• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3832/QĐ-UBND Gia Lai 2026 phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Pleiku

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 15/09/2026 10:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3832/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Tự Công Hoàng
Trích yếu: Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Pleiku, tỉnh Gia Lai đến năm 2050
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3832/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3832/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3832/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 3832/QĐ-UBND
Gia Lai, ngày 09 tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Pleiku,
tỉnh Gia Lai đến năm 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về quy
định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số
34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về quy định chi tiết
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về thành phần hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông
thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định về thành phần hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và
nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 836/QĐ-BXD ngày 01/6/2026 của Bộ Xây dựng về việc
phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 3106/QĐ-UBND ngày 23/7/2026 của UBND tỉnh về việc
phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Căn cứ Kết luận của Thường trực Tỉnh ủy tại Thông báo số 299-TB/TU ngày
07/7/2026, Văn bản số 9069/UBND-XDCT ngày 05/7/2026 của UBND tỉnh về chủ
trương thuê tư vấn nước ngoài phối hợp với tư vấn trong nước lập Quy hoạch chung
đô thị Quy Nhơn và Quy hoạch chung đô thị Pleiku;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 425/TTr-SXD ngày 26/8/2026 và
thực hiện kết luận của Thường trực Tỉnh ủy tại Thông báo số 369-TB/TU ngày
08/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên quy hoạch: Quy hoạch chung đô thị Pleiku, tỉnh Gia Lai đến năm 2050.
2. Vị trí, phạm vi ranh giới, quy mô lập quy hoạch:
a) Vị trí: gồm 13 đơn vị hành chính, trong đó có 05 phường (Pleiku, Diên Hồng,
Hội Phú, An Phú, Thống Nhất) và 08 xã (Biển Hồ, Đak Đoa, Ia Hrung, Ia Băng, Gào,
Bờ Ngoong, Chư Sê, Ia Tôr), tỉnh Gia Lai. Phạm vi ranh giới như sau:
- Phía Bắc : giáp các xã Kon Gang, Ia Khươl, Chư Păh, Ia Phí;
- Phía Nam : giáp các xã Ia Ko, Ia Pia;
- Phía Đông : giáp các xã Ia Hrú, Albá, Lơ Pang, Kdang, Kon Gang;
- Phía Tây : giáp các xã Ia Grai, Ia Krái, Ia Krêl, Bàu Cạn, Chư Prông, Ia
Boong.
b) Quy mô lập quy hoạch: khoảng 1.263 km².
3. Quan điểm, mục tiêu lập quy hoạch:
3.1. Quan điểm
- Quy hoạch chung đô thị Pleiku phải được đặt trong tổng thể không gian phát
triển mới của tỉnh Gia Lai sau sắp xếp đơn vị hành chính, bảo đảm thống nhất, đồng
bộ với Quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, Quy hoạch tỉnh, quy hoạch hệ
thống đô thị và nông thôn và các quy hoạch ngành có liên quan; đồng thời kế thừa có
chọn lọc và tích hợp các quy hoạch đã có, khắc phục tình trạng phân tán, chồng lấn,
thiếu đồng bộ giữa các khu vực, tạo không gian cho các động lực tăng trưởng.
- Phát huy vị trí, vai trò của Pleiku là trung tâm cấp vùng phía Bắc Tây Nguyên,
là cực tăng trưởng và hạt nhân lan tỏa phía Tây của tỉnh; là đầu mối kết nối biển - cao
nguyên - cửa khẩu, tăng cường liên kết với vùng Tây Nguyên và khu vực tam giác
phát triển Việt Nam - Lào – Campuchia; phát triển đô thị theo hướng xanh, sinh thái,
hiện đại, thông minh, có bản sắc và thích ứng với biến đổi khí hậu. Lấy chất lượng
sống của người dân, cảnh quan tự nhiên, hệ thống Biển Hồ - Chư Đăng Ya, hồ - suối,
hành lang sinh thái và các giá trị văn hóa Jrai - Bahnar làm những yếu tố quan trọng
cấu thành bản sắc và sức hấp dẫn của đô thị.
