT-1
0,50
40
1-5
2,00
F-HTDT-2
4,58
40
1-5
2,00
F-HTDT-3
0,31
40
1-5
2,00
F-HTDT-4
0,51
40
1-5
2,00
6
Bãi đỗ xe - cấp đô thị
BXDT
0,21
F-BXDT-1
0,21
40
1-5
2,00
7
Giao thông - cấp đô thị
24,48
II
Đất nông nghiệp và chức
năng khác
31,18
1
Cây xanh chuyên dụng
CXCD
0,04
F-CXCD-1
0,04
2
Rừng phòng hộ
RPH
2,44
F-RPH-1
0,54
F-RPH-2
1,90
3
Quốc phòng
27,06
F-QP-1
9,71
F-QP-2
0,63
F-QP-3
9,91
F-QP-4
0,04
F-QP-5
2,46
F-QP-6
4,31
4
Di tích, tôn giáo
TG
1,64
F-TG-1
0,24
40
1-3
1,2
F-TG-2
0,29
40
1-3
1,2
F-TG-3
0,08
40
1-3
1,2
F-TG-4
0,06
40
1-3
1,2
F-TG-5
0,07
40
1-3
1,2
F-TG-6
0,47
40
1-3
1,2
F-TG-7
0,19
40
1-3
1,2
F-TG-8
0,24
40
1-3
1,2
STT
Chức năng
Ký hiệu
Diện tích
(ha)
Mật độ
xây
dựng
tối đa
(%)
Tầng
cao tối
thiểu -
tối đa
(tầng)
Hệ số
Sử
dụng
đất
(Lần)
TỔNG
167,73
* Lưu ý:
- Đối với các ô đất cao tầng, trong quá trình lập, thẩm định Quy hoạch chi tiết phải
xác định cụ thể vị trí xây dựng công trình để lấy ý kiến thỏa thuận bằng văn bản với Cục
Tác chiến - Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam.
PHỤ LỤC 7 (KHU G)
Bảng tổng hợp chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất Đơn vị ở 7
Quy mô: 160,62ha. Dân số 17.500 người
STT
Chức năng
Ký hiệu
Diện
tích
(ha)
Mật độ
xây
dựng tối
đa
(%)
Tầng
cao tối
thiểu –
tối đa
(tầng)
Hệ số
Sử
dụng
đất
(Lần)
I
Đất dân dụng
82,19
30,29
1
Khu hỗn hợp phát triển mới
(đất đơn vị ở mới)
G-HH
49,55
G-HH-1
17,84
45
1-40
13
G-HH-2
10,98
45
1-40
13
G-HH-3
3,74
45
1-40
13
G-HH-4
12,61
45
1-40
13
G-HH-5
4,38
45
1-40
13
2
Dịch vụ công cộng
6,49
Y tế
G-YT-1
0,88
40
1-5
2
Văn hóa
G-VH-1
0,51
40
1-5
2
Thể dục thể thao
G-TT-1
1,49
40
1-5
2
Khu dịch vụ
G-DV-1
0,24
40
1-5
2
Đất giáo dục (Trường liên cấp)
G-GD-1
3,37
40
1-5
2
3
Cây xanh mặt nước
G-B-2
22,08
4
Đường giao thông
4,07
II
Đất ngoài dân dụng
38,99
1
Khu dịch vụ
G-DVK
6,04
G-DVK-1
3,90
40
1-10
4
G-DVK-2
2,14
40
1-10
4
2
Khu vực lấn biển
10,95
Diện tích xây dựng trên biển
G-DVK-3
2,90
100
1-3
3,00
Mặt nước ven biển
G-B-1
8,05
3
Cây xanh chuyên dụng
G-CXCD
0,46
4
Hạ tầng kỹ thuật
7,14
Hạ tầng kỹ thuật - cấp đô thị
G-HTDT
0,25
Hạ tầng kỹ thuật khác
G-HTK
6,89
40
1-4
1,6
5
Mặt nước ven biển
G-B-3
14,40
III
Khu vực cảng An Thới
39,44
1
Mặt nước ven biển
G-B-4
39,44
TỔNG
160,62
* Lưu ý:
- Đối với các ô đất cao tầng, trong quá trình lập, thẩm định Quy hoạch chi tiết phải
xác định cụ thể vị trí xây dựng công trình để lấy ý kiến thỏa thuận bằng văn bản với Cục
Tác chiến - Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam.
