• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3453/QĐ-UBND An Giang 2026 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Rạch Giá đến 2050

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 21/10/2026 14:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3453/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Ngô Công Thức
Trích yếu: Về việc phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Rạch Giá, tỉnh An Giang đến năm 2050, tỷ lệ 1/10.000
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3453/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3453/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3453/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
Số: 3453/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
An Giang, ngày 20 tháng 7 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Rạch Giá,
tỉnh An Giang đến năm 2050, tỷ lệ 1/10.000
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày
11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 1654/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã
của tỉnh An Giang năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn;
Căn cứ Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-
BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi
tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
2
Căn cứ Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng Ban hành định mức, phương pháp và quản lý chi phí cho
hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành “Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng”;
Căn cứ Công văn số 7731/BXD-QHKT ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Bộ
Xây dựng về việc ý kiến đối vi Quy hoạch chung đô thị Rạch Giá, tỉnh An
Giang đến năm 2050;
Căn cứ Công văn số 10246/TC-QC ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Cục
Tác chiến - Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam về việc xin ý kiến
độ cao xây dựng công trnh;
Căn cứ Kế hoạch số 135/KH-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc triển khai lập nhiệm vụ, quy hoạch chung đô thị và
nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2025-2026;
Căn cứ Kế hoạch số 282/KH-UBND ngày 02/6/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc điều chỉnh một số nội dung của Kế hoạch số 135/KH-UBND ngày
10/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai lập nhiệm vụ, quy hoạch
chung đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2025-2026;
Căn cứ Quyết định số 676/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh An
Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 754/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc công bố danh mục phân loại các đô thị trên địa bàn
tỉnh An Giang được chuyển tiếp theo quy định tại Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15;
Căn cứ Quyết định số 1327/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Rạch
Giá, tỉnh An Giang đến năm 2050, tỷ lệ 1/10.000;
Căn cứ Thông báo số 895-TB/TU ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Tỉnh ủy
An Giang về Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy An Giang về chủ trương phê
duyệt Quy hoạch chung đô thị Rạch Giá đến năm 2050, tỷ lệ 1/10.000;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trnh số 7604/TTr-SXD ngày 20
tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Rạch Giá, tỉnh An Giang đến
năm 2050, tỷ lệ 1/10.000, với nội dung chính như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
3
a) Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch:
Phạm vi ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch chung đô thị được xác
định trên toàn bộ địa giới hành chính của phường Rạch Giá và phường Vĩnh
Thông và phần diện tích mặt biển trên Vịnh Rạch Giá để nghiên cứu phát triển
các khu lấn biển, đảo nhân tạo. Ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bc giáp các xã Mỹ Thuận, Tân Hội.
- Phía Nam giáp các xã Châu Thành, Bình An.
- Phía Tây giáp Vịnh Rạch Giá.
- Phía Đông giáp các xã Tân Hội, Thạnh Lộc, Châu Thành.
b) Quy mô diện tích lập quy hoạch: Khoảng 16.548,51 ha (bao gồm toàn bộ
địa giới hành chính hiện hữu của phường Rạch Giá và phường Vĩnh Thông
khoảng 141,42 km
2
) và phần diện tích mặt biển trên Vịnh Rạch Giá.
c) Thời hạn quy hoạch
- Giai đoạn ngn hạn là đến năm 2035.
- Giai đoạn dài hạn là đến năm 2050.
2. Mục tiêu quy hoạch
- Cụ thể hóa những định hướng chiến lược phát triển của quốc gia, của
vùng Đồng bằng sông Cửu Long và của điu chỉnh Quy hoạch tỉnh An Giang
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số
676/QĐ-UBND ngày 24/02/2026 của UBND tỉnh An Giang.
- Phát triển đô thị Rạch Giá bn vững, đồng bộ v hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
kinh tế xã hội hiện đại, xác định vị thế là đô thị trung tâm tỉnh, trung tâm hành
chính - chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học - công nghệ, y tế, thương mại và
dịch vụ tổng hợp của tỉnh An Giang sau sáp nhập; đảm bảo nhu cầu phát triển và
phân chia nguồn lực hợp lý cho phường Rạch Giá và phường Vĩnh Thông hoạt
động và phát triển theo mô hình chính quyn địa phương 02 cấp.