- Quy hoạch chung đô thị Pleiku phải là bước tạo đà cho phát triển kinh tế đô thị
dựa trên năng suất, khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, ưu tiên
các ngành, lĩnh vực có giá trị gia tăng cao, phát huy lợi thế của Pleiku về dịch vụ,
thương mại, giáo dục, y tế, du lịch, logistics, công nghiệp chế biến và nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao; Quy hoạch đồng thời phải gắn liền với bảo đảm yêu cầu
quốc phòng, an ninh và an toàn hạ tầng chiến lược.
- Bảo đảm phát triển hài hòa giữa kinh tế với văn hóa, xã hội và môi trường; gắn
kết phát triển đô thị với phát triển nông thôn và liên kết vùng; bảo tồn, phát huy các
giá trị cảnh quan tự nhiên, di sản văn hóa và bản sắc đô thị cao nguyên; nâng cao chất
lượng sống của người dân và khả năng tiếp cận bình đẳng đối với các dịch vụ đô thị;
- Quy hoạch phải có tính khả thi và khả năng tổ chức thực hiện cao, xác định rõ
các khu vực cần tập trung đầu tư, lộ trình thực hiện và cơ chế quản lý, kiểm soát phát
triển.
3.2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Lập Quy hoạch chung đô thị Pleiku nhằm tổ chức một không gian đô thị thống
nhất, đồng bộ và có tầm nhìn dài hạn trên cơ sở cấu trúc phát triển mới của tỉnh Gia
Lai; cụ thể hóa Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch cấp trên; phát huy vai trò Pleiku là
cực tăng trưởng, hạt nhân lan tỏa phía Tây của tỉnh và đầu mối liên kết biển - cao
nguyên - cửa khẩu; tạo lập không gian thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, thu hút
và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư, đồng thời xây dựng Pleiku trở thành đô thị
xanh, sinh thái, thông minh, hiện đại, có bản sắc và phát triển bền vững.
b) Mục tiêu cụ thể
- Xác lập cấu trúc không gian đô thị và mô hình phát triển phù hợp với phạm vi
13 xã, phường, bảo đảm liên kết chặt chẽ giữa đô thị lõi và các khu vực phát triển
mới; khắc phục sự chia cắt theo địa giới hành chính, hạn chế phát triển đô thị dàn trải;
quy hoạch gắn liền với bảo đảm an ninh quốc phòng.
- Xác định các động lực tăng trưởng kinh tế mới trên cơ sở phát triển nông
nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến sâu gắn với vùng nguyên liệu, thương
mại – dịch vụ, logistics, du lịch, giáo dục - y tế, kinh tế số, khoa học – công nghệ và
đổi mới sáng tạo; nâng cao năng suất, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của đô thị
Pleiku.
- Tổ chức hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật khung có khả năng kết nối nội
vùng, liên vùng và quốc tế; tạo điều kiện khai thác hiệu quả cao tốc Quy Nhơn -
Pleiku, các tuyến giao thông đối ngoại, Cảng hàng không Pleiku và các đầu mối cảng
cạn, logistics.
- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội, hướng tới phát triển các dịch vụ chất lượng
cao về giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, thương mại và các tiện ích đô thị; nâng cao
chất lượng sống và sức hấp dẫn của đô thị.
- Xây dựng hệ thống không gian xanh, sinh thái và cảnh quan đặc trưng, bảo vệ
Biển Hồ, Chư Đăng Ya, hệ thống hồ - suối, hành lang sinh thái, vùng cấp nước và các
không gian có giá trị cảnh quan; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa Jrai - Bahnar.
- Định hướng phát triển đô thị xanh, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu,
sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, nước và năng lượng; tăng cường hạ tầng số, cơ sở
dữ liệu và công cụ quản lý phát triển đô thị theo dữ liệu.
- Xác định các chương trình, dự án ưu tiên và hạ tầng khung có tính dẫn dắt, làm
cơ sở huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư công, tư nhân và các
nguồn lực xã hội; bảo đảm quy hoạch có tính khả thi.
