• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3836/QĐ-UBND Cà Mau 2026 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phân khu Quảng trường Văn hóa trung tâm

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 22/10/2026 09:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3836/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lâm Văn Bi
Trích yếu: Về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phân khu Quảng trường Văn hóa trung tâm, các khu đô thị mới trên tuyến đường Ngô Quyền và lân cận, tỷ lệ 1/2000
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3836/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3836/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3836/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cà Mau, ngày tháng 10 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phân khu
Quảng trường Văn hóa trung tâm, các khu đô thị mới
trên tuyến đường Ngô Quyền và lân cận, tỷ lệ 1/2000
Mã số thông tin quy hoạch: …………………..
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024, được sửa
đổi, bổ sung ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn,
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 2624/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của Ủy ban nhân
dân tỉnh về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Cà Mau,
tỉnh Cà Mau đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 3483/QĐ-UBND ngày 18/6/2024 của Ủy ban nhân
dân thành phố về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán điều chỉnh Quy hoạch phân
khu Quảng trường Văn hóa trung tâm, các khu đô thị mới trên tuyến đường Ngô
Quyền và lân cận, tỷ lệ 1/2000;
Căn cứ Công văn số 4506/UBND-NNXD ngày 01/4/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh về việc giao tiếp tục thực hiện lập các đồ án điều chỉnh quy hoạch phân
khu trên địa bàn phường An Xuyên;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 461/TTr-SXD ngày 11/9/2026
và Báo cáo thẩm định số 723/BC-SXD ngày 11/9/2026; tổng hợp ý kiến thành
viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 4994/VP-NNXD ngày 16/10/2026 của
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phân khu Quảng trường Văn hóa
trung tâm, các khu đô thị mới trên tuyến đường Ngô Quyền và lân cận, tỷ lệ
1/2000, với những nội dung chủ yếu sau:
3836
20
2
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi: Khu vực lập điều chỉnh quy hoạch phân khu thuộc phường
An Xuyên, tỉnh Cà Mau, ranh giới được xác định như sau:
- Phía Đông, Đông Bắc giáp: Quy hoạch khu dân cư đường Vành đai 1, 2.
- Phía Đông Nam giáp: Đường Nguyễn Trãi.
- Phía Tây Nam giáp: Sông Gành Hào.
- Phía Bắc giáp: Quy hoạch khu dân cư khóm 6 và khóm 1 phường An Xuyên.
2.2. Quy mô
- Quy mô diện tích: Khoảng 458,68 ha.
- Quy mô dân số: khoảng 80.000 người.
2.3. Thời hạn lập quy hoạch
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030.
- Giai đoạn dài hạn đến năm 2045.
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm
- Tuân thủ định hướng Quy hoạch chung và các đồ án/dự án đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt;
- Ổn định chỉnh trang các khu vực trung tâm đô thị, dân cư đô thị đã được
hình thành;
- Phát triển các khu vực chức năng mới tạo động lực phát triển và hình thành
diện mạo mới cho đô thị trên cơ sở tận dụng cảnh quan, địa hình hiện trạng;
- Kết nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật giữa các khu vực hiện hữu và
khu vực phát triển mới;
- Bổ sung quỹ đất hạ tầng xã hội đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ trên
cơ sở quỹ đất hiện có và vận dụng với mạng lưới hệ thống hạ tầng lân cận.
2.2. Mục tiêu
- Điều chỉnh quy hoạch phân khu cho phù hợp với điều chỉnh quy hoạch
chung thành phố Cà Mau đến năm 2045 đã phê duyệt;
- Cập nhật kết hợp điều chỉnh chức năng của các đồ án quy hoạch chi tiết
đã thực hiện vào đồ án quy hoạch phân khu nhằm đảm bảo tính đồng bộ, phù hợp
giữa các cấp độ của đồ án quy hoạch đô thị theo quy định của pháp luật.
- Tạo điều kiện phát triển khu Quảng trường trung tâm, tạo diện mạo đô thị.
- Xác định cơ cấu phân khu chức năng nhằm định hướng chi tiết về kế hoạch
sử dụng đất đai cho khu vực quy hoạch. Thu hút các dự án đầu tư, góp phần đưa
khu vực trở thành một đô thị hiện đại, là trung tâm kinh tế lớn của tỉnh.
