• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 386/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 Chương trình phát triển đô thị Cầu Quan, huyện Nông Cống

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 06/02/2025 13:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 386/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Cầu Quan, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 386/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 386/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 386/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Cầu Quan,
huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Thông tư số 06/2023/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về chương trình phát triển đô thị;
Căn cứ Quyết định số 1863/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2021 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Nông
Cống, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 2435/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2020 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chung đô thị Cầu
Quan, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 535/TTr-SXD ngày 22
tháng 01 năm 2025 về việc đề nghị phê duyệt Chương trình phát triển đô thị
386
05 02
2
Cầu Quan, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 (kèm theo Tờ trình
số 05/TTr-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2025 của UBND huyện Nông Cống).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Cầu Quan, huyện Nông
Cống, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, với nội dung chính sau:
I. Quan điểm và mục tiêu phát triển đô thị
1. Quan điểm
- Tuân thủ Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa, Quy hoạch chung đô thị Cầu
Quan, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030; phù hợp với Chương
trình phát triển đô thị của tỉnh.
- Chương trình phát triển đô thị phải được tích hợp các yêu cầu về phát
triển bền vững, phát triển xanh, tiết kiệm năng lượng, ứng phó với biến đổi khí
hậu, đồng thời phối hợp lồng ghép có hiệu quả với các chương trình, kế hoạch,
dự án đã và đang thực hiện trên địa bàn đảm bảo phù hợp với Nghị quyết số 06-
NQ/TW ngày 24/1/2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và
phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040.
- Huy động nguồn lực phấn đấu đến năm 2030, đô thị Cầu Quan hoàn
thiện các chỉ tiêu theo quy hoạch chung được duyệt.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
- Xây dựng kế hoạch, lộ trình phát triển cơ sở hạ tầng đô thị theo quy
hoạch, có kế hoạch và phát huy những lợi thế có sẵn phù hợp với quy hoạch
chung xây dựng đô thị được duyệt. Khai thác sử dụng hiệu quả, tiết kiệm các
nguồn lực.
- Đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư, diện mạo kiến trúc
cảnh quan đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, bền vững và giữ gìn những giá
trị tinh hoa, bản sắc văn hóa của đô thị Cầu Quan và huyện Nông Cống.
- Định hướng phát triển đô thị, huy động các nguồn lực để đầu tư xây
dựng phát triển đô thị Cầu Quan.
b) Mục tiêu cụ thể
- Xác định danh mục lộ trình triển khai xây dựng các khu vực phát triển
đô thị bao gồm các khu vực phát triển mới, mở rộng, cải tạo, bảo tồn, tái thiết,...
cho từng giai đoạn 5 năm và ưu tiên giai đoạn đầu (5 năm và hàng năm) phù hợp
các giai đoạn của quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt.
3
- Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được cho từng giai đoạn
hàng năm, 5 năm phù hợp quy hoạch chung đô thị và kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đánh giá, tổng hợp nhu cầu phát triển về quy mô đất đai, dân số, hệ
thống cơ sở hạ tầng đô thị và cơ sở hạ tầng phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội đô thị Cầu Quan.
- Lập danh mục các dự án đầu tư phát triển đô thị gồm quy mô dự án, khái
toán kinh phí thực hiện, dự kiến nguồn vốn và thời gian thực hiện làm cơ sở để
bố trí nguồn vốn và huy động các thành phần kinh tế tham gia vào quá trình đầu
tư xây dựng phát triển đô thị Cầu Quan.
II. Phạm vi lập chương trình
Phạm vi ranh giới đô thị Cầu Quan, huyện Nông Cống bao gồm 2 xã
Trung Chính và Trung Thành, với diện tích tự nhiên là 1.557,74 ha (trong đó, xã
Trung Chính 809,34 ha; xã Trung Thành 748,40 ha).
III. Nội dung chương trình
1. Chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng giai đoạn 05 năm và 10 năm; cụ
thể hóa theo từng năm trong giai đoạn 05 năm đầu của chương trình.