- Tạo lập công cụ pháp lý và không gian quản lý phát triển thống nhất cho toàn
bộ đô thị Pleiku; làm cơ sở triển khai quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quản lý
kiến trúc, đầu tư xây dựng, phát triển đô thị và quản lý đất đai theo quy hoạch; từng
bước hiện thực hóa mục tiêu xây dựng Pleiku trở thành đô thị trung tâm vùng Tây
Nguyên, cực tăng trưởng phía Tây của tỉnh Gia Lai đến năm 2050.
4. Tính chất, chức năng quy hoạch:
- Là đô thị trung tâm phía Tây của tỉnh Gia Lai, trung tâm cấp vùng Tây
Nguyên, giữ vai trò cực tăng trưởng, hạt nhân lan tỏa và thúc đẩy phát triển kinh tế –
xã hội khu vực phía Tây tỉnh Gia Lai và vùng Tây Nguyên.
- Là trung tâm du lịch sinh thái, văn hóa và trải nghiệm đặc trưng của vùng cao
nguyên, khai thác hiệu quả giá trị cảnh quan; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa và
Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên; phát triển dịch vụ giáo dục, y tế,
chăm sóc sức khỏe chất lượng cao của vùng; xây dựng thương hiệu đô thị Pleiku đặc
trưng, hấp dẫn.
- Trung tâm đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, nghiên cứu, phát triển công nghiệp
chế biến sâu, năng lượng tái tạo, logistics, thương mại và dịch vụ; gắn với vùng
nguyên liệu nông lâm nghiệp của Tây Nguyên, thúc đẩy hình thành chuỗi giá trị sản
xuất, chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu, tạo nền tảng nâng cao năng lực cạnh tranh và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế đô thị.
- Là đầu mối giao thông quan trọng của vùng Tây Nguyên, kết nối với Duyên
hải Nam Trung Bộ và khu vực Tam giác phát triển Việt Nam– Lào – Campuchia;
phát huy lợi thế của Cảng hàng không Pleiku, tuyến cao tốc Quy Nhơn – Pleiku và
hành lang kinh tế Bờ Y – Pleiku – Quy Nhơn, các tuyến giao thông đối ngoại, góp
phần tăng cường liên kết Đông – Tây và mở rộng không gian phát triển của tỉnh Gia
Lai.
- Là đô thị có vai trò quan trọng về quốc phòng, an ninh và bảo đảm an toàn
chiến lược của khu vực Tây Nguyên, kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế – xã hội với
củng cố quốc phòng – an ninh.
5. Định hướng phát triển không gian đô thị:
- Tổ chức không gian đô thị Pleiku theo mô hình đa cực, đa hành lang, phát triển
tập trung gắn với hệ sinh thái cao nguyên, lấy khu vực đô thị Pleiku hiện hữu làm hạt
nhân trung tâm; hình thành các cực phát triển mới tại các cửa ngõ, đầu mối giao
thông quan trọng và khu vực có tiềm năng phát triển; tăng cường liên kết giữa khu
vực đô thị, nông thôn và các vùng sản xuất, bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả,
hạn chế phát triển đô thị dàn trải.
- Khu vực trung tâm Pleiku hiện hữu được ưu tiên cải tạo, chỉnh trang và tái thiết
theo hướng nâng cao chất lượng đô thị; tăng cường các chức năng thương mại, dịch
vụ, hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế và không gian công cộng; bổ sung cây xanh,
bãi đỗ xe, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; bảo tồn các công trình, không gian và
cảnh quan có giá trị, từng bước hình thành trung tâm đô thị hiện đại, thông minh
nhưng vẫn giữ được bản sắc cao nguyên.
- Hành lang không gian xanh và mặt nước: Thiết lập mạng lưới bảo vệ, kết nối
và phát triển không gian xanh gắn với Biển Hồ, hệ thống hồ, suối, rừng, vùng đồi núi,
không gian nông nghiệp và các công viên đô thị đặc trưng; xác định các khu vực sinh
thái, khu vực bảo vệ nguồn nước và các vùng cần hạn chế, kiểm soát chặt chẽ hoạt
động xây dựng và phát triển đô thị, bảo đảm cân bằng giữa đô thị hóa và bảo tồn hệ
sinh thái tự nhiên.