- Phát triển đô thị có chức năng tổng hợp theo hướng đô thị xanh, thông
minh, thích ứng với biến đổi khí hậu. Kết hợp hài hòa giữa cải tạo, chỉnh trang,
tái thiết đô thị với phát triển các khu đô thị mới, giàu bản sc, cảnh quan đặc
trưng. Xây dựng đô thị có chất lượng sống tốt, có khả năng cạnh tranh cao, bảo
đảm an sinh và phúc lợi xã hội, an ninh, an toàn và trật tự đô thị.
- Quy hoạch không gian đô thị nâng cao hiệu năng liên kết vùng, gn phát
triển kinh tế với đảm bảo an ninh quốc phòng; Nghiên cứu phát triển đô thị theo
mô hình định hướng giao thông công cộng (TOD) gn với các đầu mối giao
thông chiến lược; từng bước hình thành khu trung tâm hành chính mới của tỉnh
trong giai đoạn dài hạn gn với việc hình thành và phát triển tuyến đường Rạch
Giá - Long Xuyên và các khu đô thị tại các khu vực có điu kiện thuận lợi.
- Nghiên cứu phát triển các không gian lấn biển, đảo nhân tạo trên Vịnh
Rạch Giá nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế gn với phát triển đô thị cho giai
4
đoạn ngn hạn và có tính đến sự phát triển cho giai đoạn dài hạn, làm cơ sở mời
gọi, thu hút đầu tư.
- Nghiên cứu đxuất mô hình quản lý và phát triển theo định hướng đô thị
thông minh, hướng tới đạt được các tiêu chí đô thị tăng trưởng xanh, bn vững
và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Xác lập cơ sở pháp lý để triển khai các quy hoạch phân khu, lập các quy
hoạch chi tiết, dự án đầu tư và quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch được
duyệt.
3. Tính chất, chức năng
- Là đô thị trung tâm tỉnh, trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn
hóa, khoa học - công nghệ, y tế, thương mại và dịch vụ tổng hợp của tỉnh; là đô
thị có tính chất trung tâm tổng hợp, chuyên ngành cấp vùng; là trung tâm kinh tế
biển, thương mại, dịch vụ ven biển, đầu mối gn với vùng nguyên liệu thủy sản
ven biển; đồng thời là trung tâm hỗ trợ du lịch cho vùng du lịch trọng điểm quốc
gia Phú Quốc - Hà Tiên - Rạch Giá; là đầu mối giao thông quan trọng của vùng
đồng bằng sông Cửu Long và kết nối quốc tế, bao gồm đường bộ, đường biển và
hàng không. Định hướng hình thành trung tâm hành chính mới của tỉnh tại khu
vực phường Vĩnh Thông, gn với trục động lực Rạch Giá - Long Xuyên.
- Là khu vực có vị trí quan trọng v quốc phòng, an ninh.
4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
a) Dự báo v quy mô dân số
- Dự báo đến năm 2035: khoảng 580.000 người, trong đó: Dân số thường
trú khoảng 548.000 người;
- Dự báo đến năm 2050: khoảng 760.000 người, trong đó: Dân số thường
trú khoảng 718.000 người.
b) Dự báo v quy mô đất đai
- Đến năm 2035: Đất xây dựng khoảng 7.515,88ha; Đất dân dụng khoảng
5.073,95 ha; Đất ngoài dân dụng khoảng 2.441,93 ha; Khu đất nông nghiệp và
các chức năng khác khoảng 7.901,93 ha.
- Đến năm 2050: Đất xây dựng khoảng 9.127,94 ha; Đất dân dụng khoảng
5.962,47 ha; Đất ngoài dân dụng khoảng 3.165,47 ha; Khu đất nông nghiệp và
các chức năng khác khoảng 7.420,57 ha. Khuyến khích phát triển đô thị theo
chiu cao để tiết kiệm quỹ đất.