1.1. Chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng giai đoạn 05 năm và 10 năm
Chỉ tiêu
Đơn vị
Hiện
trạng
Đề
xuất
2025
Đề xuất
2030
Các chỉ tiêu chưa đạt tối thiểu
Tỷ lệ tăng dân số
%
0,6
0,7
1,2
Công trình văn hóa cấp đô thị
công
trình
0
≥1
≥2
Công trình đầu mối giao thông
cấp
-
-
huyện
Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây
dựng đô thị
%
1,97
≥2,45
≥11,25
Mật độ đường giao thông đô thị
km/km
2
2,25
≥4,00
≥6,00
Mật độ đường cống thoát nước chính
km/km
2
1,4
≥2,04
≥3,26
Quy chế quản lý kiến trúc đô thị
hoặc quy chế quản lý quy hoạch kiến
trúc đô thị
quy chế
Chưa
có quy
chế
Thực
hiện
quy
chế
100% đã
thực
hiện tốt
quy chế
Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị
%
0
≥20
≥30
Công trình xanh
công
trình
0
0
0
Khu chức năng đô thị, khu đô thị
mới được quy hoạch, thiết kế theo
mô hình xanh, ứng dụng công nghệ
cao, thông minh
khu
0
0
0
4
1.2. Các chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng năm của giai đoạn 05 năm đầu
Các chỉ tiêu đánh giá
Hiện
trạng
năm
2025
năm
2026
năm
2027
năm
2028
năm
2029
Các chỉ tiêu chưa đạt tối thiểu
Tỷ lệ tăng dân số (%)
0,6
≥ 0,70
≥ 0,80
0,9
≥ 1,0
≥ 1,1
Công trình văn hóa cấp đô
thị (công trình)
0
0
≥ 1
≥ 1
≥ 1
≥ 1
Công trình đầu mối giao
thông
cấp
-
-
-
huyện
huyện
Tỷ lệ đất giao thông so với
đất xây dựng đô thị (%)
1,97
≥ 2,21
≥ 2,45
≥
5,35
≥
8,25
≥
11,15
Mật độ đường giao thông
đô thị (km/km
2
)
2,25
≥ 3,05
≥ 4,00
≥
4,50
≥
5,00
≥
5,50
Mật độ đường cống thoát
nước chính (km/km
2
)
1,4
≥ 1,70
≥ 2,04
≥
2,44
≥
2,84
≥
3,24
Quy chế quản lý kiến trúc
đô thị hoặc quy chế quản
lý quy hoạch kiến trúc đô
thị (quy chế)
Chưa
có
quy
chế
Lập
quy
chế
Thực
hiện
quy
chế
75%
thực
hiện
tốt
quy
chế
100%
thực
hiện
tốt
quy
chế
100%
thực
hiện
tốt
quy
chế
Tỷ lệ tuyến phố văn minh
đô thị (%)
0
≥ 10
≥ 20
≥ 23
≥ 25
≥ 27
Công trình xanh
công
trình
0
0
0
0
0
Khu chức năng đô thị,
khu đô thị mới được quy
hoạch, thiết kế theo mô
hình xanh, ứng dụng công
nghệ cao, thông minh
khu
0
0
0
0
0
2. Chương trình, dự án đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng ưu
tiên và kiến trúc cảnh quan đô thị đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí phân
loại đô thị
2.1. Tỷ lệ tăng dân số
- Huy động, kêu gọi các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp đến đầu tư
xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các cơ sở kinh doanh góp
phần thu hút các lực lượng lao động từ các khu vực lân cận ngoài tỉnh đến sinh
sống và làm việc trên địa bàn.
5
- Huy động và kêu gọi đầu tư, triển khai thực hiện các chương trình nhà ở
xã hội, nhà ở cho người thu nhập thấp, nhà cho người có công, nhà cho công
nhân,… để tăng số lượng loại hình nhà ở, tạo môi trường hấp dẫn mọi tầng lớp
người dân đến sinh sống tại huyện.
- Tiếp tục triển khai nâng cấp các cơ sở y tế, giáo dục để thu hút người
dân khu vực lân cận đến điều trị, khám chữa bệnh và học tập trên địa bàn.
2.2. Tiêu chuẩn liên quan đến công trình văn hóa cấp đô thị: Đầu tư xây
dựng thêm các công trình văn hóa cấp đô thị như: Nhà văn hóa, trung tâm hội
nghị, câu lạc bộ, công trình vui chơi giải trí, công trình di tích lịch sử, văn hóa,
công trình kiến trúc có giá trị, tượng đài và các công trình văn hóa khác.
