• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3830/QĐ-UBND Gia Lai 2026 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Quy Nhơn đến 2050

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 15/09/2026 10:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3830/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Tự Công Hoàng
Trích yếu: Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai đến năm 2050
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3830/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3830/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3830/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 3830/QĐ-UBND
Gia Lai, ngày 09 tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Quy Nhơn,
tỉnh Gia Lai đến năm 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về quy
định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số
34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về quy định chi tiết
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về thành phần hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông
thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định về thành phần hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và
nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 836/QĐ-BXD ngày 01/6/2026 của Bộ Xây dựng về việc
phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 3106/QĐ-UBND ngày 23/7/2026 của UBND tỉnh về việc
phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Căn cứ Kết luận của Thường trực Tỉnh ủy tại Thông báo số 299-TB/TU ngày
07/7/2026, Văn bản số 9069/UBND-XDCT ngày 05/7/2026 của UBND tỉnh về chủ
trương thuê tư vấn nước ngoài phối hợp với tư vấn trong nước lập Quy hoạch chung
đô thị Quy Nhơn và Quy hoạch chung đô thị Pleiku;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 417/TTr-SXD ngày 24/8/2026 và
thực hiện kết luận của Thường trực Tỉnh ủy tại Thông báo số 369-TB/TU ngày
08/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên quy hoạch: Quy hoạch chung đô thị Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai đến năm
2050.
2. Vị trí, phạm vi ranh giới, quy mô lập quy hoạch:
a) Vị trí: gồm 19 đơn vị hành chính: 10 phường (Quy Nhơn, Quy Nhơn Đông,
Quy Nhơn Tây, Quy Nhơn Bắc, Quy Nhơn Nam, An Nhơn Bắc, An Nhơn, An Nhơn
Đông, Bình Định, An Nhơn Nam) và 09 xã (Nhơn Châu, Tuy Phước Bắc, Tuy Phước
Đông, Tuy Phước, Tuy Phước Tây, Canh Vinh, An Nhơn Tây, Phù Cát, Tây Sơn ),
tỉnh Gia Lai. Phạm vi ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc : giáp các xã Ngô Mây, Xuân An, Đề Gi, Hòa Hội, Bình Hiệp,
Bình An;
- Phía Nam : giáp tỉnh Đắk Lắk;
- Phía Đông : giáp biển Đông;
- Phía Tây : giáp các xã Bình Phú, Đăk Song.
b) Quy mô lập quy hoạch: khoảng 1.190,81 km².
3. Quan điểm, mục tiêu lập quy hoạch:
a) Quan điểm:
- Tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; bảo đảm
thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, Quy hoạch
tỉnh Gia Lai, quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn, các quy hoạch ngành quốc gia
và các quy hoạch có liên quan.
- Kế thừa có chọn lọc các định hướng, nội dung còn phù hợp của các quy hoạch
đô thị, quy hoạch xây dựng, quy hoạch khu chức năng và quy hoạch chuyên ngành đã
được phê duyệt; đồng thời nghiên cứu, điều chỉnh phù hợp với phạm vi hành chính,
mô hình phát triển và yêu cầu quản lý trong giai đoạn mới.
- Phát huy vị trí, vai trò của Quy Nhơn là đô thị biển, đầu mối giao thông và cửa
ngõ kết nối khu vực Tây Nguyên với Biển Đông; khai thác hợp lý các tiềm năng về
cảng biển, logistics, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, khoa học – công nghệ
và kinh tế biển.
- Quy hoạch có tầm nhìn dài hạn, tư duy chiến lược; bảo đảm tính kế thừa, ổn
định, linh hoạt và khả năng thích ứng với những biến động của kinh tế - xã hội, khoa
học - công nghệ, chuyển đổi số và biến đổi khí hậu trong từng giai đoạn phát triển.
- Bảo đảm phát triển hài hòa giữa kinh tế với văn hóa, xã hội và môi trường; gắn
kết phát triển đô thị với phát triển nông thôn và liên kết vùng; bảo tồn, phát huy các
giá trị cảnh quan tự nhiên, di sản văn hóa và bản sắc đô thị biển; nâng cao chất lượng
sống của người dân và khả năng tiếp cận bình đẳng đối với các dịch vụ đô thị; Bảo
đảm yêu cầu quốc phòng, an ninh, an ninh biển và an toàn hạ tầng chiến lược.
b) Mục tiêu:
- Xây dựng định hướng phát triển tổng thể, dài hạn cho đô thị Quy Nhơn đến
năm 2050, phù hợp với vai trò, vị thế của đô thị trong tỉnh Gia Lai và trong mối liên
hệ giữa khu vực duyên hải miền Trung với Tây Nguyên.