3
- Định hướng không gian kiến trúc, cảnh quan và hệ thống hạ tầng kỹ thuật
đô thị đảm bảo hài hòa và kết nối với khu vực; phù hợp với định hướng phát triển
của địa phương.
- Phân bổ hệ thống công trình hạ tầng xã hội phù hợp với hiện trạng khu
vực và đảm bảo quy định của quy chuẩn Việt Nam hiện hành.
- Giúp cơ quan sử dụng và quản lý đất đai, quản lý đô thị theo quy hoạch,
tránh sự mất đồng bộ trong việc đấu nối hạ tầng kỹ thuật cũng như quản lý, ngăn
chặn tình trạng xây dựng tự phát;
- Làm cơ sở lập quy hoạch chi tiết, quản lý đô thị tại khu vực.
3. Tính chất
Là khu dân cư chỉnh trang và khu đô thị phát triển mới được đầu tư đồng
bộ về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển của khu vực
theo định hướng quy hoạch chung.
4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
4.1. Chỉ tiêu đất đai
TT
Loại đất
1
Đất dân dụng
2
Đất công trình công cộng
3
Đất ở
4
Đất cây xanh - mặt nước
5
Đất giao thông
6
Bãi đỗ xe đô thị
6.1
Đất bãi xe đô thị
6.2
Đất bãi xe trong khu CTCC cấp đô thị
6.3
Đất bãi xe trong khu hỗn hợp
4.2. Chỉ tiêu hạ tầng xã hội
a) Đối với các công trình công cộng cấp đô thị
Quy hoạch đề xuất
Loại công trình
Định mức (m²/người)
Diện tích (ha)
A. Giáo dục
1. Trường trung học phổ thông
0,70
5,39
B. Y tế
2. Bệnh viện đa khoa
0,9
5,88
C. Công trình thương mại
3. Chợ
1,4
22,44
4
b) Đối với các công trình công cộng cấp đơn vị ở
Quy hoạch đề xuất
Loại công trình
Đơn vị tính
Định mức
(m²/người)
Diện tích
(ha)
A. Giáo dục
1. Trường mẫu giáo
chỗ/1000 người
0,60
4,10
2. Trường tiểu học
chỗ/1000 người
0,6
3,78
3. Trường trung học cơ sở
chỗ/1000 người
0,2
2,67
B. Y tế
4. Trạm y tế
trạm
0,15
0,15
C. Văn hóa - Thể dục thể thao
5. Sân tập luyện
0,1
1,31
D. Công trình thương mại
6. Chợ
công trình
0,5
4,31
4.3. Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật
TT
Chỉ tiêu
Quy hoạch
áp dụng
Đơn vị
1
Giao thông
26,0 %
% diện tích đất xây dựng
2
Tiêu chuẩn cấp nước
150
Lít/người/ngày.đêm
3
Tiêu chuẩn thoát nước
120
Lít/người/ngày.đêm
4
Tiêu chuẩn cấp nước
1,100
kWh/người/năm
5
Tiêu chuẩn thu gom CTR
1,3
Kg/người/ngày
5. Các nội dung chính của quy hoạch
5.1. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
Bảng quy hoạch sử dụng đất điều chỉnh
TT
Chức năng
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
A
Đất dân dụng
443,86
96,8
I
Đất đơn vị ở
317,54
69,2
1
Đất nhóm nhà ở
195,52
42,6
- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang
155,50
33,9
- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới
40,02
8,7
2
Đất công trình dịch vụ công cộng cấp đơn vị ở
16,58
3,6
- Đất y tế
0,15
0,0
- Đất khu dịch vụ cấp đơn vị ở
4,31
0,9
- Đất trụ sở (văn hoá, cơ quan)
1,57
0,3
5
TT
Chức năng
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
- Đất giáo dục cấp đơn vị ở
10,55
2,3
+ Trường mầm non
4,10
0,9
+ Trường tiểu học
3,78
0,8
+ Trường Trung học cơ sở
2,67
0,6
3
Đất cây xanh TDTT cấp đơn vị ở
12,73
2,8
- Đất cây xanh sử dụng công cộng
11,42
2,5
- Đất thể dục thể thao
1,31
0,3
4
Đất giao thông cấp đơn vị ở
92,71
20,2
II
Đất ngoài đơn vị ở
126,32
27,5
1
Đất công trình dịch vụ công cộng cấp đô thị
41,25
9,0
- Đất giáo dục cấp đô thị
5,39
1,2