2.3. Tiêu chuẩn liên quan đến tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô
thị và mật độ đường giao thông đô thị: Đầu tư xây dựng các khu dân cư khu đô
thị, đối với các tuyến đường mở mới khuyến khích phát triển các tuyến đường
chính có chiều rộng mặt đường từ 7 m trở lên; Nâng cấp, mở các tuyến đường nội
thị theo quy hoạch. Sau khi đầu tư xây dựng, mở rộng các tuyến đường giao thông
theo quy hoạch sẽ đảm bảo tiêu chuẩn về mật độ đường giao thông theo quy định.
2.4. Tiêu chuẩn liên quan đến mật độ đường cống thoát nước chính: Cải
tạo, đầu tư xây mới hệ thống cống thoát nước dọc các trục đường giao thông
chính, đảm bảo vệ sinh môi trường, cảnh quan đô thị.
2.5. Tiêu chuẩn liên quan đến quy chế quản lý kiến trúc đô thị hoặc quy
chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị: Để tiêu chuẩn về quy chế quản lý kiến
trúc đô thị đạt tối thiểu, UBND huyện Nông Cống lập Quy chế quản lý kiến trúc,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.6. Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị: Trong giai đoạn 2023-2035, UBND
huyện Nông Cống cần có những kế hoạch, đề án xây dựng tuyến phố văn minh
đô thị đối với những tuyến phố trọng điểm; đồng thời, tiến hành cải tạo, chỉnh
trang các tuyến phố đảm bảo tối thiểu 50% số tuyến phố đạt chuẩn về tuyến phố
văn minh đô thị.
2.7. Tiêu chuẩn công trình xanh: Nâng cao chất lượng, hiệu quả trong
công tác lập quy hoạch, thi tuyển thiết kế công trình tiêu biểu; đồng thời, huy
động, thu hút, kêu gọi đầu tư và xây dựng công trình theo tiêu chí công trình
xanh (theo tiêu chuẩn của tổ chức LOTUS, LEED, Green Mark,...) và có cơ chế
chính sách ưu đãi đối với các nhà đầu tư triển khai các dự án theo mô hình này.
(Danh mục dự án đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng ưu tiên đáp
ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí phân loại đô thị chi tiết tại phụ lục1 kèm theo)
3. Các chương trình, kế hoạch phát triển các khu vực được xác định
theo quy hoạch đô thị
3.1. Danh mục các khu vực phát triển đô thị theo quy hoạch chung được
phê duyệt
6
a) Khu vực phát triển đô thị số 1: Diện tích 365 ha, thuộc địa giới hành
chính xã Trung Chính. Chức năng là khu vực công nghiệp, làng nghề, tiểu thủ
công nghiệp.
b) Khu vực phát triển đô thị số 2: Diện tích 300 ha, thuộc địa giới hành
chính xã Trung Chính. Chức năng là khu vực phát triển thương mại, dịch vụ,
giáo dục phục vụ nhân dân vùng phía Bắc huyện Nông Cống và nhân dân các
vùng lân cận.
c) Khu vực phát triển đô thị số 3: Diện tích lập quy hoạch 303 ha, thuộc
địa giới hành chính xã Trung Thành. Chức năng là khu trung tâm hành chính –
chính trị, văn hóa của đô thị.
d) Khu vực phát triển đô thị số 4: Diện tích 630 ha, Thuộc địa giới hành
chính xã Trung Thành và Trung Chính. Tính chất chức năng là khu sản xuất
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và du lịch tâm linh.
3.2. Lộ trình triển khai thực hiện
TT
Khu vực phát triển đô thị
Giai đoạn
2025
2026-2030
1
Khu vực phát triển đô thị số 1 (Khu vực gắn với
chức năng sản suất, làng nghề)
Đầu tư các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ
thuật, các công trình công cộng
x
x
Cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu
x
x
2
Khu vực phát triển đô thị số 2 (Khu vực phát
triển thương mại dịch vụ)
Đầu tư các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ
thuật, các công trình công cộng
x
x
Cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu
x
x
Đầu tư các khu ở mới, khu đô thị mới
x
3
Khu vực phát triển đô thị số 3 (Khu trung tâm
hành chính đô thị)
Đầu tư các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ
thuật, các công trình công cộng
x
x
Cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu
x
x
Đầu tư các khu ở mới, khu đô thị mới
x
4
Khu vực phát triển đô thị số 4 (Khu vực nông
nghiệp công nghệ cao, du lịch tâm linh)
Đầu tư, mở rộng các công trình tâm linh
x
7
3.3. Các dự án đầu tư phát triển đô thị sử dụng nguồn vốn đầu tư công và
các nguồn vốn khác giai đoạn 2026-2030: (Chi tiết tại phụ lục 2 kèm theo).
