• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3829/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Tiên Trang đến năm 2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 24/09/2024 13:30 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3829/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Tiên Trang, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/09/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3829/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3829/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3829/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Tiên Trang, huyện
Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 -2030, tầm
nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Thông tư số 06/2023/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về chương trình phát triển đô thị;
Căn cứ Quyết định số 1252/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt chương trình phát triển đô thị tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Kế hoạch số 275/KH-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2021 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về phát triển hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm
2025 đạt mục tiêu đô thị hóa 40% trở lên;
Căn cứ Quyết định số 5445/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2021 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch xây dựng vùng
huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045 (đính chính, hiệu chỉnh tại
2
Quyết định số 2438/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2022);
Căn cứ Quyết định số 2957/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2023 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Tiên
Trang, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2045;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 7054/TTr-SXD
ngày 19 tháng 9 năm 2024 về việc đề nghị phê duyệt Chương trình phát triển đô
thị Tiên Trang, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045 (kèm theo Tờ trình số 217/TTr-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2024
của UBND huyện Quảng Xương).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Tiên Trang, huyện
Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với nội
dung chính sau:
1. Phạm vi lập Chương trình phát triển đô thị
Phạm vi theo quy hoạch chung đô thị Tiên Trang, huyện Quảng Xương,
tỉnh Thanh Hóa được UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt tại Quyết định số
2957/QĐ-UBND ngày 21/8/2023, gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của xã Tiên
Trang là 1.033,32 ha; có ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp xã Quảng Bình, Quảng Lộc, Quảng Thái;
- Phía Nam giáp xã Quảng Thạch, xã Quảng Chính;
- Phía Đông giáp Biển Đông;
- Phía Tây giáp xã Quảng Khê, xã Quảng Trường.
2. Chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng giai đoạn 05 năm và 10 năm, cụ
thể hóa theo từng năm trong giai đoạn 05 năm đầu của chương trình.
2.1. Chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng giai đoạn 05 năm và 10 năm
STT Tên chỉ tiêu Đơn vị
Hiện trạng
đến ngày
31/12/2023
Đề xuất từ
2025-2029
Đề xuất từ
2030-2040
I Dân số toàn đô thị
1000
người/km
2
11.867
người
20.000 25 000
II
ỉ
tiêu phát tri
ể
n đô th
ị
(gồm các tiêu chuẩn thấp hơn mức tối thiểu theo tiêu chuẩn đô thị loại V)
1
Tỷ
lệ
đất
giao
thông
so với
đất xây dựng đô thị
% 9 13 16
2
Mật
độ
đường
giao
thông
đô thị
km/km
2
3,9 > 6 > 8
3
Tỷ lệ đường phố chính
được chiếu sáng
% 63 80 100
3
4
Tỷ lệ nước thải đô thị được
xử lý đạt quy chuẩn kỹ
thuật
% 0 > 30 > 50
5
Tỷ lệ tuyến phố văn minh
đô thị
% 0 70 100
6
Công trình kiến trúc tiêu
biểu
Công trình 0 01 03
7 Công trình xanh Công trình 0 01 02
8
Khu chức năng đô thị, khu
đô thị mới được quy
hoạch, thiết kế theo mô
hình xanh, ứng dụng công
nghệ cao, thông minh.