5. Định hướng tổ chức không gian đô thị
5.1. Mô hình, cấu trúc phát triển và định hướng không gian
a) Mô hình và cấu trúc phát triển
- Mô hình đô thị hướng tâm - phân vùng - đa chức năng (đa trung tâm) kết
hợp mô hình TOD (Mô hình phát triển đô thị gắn kết vi giao thông công cộng)
để xây dựng đô thị Rạch Giá trở thành đô thị đầu mối giao thông cấp vùng, quốc
5
gia v giao thông đường không, đường thủy và đường bộ.
- Định hướng mở rộng phát triển không gian đô thị v phía Tây để hình
thành các không gian lấn biển, đảo nhân tạo trên Vịnh Rạch Giá và phía Đông
Bc gn với việc hình thành và phát triển tuyến đường Rạch Giá - Long Xuyên
và các khu đô thị tại các khu vực có điu kiện thuận lợi đồng thời từng bước
hình thành khu trung tâm hành chính mới của tỉnh.
- Xây dựng khu vực thí điểm đô thị xanh (Carbon Zero) và đô thị thông
minh. Hình thành các khu ở xanh thông minh thí điểm chuyên môn hóa như nhà
ở xanh thông minh, xây dựng cây xanh, công viên và quy hoạch đường gió
chống đảo nhiệt, xây dựng đường đi bộ, đi xe đạp, hệ thống tuần hoàn nước,
cung cấp đầy đủ năng lượng mới tái tạo.
- Định hướng trong giai đoạn dài hạn, đô thị Rạch Giá sẽ tiếp tục phát triển
mở rộng không gian đô thị theo phía Nam và Đông Nam v phía các xã Bình
An, Thạnh Lộc, Châu Thành gn với việc nâng cấp Cảng hàng không Rạch Giá;
theo hướng Đông Bc gn với việc hình thành và phát triển tuyến đường Rạch
Giá - Long Xuyên kết nối với đô thị Long Xuyên và tuyến đường cao tốc Hà
Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu.
b) Định hướng phát triển không gian đô thị
- Khu vực phường Rạch Giá: Cải tạo chỉnh trang và nâng cấp các khu vực
trung tâm đô thị hiện hữu và bổ sung các tiện ích đô thị, cây xanh cảnh quan;
Phát triển các khu nhà ở, các tuyến phố kết hợp chức năng ở với thương mại,
dịch vụ hình thành các khu vực điểm nhấn cao tầng; không gian các quảng
trường kết hợp với các trung tâm sinh hoạt cộng đồng; trung tâm thương mại,
triển lãm, các khu vực dịch vụ để phát triển kinh tế đêm tại khu vực phía Tây,
phía Bc và phía Nam của phường Rạch Giá; Cải tạo mở rộng các khu dân cư tại
các khu vực phía Đông của phường Rạch Giá gn với việc nâng cấp, bổ sung
đầy đủ các công trình tiện ích đô thị.
- Khu vực phường Vĩnh Thông: Cải tạo các khu dân cư hiện hữu gn với
việc nâng cấp mở rộng các khu đô thị; Duy trì và phát triển các khu vực sản xuất
nông nghiệp gn với phát triển các khu dân cư và làng xóm hiện hữu chỉnh
trang, cải tạo cảnh quan kênh - rạch, cảnh quan nông nghiệp và việc hình thành
các trung tâm dịch vụ nông thôn; Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái, du lịch
cộng đồng gn với phát triển nông nghiệp chất lượng cao.
- Nghiên cứu phát triển các không gian lấn biển, đảo nhân tạo trên Vịnh
Rạch Giá nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế gn với phát triển đô thị; Nghiên cứu
mở rộng, nâng cấp khu vực Cảng hành khách Rạch Giá thành Cảng tổng hợp
nhằm tăng cường kết nối với các đảo thuộc đặc khu Kiên Hải, đặc khu Phú Quốc
để phát triển đa dạng các nhu cầu v phát triển du lịch.
