• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3960/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 đồ án Quy hoạch phân khu Khu vực số 5-6 thuộc Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 04/10/2024 14:21 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3960/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu vực số 5-6 thuộc Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3960/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3960/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3960/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu vực số 5-6
thuộc Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết
một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 259/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 tháng 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh
Thanh Hoá đến năm 2040;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùn g
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn và các quy định của pháp luật có
liên quan;
Căn cứ Kết luận số 2741-KL/TU ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về các đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu vực số 4,
số 5-6, số 7, thuộc Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến
năm 2040;
3960
03 10
2
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 7158/SXD-QH
ngày 24 tháng 9 năm 2024 về việc đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu
vực số 5-6 thuộc Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa (kèm theo
Tờ trình số 1171/TTr-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2024 của UBND thành phố
Thanh Hóa).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu vực số 5-6
thuộc Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa, với những nội dung
chính sau:
1. Phạm vi lập quy hoạch
Phạm vi lập quy hoạch gồm toàn bộ địa giới hành chính các phường Đông
Lĩnh, Thiệu Khánh, xã Thiệu Vân và một phần ranh giới các phường Hàm Rồng,
Đông Cương, Thiệu Dương (phần còn lại của các phường Hàm Rồng, Đông
Cương, Thiệu Dương thuộc Quy hoạch tổng thể bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá
trị khu di tích lịch sử Hàm Rồng và Quy hoạch chi tiết khu công nghiệp Tây Bắc
ga). Ranh giới lập quy hoạch cụ thể như sau:
- Phía Bắc: Giáp sông Mã;
- Phía Nam: Giáp các phường Phú Sơn, Đông Tân và thị trấn Rừng Thông;
- Phía Đông: Giáp các phường Đông Thọ, Nam Ngạn;
- Phía Tây: Giáp các xã Thiệu Giao, Tân Châu huyện Thiệu Hoá và xã
Đông Tiến huyện Đông Sơn.
2. Tính chất, chức năng
Là khu vực đô thị sinh thái ven sông Mã có mật độ xây dựng thấp gắn với
du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, dịch vụ vui chơi giải trí.
Là khu vực bảo tồn, phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa, thắng cảnh
thiên nhiên hình thành các công viên ven sông với các chủ đề về vườn thực
cảnh, khảo cổ và danh nhân văn hóa lịch sử.
3. Quy mô đất đai, dân số
- Diện tích lập quy hoạch: khoảng 2.807 ha.
3
- Quy mô dân số:
+ Dân số hiện trạng khu vực quy hoạch
(năm 2023): Khoảng 40.000 người;
+ Dân số quy hoạch trong khu vực được xác định theo quy hoạch chung
đô thị Thanh Hoá đến năm 2040 khoảng 110.000 người (bố trí trong khu dân
dụng khoảng 85.000 người và 25.000 người được bố trí trong các khu dự trữ
phát triển khi có điều kiện).
(Các chỉ tiêu tính toán đất cây xanh, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong
đồ án quy hoạch được tính toán đảm bảo cho quy mô dân số 110.000 người).
4. Chỉ tiêu đất kinh tế - kỹ thuật đạt được
a) Chỉ tiêu sử dụng đất
- Đất xây dựng đô thị khoảng 1.842,6 ha, mật độ dân số trên diện tích đất
xây dựng đô thị khoảng 4.670 người/km
2
.
- Đất nhóm nhà ở tại các khu vực phát triển mới đạt chỉ tiêu khoảng 26,2
m
2
/người.
- Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đơn vị ở đạt chỉ tiêu bình quân: 4,1
m
2
/người.
- Đất công trình dịch vụ - công cộng cấp đơn vị ở đạt chỉ tiêu bình quân:
3,8 m
2
/người.
- Tỷ lệ đất giao thông tính đến đường phân khu vực (không bao gồm giao
thông tĩnh) so với đất xây dựng đô thị đạt chỉ tiêu: 19,3%.
- Đất bãi đỗ xe cấp đơn vị ở đạt chỉ tiêu bình quân: 5,3 m
2
/người (trong đó
tại đồ án đã bố trí đạt 4,3 m
2
/người và tiếp tục phân bổ tại các quy hoạch chi tiết
khu vực phát triển mới với chỉ tiêu 1 m
2
/người).
b) Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật
- Cấp điện sinh hoạt: 2.100 KWH/người/năm (phụ tải 700 W/người); cấp
điện công trình công cộng: ≥40% phụ tải điện sinh hoạt.
- Cấp nước sinh hoạt: 120-165 lít/người/ngđ, cấp nước công trình công
cộng, dịch vụ: ≥10% cấp nước sinh hoạt.
- Lưu lượng thoát nước thải phát sinh: ≥80% chỉ tiêu cấp nước của đối
tượng tương ứng.
- Khối lượng CTR phát sinh: tối đa 1,3 kg/người/ngày.