Khu 0 01 02
9
Công trình đầu mối giao
thông
Cấp
huyện/liên
huyện
Chưa có Chưa có Cấp huyện
10
Quy chế quản lý kiến trúc
đô thị
% thực hiện
tốt quy chế
Chưa ban
hành
Xây dựng
quy chế
100
III
Các chỉ tiêu đạt trên mức tối thiểu nhưng ở mức thấp theo tiêu chuẩn đô thị
loại V
1
Tỷ
lệ
lao
động
phi
nông
nghiệp toàn đô thị
% 55 70 85
2
Đất cây xanh sử dụng
công cộng khu vực nội
thành, nội thị bình quân
đầu người
m
2
/người 4,06 6,0 8,0
3
Cơ sở giáo dục, đào tạo:
Nâng lên cấp đào tạo cho
vùng về nguồn nhân lực
Cơ sở 01 02 03
4
Cơ sở y tế giường/1000
dân
Giường 1,8 30 50
5
Giải pháp phòng chống
thiên tai, úng ngập đô thị
%
Có giải
pháp
50 100
2.2. Chỉ tiêu phát triển đô thị theo giai đoạn 05 năm đầu
ST
T
Chỉ tiêu phát triển
đô thị
Đơn
vị
Chỉ tiêu hàng năm
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
I
Mật độ dân số toàn đô thị
người/
km
2
1.149 1.200 1.230 1.250 1.275
II
Các
chỉ tiêu phát triển đô thị
(gồm các tiêu chuẩn thấp hơn mức tối thiểu theo tiêu chuẩn đô thị loai V)
1
Tỷ lệ đất giao thông so với
đất xây dựng đô thị
%
9,0 10 11 12 13
4
2
Mật độ đường giao thông
đô thị
km/km
2
3,9 4,5 5 5,5 6
3
Tỷ
lệ
nước
thải
đô
thị
được
xử lý đạt yêu cầu
% 0 10 15 20 30
4
Tỷ
lệ đường phố chính
được chiếu sáng
% 63 65 70 75 80
5
Tỷ
lệ
tuyến
phố
văn minh
đô thị
% 0 30 40 50 70
6
Công trình kiến trúc tiêu
biểu
Công
trình
0 0 0 01 01
7
Công trình xanh
Công
trình
0 0 0 0 01
8
Khu
chức năng đô thị, khu
đô thị mới được quy hoạch,
thiết kế theo mô hình xanh,
ứng dụng công nghệ cao,
thông minh.
Khu 0 0 0 0 01
9
Quy chế quản lý kiến trúc
đô thị
% thực
hiện tốt
quy chế
Chưa
ban
hành
Lập và
phê
duyệt
Thực
hiện
quy chế
Thực
hiện quy
chế
Thực
hiện quy
chế
III
Các chỉ tiêu đạt trên mức tối thiểu những ở mức thấp theo tiêu chuẩn đô thị
loại V
1
Tỷ lệ lao động phi nông
nghiệp toàn đô thị
%
55 57 60 65 70
2
Đất cây xanh sử dụng
công cộng khu vực nội
thành, nội thị bình quân
đầu người
m
2
/người
4,06 4,5 5,0 5,5 6,0
3
Cơ sở giáo dục, đào tạo
Cơ sở 01 01 01 01 02
4
Cơ sở y tế giường/1000
dân
Giường 1,8 05 10 20 30
5
Giải pháp phòng chống
thiên tai, úng ngập đô thị
% Có 10 20 30 50
3. Danh mục dự án đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng ưu tiên và
kiến trúc cảnh quan đô thị đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí phân loại đô thị
STT
Danh mục các chương trình,
dự án ưu tiên đầu tư
Quy mô đầu
tư (khoảng)
Tiêu chuẩn cần
khắc phục
Nguồn vốn
thực hiện
1
Xây dựng bến xe khách phía
Nam đô thị Tiên Trang
1,45
ha
Công trình đầu
mối giao thông
Ngoài vốn đầu
tư công
2
Lập, phê duyệt quy chế quản
lý kiến trúc đô thị
Quy chế
Quy chế quản lý
kiến trúc đô thị
Ngân sách
huyện
3
Xây dựng khu đô thị mới
theo mô hình xanh (xây dựng
các khách sạn, nhà nghỉ tại
100 ha
Khu đô thị mới
được thiết kế