- Hình thành các không gian phức hợp, thương mại dịch vụ, nghỉ dưỡng ở
các khu lấn biển và đảo nhân tạo trên vịnh Rạch Giá hướng đến mục tiêu đô thị
dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng. Hình thành các trục thương mại - dịch vụ theo các
trục chính theo hướng Nam - Bc và Đông Tây ở các khu đô thị hiện hữu.
6
- Đối với khu vực đô thị hiện hữu: Giữ lại các khu dân cư hiện có, đã hình
thành ổn định; Cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ
tầng xã hội kết hợp với hình thành và phát triển các trục, trung tâm thương mại,
khách sạn cao cấp, trung tâm dịch vụ tổng hợp cao tầng và các khu phố mua
sm; Phát triển mới các khu đô thị, khu dân cư theo quy hoạch được phê duyệt.
- Các khu vực cải tạo, nâng cấp (thuộc khu vực phía bắc, phía Nam, phía
Đông của Phường Rạch Giá phạm vi và các khu vực trung tâm của phường Vĩnh
Thông, khu vực phía bắc của phường Vĩnh Thông ven trục quốc lộ 80): Giữ lại
các khu dân cư hiện có, đã hình thành ổn định; Cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp hệ
thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội kết hợp với việc hình thành thêm các
không gian hướng ra sông và kênh, rạch lớn để khai thác cảnh quan và dịch vụ
dọc sông. Cụ thể:
+ Khu đô thị phía Đông phường Rạch Giá (Khu vực Vĩnh Hiệp, An Bình).
+ Khu đô thị phía Bc phường Rạch Giá (Khu vực Vĩnh Quang và khu lấn
biển Tây Bc Rạch Giá giai đoạn 1).
+ Khu đô thị phía Nam phường Rạch Giá (Khu vực Rạch Sỏi, Vĩnh Lợi).
+ Khu đô thị Trung tâm phường Vĩnh Thông.
+ Khu đô thị phía Bc phường Vĩnh Thông (Khu vực Mỹ Lâm).
+ Các điểm, tuyến dân cư hiện hữu đã được hình thành trong các quy hoạch
chung, quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt trước đây.
- Các khu vực phát triển mới:
+ Khu lấn biển Tây Bc Rạch Giá giai đoạn 2 và khu lấn biển kết hợp kè
chống sạt lở, tạo quỹ đất tại khu vực Hoa Biển và cầu 3 Tháng 2.
+ Khu đô thị lấn biển đường Trần Quang Khải
+ Khu đô thị thương mại dịch vụ phía Tây kết nối với Cầu Rạch Giá - An Biên.
+ Khu đô thị phía Tây Rạch Sỏi.
+ Khu đô thị trung tâm hành chính mới thuộc phường Vĩnh Thông (Cửa
ngõ phía Đông Bắc gắn vi việc từng bưc hình thành trung tâm hành chính
mi của tỉnh).
+ Các khu đô thị TOD thuộc phường Vĩnh Thông (TOD Rạch Giá 01, TOD
Rạch Giá 02 và TOD Rạch Giá 03).
+ Khu đô thị lấn biển, đảo nhân tạo 01 (854 ha, thuộc khu vực phường
Rạch Giá).
+ Khu đô thị lấn biển, đảo nhân tạo 02 (643 ha, thuộc khu vực phường
Vĩnh Thông).
- Hệ thống các trung tâm:
(1). Trung tâm hành chính cấp tỉnh và cấp đô thị:
7
+ Trong giai đoạn ngn hạn, cải tạo nâng cấp, mở rộng Trung tâm hành
chính - chính trị của tỉnh hiện hữu (khu vực trụ sở y ban nhân dân tỉnh và các
sở ban ngành cấp tỉnh tại phân khu 1 thuộc phường Rạch Giá; Khu vực Tỉnh ủy,
Hội đồng nhân dân tỉnh và các sở, ban ngành cấp tỉnh tại phân khu 2 thuộc
phường Rạch Giá). Trong giai đoạn dài hạn nghiên cứu bố trí quỹ đất để di dời,
bố trí khu trung tâm hành chính tỉnh v khu vực phân khu 5 thuộc phường Vĩnh
Thông gn với việc phát triển đô thị trung tâm hành chính và việc hình thành
tuyến đường Rạch Giá - Long Xuyên.