PHỤ LỤC
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh)
PHỤ LỤC GIAO THÔNG
Bảng tổng hợp hệ thống giao thông
TT
Tên Đường
Mặt
cắt
Lộ
giới
(m)
Chiều rộng Đường (m)
Mặt
Đường
Phạm vi
đường gom
Vỉa
hè
Dải
phân
cách
A
Giao thông đối ngoại
I
Đường cấp đô thị
1
Đường An Thới - Cửa Lấp
(DT-975)
2-2
62
19,5x2
12x2
4x2
15
62
19,5x2
12+8,5
4x2
15
62
19,5x2
8,5x2
4x2
15
2
Đường ĐT975 (Tuyến nhánh)
15-15
18
5x2
-
4x2
-
3
Đường ĐT 973
3-3
60
17,5x2
-
5x2
15
3-3
60
12,5x2
-
10x2
15
4
Đường TT3 - Nhánh phụ
4-4
36
11,5x2
-
5x2
3
5
Đường Trần Hưng Đạo
7-7
30
8,5x2
-
5x2
3
B
Giao thông đối nội
I
Đường cấp đô thị
1
Đường Đại Lộ APEC
1-1
68
16,5x2
-
10x2
15
2
Đường D6.1
4-4
36
10,5x2
-
5,5x2
4
14-14
24
8x2
-
4x2
-
3
Đường N7
7-7
30
10x2
-
5x2
-
4
Đường NT15-D1
8-8
28
9x2
-
5x2
-
5
Đường N20
8-8
28
9x2
-
5x2
-
II
Đường cấp khu vực
1
Đường D34
4-4
36
13x2
-
5x2
-
2
Đường N39ABD
8-8
28
11x2
-
3x2
-
3
Đường N39
6-6
31
11x2
-
4,5x2
-
4
Đường AMALFI
9-9
21,5
7+6,5
-
4x2
-
9-9
21
7,5x2
-
3x2
-
9-9
20,5
7+6,5
-
3+4
-
9-9
18
5,5x2
-
3+4
-
9-9
16,5
5,25x2
-
3x2
-
5
Đường N9-AT
10-10
26
9x2
-
4x2
-
6
Đường AT 42
10-10
26
6,5x2
-
6,5x2
-
7
Đường Cáp Treo
12-12
25
8,5x2
-
4x2
-
16-16
20
5,5x2
-
4,5x2
-
8
Đường AT 39
13-13
24,5
5,25x2
-
7x2
-
4557
05
10
TT
Tên Đường
Mặt
cắt
Lộ
giới
(m)
Chiều rộng Đường (m)
Mặt
Đường
Phạm vi
đường gom
Vỉa
hè
Dải
phân
cách
9
Đường N19ND 1
14-14
24
8x2
-
4x2
-
10
Đường DH-11
14-14
24
8x2
-
4x2
-
11
Đường N19
14-14
24
8x2
-
4x2
-
12
Đường N19ND
14-14
24
8x2
-
4x2
-
13
Đường D6
14-14
24
8x2
-
4x2
-
14
Đường D4
14-14
24
8x2
-
4x2
-
16-16
20
5x2
-
5x2
-
15
Đường AT 37
9-9
20,5
6,5x2
-
3,75x2
-
16
Đường N24
16-16
20
5x2
-
5x2
-
17
Đường N9
16-16
20
6x2
-
4x2
-
18
Đường D36
16-16
20
5x2
-
5x2
-
19
Đường N30
16-16
20
6x2
-
4x2
-
20
Đường Phùng Hưng
16-16
20
6x2
-
4x2
-
21
Đường Nguyễn Trường Tộ
5-5
32
11x2
-
5x2
-
16-16
20
6x2
-
4x2
-
22
Đường Nguyễn Văn Cừ
16-16
20
6x2
-
4x2
-
23
Đường D5
16-16
20
6x2
-
4x2
-
19
6x2
-
4+3
24
Đường D3
9-9
20,5
5,25x2
-
5x2
-
16-16
20
6x2
-
4,75x2
-
25
Đường DN6
21-21
16
5x2
-
3x2
-
26
Đường N14ND
16-16
20
5x2
-
5x2
-
27
Đường N39KES
16-16
20
6,5x2
-
3,5x2
-
11-11
22,5
7,75X2
-
3,5x2
-
28
Đường Hồ Thị Nghiêm 1
22-22
15
3,5x2
-
4x2
-
29
Đường N5.1
16-16
20,5
7,5x2
-
3,75x2
-
30
Đường AT 18
16-16
20
5x2
-
5x2
-
31
Đường N39 PLT
16-16
20
6x2
-
4x2
-
32
Đường N8-AT
5A-5A
32
10x2
-
5x2
2
III
Đường cấp nội bộ
1
Đường D5.1
14-14
24
6x2
-
6x2
-
2
Đường N27-M
14-14
24
8x2
-
4x2
-
3
Đường N1
9-9
20,5
5,25x2
-
5x2
-
4
Đường AT 41
13-13
24,5
5,25x2
-
7x2
-
5
Đường NB1
16-16
20
6x2
-
4x2
-
6
Đường N4-AT
16-16
20
6x2
-
4x2
-
7
Đường N4-AT1