theo mô hình
Ngoài vốn đầu
tư công
5
khu du lịch ven biển)
xanh, sinh thái,
thông minh
4
Xây dựng khu Trung tâm
thể thao đô thị theo tiêu chí
công trình xanh
5,2 ha
Công trình xanh
Ngoài vốn đầu
tư công
5
Xây dựng các tuyến phố văn
minh đô thị
21 tuyến
Tỷ lệ tuyến phố
văn minh đô thị
Ngoài vốn đầu
tư công
4. Các chương trình, kế hoạch phát triển các khu vực được xác định
theo quy hoạch đô thị
TT Tên khu vực Tính chất
Quy mô
(ha)
Giai đoạn 2024-2045
1
Khu du lịch biển
Tiên Trang
Là dự án xây dựng mới đồng bộ hiện đại, xanh,
thông minh đã đầu tư hạ tầng giao thông, quảng
trường biển
100 ha
2
Cụm công nghiệp
Tiên Trang kết hợp
đô thị và du lịch
- Khu vực đã đầu tư nhà xưởng sản xuất dệt len,
may tại dự án Cụm công nghiệp và Du lịch Tiên
Trang (35ha)
- Cụm công nghiệp -TCN mới dọc đường trục
chính từ QL1A đến biển (phía Bắc) thuộc dự án
Cụm công nghiệp và đô thị Tiên Trang (90ha)
125 ha
3
Khu dân cư mới phía
nam đường Đông
Tây 5
Đầu tư xây dựng mới hiện đại, đồng bộ, tạo
cảnh quan chính của đô thị Tiên Trang. Đường
Đông tây 5 từ QL1A ra lộ giới 55 m.
60 ha
4
Khu dân cư dành để
tái định cư
Dành để sắp xếp nơi ở mới cho các hộ thuộc
diện di dời, giải phóng mặt bằng để làm đường
giao thông, dự án nghỉ dưỡng, xây dựng dự án
phát triển kinh tế xã hội.
6,85 ha
5
Khu vực cải tạo,
chỉnh trang đô thị
Tất cả 12 tổ dân phố đều phải chỉnh trang
từng bước theo quy hoạch (đã có quy hoạch
chi tiết)
45 ha
6
Đầu tư Hạ tầng giao
thông Đông Tây 5
theo quy hoạch.
Đường Đông tây 5 từ Quốc lộ 1A đi dự án
sinh thái biển Tiên Trang với lộ giới 55 m. Là
trục chính trung tâm của đô thị, xây dựng
đồng lòng đường, hè phố, cây xanh, điện
chiếu sáng.
3,5 km
7
Nâng cấp mở rộng
đường bộ ven biển
qua Tiên Trang
Là dự án theo quy hoạch quốc gia, hiện nay
đã xây dựng đoạn xã Quảng Hải đến xã Tiên
Trang với lộ giới 12 m, nâng cấp mở rộng
theo quy hoạch là 48 m.
2,5 km
6
TT Tên khu vực Tính chất
Quy mô
(ha)
8
Đường Quốc lộ
10
đi qua Tiên Trang
Là dự án quốc gia đi qua xã Tiên trang lộ giới
53m
2,6 km
9
Nâng cấp mở rộng
Quốc lộ 1A đoạn
qua Tiên Trang
Là dự án giao thông trọng điểm quốc gia với
lộ giới 55 m và có đường gom, Được xây
dựng đồng bộ cả giao thông, điện chiếu sáng,
thoát, cấp nước, cây xanh, hè phố.
3,3 km
10
Các công trình thể
thao – cây xanh,
công viên
Từng bước đâu tư theo quy hoạch, kêu gọi xã
hội hóa
42,7 ha
11
Khu trung tâm hành
chính, chính trị của
đô thị
Từng bước đầu tư đồng bộ cả Kiến trúc và hạ
tầng , tạo cảnh quan đẹp, khang trang, hiện
đại
2,0 ha
12
Các công trình cấp
nước sạch
Nguồn nước từ nhà máy nước Quảng Lưu,
xây dựng mạng lưới phân phối đến từng hộ sử
dụng ống các loại
29 km
13
Các công trình thoát
nước
Xây dựng dọc theo các đường phố, chủ yếu là
cống ngầm thoát ra kênh tiêu hiện có, cải tạo
kênh tiêu.