Tổng dân số của các phường xã có liên quan trong khu vực quy hoạch khoảng 48.474 người, Trong
đó dân số nằm trong phạm vi quy hoạch khoảng 40.000 người, phần còn lại của các phường Hàm Rồng, Đông
Cương, Thiệu Dương khoảng 8.474 người nằm trong phạm vi quy hoạch tổng thể bảo tồn, tôn tạo và phát huy
giá trị khu di tích lịch sử Hàm Rồng được Thủ tướng chính phủ phê duyệt.
4
5. Cơ cấu sử dụng đất và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị
Tổng diện tích lập quy hoạch khoảng 2.807 ha, trong đó đất xây dựng đô
thị khoảng 1.842,6 ha chiếm tỷ lệ 65,6%, khu đất nông nghiệp và chức năng
khác khoảng 964,4 ha chiếm tỷ lệ 34,4%.
a) Cơ cấu sử dụng đất
TT
Chức năng sử dụng đất
Khu vực
hiện hữu
(ha)
Khu vực
phát triển
mới (ha)
Tổng
(ha)
Tỷ lệ
(%)
A
ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
(I)+(II)
1.371,6
471,0
1.842,6
65,64
I
Khu đất dân dụng
874,0
332,6
1.206,6
42,99
1.1
Đơn vị ở
630,7
237,3
868,0
30,92
1.1.1
Nhóm nhà ở
515,9
144,2
660,1
23,51
1.1.2
Dịch vụ - công công cấp đơn vị ở
23,4
18,5
41,9
1,49
a
Trường mầm non
4,2
6,4
10,5
0,38
b
Trường tiểu học
5,5
4,9
10,4
0,37
c
Trường THCS
4,1
2,5
6,6
0,24
d
Trạm Y tế
1,0
0,8
1,8
0,06
e
Văn hoá - Thể dục thể thao
5,5
3,5
9,0
0,32
f
Chợ, thương mại dịch vụ cấp đơn
vị ở
3,1
0,5
3,7
0,13
1.1.3
Cây xanh công cộng đơn vị ở
31,5
13,3
44,8
1,59
1.1.4
Giao thông cấp đơn vị ở
34,3
35,8
70,2
2,50
1.1.5
Cơ quan cấp đơn vị ở
3,7
0,0
3,7
0,13
1.2
Dịch vụ - công cộng đô thị
37,4
37,8
75,2
2,68
1.2.1
Trường trung học phổ thông
1,4
1,9
3,3
0,12
1.2.2
Bệnh viện đa khoa
1,9
6,8
8,7
0,31
1.2.3
Văn hoá - Thể dục thể thao
0,0
0,0
0,0
0,00
1.2.4
Chợ, thương mại dịch vụ cấp đô
thị
34,1
29,1
63,2
2,25
1.3
Cơ quan, trụ sở đô thị
0,3
0,7
1,0
0,04
1.4
Cây xanh sử dụng công cộng đô
thị
62,1
18,1
80,2
2,86
1.5
Giao thông đô thị
137,4
38,1
175,4
6,25
1.6
Bãi đỗ xe
21,9
25,5
47,4
1,69
1.7
Hạ tầng kỹ thuật khác cấp đô thị
6,1
0,7
6,8
0,24
II
Khu đất ngoài dân dụng
497,6
138,4
636,0
22,66
2.1
Điểm dân cư nông thôn
75,1
0,0
75,1
2,68
5
TT
Chức năng sử dụng đất
Khu vực
hiện hữu
(ha)
Khu vực
phát triển
mới (ha)
Tổng
(ha)
Tỷ lệ
(%)
2.1.1
Khu ở
68,5
0,0
68,5
2,44
2.1.2
Các công trình công cộng, dịch vụ
4,0
0,0
4,0
0,14
a
Trường, điểm trường mầm non
0,6
0,0
0,6
0,02
b
Trường, điểm trường tiểu học
0,9
0,0
0,9
0,03
c
Trường Trung học
0,6
0,0
0,6
0,02
d
Trạm Y tế xã
0,4
0,0
0,4
0,01
e
Văn hoá - Thể dục thể thao
1,0
0,0
1,0
0,04
f
Chợ, cửa hàng dịch vụ
0,4
0,0
0,4
0,01
g
Điểm phục vụ bưu chính viễn thông
0,1
0,0
0,1
0,00
2.1.3
Cây xanh công cộng cấp khu ở
2,7
0,0
2,7
0,09
2.2
Sản xuất công nghiệp, kho tàng
23,5
26,6
50,1
1,78
2.3
Trung tâm đào tạo, nghiên cứu
7,7
0,0
7,7
0,27
2.4
Cơ quan, trụ sở ngoài đô thị
1,0
0,0
1,0
0,03
2.5
Dịch vụ, du lịch
0,0
0,0
0,0
0,00
2.6
Trung tâm y tế
0,0
0,0
0,0
0,00
2.7
Trung tâm văn hoá, thể dục thể
thao
123,5
0,0
123,5
4,40
2.8
Cây xanh sử dụng hạn chế
141,6
53,8
195,4
6,96
2.9
Cây xanh chuyên dụng
43,3
9,4
52,8
1,88
2.10
Di tích, tôn giáo
6,7
0,0
6,7
0,24
2.11
An ninh
10,6
0,5
11,1
0,40
2.12
Quốc phòng
7,5
0,0
7,5
0,27
2.13
Giao thông đối ngoại
57,2
48,0
105,3
3,75
2.14
Hạ tầng kỹ thuật khác ngoài đô thị
0,0
0,0
0,0
0,00
B
KHU ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ
CHỨC NĂNG KHÁC
958,4
6,0
964,4
34,36
3.1
Sản xuất nông nghiệp
352,4
4,2
356,6
12,70
3.2
Lâm nghiệp
181,3
0,0
181,3
6,46
a