- Phát triển Quy Nhơn trở thành trung tâm khoa học, đổi mới sáng tạo và trí tuệ
nhân tạo (AI) có tầm khu vực và quốc tế; tạo động lực tăng trưởng mới dựa trên khoa
học - công nghệ, kinh tế biển, công nghiệp công nghệ cao, logistics, dịch vụ chất
lượng cao và chuyển đổi số; nâng cao sức hấp dẫn đầu tư và năng lực cạnh tranh của
đô thị.
- Tổ chức không gian đô thị theo mô hình đa trung tâm, phát triển cân bằng giữa
đô thị hiện hữu và các khu vực mở rộng; khai thác hiệu quả hệ thống cảng biển, Cảng
hàng không Phù Cát, đường bộ cao tốc, đường sắt tốc độ cao Bắc Nam và phát triển
đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD), tăng cường liên kết vùng và kết
nối quốc tế.
- Tạo lập nền tảng không gian và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hạ
tầng số đồng bộ, hiện đại; phát triển các trung tâm văn hóa, kinh tế biển, công nghiệp
công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, giáo dục, y tế và các dịch vụ đô thị chất lượng cao;
nâng cao chất lượng sống của người dân và hiệu quả sử dụng tài nguyên.
- Cụ thể hóa các định hướng phát triển đô thị Quy Nhơn trong chiến lược phát
triển kinh tế xã hội của quốc gia, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; tạo
cơ sở để huy động các nguồn lực đầu tư, triển khai các chương trình, dự án trọng
điểm và quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch.
- Làm cơ sở pháp lý cho công tác quản lý phát triển đô thị và nông thôn, đầu tư
xây dựng, quản lý sử dụng đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu;
đồng thời là căn cứ để lập, điều chỉnh các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết,
chương trình phát triển đô thị và các quy hoạch kỹ thuật, chuyên ngành có liên quan.
4. Tính chất, chức năng quy hoạch:
- Là đô thị biển tổng hợp, phát triển theo hướng xanh, sinh thái, thông minh,
hiện đại, có bản sắc và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu; giữ vai trò động lực
phát triển quan trọng của tỉnh Gia Lai và khu vực duyên hải miền Trung – Tây
Nguyên.
- Là trung tâm tổng hợp về kinh tế, chính trị, hành chính, văn hóa, giáo dục, đào
tạo, y tế, khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo và dịch vụ chất lượng cao của tỉnh
Gia Lai; từng bước hình thành hệ sinh thái nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và ứng dụng
trí tuệ nhân tạo có sức cạnh tranh trong nước và quốc tế.
- Là khu vực tập trung sản xuất công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế
biến, chế tạo, đổi mới sáng tạo và trí tuệ nhân tạo (AI) của vùng; đồng thời là trung
tâm kinh tế biển, cảng biển, logistics, thương mại, dịch vụ và du lịch có sức cạnh
tranh trong nước và quốc tế.
- Là khu vực có vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh và an ninh biển; bảo
đảm kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế – xã hội với bảo vệ chủ quyền, môi
trường và an toàn cộng đồng.
5. Định hướng phát triển không gian đô thị:
- Khu vực trung tâm đô thị hiện hữu được ưu tiên tái thiết theo hướng nâng cao
hiệu quả sử dụng đất và chất lượng không gian đô thị; từng bước cải tạo, chỉnh trang
các khu dân cư cũ, tái cấu trúc các khu chức năng có mật độ thấp hoặc sử dụng đất
kém hiệu quả, di dời các cơ sở sản xuất, kho tàng không còn phù hợp ra khỏi khu vực
nội thành; bổ sung hệ thống không gian công cộng, cây xanh, bãi đỗ xe và hạ tầng xã
hội. Đồng thời phát triển các công trình hỗn hợp, thương mại - dịch vụ, tài chính, văn
phòng và nhà ở chất lượng cao gắn với bảo tồn các giá trị lịch sử, văn hóa, kiến trúc
và cảnh quan đặc trưng của đô thị biển Quy Nhơn, hình thành trung tâm đô thị hiện
đại, có bản sắc và sức cạnh tranh cao.
- Hành lang không gian xanh và mặt nước: Thiết lập mạng lưới bảo vệ và phát
triển không gian xanh ven biển, đầm Thị Nại, sông Hà Thanh, sông Kôn, vùng núi,
rừng, hồ, vùng nông nghiệp và các công viên đô thị; xác định các khu vực hạn chế
phát triển.