+ Định hướng rà soát, sp xếp các trụ sở cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp
phường sau sáp nhập tỉnh và sp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo hướng cải
tạo nâng cấp các trụ sở cơ quan còn phù hợp với hoạt động của mô hình chính
quyn địa phương 02 cấp; Nghiên cứu chuyển đổi các chức năng các trụ sở cơ
quan dôi dư để phát triển kinh tế xã hội tuỳ theo vị trí chức năng của từng khu
đất.
(2). Trung tâm thương mại, dịch vụ, vui chơi giải trí, du lịch
+ Trung tâm thương mại, dịch vụ: Hình thành mạng lưới trung tâm thương
mại dịch vụ hỗn hợp và công cộng cấp đô thị tại khu trung tâm đô thị hiện hữu,
trung tâm các khu vực phát triển mới trên dọc tuyến đường 3 Tháng 2 và đường
Nguyễn Trung Trực, Tôn Đức Thng. Các trung tâm thương mại dịch vụ cấp
khu vực bố trí dọc theo các tuyến đường chính và trung tâm các khu đô thị. Cải
tạo, nâng cấp và phát triển chợ truyn thống tại các khu dân cư hiện hữu.
+ Trung tâm vui chơi giải trí và dịch vụ du lịch cao cấp: Đầu tư phát triển
mới hệ thống các công trình vui chơi giải trí, dịch vụ du lịch cấp tỉnh và cấp
vùng tại các khu vực lấn biển, đảo nhân tạo phát triển mới và các khu vực có
điu kiện.
(3). Trung tâm giáo dục đào tạo: Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các
trường trung học phổ thông đáp ứng nhu cầu các khu vực dân cư theo tiêu
chuẩn, xây dựng các trường học đảm bảo bán kính phục vụ và chất lượng tầm
quốc gia và quốc tế. Cải tạo và nâng cấp các trường (Trường Cao đẳng Sư
phạm, Cao đẳng Y tế, Cao đẳng Nghề, Cao đẳng Kiên Giang...). Đầu tư và
nghiên cứu thành lập các trường đào tạo ngh, các trường chuyên nghiệp cấp
vùng để phát triển nguồn nhân lực cho các đô thị Rạch Giá, Phú Quốc, Hà Tiên
và vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
(4). Trung tâm y tế, chăm sóc sức khỏe: Cải tạo, nâng cấp các trung tâm y
tế cấp đô thị như Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện Bình An, bệnh viện y học
cổ truyn,… đáp ứng tiêu chí phân loại đô thị theo quy định. Nghiên cứu đầu tư
xây dựng bệnh viện quốc tế tại khu vực đô thị mới; hình thành các trung tâm
điu dưỡng, chăm sóc sức khỏe, các trung tâm y tế chuyên ngành kết hợp dịch
vụ nghỉ dưỡng, du lịch khám chữa bệnh.
(5). Trung tâm văn hóa và thể dục thể thao:
+ Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các công trình văn hóa cấp đô thị:
Nhà văn hóa, thư viện, bảo tàng đảm bảo tiêu chí đô thị theo quy định...; Cải tạo
8
và hoàn thiện mạng lưới công trình văn hóa tại các khu đô thị.
+ Cải tạo nâng cấp các công trình như Sân vận động tỉnh, Trung tâm Thể
dục Thể thao thanh thiếu niên, Trung tâm hoạt động thanh niên tại khu vực
phường An Hòa, đường Nguyễn Trung Trực, kết nối không gian với công viên
An Hòa. Đầu tư xây dựng trung tâm thể dục thể thao đô thị, các Trung tâm thể
dục thể thao - vui chơi giải trí tại các không gian đô thị biển.
+ Nghiên cứu phát triển sân gôn và sân tập gôn tại các khu vực lấn biển.
(6). Trung tâm dịch vụ logistics và nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao:
+ Nghiên cứu hình thành và phát triển các dịch vụ hậu cần, dịch vụ
logistics, kho tàng, dịch vụ hàng không, cảng biển phục vụ cho các công trình
đầu mối giao thông liên kết vùng như sân bay Rạch Giá, cảng biển, cảng thuỷ
nội địa, công nghiệp công nghệ cao xuất khẩu.