Rừng đặc dụng
14,6
0,0
14,6
0,52
b
Rừng phòng hộ
122,2
0,0
122,2
4,35
c
Rừng sản xuất
44,5
0,0
44,5
1,58
3.3
Nuôi trồng thuỷ sản
63,2
0,0
63,2
2,25
3.4
Chưa sử dụng
0,0
0,0
0,0
0,00
3.5
Hồ, ao, đầm
177,4
0,8
178,1
6,35
3.6
Sông, suối, kênh, rạch
184,2
1,0
185,2
6,60
TỔNG
2.330,1
477,0
2.807,0
100,00
6
b) Chỉ tiêu quy sử dụng đất quy hoạch đô thị
- Các ô đất có chức năng nhóm nhà ở: mật độ xây dựng gộp tối đa 60%
(mật độ xây dựng thuần tối đa trong từng lô đất tuân thủ theo quy định tại Quy
chuẩn xây dựng Việt Nam); chiều cao xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ 01-07
tầng, hệ số sử dụng đất ô đất tối đa 7,0 lần; chiều cao nhà chung cư: 05-15 tầng,
hệ số sử dụng đất tối đa 12,0 lần.
- Các ô đất sử dụng hỗn hợp (nhóm nhà ở và dịch vụ): Mật độ xây dựng
gộp toàn ô phố từ 20-60% (mật độ xây dựng thuần tối đa trong từng lô đất tuân
thủ theo quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam); chiều cao tối đa 15 tầng;
hệ số sử dụng tối đa 13,0 lần.
- Các ô đất có chức năng Y tế: Mật độ xây dựng thuần tối đa 40%; chiều
cao tối đa 15 tầng; hệ số sử dụng đất tối đa 6,0 lần.
- Các ô đất có chức năng giáo dục, đào tạo: Mật độ xây dựng thuần tối đa
40%; chiều cao tối đa 12 tầng; hệ số sử dụng đất tối đa 4,8 lần.
- Các ô đất có chức năng văn hóa, thể dục thể thao: Mật độ xây dựng
thuần tối đa 40%; chiều cao tối đa 05 tầng; hệ số sử dụng đất tối đa 2,0 lần.
- Các ô đất có chức năng thương mại dịch vụ, du lịch: Mật độ xây dựng
thuần
tối đa 80% (riêng công trình chợ mật độ xây dựng thuần tối đa 40%);
chiều cao tối đa 15 tầng; hệ số sử dụng đất tối đa 13 lần.
- Các ô đất có chức năng cây xanh, công viên, quảng trường: Mật độ xây
dựng gộp tối đa 5%, tầng cao 01 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa 0,05 lần.
- Các ô đất có chức năng cơ quan, trụ sở: Mật độ xây dựng thuần của tối
đa 50%; chiều cao tối đa 07 tầng; hệ số sử dụng đất tối đa 4,5 lần.
- Các ô đất có chức năng sản xuất công nghiệp, kho tàng: Mật độ xây dựng
thuần
tối đa 70%; chiều cao tối đa 05 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa 3,5 lần.
- Các ô đất có chức năng: An ninh, Quốc phòng; di tích, tôn giáo; hạ tầng
kỹ thuật đầu mối, nghĩa trang nghĩa địa được thực hiện với các chỉ tiêu đảm bảo
phù hợp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng và các quy
định chuyên ngành khác có liên quan, được cụ thể khi lập quy hoạch chi tiết.
Về mật độ xây dựng: Khi lập quy hoạch chi tiết/dự án đầu tư xây dựng, mật độ xây dựng của từng lô
đất cụ thể phải tuân thủ theo quy định tại Bảng 2.10 QCVN 01:2021/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy
hoạch xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng).
Đối với các lô đất xây dựng nhà máy có trên 05 sàn sử dụng để sản xuất, mật độ xây dựng thuần tối đa
là 60%.
7
6. Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc, thiết kế đô thị
a) Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc
- Không gian khu vực được tổ chức thành các trục, các vùng không gian
với các công trình có khối tích tương đồng nhau, các không gian mở, các khu
vực điểm nhấn để hình thành nên cấu trúc không gian của khu vực:
- Các công trình dọc đường vành đai phía Tây, đường tỉnh 502 được thiết
kế có khối tích và chiểu cao tương đồng nhau để hình trục điểm nhấn cho khu
vực, tạo sự đồng bộ thống nhất trên toàn tuyến phố.