3.4. Dự kiến nhu cầu vốn: Tổng kinh phí dự kiến thực hiện các chương
trình cho các giai đoạn đến năm 2030 của đô thị Cầu Quan:
TT
Giai đoạn
Tổng
kinh phí
(triệu
đồng)
Kinh phí/nguồn vốn (triệu đồng)
Ngân
sách tỉnh
Ngân
sách
huyện
Ngân
sách xã
Xã hội hóa;
Nguồn ODA
và các nguồn
hỗ trợ khác
1
2025
401.559
243.500
53.885
19.174
85.000
2
Giai đoạn
2026-2030
1.436.973
641.000
233.973
20.000
542.000
Tổng
1.838.532
884.500
287.858
39.174
627.000
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. UBND huyện Nông Cống
- Tổ chức thực hiện các nội dung của chương trình theo quy định của
pháp luật; phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan để thực hiện các nội dung
của chương trình; đồng thời giải quyết kịp thời hoặc báo cáo, đề xuất cấp có
thẩm quyền giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình
thực hiện.
- Theo quy hoạch được duyệt chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện
chỉnh trang đô thị, lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức vận
động nhân dân tham gia cùng với chính quyền thực hiện;
- Tăng cường quản lý đất đai, quản lý xây dựng, tạo điều kiện và hướng
dẫn nhân dân xây dựng công trình đảm bảo mỹ quan đô thị.
2. Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường,
Nội vụ, Giao thông vận tải, Tài chính, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Giáo dục
và Đào tạo, Y tế và các Ban, ngành, các đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm
vụ được giao, hướng dẫn, phối hợp và kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương
trình phát triển đô thị theo quy định
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và
Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Tài chính; Chủ tịch
8
UBND huyện Nông Cống và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c Ủy viên UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
H1.(2025)QDPD CT PTDT Cau Quan
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
Phụ lục 1: Danh mục dự án đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng ưu tiên
đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí phân loại đô thị
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh)
TT
Nội dung công việc
Quy mô
Địa điểm
Tổng
kinh phí
(triệu
đồng)
Kinh phí/nguồn vốn (triệu đồng)
Ghi chú
Ngân
sách
tỉnh
Ngân
sách
huyện
Ngân
sách
xã
Xã hội hóa;
Nguồn ODA
và các nguồn
hỗ trợ khác
Tổng cộng
401.559
243.500
53.885
19.174
85.000
A
Hạ tầng xã hội
I
Nhà ở
Nhu cầu tăng
thêm 54.636
m
2
sàn nhà ở
Thực hiện theo các dự án phát triển đô thị và người
dân chủ động cải tạo, sửa chữa nhà ở
II
Y tế
1
Cải tạo sửa chữa các trung tâm y
tế xã
10.000
10.000
2
Mở rộng bệnh viện tư nhân
0,1 ha
Xã Trung
Chính
20.000
20.000
III
Giáo dục đào tạo
1