- Đất y tế cấp đô thị
5,88
1,3
- Đất cơ quan, trụ sở
2,59
0,6
- Đất văn hoá
4,95
1,1
- Đất thương mại dịch vụ cấp đô thị
22,44
4,9
2
Đất cây xanh, mặt nước, TDTT cấp đô thị
22,27
4,9
- Đất công viên cây xanh, quảng trường đô thị
21,09
4,6
- Mặt nước cảnh quan
1,18
0,3
3
Đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ
14,70
3,2
- Đất sân, bãi đỗ xe thuộc khu hỗn hợp (15%)
2,21
4
Đất du lịch (KDL Việt Úc đã phê duyệt)
15,21
3,3
5
Đất giao thông, bến bãi
32,89
7,2
- Đất bến bãi, bãi đỗ xe
6,29
1,4
- Đất giao thông
26,60
5,8
B
Đất ngoài dân dụng
14,82
3,2
1
Đất sản xuất công nghiệp, kho bãi
1,50
0,3
2
Đất di tích, tôn giáo
2,14
0,5
3
Đất an ninh
1,44
0,3
4
Đất hạ tầng kỹ thuật khác
0,44
0,1
5
Mặt nước
9,3
2,0
Tổng cộng
458,68
100,0
5.2. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
- Xác định các tuyến giao thông tiếp cận chính và tuyến trục chính trong
khu vực, chú ý đến việc kết nối hệ thống giao thông, hệ thống hạ tầng kỹ thuật
với hệ thống hiện hữu xung quanh.
6
- Bố trí các khu chức năng tại các vị trí thích hợp. Nhất là các công trình
công cộng, thương mại dịch vụ, công viên cây xanh nhằm tạo được bán kính phục
vụ tốt nhất cho người dân địa phương.
- Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hợp lý, kết hợp tận dụng tốt cảnh
quan hiện hữu xung quanh tạo môi trường sống tiện nghi cho đô thị đồng thời
hướng tới một đô thị xanh, sạch, đẹp và phát triển bền vững.
- Dự kiến tầng cao, khoảng lùi công trình và các hình thức kiến trúc cho
từng loại công trình đảm bảo sự đồng bộ kiến trúc về toàn khu nhà ở.
- Cảnh quan khu vực thiết kế là một sự kết nối không gian các khu nhà ở,
các khu vực công cộng và khu cây xanh lại với nhau một cách thống nhất. Mỗi
một loại hình không gian đều có các giải pháp tổ chức riêng hài hòa với nhau để
tạo nên bộ mặt đô thị hiện đại.
- Không gian theo các trục đường chính: cần có tính định hướng cao, gợi
mở đến các khu chức năng đô thị. Nhằm làm giảm bớt độ ồn, khói bụi mà các
phương tiện tham gia giao thông có thể gây ra, bố trí hệ thống cây xanh xen kẽ,
các thảm cỏ sát hè vừa để chống ô nhiễm môi trường vừa khống chế được sự đi
lại tự do của người đi bộ cắt ngang qua những trục đường giao thông chính.
- Không gian cây xanh mặt nước - không gian cộng đồng:
+ Không gian cây xanh được kết hợp với sông, kênh, rạch hiện hữu nhằm
tạo ra một khu vực cảnh quan đẹp cho toàn khu và cũng là khu điều hòa khí hậu
cho khu vực.
+ Hệ thống cây xanh đường phố được bố trí dọc các trục đường trong khu
vực tạo cảnh quan cho đường phố, tạo môi trường gần gũi giữa thiên nhiên và
người dân trong khu vực.
5.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông
- Mạng lưới đường trong khu vực được thiết kế trên cơ sở tuân thủ Quy
hoạch chung đã phê duyệt, đồng thời có sự chỉnh sửa, ghép nối cho phù hợp với
các dự án lân cận đang được triển khai;
- Các tuyến đường chính đô thị của khu quy hoạch là đường Ngô Quyền (lộ
giới 26,5-40m), đường Tạ Uyên (Vành đai 1) (lộ giới 30-40m) đường có chức
năng kết nối khu quy hoạch với các khu vực lân cận trong đô thị Cà Mau và các
phường, xã trên địa bàn tỉnh, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội khu vực.