- Các công trình nhà ở xã hội xung quanh khu công nghiệp Tây Bắc ga được
xây dựng cao tầng, thành các cụm công trình tập trung làm đa dạng thêm các hình
ảnh kiến trúc cho khu vực, ngoài ra tại một số nút giao thông, khu vực có vị trí
thuận lợi được bố trí các công trình cao tầng để tạo sự thay đổi về không gian.
- Khu vực nút giao giữa đường vành đai phía Tây với đường thành phố
Thanh Hoá - Định Công, thành phố Thanh Hoá - Ngọc Lặc bố trí công trình dịch
vụ thương mại với khối tích rất lớn với hình thức kiến trúc mang tính hình tượng
để tạo điểm nhấn cho khu vực cửa ngõ phía Đông Bắc.
- Các khu vực ven sông, kênh, các công viên đô thị, các công viên chuyên
đề núi Tối, núi Đọ, Thiệu Dương được chú trọng thiết kế cảnh quan, hình thành
các không gian mở, không gian công cộng phục vụ cho người dân và du khách.
- Đối với các khu vực công trình đặc thù như công nghiệp, hạ tầng kỹ
thuật… tổ chức không gian phải đảm bảo vận hành hợp lý, thiết kế các khu vực
cây xanh cách ly đảm bảo che chắn tốt, hạn chế tối đa các ảnh hưởng môi trường
không khí, tiếng ồn đối với đô thị.
- Đối với các khu vực ở thiết kế các công trình trong ô phố phải hài hòa về
khối tích, chiều cao, màu sắc, hình dáng, thân thiện với môi trường và con
người. Đối với các ô phố cải tạo, chỉnh trang trong quá trình đô thị hóa, cần xác
định và lưu giữ các yếu tố đặc trưng, bản sắc truyền thống khi thiết kế đô thị và
quy hoạch chi tiết.
b) Thiết kế đô thị
- Các chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi: Khoảng lùi xây dựng công trình
tại các ô đất được xác định căn cứ chỉ giới xây dựng các tuyến đường và yêu cầu
kiến trúc, cảnh quan tại từng vị trí; đồng thời phải phù hợp với quy chuẩn, tiêu
chuẩn xây dựng hiện hành. Tại các ô phố quy hoạch mới, yêu cầu khoảng lùi tối
thiểu của các công trình công cộng - dịch vụ cao tầng là 6,0 m so với chỉ giới
đường đỏ (CGĐĐ) tuyến đường theo hướng chính của ô phố; phần tháp của các
8
công trình cao tầng có khoảng lùi tối thiểu 10,0 m so với CGĐĐ tuyến đường
theo hướng chính của ô phố và 6,0 m so với CGĐĐ các tuyến còn lại.
- Cảnh quan đô thị khu vực trung tâm: Trung tâm của khu vực tại khu vực
phường Đông Cương gắn với khu trung tâm dịch vụ du lịch của khu vực Hàm
Rồng, các công trình được bố trí hỗn hợp nhiều chức năng trong đó chức năng
chính phục vụ cho du lịch, hình thức kiến trúc công trình được tổ chức đa dạng,
linh hoạt cho phù hợp với nhiều công năng sử dụng.
- Cảnh quan đô thị theo trục:
+ Trục cảnh quan dọc đường vành đai phía Tây: Được tổ chức các công
trình dịch vụ thương mại, đô thị theo hướng đồng bộ, hiện đại là một trong
những khu vực phát triển mới tiêu biểu của đô thị.
+ Trục cảnh quan dọc đường tỉnh 502: Là trục không gian chính để kết
nối các khu chức năng trong khu vực, được tổ chức đa dạng các hình thức không
gian, kiến trúc, trong đó chủ đạo là kiến trúc sinh thái, phù hợp với tự nhiên và
bản sắc của địa phương.
+ Trục cảnh quan dọc đường từ thành phố Thanh Hoá - Định Công: Được
tổ chức chủ yếu là không gian mở và cây xanh, cảnh quan để tạo không gian,
tầm nhìn, hình ảnh đặc trưng cho tuyến đường cửa ngõ từ đường bộ cao tốc về
trung tâm thành phố.
- Công trình điểm nhấn: Bố trí công trình thương mại dịch vụ tại khu vực
nút giao giữa đường vành đai phía Tây với đường thành phố Thanh Hoá - Định
Công, thành phố Thanh Hoá - Ngọc Lặc với khối tích công trình lớn để tạo điểm
nhấn, hình thức kiến trúc mang tính gợi hình tượng trên cơ sở khai thác các
đường nét kiến trúc đặc trưng của địa phương, khu vực.
- Không gian mở: Không gian mở của khu vực Hàm Rồng Núi Đọ là
không gian mặt nước sông Chu, sông Mã, nông nghiệp sinh thái và hệ thống
công viên, vườn hoa. Kết nối các mạng không gian mở này lại thống cây xanh
dọc các trục đường tạo thành một hệ thống liên hoàn. Các khu vực không gian
mở được chú trọng về thiết kế cảnh quan, chiếu sáng, các công trình kiến trúc
nhỏ, điêu khắc để tạo sự hấp dẫn với người dân và du khách.