Cải tạo chỉnh trang THPT Nông
Cống
hoàn thiện cơ
sở vật chất
trường THPT
3.000
3.000
Quyết định số
2435/QĐ-UBND
ngày 25/6/2020
2
Trường THCS Trung Thành
Xây dựng
nhà hiệu bộ
THCS Trung
Thành
3.198
3.198
Quyết định số
672/QĐ-UBND
ngày 26/3/2021
10
TT
Nội dung công việc
Quy mô
Địa điểm
Tổng
kinh phí
(triệu
đồng)
Kinh phí/nguồn vốn (triệu đồng)
Ghi chú
Ngân
sách
tỉnh
Ngân
sách
huyện
Ngân
sách
xã
Xã hội hóa;
Nguồn ODA
và các nguồn
hỗ trợ khác
3
Trường THCS Trung Thành
Cải tạo, sửa
chữa nhà lớp
học 2 tầng
(10 phòng)
568,9
568,9
Quyết định số
109/QĐ-UBND
ngày 12/9/2022
4
Trường Tiểu học Trung Thành
Xây dựng
nhà hiệu bộ
THCS
4.900
4.900
Quyết định số
1917/QĐ-UBND
ngày 08/6/2020
5
Trường Mầm non xã Trung
Thành
2 tầng 8
phòng
6.446
6.446
Quyết định số
2932/QĐ-UBND
ngày 30/10/2019
6
Trường Mầm non xã Trung
Thành
Hệ thống
phòng cháy
chữa cháy
382
382
Quyết định số
2435/QĐ-UBND
ngày 25/6/2020
7
Trường THCS Trung Chính
500
500
Quyết định số
2435/QĐ-UBND
ngày 25/6/2020
8
Trường Tiểu học Trung Chính
5.000
5.000
Quyết định số
2435/QĐ-UBND
ngày 25/6/2020
9
Trường Mầm non Trung Chính
Đầu tư xây
dựng
7.690
7.690
Nghị quyết số
130/NQ-HĐND
ngày 17/12/2020
11
TT
Nội dung công việc
Quy mô
Địa điểm
Tổng
kinh phí
(triệu
đồng)
Kinh phí/nguồn vốn (triệu đồng)
Ghi chú
Ngân
sách
tỉnh
Ngân
sách
huyện
Ngân
sách
xã
Xã hội hóa;
Nguồn ODA
và các nguồn
hỗ trợ khác
10
Trường Mầm non Trung Chính
Cải tạo
4.500
4.500
Quyết định số
2435/QĐ-UBND
ngày 25/6/2020
IV
Công trình trụ sở
1
Cải tạo công sở làm việc xã
Trung Chính
Cải tạo, sửa
chữa
1.500
1.500
Nghị quyết số
130/NQ-HĐND
ngày 17/12/2020
2
Xây dựng, cải tạo mở rộng
UBND Xã Trung Thành trung
tâm hành chính của thị trấn trong
tương lai (2,58ha) (GĐ1)
Xã Trung
Thành
30.000
30.000
Quyết định số
2435/QĐ-UBND
ngày 25/6/2020
B
Hạ tầng kỹ thuật
I
Giao Thông
1
Đường giao thông kết nối Quốc
lộ 45 đoạn từ thị trấn Nông Cống
đi huyện Triệu Sơn (Cầu Nỏ
Hèn) giai đoạn 1
206.600
206.600
Quyết định số
3090/QĐ-UBND
ngày 26/10/2023
2
Nâng cấp, mở rộng tuyến đường
từ QL 45 đi đền Bà Triệu, xã
Trung Thành, huyện Nông Cống,
tỉnh Thanh Hóa
0,2 ha
6.774
2.500
4.274
Quyết định số
393/QĐ-UBND
ngày 09/2/2021
II
Cấp điện
Thực hiện
theo quy
hoạch và yêu
cầu thực tế
12
TT
Nội dung công việc
Quy mô
Địa điểm
Tổng
kinh phí
(triệu
đồng)
Kinh phí/nguồn vốn (triệu đồng)
Ghi chú
Ngân
sách
tỉnh
Ngân
sách
huyện
Ngân
sách
xã
Xã hội hóa;
Nguồn ODA
và các nguồn
hỗ trợ khác
1
Di chuyển công tơ điện và lắp đặt
hộp công tơ của các hộ dân tại
mặt bằng tái định cư phục vụ dự
án đường bộ cao tốc Bắc Nam
qua địa phận huyện Nông Cống
Xã Trung
Chinh, Trung
Thành
700
700
Nghị quyết số
148/NQ-HĐND
ngày 15/5/2021
2
Cải tạo, nâng cấp các trạm biến
áp trên địa bàn đô thị Cầu Quan
phục vụ sản xuất và sinh hoạt