+ Phát triển trung tâm logistic và nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao và
dịch vụ hậu cần gn với nút giao cao tốc (Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu) với
tuyến đường nối Long Xuyên - Rạch Giá. Trung tâm mang tính kết nối và bổ trợ
cụm công nghiệp Vĩnh Thông với các chức năng đặc thù như kho bãi, dịch vụ
hậu cần công nghiệp, thương mại dịch vụ, vận tải, trung tâm cung ứng,...
+ Nghiên cứu phát triển các khu vực nông nghiệp công nghệ cao tại khu
vực thuộc phường Vĩnh Thông.
- Hệ thống công viên cây xanh và mặt nước: Ưu tiên giữ lại các không gian
mặt nước hiện có; Mở rộng không gian mặt nước kết hợp việc khơi thông, gia cố
các kênh rạch hiện hữu. Phát triển mới hệ thống công viên cây xanh cấp đô thị
và cấp đơn vị ở, các công viên chuyên đ, hệ thống cây xanh ven biển và xung
quanh các đảo nhân tạo.
5.2. Định hướng phát triển các phân khu chức năng của đô thị
Trên cơ sở phân vùng cảnh quan, phân vùng chức năng, đặc trưng hoạt
động của từng khu vực, định hướng phát triển không gian theo 08 phân khu như
sau:
a) Phân khu 1 - Phân khu đô thị trung tâm
- Thuộc địa bàn phường Rạch Giá (gồm các phường Vĩnh Quang, Vĩnh
Thanh, Vĩnh Thanh Vân trước sp xếp đơn vị hành chính) và các khu lấn biển
ven bờ đang triển khai (khu lấn biển Tây Bc giai đoạn 1, khu lấn biển Tây Bc
giai đoạn 2, Khu lấn biển gn với kè chống sạt lở tạo quỹ đất tại kênh Nhánh và
sông Kiên), diện tích khoảng 1.395ha, dân số đến 2050 khoảng 145.000 người.
- Tính chất, chức năng: Là trung tâm hành chính - chính trị phường Rạch
Giá, trung tâm văn hóa, xã hội đô thị; là khu vực đô thị hóa tập trung, mật độ
cao (bao gồm khu vực cải tạo, chỉnh trang đô thị); là không gian đô thị đồng bộ
v hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, tập trung các lĩnh vực kinh tế chủ đạo của
khu vực.
b) Phân khu 2 - Phân khu đô thị Phía Tây
9
- Thuộc địa bàn phường Rạch Giá (gồm các phường Vĩnh Bảo, Vĩnh Lạc,
An Hoà, Rạch Sỏi trước sp xếp đơn vị hành chính) và các khu lấn biển ven bờ
đang triển khai (khu lấn biển trục đường Trần Quang Khải, khu lấn biển trục
đường Phan Thị Ràng, Khu lấn biển đô thị thương mại dịch vụ phía tây kết nối
với cầu Rạch Giá - An Biên, Khu lấn biển phía Tây Rạch Sỏi), diện tích khoảng
1.633 ha, dân số đến 2050 khoảng 162.000 người.
- Tính chất, chức năng: Khu vực đô thị tập trung, mật độ rất cao, không
gian lấn biển và các công trình cơ quan cấp tỉnh; Phát triển không gian đô thị
đồng bộ v hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cấp tỉnh, cấp đô thị.
c) Phân khu 3 - Phân khu đô thị Phía Đông
- Thuộc địa bàn phường Rạch Giá (gồm các phường Vĩnh Hiệp, An Bình,
Vĩnh Lợi trước sp xếp đơn vị hành chính), diện tích khoảng 2.086ha, dân số
đến 2050 khoảng 183.000 người.