- Hành lang kinh tế gắn với trục Quy Nhơn - Pleiku - Lệ Thanh, Cảng hàng
không Pleiku; tập trung phát triển logistics, chế biến nông sản, công nghiệp công
nghệ cao, công nghiệp chế biến, năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế xanh; nâng
cao vai trò của Pleiku là trung tâm logistics, dịch vụ và đầu mối giao thương của
vùng Tây Nguyên và khu vực Tam giác phát triển Việt Nam – Lào –Campuchia.
- Hành lang du lịch sinh thái – văn hóa cao nguyên: Tổ chức chuỗi không gian
du lịch kết nối khu vực trung tâm Pleiku với Biển Hồ, Chư Đăng Ya, các vùng cảnh
quan tự nhiên, không gian nông nghiệp và các khu vực mang đậm bản sắc văn hóa;
phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái, văn hóa, cộng đồng, nông nghiệp và trải
nghiệm cao nguyên, góp phần hình thành thương hiệu du lịch đặc trưng của Pleiku.
- Khu vực phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với các
trường đại học, viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu ứng dụng, cơ sở đào tạo và
các khu chức năng đổi mới sáng tạo; hình thành hệ sinh thái khoa học, công nghệ và
khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy phát triển kinh tế tri thức, chuyển đổi số và thu hút
nguồn nhân lực chất lượng cao.
(Cấu trúc, phạm vi và vai trò cụ thể của từng trung tâm, hành lang và khu vực
phát triển sẽ được nghiên cứu, so sánh các phương án và xác định trong quá trình
lập quy hoạch.)
6. Dự báo phát triển:
- Quy mô dân số hiện trạng năm 2025 khoảng 559.332 người;
- Quy mô sử dụng đất: Đến năm 2040: Diện tích đất xây dựng đô thị và nông
thôn khoảng 28.000 – 31.000 ha; Đến năm 2050: Diện tích đất xây dựng đô thị và
nông thôn khoảng 36.000 - 39.000 ha. (Quy mô dân số, diện tích sử dụng đất sẽ được
tính toán, dự báo cụ thể trong quá trình lập quy hoạch)
- Các chỉ tiêu cơ bản về hạ tầng kỹ thuật: Quy hoạch theo định hướng đạt tiêu
chí đô thị loại II được quy định theo Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày
24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, kết hợp với hướng dẫn chi tiết tại Nghị
định số 35/2026/NĐ-CP của Chính phủ. (có Phụ lục 01 kèm theo).
7. Các yêu cầu nội dung quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về thành
phần hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn.
8. Thành phần hồ sơ quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng.
9. Dự toán chi phí lập quy hoạch: 17.800.641.000 đồng (Mười bảy tỷ, tám
trăm triệu, sáu trăm bốn mươi mốt nghìn đồng.), (có Phụ lục 02 kèm theo).
10. Nguồn vốn: Vốn ngân sách tỉnh.
11. Tiến độ thực hiện: Hoàn thành quy hoạch trong thời hạn không quá 09
tháng kể từ ngày lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch.