50.000
50.000
Kế hoạch đầu tư
công trung hạn
các giai đoạn
III
Cấp nước
1
Hoàn thiện hệ thống cấp nước đô
thị
15.000
15.000
Kế hoạch đầu tư
công trung hạn
các giai đoạn
IV
Hệ thống thoát nước mưa và
chống ngập úng
1
Xử lý khẩn cấp tuyến đê tả sông
Nhơm đoạn từ K31+430 đến
K32+030 thuộc địa phận xã
Trung Chính, huyện Nông Cống
9.800
6.900
2.900
Nghị quyết số
234/NQ-HĐND
ngày 18/7/2024
V
Cây xanh
1
Công viên thể dục thể thao (xã
Trung Thành)
5,45 ha
15.000
15.000
Quyết định số
2435/QĐ-UBND
ngày 25/6/2020
13
Phụ lục 2: Danh mục dự án đầu tư phát triển đô thị sử dụng nguồn vốn đầu tư công
và các nguồn vốn khác
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh)
TT
Nội dung công việc
Địa điểm
Quy mô
Tổng
kinh phí
(triệu
đồng)
Kinh phí/nguồn vốn (triệu đồng)
Ghi chú
Ngân
sách
tỉnh
Ngân
sách
huyện
Ngân
sách xã
Xã hội hóa;
Nguồn ODA
và các nguồn
hỗ trợ khác
Tổng cộng
1.436.973
641.000
233.973
20.000
542.000
A
Hạ tầng xã hội
I
Nhà ở
Nhu cầu tăng
thêm 174.000 m
2
sàn nhà ở
Thực hiện theo các dự án phát triển đô thị và người dân chủ động cải
tạo, sửa chữa nhà ở
II
Y tế
1
Cải tạo Bệnh viện đa khoa Tâm
Đức
20.000
20.000
Quyết định
số 2435/QĐ-
UBND ngày
25/6/2020
2
Cải tạo sửa chữa các trung tâm y
tế xã
10.000
10.000
3
Mở rộng bệnh viện tư nhân
Xã Trung Chính
0,1ha
III
Giáo dục đào tạo
Thực hiện theo
Quy hoạch và yêu
cầu thực tế
1
Cải tạo sửa chữa nâng cấp, xây
mới các cơ sở đào tạo trên địa bàn
đô thị Cầu Quan
60.000
20.000
10.000
30.000
IV
Công trình văn hóa
Thực hiện theo
Quy hoạch và yêu
cầu thực tế
14
TT
Nội dung công việc
Địa điểm
Quy mô
Tổng
kinh phí
(triệu
đồng)
Kinh phí/nguồn vốn (triệu đồng)
Ghi chú
Ngân
sách
tỉnh
Ngân
sách
huyện
Ngân
sách xã
Xã hội hóa;
Nguồn ODA
và các nguồn
hỗ trợ khác
1
Tu bổ, tôn tạo Đài ký niệm nơi
thành lập chi bộ đầu tiên Đảng bộ
huyện Nông cống
Tượng đài, cổng,
tường rào, sân
vườn và các hạng
mục phụ trợ
2.100
2.100
2
Nâng cấp, cải tạo di tích đền
Mưng, xã Trung Thành, huyện
Nông Cống
0,43ha
14.900
14.900
Quyết định
số 2435/QĐ-
UBND ngày
25/6/2020
3
Quy hoạch, cải tạo đền Bà Triệu
Xã Trung Thành
1,6ha
30.000
5.000
25.000
Quyết định
số 2435/QĐ-
UBND ngày
25/6/2020
4
Mở rộng đền Cây Trôi
Xã Trung Chính
0,03ha
10.000
3.000
7.000
Quyết định
số 2435/QĐ-
UBND ngày
25/6/2020
5
Xây dựng NVH thôn Yên Quả 1
Xã Trung Thành
0,23ha
10.000
10.000
6
Mở rộng NVH thôn Phú Thanh
Xã Trung Chính
0,24ha
3.000
3.000
7
Xây dựng NVH thôn Tống Sở
Xã Trung Chính
0,1ha
10.000
10.000
8
Xây dựng NVH thôn Đông Thắng
Xã Trung Chính
0,1ha
10.000
10.000
9
Xây dựng NVH thôn Thanh Sơn
Xã Trung Chính
0,2ha
10.000
10.000
10
Mở rộng NVH thôn Thọ Vinh
Xã Trung Chính
0,05ha
3.000
3.000
11
Trung tâm văn hóa (Xã Trung
Chính)
3,96ha
20.000
20.000
Quyết định
số 2435/QĐ-