- Các tuyến đường khu vực có chức năng gom lưu lượng giao thông từ các
lô chức năng kết nối với các tuyến đường liên khu vực (lộ giới 20-41m).
- Các tuyến đường nội bộ phân khu vực tiếp cận đến từng lô chức năng
trong khu vực, hoàn thiện mạng lưới giao thông, tạo sự thuận lợi và thông suốt
trên toàn mạng lưới (lộ giới 8-40m).
- Lộ giới và mặt cắt ngang các tuyến đường giao thông khu vực được thể
hiện cụ thể trong bảng dưới đây:
7
Mặt cắt ngang (m)
TT
Tên đường
Lộ giới
Vỉa hè
trái
Mặt Đường
Vỉa hè
phải
Ký hiệu
I
Đường liên khu vực
40,0
6,5
27,0
6,5
2-2
1
Đường Ngô Quyền
26,5
4,75
17,0
4,75
6-6
2
Đường Võ Văn Tần (H1)
30,0
6,0
18,0
6,0
4-4
40,0
6,75
26,5
6,75
2A-2A
3
Đường Tạ Uyên (Vành đai 1)
30,0
6,0
18,0
6,0
4-4
68,0
15,0
39,0
14,0
1-1
4
Đường Lê Duẩn
40,0
8,0
24,0
8,0
2B-2B
18,0
5,0
8,0
5,0
13-13
5
Đường Lý Văn Lâm
16,0
3,0
8,0
5,0
16-16
6
Đường Nguyễn Trãi
30,0
9,5
11,0
9,5
4B-4B
7
Đường Châu Văn Liêm
30,0
6,0
18,0
6,0
4-4
II
Đường khu vực
1
Đường DA1-D1
26,0
6,0
16,0
4,0
7-7
28,0
6,0
16,0
6,0
5-5
2
Đường DA2-Số 22
22,0
6,0
10,0
6,0
11-11
3
Đường Nguyễn Cư Trinh
30,0
6,0
18,0
6,0
4-4
4
Đường vào công viên văn
hóa
30,0
6,0
18,0
6,0
4-4
41,0
7,5
26,0
7,5
2C-2C
5
Đường Phan Ngọc Hiển
40,0
7,0
26,0
7,0
2D-2D
6
Đường Đinh Tiên Hoàng
20,0
4,75
10,5
4,75
12-12
III
Đường phân khu vực
1
Đường DA1-D8
20,0
6,0
8,0
6,0
12A-12A
2
Đường DA1-N3
12,0
3,0
6,0
3,0
20-20
3
Đường DA1-N1
12,0
3,0
6,0
3,0
20-20
4
Đường A1
12,0
2,0
8,0
2,0
20A-20A
5
Đường A2
10,0
3,0
7,0
0,0
22-22
6
Đường DA1-D5
12,0
3,0
6,0
3,0
20-20
7
Đường DA1-D4
12,0
3,0
6,0
3,0
20-20
8
Đường DA1-D3
12,0
3,0
6,0
3,0
20-20
9
Đường DA1-D2
12,0
3,0
6,0
3,0
20-20
10
Đường DA2-Số 27
16,0
4,0
8,0
4,0
16A-16A
11
Đường DA2-Số 10
14,0
3,5
7,0
3,5
18-18
12
Đường DA2-Số 10A
14,0
3,5
7,0
3,5
18-18
13
Đường DA2-Số 08
24,0
5,0
14,0
5,0
9-9
8
14
Đường DA2-Số 06
16,0
4,0
8,0
4,0
16A-16A
15
Đường DA2-Số 04
18,0
4,0
10,0
4,0
13A-13A
18,0
4,0
10,0
4,0
13A-13A
16
Đường DA2-Số 03
14,0
3,5
7,0
3,5
18-18
17
Đường B2
14,0
3,5
7,0
3,5
18-18
18
Đường DA2-Số 19
16,0
3,5
9,0
3,5
16B-16B
19
Đường DA2-Số 21
16,0
4,0
8,0
4,0
16A-16A
20
Đường DA2-Số 26
14,0
3,5
7,0
3,5
18-18
21
Đường A4
14,0
3,5
7,0
3,5
18-18
22
Đường DA2-Số 1
14,0
3,0
8,0
3,0
18A-18A
23
Đường DA2-Số 14
14,0
3,0
8,0
3,0
18A-18A
24
Đường DA2-Số 17
14,0
3,0
8,0
3,0
18A-18A
25
Đường H12
12,0
3,0
6,0
3,0
20-20
26
Đường H11
14,0
4,0
6,0
4,0
18B-18B
27
Đường B1
14,0
4,0
6,0
4,0
18B-18B
18,0
5,0
8,0
5,0
13-13
28