- Hành lang kinh tế biển gắn với Cảng Quy Nhơn, Khu kinh tế Nhơn Hội và hệ
thống cảng biển, tập trung phát triển dịch vụ cảng, logistics, công nghiệp công nghệ
cao, công nghiệp sạch và các ngành kinh tế biển; nâng cao vai trò của Quy Nhơn là
trung tâm logistics và cửa ngõ giao thương của vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Hành lang phát triển du lịch biển từ Ghềnh Ráng – Quy Hòa – Nhơn Hải –
Nhơn Lý – Kỳ Co – Eo Gió kết hợp phát triển các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, du
lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, thể thao biển và du lịch văn hóa; đồng thời khai thác
hiệu quả các giá trị cảnh quan tự nhiên, hệ thống di tích lịch sử, văn hóa và làng nghề
truyền thống, xây dựng Quy Nhơn trở thành trung tâm du lịch biển chất lượng cao
của khu vực.
- Khu vực phát triển đô thị mới gắn với các đầu mối giao thông đối ngoại và hệ
thống giao thông công cộng theo định hướng phát triển đô thị dựa trên giao thông
công cộng (TOD), ưu tiên dọc Quốc lộ 19, Quốc lộ 19B, tuyến đường ven biển và các
trục kết nối với Cảng Quy Nhơn, Khu kinh tế Nhơn Hội và Cảng hàng không Phù
Cát; phát triển các khu đô thị hỗn hợp, trung tâm thương mại, dịch vụ, logistics và
các cực tăng trưởng mới, góp phần giãn áp lực cho khu vực trung tâm hiện hữu.
- Khu vực phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với Khu đô
thị khoa học Quy Hòa, Long Vân và các cơ sở nghiên cứu, đào tạo; hình thành hệ
sinh thái đổi mới sáng tạo, thúc đẩy phát triển kinh tế tri thức và thu hút nguồn nhân
lực chất lượng cao.
(Cấu trúc, phạm vi và vai trò cụ thể của từng trung tâm, hành lang và khu vực
phát triển sẽ được nghiên cứu, so sánh các phương án và xác định trong quá trình
lập quy hoạch.)
6. Dự báo phát triển:
- Quy mô dân số hiện trạng năm 2025 khoảng 884.097 người;
- Quy mô sử dụng đất: Đến năm 2040: Diện tích đất xây dựng đô thị và nông
thôn khoảng 28.000 – 31.000 ha; Đến năm 2050: Diện tích đất xây dựng đô thị và
nông thôn khoảng 36.000 - 39.000 ha. (Quy mô dân số, diện tích sử dụng đất sẽ được
dự báo cụ thể hơn trong quá trình lập quy hoạch)
- Các chỉ tiêu cơ bản về hạ tầng kỹ thuật: Quy hoạch theo định hướng đạt tiêu
chí đô thị loại II được quy định theo Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày
24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, kết hợp với hướng dẫn chi tiết tại Nghị
định số 35/2026/NĐ-CP của Chính phủ. (có Phụ lục 01 kèm theo)
7. Các yêu cầu nội dung quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về thành
phần hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn.
8. Thành phần hồ sơ quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng.
9. Dự toán chi phí lập quy hoạch: 19.331.846.000 đồng (Mười chín tỷ, ba
trăm ba mươi mốt triệu, tám trăm bốn mươi sáu nghìn đồng./.). (có Phụ lục 02 kèm
theo).
10. Nguồn vốn: Vốn ngân sách tỉnh.
11. Tiến độ thực hiện: Hoàn thành quy hoạch trong thời hạn không quá 09
tháng kể từ ngày lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch.