UBND ngày
25/6/2020
V
Công trình thể dục, thể thao
15
TT
Nội dung công việc
Địa điểm
Quy mô
Tổng
kinh phí
(triệu
đồng)
Kinh phí/nguồn vốn (triệu đồng)
Ghi chú
Ngân
sách
tỉnh
Ngân
sách
huyện
Ngân
sách xã
Xã hội hóa;
Nguồn ODA
và các nguồn
hỗ trợ khác
1
Trung tâm thể dục thể thao (Xã
Trung Thành)
7,54ha
30.000
30.000
Quyết định
số 2435/QĐ-
UBND ngày
25/6/2020
VI
Công trình thương mại, dịch vụ
1
Quy hoạch khu thương mại - dịch
vụ (theo QH khu dân cư mới của
Khu đô thị Cầu Quan)
Xã Trung Chính
0,71ha
20.000
20.000
2
Quy hoạch đất dịch vụ thương mại
(cạnh Ngã 5 Hoàng Sơn) thôn Bi
Kiều
0,35ha
20.000
20.000
3
Quy hoạch đất dịch vụ thương mại
khu Bái Đao, thôn Bi Kiều
0,1ha
20.000
20.000
4
Quy hoạch đất thương mại dịch vụ
(phía Nam QL45)
0,63ha
20.000
20.000
5
Dự án Khu dịch vụ kết hợp nuôi
trồng thủy sản
0,71ha
30.000
30.000
VII
Công trình trụ sở
1
Xây dựng, cải tạo mở rộng UBND
Xã Trung Thành trung tâm hành
chính của thị trấn trong tương lai
(2,58ha) (GĐ 2)
Xã Trung Thành
30.000
30.000
Quyết định
số 2435/QĐ-
UBND ngày
25/6/2020
B
Hạ tầng kỹ thuật
I
Giao thông
16
TT
Nội dung công việc
Địa điểm
Quy mô
Tổng
kinh phí
(triệu
đồng)
Kinh phí/nguồn vốn (triệu đồng)
Ghi chú
Ngân
sách
tỉnh
Ngân
sách
huyện
Ngân
sách xã
Xã hội hóa;
Nguồn ODA
và các nguồn
hỗ trợ khác
1
Đường giao thông từ đường Nghi
Sơn - Sao Vàng đi đê Trung Ý kết
nối Quốc lộ 45 và Quốc lộ 47C
2,0ha
20.000
14.000
6.000
Quyết định
số 997/QĐ-
UBND ngày
27/4/2023
2
Đường giao thông kết nối Quốc lộ
45 đoạn từ thị trấn Nông Cống đi
huyện Triệu Sơn (Cầu Nỏ Hèn)
giai đoạn 2
482.000
482.000
Quyết định
số 3090/QĐ-
UBND ngày
26/10/2023
3
Đường bê tông nội đồng phía Tây
cao tốc Bắc - Nam
0,38ha
20.000
10.000
10.000
4
Mở rộng đường giao thông (Bái
Đao) bên sông
Xã Trung Chính
0,22ha
20.000
20.000
5
Quy hoạch đường giao thông nối
đến đường Nghi Sơn - Thọ Xuân
Xã Trung Chính
0,17ha
20.000
20.000
6
Nâng cấp, cải tạo tuyến đường
huyện Trung Chính - Tân Phúc
Xã Trung Chính
0,3ha
15.000
15.000
II
Cấp điện
Thực hiện theo
Quy hoạch và yêu
cầu thực tế
1
Cải tạo, nâng cấp các trạm biến áp
trên địa bàn đô thị Cầu Quan phục
vụ sản xuất và sinh hoạt
50.000
50.000
III
Cấp nước
17
TT
Nội dung công việc
Địa điểm
Quy mô
Tổng
kinh phí
(triệu
đồng)
Kinh phí/nguồn vốn (triệu đồng)
Ghi chú
Ngân
sách
tỉnh
Ngân
sách
huyện
Ngân
sách xã
Xã hội hóa;
Nguồn ODA
và các nguồn
hỗ trợ khác
1
Xây dựng nhà máy nước Cầu
Quan 6.000m
3
/ngđ tại phía bắc
cung cấp nước cho đô thị Cầu
Quan và hệ thống cấp nước đô thị
100.000
100.000
Theo QHC
đô thị
2
Hệ thống mương tiêu cấp 3
đầu tư, xây dựng
6.000
6.000
IV
Thu gom, xử lý nước thải, chất
thải
1
Xây dựng hệ thống thu gom nước
thải trên địa bàn và các trạm xử lý
nước thải cục bộ
50.000
30.000
20.000
V
Cây xanh
1