Điều 2. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo đúng
quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông
nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND các phường: Pleiku, Diên Hồng,
Hội Phú, An Phú, Thống Nhất; Chủ tịch UBND các xã: Biển Hồ, Đak Đoa, Ia Hrung,
Ia Băng, Gào, Bờ Ngoong, Chư Sê, Ia Tôr và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tự Công Hoàng
PHỤ LỤC 01
Các chỉ tiêu cơ bản về hạ tầng kỹ thuật
(Kèm theo Quyết định số 3832/QĐ-UBND ngày 09/9/2026 của UBND tỉnh)
TT
Hạng mục
Đơn vị tính
Chỉ tiêu
1
Đất dân dụng
m
2
/người
1.1
Đất dịch vụ - công cộng đô thị
m
2
/người
≥ 3
1.2
Đất cây xanh sử dụng công cộng đô thị
m
2
/người
≥ 8
1.3
Đất đơn vị ở mới
m
2
/người
28 -55
2
Công trình công cộng cấp đô thị
Giáo dục - Trường THPT
chỗ/1000
người
40
m
2
/học sinh
≥ 10
Y tế - Bệnh viện đa khoa
giường/10.000
người
40
m
2
/giường
100
Nhà văn hóa (hoặc Cung văn hóa)
Chỗ/1000
người
8
ha/công trình
0,5
Nhà thiếu nhi (hoặc Cung thiếu nhi)
Chỗ/1000
người
2
ha/ công trình
1
Thể dục thể thao - Sân vận động
m
2
/người
0,8
ha/ công trình
2,5
Thể dục thể thao - Trung tâm Văn hóa -
Thể thao
m
2
/người
0,8
ha/công trình
3
Công trình thương mại - Chợ
ha/công trình
1
3
Hạ tầng kỹ thuật
3.1
Giao thông
Tỷ lệ đất giao thông (tính đến đường liên
khu vực)
% đất xây
dựng
6-13
Mật độ mạng lưới đường (tính đến đường
liên khu vực)
km/km
2
2,0 - 4,0
Diện tích bãi đỗ xe công cộng
m
2
/người
2,5 - 4,0
3.2
Diện tích Hồ điều hòa
% đất xây
dựng
3 - 5%
3.3
Cấp nước
Sinh hoạt
l/ng.ngđ
120 - 180
Công cộng, dịch vụ
% Qsh
≥10
Công nghiệp
m
3
/ha.ngđ
≥20
TT
Hạng mục
Đơn vị tính
Chỉ tiêu
Tỷ lệ cấp nước
%
100
3.4
Cấp điện
Sinh hoạt
w/người
700 - 800
Công cộng, dịch vụ
% sinh hoạt
40
Công nghiệp
Kw/ha
120 - 350
3.5
Thoát nước thải
Sinh hoạt
% chỉ tiêu cấp
nước
≥80%
Công nghiệp
% chỉ tiêu cấp
nước
≥80%
3.6
Chất thải rắn
Sinh hoạt
kg/ng/ngày
0,8 - 1,3 (TL
thu gom 100%)
Công nghiệp
Tấn/ha/ngày
≥ 0,3 (TL thu
gom 100%)
3.7
Nhà tang lễ
Người/ nhà
tang lễ
250.000
Ghi chú: Tại thời điểm lập và thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch, các chỉ tiêu kinh
tế - kỹ thuật nêu trên được xác định trên cơ sở QCVN 01:2021/BXD đang có hiệu lực.
QCVN 01:2026/BXD có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2027 và thay thế QCVN
01:2021/BXD. Trong quá trình nghiên cứu lập đồ án quy hoạch, các chỉ tiêu kinh tế -
kỹ thuật sẽ được rà soát, cập nhật và xác định cụ thể theo quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia có hiệu lực tại thời điểm thực hiện và bảo đảm phù hợp với các quy định pháp
luật có liên quan.
PHỤ LỤC 02
Dự toán chi phí lập Quy hoạch chung đô thị Pleiku
(Kèm theo Quyết định số 3832/QĐ-UBND ngày 09/9/2026 của UBND tỉnh)
STT
Nội dung công việc
Thành tiền (đồng)
I
Chi phí lập nhiệm vụ
234.548.000
II
Chi phí lập quy hoạch
14.633.770.000
Chi phí tư vấn trong nước
10.019.842.000
Chi phí thuê tư vấn nước ngoài phối hợp tư vấn trong
nước lập ý tưởng quy hoạch
4.613.928.000
III
Chi phí khảo sát, số hóa bản đồ tỷ lệ 1/10.000
1.667.000.000
IV
Chi phí khác
1
Thẩm định quy hoạch
55.665.000
2
Quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch
102.054.000
3
Chi phí lấy ý kiến cộng đồng
46.388.000
4
Chi phí công bố quy hoạch
46.388.000
5
Chi phí tổ chức hội thảo quy hoạch
300.000.000
6
Chi phí phản biện quy hoạch
50.000.000
7
Chi phí lựa chọn đơn vị tư vấn
90.000.000
8
Chi phí lập hồ sơ dữ liệu địa lý Gis
400.793.680
9
Chi phí đưa mốc giới ra thực địa
157.000.000
10
Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán
17.034.000
Tổng cộng
17.800.641.000

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3832/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Pleiku, tỉnh Gia Lai đến năm 2050

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3832/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3832/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×