7.000
m
3
/ngđ
14
Chất thải rắn, rác
thải
Thu gom tại nguồn, hợp đồng công ty môi
trường vận chuyển đến khu xử lý tập trung tại
xã Đông Nam
200
tấn/ngày
15 Cơ sở y tế
Nâng cấp trạm xá lên quy mô 50 giường bệnh
lưu trú
50
Giường
bệnh
5. Các dự án phát triển đô thị sử dụng nguồn vốn đầu tư công và các
nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công
5.1. Danh mục các dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật khung, công
trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối và các dự án khác thuộc phạm vi đô thị đã được
xác định trong quy hoạch tỉnh:
STT Tên dự án Quy mô Nguồn vốn
1 Trung tâm thương mại Hạng II
Ngoài v
ố
n đ
ầ
u
tư công
2 Cụm công nghiệp Tiên Trang 50 ha
Ngoài v
ố
n đ
ầ
u
tư công
3
Khu du l
ị
ch phía Đông đư
ờ
ng ven bi
ể
n
(Khu đô thị du lịch biển Tiên Trang)
100 ha
V
ố
n doanh
nghiệp đầu tư
4
Các tr
ụ
c giao thông chính đi qua đô th
ị
Quốc lộ 1A, Quốc lộ 10, Đường ven biển,
Trục từ Quốc lộ 1A đến biển.
Cấp 1
Vốn đầu tư
công
7
5.2. Danh mục các dự án đầu tư phát triển đô thị khác để thực hiện quy
hoạch chung đô thị được duyệt
5.2.1. Giai đoạn từ năm 2025 đến năm 2029
- Danh mục các dự án đầu tư công khởi công mới giai đoạn 2024-2025
(trong danh sách có một số dự án đã và đang trong quá trình triển khai thực hiện
căn cứ theo Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 04/10/2023 của Hội đồng nhân
dân xã Tiên Trang).
STT Tên công trình
Năm thực
hiện
1 Khu dân cư mối Hồng Phong 11,8 ha. 2024
2 Khu dân cư mới Tiên Phong 10,24 ha 2024
3 Xây dựng nhà điều trị, Trạm Y tế xã Tiên Trang 2024
4
Nâng c
ấ
p, m
ở
r
ộ
ng đư
ờ
ng bê tông t
ừ
ngõ ông Hanh đi ngõ
ông Khiêm, thôn 2, xã Tiên Trang
2024
5
San lấp mặt bằng, chỉnh trang khu vui chơi nhà VH các thôn
1,2,3,4, Tiên Phong, Hồng Phong, Tiên Trang
2024
6
Kiên c
ố
hóa tuy
ế
n mương đ
ồ
ng Hang Cá đi N
ổ
đó, thôn 4, xã
Tiên Trang
2024
7
Kiên cố hóa tuyến đường từ Quốc lộ 1A đến nhà ông Hải,
thôn 5, xã Tiên Trang (đường dọc kênh Thạch Phương)
2024
8
Nâng c
ấ
p, m
ở
r
ộ
ng đư
ờ
ng ngõ ông Thơ đi ngõ ông Phi
ế
n thôn
5, xã Tiên Trang
2024
9
Thảm nhựa tuyến đường từ ngõ Hồng Huấn, thôn Thủ Lộc, xã
Tiên Trang đi xã Quảng Lộc
2024
10
Nâng cấp, mở rộng đường ngõ Hà thôn Thủ Lộc đi ngõ Thành
thôn Phúc Thành, xã Tiên Trang
2024
11
Công sở xã Tiên Trang, huyện Quảng Xương. HM: Xây mới
nhà làm việc 2 tầng và khuôn viên
2025
12
Thảm nhựa tuyến đường từ đường 4B đi đường 4C thôn Hồng
Phong, xã Tiên Trang
2025
13
Nâng cấp, mở rộng đường ngõ ông Kiên đi ngõ ông Độ thôn