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Quy hoạch giao thông
a) Giao thông đường bộ
* Các tuyến đường cấp đô thị:
9
+ Quốc lộ 1A đoạn qua khu vực quy hoạch lộ giới 41 m, gồm lòng đường
10,5 m x 2, dải phân cách giữa 1,0 m, hè đường 9,5 m x 2.
+ Quốc lộ 45 đoạn qua khu vực quy hoạch lộ giới 24 m, gồm lòng đường
14,0 m x 2, hè đường 5 m x 2.
+ Đường tỉnh 502 đoạn từ ngã 5 Đình Hương đến ngã ba Thiệu Dương lộ
giới 37,5 m, gồm lòng đường chính 11,25 m x 2, dải phân cách giữa 3,0 m, hè
đường 6 m x 2; đoạn từ ngã ba Thiệu Dương đến hết xã Thiệu Vân lộ giới
55,5 m, gồm lòng đường chính 11,25 m x 2, dải phân cách giữa 3 m, phân cách
với đường gom 1,5 m x 2, đường gom 7,5 m x 2, hè đường 6 m x 2.
+ Tuyến đường vành đai 2.5 lộ giới 45 m, gồm lòng đường 15,0 m x 2,
dải phân cách giữa 3,0 m, hè đường 6 m x 2.
+ Tuyến đường vành đai phía Tây lộ giới 76 m, gồm lòng đường chính
11,5 m x 2, dải phân cách giữa 5,0 m, phân cách với đường gom 8,0 m x 2,
đường gom 10,0 m x 2, hè đường 6 m x 2.
+ Tuyến thành phố Thanh Hoá - Ngọc Lặc và thành phố Thanh Hoá -
Định Công lộ giới 52 m, gồm lòng đường chính 11,5 m x 2, dải phân cách giữa
3 m, phân cách với đường gom 1,5 m x 2, đường gom 5,5 m x 2, hè đường 6 m x 2.
* Các tuyến đường cấp khu vực:
+ Tuyến đường từ phường Đông Lĩnh đi KCN Tây Bắc ga lộ giới 25 m,
gồm lòng đường 15,0 m, hè đường 5 m x 2.
+ Tuyến đường Đông Cương - Đông Lĩnh lộ giới 30 m, gồm lòng đường
8,5 m x 2, dải phân cách giữa 3,0 m, hè đường 5 m x 2.
+ Tuyến đường Thiệu Khánh - Thiệu Vân lộ giới 20,5 m, gồm lòng đường
10,5 m, hè đường 5 m x 2.
+ Tuyến đường Hàm Rồng - Thiệu Khánh lộ giới điển hình 20,5 m, bao
gồm: đoạn đi trùng đê sông Mã giữ nguyên như tuyến đường kết hợp đê hiện
trạng và hành lang an toàn mỗi bên 5 m (lộ giới đường phụ thuộc vào bề rộng
của taluy đê), đoạn từ Thiệu Dương đi Hàm Rồng lòng đường 10,5 m, hè đường
5 m x 2.
+ Tuyến đường gom của đường bộ cao tốc, trong đó phần đường chính
15,0 m và hè đường mỗi bên rộng 5 m.
+ Đường Bà Triệu (đoạn từ ngã năm Đình Hương đến quảng trường Hàm
Rồng) lộ giới 25 m, gồm lòng đường 15 m, hè đường 5 m x 2.
10
+ Các tuyến đường chính khu vực và đường khu vực: Lộ giới tối thiểu
17,5 m, bao gồm lòng đường 7,5 m, hè đường 5 m x 2.
* Các tuyến đường cấp nội bộ: Tại các khu vực phát triển mới các tuyến
đường lộ giới tối thiểu 17,5 m, bao gồm lòng đường 7,5 m, hè đường 5 m x 2;
đối với các khu vực hiện hữu lộ giới từ 7 - 15,5 m phụ thuộc vào khả năng mở
rộng của các tuyến đường.
* Bãi đỗ xe: Bố trí các bãi đỗ xe tập trung tại các khu vực dân cư, trung
tâm hành chính, dịch vụ thương mại đảm bảo bán kính phục vụ R ≤ 500 m.
* Giao thông công cộng: Các tuyến xe buýt ngoại thị, liên tỉnh chủ yếu
phát triển theo Quốc lộ 1A, đường tỉnh 502. Các tuyến xe buýt nội thị có lộ trình
phục vụ các khu vực chức năng chính và các khu vực trung tâm. Ngoài các
tuyến hiện có, các tuyến xe buýt chính phát triển chủ yếu theo tuyến đường
thành phố Thanh Hoá - Ngọc Lặc, thành phố Thanh Hoá - Định Công, đường
vành đai 2.5 và tuyến đường quanh khu vực Hàm Rồng. Khoảng cách giữa các
bến xe buýt tối đa là 600 m.
b) Giao thông đường sắt
- Tuyến đường sắt Bắc Nam giữ nguyên đường đơn khổ 1000 mm.