Xây dựng, duy tu hệ thống cây
xanh, công viên đô thị
20.000
20.000
VI
Công nghiệp, tiểu thủ CN
1
Khu sản xuất tiểu thủ công nghiệp
(Xã Trung Chính)
55,3ha
60.000
20.000
40.000
Theo QHC
đô thị
2
Khu dịch vụ logistic, kho tàng,
bến bãi (Xã Trung Chính)
17,15ha
80.000
80.000
Theo QHC
đô thị
3
Cụm công nghiệp Cầu Quan
Xã Trung Chính
55,3ha
80.000
80.000
VII
Công trình thủy lợi
1
Nâng cấp, sửa chữa tuyến đê hữu
sông Nhơm Đoạn K20+920 -
K24+100 huyện Nông Cống
Xã Trung Thành
0,05ha
11.400
11.400
Quyết định
số 1868/QĐ-
UBND ngày
19/7/2022
2
Cải tạo, nâng cấp hệ thống đê
15.000
15.000
18
TT
Nội dung công việc
Địa điểm
Quy mô
Tổng
kinh phí
(triệu
đồng)
Kinh phí/nguồn vốn (triệu đồng)
Ghi chú
Ngân
sách
tỉnh
Ngân
sách
huyện
Ngân
sách xã
Xã hội hóa;
Nguồn ODA
và các nguồn
hỗ trợ khác
VIII
Dự án khu dân cư, đất ở đô thị
1
Quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ
1/500 khu dân cư mới Trung Ý tại
đô thị Cầu Quan, huyện Nông
Cống, tỉnh Thanh Hóa
Xã Trung Chính
695
695
Đất ở
4,75ha
Đất giao thông
2,38ha
Đất khu vui chơi giải trí công cộng
0,79ha
2
Khu dân cư mới Trung Thành, đô
thị Cầu Quan
Xã Trung Thành
600
600
Đất ở
6,29ha
Đất giao thông
2,93ha
Đất khu vui chơi giải trí công cộng
1,26ha
3
Khu dân cư thôn Phú Mỹ, Yên Quả
1, Yên Quả 2, xã Trung Thành
Xã Trung Thành
1,17ha
500
500
4
Khu dân cư mới sau bệnh viện
Tâm Đức, đô thị Cầu Quan
Xã Trung Chính
Nghị quyết
số 234/NQ-
HĐND ngày
18/7/2024
Đất ở
4,89ha
Đất giao thông
4,29ha
Đất khu vui chơi giải trí công cộng
3,06ha
5
Khu dân cư mới Trung Ý 02, đô
thị Cầu Quan
Xã Trung Chính
500
500
Đất ở
1,38ha
Đất giao thông
0,69ha
Đất khu vui chơi giải trí công cộng
0,23ha
19
TT
Nội dung công việc
Địa điểm
Quy mô
Tổng
kinh phí
(triệu
đồng)
Kinh phí/nguồn vốn (triệu đồng)
Ghi chú
Ngân
sách
tỉnh
Ngân
sách
huyện
Ngân
sách xã
Xã hội hóa;
Nguồn ODA
và các nguồn
hỗ trợ khác
6
Quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ
1/500 Khu dân cư mới phía Tây
Quốc lộ 45 tại đô thị Cầu Quan,
huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
Xã Trung Thành
778
778
Nghị quyết
số 234/NQ-
HĐND ngày
18/7/2024
Đất ở
3,16ha
Đất giao thông
2,72ha
Đất khu vui chơi giải trí công cộng
1,16ha
7
Tái đinh cư dự án cao tốc Bắc
Nam (6 lô) - Vị trí tái đinh cư tại
Quốc lộ 47C
Xã Trung Chính
0,24ha
500
500
X
Đất làm nghĩa trang nghĩa địa,
nhà tang lễ, nhà hỏa táng
1
Mở rộng nghĩa địa khu Bái Ông
Tiêu (Trung Ý cũ)
Xã Trung Chính
0,2ha
500
500
2
Mở rộng nghĩa địa thôn Bi Kiều
và thôn Mao Giáp
Xã Trung Chính
0,1ha
500
500

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 386/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Cầu Quan, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 386/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×