Tiên Phong, xã Tiên Trang
2025
14
Thảm nhựa tuyến đường từ đường 4B đến đường 4C thôn Tiên
Phong, xã Tiên Trang
2025
15
Nâng cấp, mở rộng đường ngõ Khiến đi đường 4C thôn Tiên
Thắng, xã Tiên Trang
2025
16
Nâng cấp, mở rộng đường ngõ Khuyên Ba đi cầu Hàn thôn
Tiên Thắng, xã Tiên Trang
2025
17
Nâng cấp, mở rộng đường ngõ ông Hoạt đi ông Dạn thôn Lộc
Tại, xã Tiên Trang
2025
8
18
Nâng cấp, mở rộng đường ngõ ông Kính đi ngõ ông Lợi thôn
Lộc Tại, xã Tiên Trang
2025
19
Nâng cấp, mở rộng đường ngõ ông Khải điến ngõ ông Kháng
thôn Phúc Thành, xã Tiên Trang
2025
20 Xây dựng Đường điện chiếu sáng công cộng 2025
21
Thảm nhựa tuyến đường từ đường tỉnh 511 đi Ngõ ông Tam,
thôn Phúc Thành, xã Tiên Trang
2025
22
Thảm nhựa tuyến đường từ ngõ ông Tuệ đi ngõ ông Ngậu,
thôn Tiên Trang - Phúc Thành, xã Tiên Trang
2025
23
Cải tạo tuyến đường từ ngõ ông Cải đến ngõ ông Thống, thôn
Thủ Lộc, xã Tiên Trang
2025
24
Nâng c
ấ
p tuy
ế
n đư
ờ
ng t
ừ
C
ố
ng Đ
ỏ
đi
Qu
ố
c l
ộ
1A
, xã Tiên
Trang (Thảm nhựa)
2025
25
Nâng c
ấ
p tuy
ế
n đư
ờ
ng t
ừ
Qu
ố
c l
ộ
1A
, đ
ế
n nhà ông Bình
-
ông
Trót, thôn 4, xã Tiên Trang
2025
26 Cải tạo nhà văn hóa xã Tiên Trang 2025
27 Xây dựng các Cụm tuyên truyền xã Tiên Trang 2025
28 Hoàn thiện đầu tư dự án khu sinh thái biển Tiên Trang 100ha. 2025
+ Ngoài các dự án nêu trên, sẽ bổ sung các dự án trọng điểm quan trọng
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư trong giai đoạn 2024-
2025 nếu có; tổ chức thực hiện các dự án đã được xác định trong dự kiến kế
hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 cấp huyện tạo động lực thu
hút đầu tư, phát triển đô thị nhằm nâng cao chất lượng đô thị gồm: hệ thống điện
chiếu sáng, trang trí đường đô thị, hạ tầng viễn thông thụ động, đảm bảo đầy đủ
các tiêu chí đô thị loại V và thành lập xong thị trấn Tiên Trang.
- Giai đoạn 2025 đến năm 2029:
+ Mở rộng đường
Quốc lộ 1A
đoạn qua đô thị Tiên Trang, đường ven biển.
+ Đầu tư xây dựng mới đường trục chính đô thị từ Quốc lộ 1A qua trung
tâm thị trấn đến biển theo quy hoạch (đường Đông Tây 5) và đoạn kéo dài từ xã
Tiên Trang đi Khu đô thị khoáng nóng tại xã Quảng Yên.
+ Đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật như: Hệ thống thoát nước khu đô thị,
sửa chữa, nâng cấp hệ thống tiêu chính, nạo vét, xử lý mở rộng lòng kênh ra đến
sông Lý.
+ Tập trung đẩy nhanh tiến độ và hoàn thành dự án khu đô thị du lịch sinh
thái biển Tiên Trang 100 ha; Dự án Khu sinh thái thể thao 42 ha của Công ty
TNHH Soto.