Đường Tố Hữu (H5)
12,0
3,0
6,0
3,0
20-20
29
Đường Lâm Văn Lích
13,0
3,0
7,0
3,0
19-19
30
Đường Phạm Thị Đồng (H7)
16,0
4,0
8,0
4,0
16A-16A
31
Đường DA3-01
12,0
3,0
6,0
3,0
20-20
32
Đường Dương Văn Thà
18,0
5,0
8,0
5,0
13-13
33
Đường Trần Ngọc Hy
16,0
4,0
8,0
4,0
16A-16A
34
Đường Phó Đức Chính
16,0
4,0
8,0
4,0
16A-16A
35
Đường Võ Văn Ngân
16,0
4,0
8,0
4,0
16A-16A
36
Đường A3
12,0
3,0
6,0
3,0
20-20
37
Đường DA3-Số 12
12,0
3,0
6,0
3,0
20-20
38
Đường Lương Thế Vinh
14,0
3,5
7,0
3,5
18-18
39
Đường B3
16,0
3,5
9,0
3,5
16B-16B
40
Đường Huỳnh Thị Kim Liên
12,5
4,0
6,0
2,5
19A-19A
41
Đường Nguyễn Văn Bảy
17,0
3,0
8,0
6,0
15-15
42
Đường N1
16,0
3,5
9,0
3,5
16B-16B
43
Đường N2
16,0
3,5
9,0
3,5
16B-16B
44
Đường Đỗ Thừa Luông
20,0
6,0
8,0
6,0
12A-12A
45
Đường Nam Cao (Số 5)
16,0
4,0
8,0
4,0
16A-16A
46
Đường DA7-Số 11
18,0
3,5
11,0
3,5
13B-13B
47
Đường MT-03 (Số 7)
30,0
6,0
18,0
6,0
4-4
48
Đường DA7-Số 6.2
13,0
3,0
7,0
3,0
19-19
49
Đường D3
17,0
4,0
9,0
4,0
15A-15A
9
50
Đường D4
16,0
3,5
9,0
3,5
16B-16B
51
Đường D5
17,0
4,0
9,0
4,0
15A-15A
52
Đường R1
17,0
4,0
9,0
4,0
15A-15A
53
Đường R2
13,0
3,0
7,0
3,0
19-19
54
Đường R3
16,0
4,0
8,0
4,0
16A-16A
55
Đường A5
16,0
3,5
9,0
3,5
16B-16B
22,0
4,0
14,0
4,0
11A-11A
56
Đường A6
22,0
4,0
14,0
4,0
11B-11B
57
Đường DA12-N2
11,0
0,0
7,0
4,0
21-21
58
Đường DA12-N2A
14,0
3,5
7,0
3,5
18-18
59
Đường DA4-Số 9
12,0
3,0
6,0
3,0
20-20
22,5
6,0
10,5
6,0
10-10
25,0
5,0
15,0
5,0
8-8
60
Đường Huỳnh Tấn Phát
36,0
6,0
24,0
6,0
3-3
61
Đường DA7-Số 6.1
16,0
4,5
7,0
4,5
16C-16C
62
Đường Tuệ Tĩnh
16,0
4,0
8,0
4,0
16A-16A
16,0
4,0
8,0
4,0
16A-16A
63
Đường Phan Đình Giót
20,0
4,75
10,5
4,75
12-12
64
Đường Huỳnh Phi Hùng
16,0
4,0
8,0
4,0
16A-16A
65
Đường MT-09
12,0
2,5
7,0
2,5
20B-20B
66
Đường MT-04
16,0
4,0
8,0
4,0
16A-16A
25,0
5,0
15,0
5,0
8-8
67
Đường DA7-Số 8
36,0
6,0
24,0
6,0
3-3
68
Đường DA7-Số 12
18,0
3,75
10,5
3,75
13C-13C
69
Đường MT-06
16,5
4,25
8,0
4,25
17-17
70
Đường MT-08
16,5
4,25
8,0
4,25
17-17
71
Đường MT-10
20,0
4,75
10,5
4,75
12-12
72
Đường DA7-Số 2A
30,0
9,0
12,0
9,0
4A-4A
73
Đường DA7-Số 2B
30,0
9,0
12,0
9,0
4A-4A
74
Đường Hoa Lư
18,25
3,00
10,5
4,75
14-14
75
Đường MT-15
16,0
4,0
8,0
4,0
16A-16A
76
Đường MT-14 (DA7-Số 3B)
30,0
6,0
18,0
6,0
4-4
77
Đường MT-13
20,0
4,75
10,5
4,75
12-12
78
Đường MT-11 (Số 7)
12,0
2,5
7,0
2,5
20B-20B
79
Đường DA7-Số 3A
30,0
6,0
18,0
6,0
4-4
80
Đường DA A-Số 9
12,0
3,0
6,0
3,0
20-20
81
Đường DA A-Số 11
16,0
4,0
8,0
4,0
16A-16A
82