16-16
20
6x2
-
4x2
-
8
Đường N22-M
16-16
20
6x2
-
4x2
-
19
6x2
-
3+4
-
9
Đường D6.2
17-17
19,5
4,75x2
-
5x2
-
TT
Tên Đường
Mặt
cắt
Lộ
giới
(m)
Chiều rộng Đường (m)
Mặt
Đường
Phạm vi
đường gom
Vỉa
hè
Dải
phân
cách
10
Đường D6.3
17-17
19,5
4,75x2
-
5x2
-
20-20
13,5
3,5x2
-
3,25x2
-
11
Đường D0-AT 1
18-18
19
6,5x2
-
3x2
-
12
Đường D5.4
19-19
17,5
5x2
-
3,75x2
-
13
Đường D3.1
20-20
16,5
4,75x2
-
3+4
-
14
Đường D26
20-20
13,5
3,75x2
-
3x2
-
20-20
11,2
4,4x2
-
1,3+1,1
-
20-20
9,9
3,75x2
-
1,3+1,1
-
15
Đường Hoa Sứ
20-20
13,5
3,75x2
-
3x2
-
16
Đường D4SS
20-20
13,5
3,75x2
-
3x2
-
17
Đường D4.1
20-20
13,5
3,75x2
-
3x2
-
18
Đường N10
20-20
13,5
3,75x2
-
3x2
-
19
Đường Milan
20-20
13,5
3,75x2
-
3x2
-
20
Đường D25
20-20
13,5
3,75x2
-
3x2
-
21
Đường DN4
24-24
13
3,5x2
-
3x2
-
22
Đường số 126
24-24
13
3,5x2
-
3x2
-
23
Đường D5.2
24-24
13
3,5x2
-
3x2
-
24
Đường NT7-N1
24-24
13
3,5x2
-
3x2
-
25
Đường số 43
24-24
13
3,5x2
-
3x2
-
26
Đường N49
24-24
13
3,5x2
-
3x2
-
27
Đường N19.1
24-24
13
3,5x2
-
3x2
-
28
Đường AT 15
24-24
13
3,5x2
-
3x2
-
29
Đường N19.2
24-24
13
3,5x2
-
3x2
-
30
Đường 1
24-24
13
3,5x2
-
3x2
-
31
Đường 2
24-24
13
3,5x2
-
3x2
-
32
Đường N37
24-24
13
3,5x2
-
3x2
-
33
Đường Phạm Ngọc Thạch
24-24
13
3,5x2
-
3x2
-
34
Đường Lê Quý Đôn
24-24
13
3,5x2
-
3x2
-
35
Đường N0-AT
24-24
13
3,5x2
-
3x2
-
36
Đường N16
24-24
13
3,5x2
-
3x2
-
37
Đường D2 AT
24-24
13
3,5x2
-
3x2
-
38
Đường NT8-D1
24-24
13
3,5x2
-
3x2
-
39
Đường D34.1
24-24
13
3,5x2
-
3x2
-
40
Đường AT 1
24-24
13
3,5x2
-
3x2
-
41
Đường N41
24-24
13
3,5x2
-
3x2
-
42
Đường Số 17
24-24
13
3,5x2
-
3x2
-
43
Đường N43
24-24
13
3,5x2
-
3x2
-
44
Đường AT 28
26-26
11
3,5x2
-
2x2
-
45
Đường D3.2
26-26
11
3,5x2
-
2x2
-
46
Đường D2
26-26
11
3,5x2
-
2x2
-
TT
Tên Đường
Mặt
cắt
Lộ
giới
(m)
Chiều rộng Đường (m)
Mặt
Đường
Phạm vi
đường gom
Vỉa
hè
Dải
phân
cách
47
Đường số 1
20-20
13,5
3,75x2
-
3x2
-
48
Đường N14
24-24
13
3,5x2
-
3x2
-
49
Đường D5.3
24-24
13
3,5x2
-
3x2
-
50
Đường D0-AT2
20-20
13,5
3,75x2
-
3x2
-
51
Đường Hồ Thị Nghiêm 2
16-16
20
6,5x2
-
3,5x2
-
24-24
13
3,5x2
-
3x2
-
52
Đường Hồ Thị Nghiêm 3
24-24
13
3,5x2
-
3x2
-
53
Đường AT 40
9-9
20,5
6,5x2
-
3,75x2
-
54
Đường D0-AT
16-16
20
5x2
-
5x2
-

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4557/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang phê duyệt Quy hoạch phân khu Khu vực An Thới (thuộc phân khu 6), đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang, tỷ lệ 1/2.000

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4557/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 4557/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×