+ Khởi công dự án Đầu tư dự án cụm công nghiệp và đô thị Tiên Trang
90 ha của Công ty TNHH Soto.
+ Từng bước đầu tư lập Quy hoạch chi tiết các khu dân cư, khu thương
mại dịch vụ... thực hiện đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết.
9
- Đầu tư nâng cấp, chỉnh trang các công trình công cộng, các khu dân cư
hiện có, đáp ứng tiêu chí đô thị loại IV.
5.2.2. Giai đoạn 2030 đến năm 2040:
- Xây dựng Trung tâm thể thao cấp vùng thu hút đầu tư cho khu vực lân cận.
- Tiếp tục xây dựng các tuyến đường chính đô thị, đường chính khu vực
theo quy hoạch đảm bảo đồng bộ theo quy hoạch được duyệt. Đầu tư xây dựng
tuyến đường Quốc lộ 10 theo quy hoạch.
- Từng bước đầu tư lập Quy hoạch chi tiết các khu dân cư, khu thương
mại dịch vụ... Thực hiện đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết.
- Tập trung đẩy nhanh tiến độ và hoàn thành dự án cụm công nghiệp và đô
thị Tiên Trang 90 ha.
- Đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch, thoát nước thải và nước mặt
đô thị.
- Đầu tư nâng cấp, chỉnh trang các công trình công cộng, các khu dân cư
hiện có, đáp ứng tiêu chí đô thị loại III.
5.2.3. Giai đoạn còn lại (đến năm 2045): Cơ bản hoàn thành các hạng mục
dự án, công trình theo quy hoạch chung đô thị được phê duyệt.
6. Nguồn lực và việc sử dụng nguồn lực, giải pháp, danh mục thứ tự
ưu tiên các dự án đầu tư phát triển đô thị sử dụng nguồn vốn đầu tư công
và các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công, kết quả dự kiến theo khung
thời gian hàng năm, 05 năm và 10 năm
- Ưu tiên nguồn vốn đầu tư công để đầu tư các dự án đầu tư phát triển hạ
tầng kỹ thuật khung, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối cho từng giai đoạn 05
năm và 10 năm trong thời hạn quy hoạch.
- Huy động các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công để đầu tư các dự
án đầu tư phát triển hạ tầng đô thị và các dự án khác để hoàn thiện, nâng cao các
tiêu chuẩn về phân loại đô thị.
- Dự kiến sơ bộ nhu cầu kinh phí.
(Đơn vị: tỷ đồng)
Nguồn vốn
Tổng vốn
đầu tư
Giai đoạn
2024-2028
Giai đoạn
2029-2035
Giai đoạn
2036-2045
Ngân sách cấp trên 1.019,3 224,8 378,1 416,4
Ngân sách huyện, xã 1.625,7 337,2 567,3 721,2
Nguồn vốn khác 6.089,3 1.159 1.800 3.130,3
Tổng 8.734,3 1.721,0 2.745,4 4.267,9
10
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND huyện Quảng Xương tổ chức thực hiện các nội dung của
chương trình theo quy định của pháp luật; phối hợp với các Sở, ban, ngành và
các đơn vị liên quan để thực hiện các nội dung của chương trình; đồng thời giải
quyết kịp thời hoặc báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết kịp thời các
vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện và thực hiện báo cáo tình
hình thực hiện chương trình phát triển đô thị định kỳ hàng năm theo quy định.
2. Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường,
Nội vụ, Giao thông vận tải, Tài chính, Công Thương, Văn hóa Thể thao và Du
lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Giáo dục
và Đào tạo, Y tế và các ban, ngành, các đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm
vụ được giao, hướng dẫn, phối hợp và kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương
trình phát triển đô thị theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và
Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Giao thông vận tải, Tài chính, Công
Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo, Y tế; Chủ tịch UBND huyện
Quảng Xương và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c Ủy viên UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
H3.(2024)QDPD CT PTDT Tien Trang
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3829/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Tiên Trang, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3829/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×