Đường Lò Thiêu (Phan Thị
Mai - Số 3)
18,0
4,75
8,5
4,75
13D-13D
10
83
Đường Đại Đức Hữu Nhem
8,0
2,0
4,0
2,0
23-23
84
Đường DA14-Số 2
12,0
3,0
6,0
3,0
20-20
85
Đường DA A-Số 19
6,0
0,0
6,0
0,0
24-24
86
Đường DA A-Số 20
12,0
3,0
6,0
3,0
20-20
87
Đường Nguyễn Bính (đường
Số 1-Hẻm 239)
10,0
2,0
6,0
2,0
22A-22A
88
Đường A7
13,0
3,0
7,0
3,0
19-19
89
Đường A8
13,0
3,0
7,0
3,0
19-19
* Bãi đỗ xe
Hiện nay trong phương án quy hoạch có các bãi đỗ xe với tổng diện tích
6,29 ha và các bãi xe trong cây xanh sử dụng công cộng, khu công trình công
cộng, khu du lịch đảm bảo chỉ tiêu bãi đỗ xe phù hợp QCVN 01:2021/BXD.
b) Chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mặt
* Cao độ nền:
Lựa chọn giải pháp đắp nền bảo đảm chống ngập cho khu vực quy hoạch
trên cơ sở điều kiện địa hình, thủy văn và phù hợp với Quy hoạch chung được phê
duyệt. Cao độ nền xây dựng khống chế đến năm 2030: Hxd > +1,51 m; đến năm
2045: Hxd > +1,71 m (hệ độ cao quốc gia Hòn Dấu - Hải Phòng). Việc san nền
thực hiện theo từng giai đoạn, gắn với xây dựng công trình, hạn chế ảnh hưởng
đến đời sống người dân; không san lấp khu vực cây xanh cách ly. Hướng dốc san
nền theo địa hình tự nhiên, từ giữa các tiểu khu ra xung quanh, về các nguồn tiếp
nhận nước mặt. Cao độ thiết kế đường giao thông bảo đảm yêu cầu tổ chức giao
thông và thoát nước mặt.
* Thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế phù hợp với Quy hoạch chung đã
được phê duyệt, bảo đảm kết nối đồng bộ với hệ thống thoát nước khu vực và độc
lập với hệ thống thoát nước thải. Nước mưa được thu gom theo từng lưu vực thông
qua hệ thống cống, hố ga bố trí dọc các tuyến giao thông, thoát ra sông Cà Mau -
Tắc Thủ và hệ thống kênh rạch hiện hữu. Sử dụng cống tròn D400-D1800 mm và
cống hộp kích thước 2000×2000 mm. Các tuyến cống chủ yếu bố trí dưới vỉa hè,
thoát nước theo chế độ tự chảy, tận dụng độ dốc địa hình, rút ngắn chiều dài đến
cửa xả, bảo đảm thu gom nước mặt, cao độ đấu nối và vệ sinh môi trường.
c) Cấp nước
- Nguồn cấp nước: Đấu nối với hệ thống cấp nước Cà Mau, sử dụng nguồn
từ Nhà máy nước Cà Mau 2 thông qua tuyến ống D250-D300 mm trên đường Ngô
Quyền. Giai đoạn dài hạn sử dụng nguồn nước liên vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng mạng lưới cấp nước dạng vòng kết hợp
mạng nhánh, bảo đảm cấp nước an toàn, liên tục đến các khu chức năng. Sử dụng
ống HDPE, uPVC; tuyến ống chính D100-D200 mm, ống nhánh D63-D80 mm,
kết nối với hệ thống cấp nước hiện hữu.