- Tuyến đường sắt tốc độ cao xây dựng mới đường đôi, khổ 1.435 mm,
đoạn qua đô thị được định hướng đi trên cao.
c) Giao thông đường thuỷ
Hệ thống tuyến thuỷ nội địa, cảng, bến thuỷ nội địa được thực hiện theo
quy hoạch tỉnh. Ngoài ra tổ chức luồng tuyến du lịch ven sông Mã kết nối các
điểm tham quan trong khu vực, bố trí 04 bến thuyền:
- 01 bến thuyền kết nối khu vực núi Đọ.
- 01 bến thuyền kết nối khu vực chùa Vồm.
- 02 bến thuyền kết nối khu vực thiền viện Trúc Lâm.
7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
a) Cao độ nền:
- Tuân thủ cao độ khống chế Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa: Các khu
vực xây dựng mới tôn nền khu vực dân dụng lên cao độ tối thiểu +3.0 m; khu,
cụm công nghiệp tối thiểu +3.2 m, đảm bảo cao hơn mực nước nước ngập tính
toán (P=1%) lần lượt là 0,3 và 0,5 m.
- Hướng dốc san nền phù hợp với hướng dốc tự nhiên, hạn chế tối đa việc
đào đắp, đảm bảo thoát nước mưa tự chảy về các trục tiêu chính.
11
- Đối với khu đô thị hiện trạng đã có mật độ xây dựng cao, có cốt nền
tương đối ổn định giữ nguyên cao độ san nền hoặc chỉ san nền cục bộ cho phù
hợp với hiện trạng và thoát nước mặt của khu vực.
b) Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh,
riêng hoàn toàn, được thiết kế tự chảy, chu kỳ lặp lại trận mưa gây tràn cống tối
thiểu đối với cống chính là 5 năm.
- Hệ thống thoát nước mưa đảm bảo phù hợp với tình hình hiện trạng, các
quy hoạch và các dự án xung quanh, không bị ngập úng, khả năng tiêu thoát
nhanh, hiệu quả.
- Căn cứ lưu vực thoát nước hiện trạng và phương án quy hoạch, tận dụng
hệ thống thủy lợi hiện có để tiêu thoát, kênh Khánh Vân, kênh Đô Cương, kênh
Trường Sơn Nổ Vả và sông Hạc.
7.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước: khoảng 22.000 m
3
/ngđ.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước Hàm Rồng, dự kiến
nâng công suất nhà máy lên thành 90.000 m
3
/ngđ.
- Mạng lưới tiếp tục sử dụng các tuyến cấp nước hiện có. Thiết kế mới
mạng lưới dạng vòng đảm bảo cấp nước an toàn, liên tục đến các đối tượng dùng
nước với đường kính từ 110 - 400. Đường ống được đặt trên vỉa hè. Độ sâu
chôn ống tối thiểu 0,7 m. Đường ống đi qua đường giao thông chôn sâu tối thiểu
1,0 m (tính đến đỉnh ống).
- Hệ thống chữa cháy là hệ thống áp lực thấp. Khi có cháy xe cứu hoả đến
lấy nước tại các trụ cứu hoả, áp lực cột nước tự do lúc này không được nhỏ hơn
10 m. Trụ cứu hoả được bố trí trên các tuyến ống D110 mm trở lên, khoảng cách
tối đa giữa 2 trụ là 100-150 m.
7.4. Quy hoạch hệ thống cung cấp năng lượng và chiếu sáng
- Tổng nhu cầu sử dụng điện toàn khu: khoảng 97 MVA.
- Nguồn điện cấp cho khu vực được lấy từ trạm biến áp 110 kV Núi 1 và
trạm 110 kV Tây Thành phố nằm phía ngoài ranh giới lập quy hoạch (đã được
xác định trong quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa).
- Lưới điện cao áp, trung áp: giữ nguyên hướng tuyến và đường dây
110 kV hiện có chạy qua khu vực. Tất cả các đường dây trung áp treo hiện có
từng bước được ngầm hóa dọc theo vỉa hè đường, sử dụng loại cáp ngầm chống
12
thấm dọc chôn trực tiếp trong đất. Lưới điện trung áp trong khu vực được thiết
kế sử dụng điện áp 22 kV để chuẩn hóa thiết bị toàn quốc. Các tuyến đường dây
trung áp 35 kV nổi hiện có vẫn tiếp tục vận hành cho đến khi đủ điều kiện ngầm
hóa thì chuyển lưới 22 kV.
- Lưới điện hạ áp, chiếu sáng: xây dựng lại các tuyến đường dây hạ thế
hiện hữu không đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật và mỹ quan đô thị. Hệ thống
chiếu sáng được thiết kế phù hợp với cảnh quan môi trường, cảnh quan kiến
trúc, tạo ra được các điểm nhấn. Thiết kế hệ thống điện cho quảng cáo, lễ hội
không ảnh hưởng đến mạng lưới chiếu sáng chung của đô thị.
7.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải
- Lưu lượng nước thải phát sinh: khoảng 16.800 m
3
/ngđ.