Điều 2. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo đúng
quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông
nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND các phường: Quy Nhơn, Quy
Nhơn Đông, Quy Nhơn Tây, Quy Nhơn Bắc, Quy Nhơn Nam, An Nhơn Bắc, An
Nhơn, An Nhơn Đông, Bình Định, An Nhơn Nam và UBND các xã Nhơn Châu, Tuy
Phước Bắc, Tuy Phước Đông, Tuy Phước, Tuy Phước Tây, Canh Vinh, An Nhơn
Tây, Phù Cát, Tây Sơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tự Công Hoàng
PHỤ LỤC 01
Các chỉ tiêu cơ bản về hạ tầng kỹ thuật
(Kèm theo Quyết định số 3830/QĐ-UBND ngày 09/9/2026 của UBND tỉnh)
Hạng mục
Đơn vị tính
Chỉ tiêu
Đất dân dụng
m
2
/người
Đất dịch vụ - công cộng đô thị
m
2
/người
≥ 3
Đất cây xanh sử dụng công cộng đô thị
m
2
/người
≥ 8
Đất đơn vị ở mới
m
2
/người
28 -55
Công trình công cộng cấp đô thị
Giáo dục - Trường THPT
chỗ/1000
người
40
m
2
/học sinh
≥ 10
Y tế - Bệnh viện đa khoa
giường/10.000
người
40
m
2
/giường
100
Nhà văn hóa (hoặc Cung văn hóa)
Chỗ/1000
người
8
ha/công trình
0,5
Nhà thiếu nhi (hoặc Cung thiếu nhi)
Chỗ/1000
người
2
ha/ công trình
1
Thể dục thể thao - Sân vận động
m
2
/người
0,8
ha/ công trình
2,5
Thể dục thể thao - Trung tâm Văn hóa -
Thể thao
m
2
/người
0,8
ha/công trình
3
Công trình thương mại - Chợ
ha/công trình
1
Hạ tầng kỹ thuật
Giao thông
Tỷ lệ đất giao thông (tính đến đường liên
khu vực)
% đất xây
dựng
6-13
Mật độ mạng lưới đường (tính đến đường
liên khu vực)
km/km
2
2,0 - 4,0
Diện tích bãi đỗ xe công cộng
m
2
/người
2,5 - 4,0
Hạng mục
Đơn vị tính
Chỉ tiêu
Diện tích Hồ điều hòa
% đất xây
dựng
3 - 5%
Cấp nước
Sinh hoạt
l/ng.ngđ
120 - 180
Công cộng, dịch vụ
% Qsh
≥10
Công nghiệp
m
3
/ha.ngđ
≥20
Tỷ lệ cấp nước
%
100
Cấp điện
Sinh hoạt
w/người
700 - 800
Công cộng, dịch vụ
% sinh hoạt
40
Công nghiệp
Kw/ha
120 - 350
Thoát nước thải
Sinh hoạt
% chỉ tiêu cấp
nước
≥80%
Công nghiệp
% chỉ tiêu cấp
nước
≥80%
Chất thải rắn
Sinh hoạt
kg/ng/ngày
0,8 - 1,3 (TL
thu gom 100%)
Công nghiệp
Tấn/ha/ngày
≥ 0,3 (TL thu
gom 100%)
Nhà tang lễ
Người/ nhà
tang lễ
250.000
Ghi chú: Tại thời điểm lập và thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch, các chỉ tiêu kinh
tế - kỹ thuật nêu trên được xác định trên cơ sở QCVN 01:2021/BXD đang có hiệu lực.
QCVN 01:2026/BXD có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2027 và thay thế QCVN
01:2021/BXD. Trong quá trình nghiên cứu lập đồ án quy hoạch, các chỉ tiêu kinh tế -
kỹ thuật sẽ được rà soát, cập nhật và xác định cụ thể theo quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia có hiệu lực tại thời điểm thực hiện và bảo đảm phù hợp với các quy định pháp
luật có liên quan.
PHỤ LỤC 02
Dự toán chi phí lập Quy hoạch chung đô thị Quy Nhơn
(Kèm theo Quyết định số 3830/QĐ-UBND ngày 09/9/2026 của UBND tỉnh)
STT
Nội dung công việc
Thành tiền (đồng)
I
Chi phí lập nhiệm vụ
259.123.000
II
Chi phí lập quy hoạch
16.173.376.000
Chi phí tư vấn trong nước
11.174.622.000
Chi phí thuê tư vấn nước ngoài phối hợp tư vấn trong
nước lập ý tưởng quy hoạch
4.998.754.000
III
Chi phí khảo sát, số hóa bản đồ tỷ lệ 1/10.000
1.557.000.000
IV
Chi phí khác
1
Thẩm định quy hoạch
62.081.000
2
Quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch
113.816.000
3
Chi phí lấy ý kiến cộng đồng
51.734.000
4
Chi phí công bố quy hoạch
51.734.000
5
Chi phí tổ chức hội thảo quy hoạch
300.000.000
6
Chi phí phản biện quy hoạch
50.000.000
7
Chi phí lựa chọn đơn vị tư vấn
90.000.000
8
Chi phí lập hồ sơ dữ liệu địa lý Gis
446.984.880
9
Chi phí đưa mốc giới ra thực địa
157.000.000
10
Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán
18.997.000
Tổng cộng
19.331.846.000

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3830/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai đến năm 2050

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3830/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3830/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×