11
- Bố trí đường ống: Các tuyến ống cấp nước được bố trí ngầm dưới vỉa hè
dọc các tuyến giao thông, độ sâu chôn ống 0,5–0,7 m, cách chỉ giới đường đỏ 0,5-
1,0 m; bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và thuận lợi trong quản lý, vận hành.
- Cấp nước phòng cháy, chữa cháy: Lưu lượng cấp nước chữa cháy 35
lít/giây/đám cháy, tính toán cho 02 đám cháy đồng thời. Bố trí trụ chữa cháy dọc
các tuyến ống chính, khoảng cách tối đa 150 m, ưu tiên tại các nút giao thông; bảo
đảm lưu lượng, áp lực cấp nước theo quy định.
d) Quy hoạch thoát nước thải, chất thải rắn và vệ sinh môi trường
* Hệ thống thoát nước thải cho khu vực quy hoạch
- Cống thoát nước thải được thiết kế dọc theo các tuyến đường có bố trí
công trình ở. Cống thoát nước thải sử dụng loại cống tròn, vật liệu bê tông cốt
thép hoặc chịu lực và chống thấm, các tuyến cống được xây dựng ngầm dưới lề
đường, độ sâu chôn cống tính từ đỉnh cống >0,5m khi cống không chịu hoạt tải
của xe >0,7m khi cống chịu tác động trực tiếp từ hoạt tải xe.
- Hệ thống cống thoát nước thải sử dụng cống ly tâm đường kính D300-600
(mm), bố trí các hố ga kiểm tra và nạo vét đường ống với cự ly trung bình khoảng
30m trên mạng lưới.
* Vệ sinh môi trường:
- Ngắn hạn: Chất thải rắn được thu gom, tập kết tại điểm trung chuyển rác
và được chuyển theo giờ về nhà máy xử lý rác nằm ở phường An Xuyên để xử lý.
- Dài hạn: Chất thải rắn được thu gom, phân loại và vận chuyển đến trạm
trung chuyển chất thải rắn, công suất 80 tấn/ngày.đêm, đặt gần khu xử lý nước
thải. Sau đó, đưa về khu xử lý tại xã Khánh An.
* Nghĩa trang: Giai đoạn đầu khu quy hoạch tiếp tục sử dụng nghĩa trang
Cà Mau, giai đoạn lâu dài dự kiến sử dụng nghĩa trang mới tại xã Nguyễn Phích,
quy mô khoảng 50 ha (theo định hướng Quy hoạch chung thành phố Cà Mau).
đ) Quy hoạch hệ thống cấp năng lượng và chiếu sáng
- Nguồn cấp điện: Sử dụng nguồn điện từ lưới điện quốc gia thông qua các
trạm biến áp 110/22 kV Cà Mau và An Xuyên, đấu nối từ các tuyến trung thế 22
kV dọc đường Ngô Quyền, đường Lý Văn Lâm và các tuyến đường hiện hữu
trong khu vực quy hoạch.
- Trạm biến áp: Bố trí các trạm biến áp phân phối phù hợp với nhu cầu phụ
tải; ưu tiên sử dụng trạm phòng, trạm hợp bộ, trạm đơn thân hoặc các loại trạm
phù hợp, bảo đảm an toàn điện và mỹ quan đô thị.
- Mạng lưới cấp điện: Xây dựng hệ thống lưới điện trung thế, hạ thế đi
ngầm, kết nối đồng bộ với mạng lưới điện hiện hữu. Sử dụng cáp ngầm cách điện
XLPE có tiết diện phù hợp, luồn trong ống bảo vệ, bảo đảm an toàn và yêu cầu
kỹ thuật.