- Quy hoạch xây dựng mạng lưới thu gom vận chuyển nước thải riêng với
mạng lưới thoát nước mưa. Mạng lưới thoát nước thải sử dụng cống tròn BTCT
D300 – D800 đi trên vỉa hè - dưới lòng đường. Chiều sâu chôn ống tối thiểu là
0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh ống và không quá 5,0 m tính đến đáy ống.
- Nước thải được thu gom và dẫn về trạm xử lý nước thải số 5 đặt tại xã
Thiệu Vân giai đoạn đến năm 2030 có công suất 15.000 m
3
/ngđ, đến năm 2040
có công suất 20.000 m
3
/ngđ.
7.6. Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Quản lý chất thải rắn
- Tổng lượng CTR phát sinh: khoảng 152 tấn/ngđ.
- Rác thải được thu gom 100% tập kết về 02 trạm trung chuyển tại phường
Đông Lĩnh và xã Thiệu vân trước khi vận chuyển về xử lý tại nhà máy xử lý rác
thải tập trung thành phố Thanh Hóa tại xã Đông Nam.
b) Quy hoạch nghĩa trang
- Quy hoạch 02 nghĩa trang cấp đô thị tại phường Thiệu Dương trên cơ sở
mở rộng các nghĩa trang hiện có theo QHC đô thị Thanh Hóa đến năm 2040.
- Đối với các khu vực nghĩa trang hiện có không đảm bảo khoảng cách an
toàn môi trường đến khu dân cư được đóng cửa, dừng chôn cất mới, trồng cây
xanh cách ly, từng bước di chuyển đến các nghĩa trang tập trung khi có đủ điều
kiền. Các nghĩa trang còn lại đảm bảo khoảng cách an toàn môi trường được
phép tồn tại, sử dụng hết phần đất hiện nay để phục vụ nhu cầu chôn cất, không
mở rộng thêm, có giải pháp trồng cây xanh cách ly để không làm ảnh hưởng đến
mỹ quan chung của khu vực.
13
7.7. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
- Nhu cầu dịch vụ viễn thông của khoảng 22.300 đường dây thuê bao.
- Điểm phục vụ bưu chính viễn thông: tiếp tục duy trì nâng cấp khang
trang các điểm BĐ-VH hiện có đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ bưu
chính, viễn thông công cộng phục vụ nhu cầu sử dụng dịch vụ của nhân dân trên
địa bàn.
- Đầu tư xây dựng hạ tầng mạng băng rộng cáp quang trên địa bàn phủ
đến 100% hộ gia đình.
- Phổ cập các dịch vụ viễn thông cơ bản, phủ sóng mạng thông tin di động
công nghệ 4G, 5G và thế hệ mới sau 5G đến 100% các cụm công nghiêp, khu
dân cư trong đô thị.
- Ngầm hóa toàn bộ hệ thống cáp viễn thông trong khu vực quy hoạch
đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị.
8. Giải pháp tổ chức tái định cư
- Nhu cầu tái định cư: dự kiến khi xây dựng và mở rộng các tuyến đường,
xây dựng các khu chức năng, cần phải bố trí đất tái định cư cho khoảng 500 hộ dân.
- Giải pháp tái định cư: ưu tiên bố trí tái định cư cho các hộ dân bị di
chuyển, bố trí khoảng 35,6 ha dự kiến đáp ứng quỹ đất để phục vụ tái định cư
cho khoảng hơn 1.000 hộ, trong đó bao gồm các hộ dân trong khu vực quy
hoạch và dành để bố trí tái định cư cho các dự án khác trên địa bàn thành phố.
9. Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
- Bảo tồn các khu vực có giá trị lịch sử, thiên nhiên, hạn chế xây dựng và
khai thác quá mức làm ảnh hưởng đến các di tích lịch sử, văn hóa. Xây dựng
khu đô thị với mật độ xây dựng thấp, tăng cường không gian xanh để duy trì hệ
sinh thái tự nhiên. Phát triển du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng với các hoạt
động thân thiện môi trường, gắn kết với thiên nhiên và bảo vệ cảnh quan.
- Xây dựng các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm từ khu công nghiệp Tây Bắc
Ga và cụm công nghiệp phía Bắc bằng việc áp dụng công nghệ sản xuất sạch
hơn, xây dựng hệ thống xử lý nước thải và khí thải đạt tiêu chuẩn môi trường,
đảm bảo hành lang xanh xung quanh các khu công nghiệp nhằm giảm tác động
đến các khu vực dân cư.
- Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý rác thải tại các khu dân cư và khu
công nghiệp để giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Sử dụng năng lượng tái tạo và
phát triển giao thông công cộng thân thiện với môi trường nhằm giảm thiểu ô
14
nhiễm khí thải.
- Cải thiện và quản lý chặt chẽ các nghĩa trang tại Thiệu Dương và Đông
Cương với các giải pháp xử lý rác thải và bảo vệ nguồn nước ngầm.
- Tăng cường giám sát và kiểm soát chặt chẽ việc khai thác cát trên sông
Mã, tránh việc khai thác quá mức gây ảnh hưởng đến dòng chảy, hệ sinh thái và
gây sạt lở bờ sông. Tích hợp các giải pháp chống ngập lụt ven sông, cải thiện hệ
thống thoát nước và xây dựng các công trình hạ tầng bền vững, hạn chế tác động
tiêu cực đến hệ sinh thái ven sông.
10. Những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
a) Các hạng mục ưu tiên đầu tư
- Lĩnh vực đô thị: Xây dựng các khu đô thị mới thu hút đầu tư từ nguồn
vốn ngoài ngân sách bao gồm: Khu dân cư tái định cư Đông Cương - Đông
Lĩnh, Khu đô thị Đông Cương, khu dân cư Tân Thọ phường Đông Tân, Khu đô
thị Tư Phố, khu dân cư Thiệu Khánh, Khu công viên cây xanh Cồn Quán, khu
dân cư Đông Lĩnh.
- Lĩnh vực hạ tầng xã hội: 02 trường THPT; Xây dựng các trường Mầm
non, TH, THCS; BV đa khoa mới phục vụ các khu vực trong đô thị; Trung tâm
đào tạo bóng đá Thanh Hóa; Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Khu di tích lịch
sử văn hóa Hàm Rồng.
- Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật: Mở rộng đường Đình Hương (đoạn từ ngã 5
Đình Hương đến UBND phường Thiệu Dương); Đường vành đai 2,5 phía Tây;
Đường từ thành phố Thanh Hóa đi các xã Định Công, Định Thành, huyện Yên
Định; Đường thành phố Thanh Hoá - Ngọc Lặc (đoạn đến thị trấn Thiệu Hoá);
Nâng cấp nhà máy nước Hàm Rồng, Hạ tầng CCN phía Bắc thành phố (Thiệu
Dương), hệ thống xử lý nước thải phía Bắc thành phố (Thiệu Vân).
- Các lĩnh vực khác: Xây dựng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
khu trồng hoa, cây cảnh; các khu nông trại học đường; bảo vệ và phát triển các
khu rừng trong đô thị...
b) Nguồn lực thực hiện: Các công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội thiết yếu sử dụng nguồn vốn ngân sách theo kế hoạch đầu tư công
trung hạn của từng giai đoạn để tạo động lực lan toả, thu hút các dự án đầu tư.
Huy động tối đa nguồn vốn xã hội hoá để xây dựng các khu chức năng của đô
thị như các khu dân cư; công nghiệp; thương mại dịch vụ; các công trình y tế,
giáo dục ngoài công lập....
11. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu đô thị
Ban hành Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000
15
Khu vực số 5-6, thuộc quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá kèm
theo Quyết định phê duyệt đồ án.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND thành phố Thanh Hoá có trách nhiệm:
- Hoàn chỉnh, xuất bản hồ sơ đồ án quy hoạch được duyệt theo quy định;
bàn giao hồ sơ, tài liệu đồ án cho cơ quan quản lý về quy hoạch đô thị, cơ quan
quản lý đất đai các cấp để lưu giữ, quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch
được phê duyệt.
- Tổ chức công bố rộng rãi nội dung quy hoạch chung được phê duyệt
chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày được phê duyệt theo quy định tại tại Khoản 12,
Điều 29 của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch năm 2018.
- Tổ chức đưa mốc giới quy hoạch ra ngoài thực địa (cắm mốc, định vị
ranh giới quy hoạch, tim tuyến, lộ giới các trục giao thông chính, các khu vực
bảo vệ) quản lý theo quy định của pháp luật.
- Chỉ đạo chính quyền địa phương quản lý chặt chẽ quỹ đất quy hoạch đô
thị, quản lý việc xây dựng theo quy hoạch.
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch có liên quan, bảo đảm phù hợp, thống
nhất, đồng bộ với quy hoạch phân khu đô thị được phê duyệt.
- Tổ chức lập các quy hoạch chi tiết đô thị, trình phê duyệt và phê duyệt
theo thẩm quyền, đảm bảo tuân thủ theo quy hoạch phân khu được phê duyệt.
- Lập kế hoạch, chương trình, dự án ưu tiên đầu tư hàng năm và dài hạn,
xác định các biện pháp thực hiện quy hoạch đô thị.
2. Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp có trách
nhiệm phối hợp với UBND thành phố Thanh Hoá cập nhật các nội dung điều
chỉnh tại Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu vực số 5-6 thuộc Quy hoạch
chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa để quản lý và thực hiện quy hoạch (đối
với khu công nghiệp).
3. Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa đăng tải nội dung phê duyệt
trên Công thông tin quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị Việt Nam
(http://quyhoach.xaydung.gov.vn), chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày có quyết
định phê duyệt.
4. Sở Xây dựng và các ngành chức năng liên quan theo chức năng nhiệm
16
vụ cụ thể của mình có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý thực hiện theo quy hoạch
và quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên
và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Tài chính, Công
Thương; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp;
Chủ tịch UBND thành phố Thanh Hóa; Viện trưởng Viện Quy hoạch - Kiến trúc
Thanh Hóa và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c Ủy viên UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
H16.(2024)QDPD_QHPK so 5, 6
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3960/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu vực số 5-6 thuộc Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3960/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×