- Hệ thống chiếu sáng: Xây dựng hệ thống chiếu sáng đường giao thông,
công viên, vườn hoa bằng cáp ngầm; sử dụng đèn LED công suất 100-200 W, bố
12
trí trụ đèn và kiểu chiếu sáng phù hợp với từng tuyến đường, khu chức năng, bảo
đảm an toàn giao thông, tiết kiệm năng lượng và mỹ quan đô thị.
e) Quy hoạch hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động
- Nguồn cung cấp: Hệ thống thông tin liên lạc được kết nối từ mạng viễn
thông Cà Mau thông qua các tuyến cáp dọc đường Ngô Quyền, đường Lý Văn
Lâm và các tuyến đường hiện hữu trong khu vực quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc: Xây dựng mạng lưới cáp quang kết nối đến
các khu chức năng thông qua hệ thống tủ phân phối; từng bước ngầm hóa các
tuyến cáp hiện hữu, bảo đảm đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Hạ tầng kỹ thuật: Bố trí hệ thống cáp quang đi ngầm dưới vỉa hè trong
tuyến cống bể gồm 02 ống PVC D110, độ sâu chôn khoảng 1,0 m; khoảng cách
giữa các bể cáp từ 40-60 m, giữa các tủ cáp khoảng 500 m, bảo đảm thuận lợi
trong đấu nối, quản lý và vận hành.
- Định hướng phát triển: Phát triển hạ tầng viễn thông di động 5G trên cơ
sở tận dụng mạng 4G hiện hữu, tăng cường chia sẻ hạ tầng giữa các doanh nghiệp
viễn thông; từng bước nghiên cứu, ứng dụng công nghệ 6G phù hợp với lộ trình
phát triển và nhu cầu sử dụng.
5.4. Các biện pháp bảo vệ môi trường
Bảo vệ môi trường không khí: Kiểm soát bụi, khí thải và tiếng ồn trong quá
trình thi công xây dựng; bố trí cây xanh cách ly, cây xanh dọc các tuyến giao
thông, khuyến khích trồng cây xanh trong khuôn viên công trình nhằm cải thiện
chất lượng không khí.
Bảo vệ môi trường nước: Kiểm soát việc thu gom, xử lý và xả nước thải
vào nguồn tiếp nhận; quản lý chặt chẽ chất thải rắn, không để phát sinh tình trạng
xả thải trực tiếp ra sông, kênh rạch và môi trường tự nhiên.
Quản lý chất thải rắn: Tổ chức thu gom chất thải rắn bằng phương tiện phù
hợp với từng khu vực, vận chuyển đến trạm trung chuyển và cơ sở xử lý chất thải
rắn theo quy hoạch, định hướng của tỉnh; bảo đảm vệ sinh môi trường và tuân thủ
quy định hiện hành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật
về nội dung, chất lượng, kết quả thẩm định và nội dung tham mưu cấp có thẩm
quyền phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với đơn vị tư vấn hoàn thiện điều chỉnh Quy hoạch phân
khu Quảng trường Văn hóa trung tâm, các khu đô thị mới trên tuyến đường Ngô
Quyền và lân cận, tỷ lệ 1/2000 theo nội dung được phê duyệt; kiểm tra, đóng dấu
xác nhận hồ sơ và lưu trữ theo quy định.
- Tổ chức công bố công khai nội dung điều chỉnh quy hoạch phân khu theo
quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024.
13
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân phường An Xuyên và các cơ quan
có liên quan tổ chức cắm mốc giới quy hoạch ngoài thực địa theo hồ sơ quy hoạch
được duyệt.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý quy hoạch, quản lý kiến trúc và việc
triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt; kịp thời báo cáo, đề
xuất cấp có thẩm quyền xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
2. Ủy ban nhân dân phường An Xuyên
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan trong công tác công
bố quy hoạch, cắm mốc giới theo quy hoạch và quản lý quy hoạch trên địa bàn.
- Thực hiện quản lý trật tự xây dựng theo thẩm quyền; phát hiện, xử lý hoặc
kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm quy hoạch theo quy định của pháp luật.
3. Các sở, ban, ngành có liên quan
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật theo
nhiệm vụ được phân công, có trách nhiệm hướng dẫn, tạo điều kiện để Ủy ban nhân
dân phường An Xuyên triển khai và cụ thể hóa quy hoạch đô thị được phê duyệt.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài
chính, Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường An Xuyên
và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Xây dựng (5b);
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng NN-XD (Bn 4/10/140)
- Lưu VT, TH770/10.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
s

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3836/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phân khu Quảng trường Văn hóa trung tâm, các khu đô thị mới trên tuyến đường Ngô Quyền và lân cận, tỷ lệ 1/2000

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3836/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3836/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×