- Tính chất, chức năng: Khu vực cải tạo, mở rộng không gian đô thị mở
rộng của phường Rạch Giá với các chức năng đặc thù cấp tỉnh (sân bay, công
viên, trung tâm thương mại và logistic,...); Phát triển các khu vực đô thị mới
theo mô hình TOD gn với đường st đô thị; Khu vực đồng bộ hạ tầng kỹ thuật
và hạ tầng xã hội cấp đô thị.
d) Phân khu 4 - Phân khu đô thị tổng hợp phía Bc
- Thuộc địa bàn phường Vĩnh Thông (gồm một phần các phường Vĩnh
Thông và xã Phi Thông trước sp xếp đơn vị hành chính, nằm ở phía Bc kênh
Rạch Giá - Long Xuyên), diện tích khoảng 4.136ha, dân số đến 2050 khoảng
125.000 người.
- Tính chất, chức năng: Trung tâm hành chính - chính trị phường Vĩnh
Thông, trung tâm văn hóa - xã hội cấp đô thị; Khu vực phát triển đô thị mới của
đô thị Rạch Giá, với kiến trúc hiện đại, đồng bộ hạ tầng cơ sở và phát triển đô
thị mật độ trung bình; Khu vực phát triển kinh tế trọng điểm, công trình công
cộng của phường Vĩnh Thông.
đ) Phân khu 5 - Phân khu đô thị hành chính tỉnh.
- Thuộc địa bàn phường Vĩnh Thông (gồm một phần phường Vĩnh Thông
và xã Phi Thông trước sp xếp đơn vị hành chính, nằm ở phía Nam kênh Rạch
Giá - Long Xuyên), diện tích khoảng 1.767 ha, dân số đến 2050 khoảng 59.000
người.
- Tính chất, chức năng: Khu đô thị mới gn với trung tâm hành chính mới
của tỉnh An Giang; Khu vực TOD chính gn với hạ tầng giao thông đường kết
nối Rạch Giá - Long Xuyên; Trung tâm phát triển vận tải, logistic, hậu cần gn
với nút giao cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu.
e) Phân khu 6 - Phân khu đô thị sinh thái.
- Thuộc địa bàn phường Vĩnh Thông (thuộc xã Mỹ Lâm, Hòn Đất trước sp
xếp đơn vị hành chính), diện tích khoảng 3.986 ha, dân số đến 2050 khoảng
10
36.000 người.
- Tính chất, chức năng: Khu vực phát triển dân cư đô thị dọc tuyến Quốc lộ
80; Không gian dự trữ phát triển phục vụ nhu cầu mở rộng của đô thị; Khu vực
bảo tồn và phát triển nông nghiệp công nghệ cao của vùng.
g) Phân khu 7 - Phân khu đô thị lấn biển phát triển mới 1
- Gồm 01 khu vực đảo nhân tạo thuộc không gian ven biển của phường
Rạch Giá và xã Tây Yên, diện tích khoảng 854 ha, dân số đến 2050 khoảng
40.000 người.
- Tính chất, chức năng: Khu đô thị kết hợp với các trung tâm thương mại,
dịch vụ cao cấp; Tổ hợp sân golf 36 lỗ; Trung tâm vui chơi giải trí tổng hợp.
h) Phân khu 8 - Phân khu đô thị lấn biển phát triển mới 2
- Gồm 04 khu vực đảo nhân tạo thuộc không gian ven biển của phường
Vĩnh Thông và các xã Mỹ Thuận, Sơn Kiên, Hòn Đất, diện tích khoảng 643 ha,
dân số đến 2050 khoảng 10.000 người.
- Tính chất, chức năng: Khu đô thị kết hợp với các trung tâm thương mại,
dịch vụ cao cấp; Khu du lịch nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe.
(Vị trí, quy mô của các phân khu dự kiến lấn biển, đảo nhân tạo s được
nghiên cứu và cụ thể trong quá trình lập các quy hoạch cấp dưi nhưng phải
đảm bảo, chức năng và cơ cấu sử dụng đất theo quy hoạch chung được duyệt).
5.3. Định hướng quy hoạch không gian ven biển, ven sông
- Các định hướng v khai thác không gian biển:
+ Tại các khu vực không gian biển cần nghiên cứu đánh giá cụ thể v điu
kiện tự nhiên, địa chất, thủy hải văn, bãi triu, các hoạt động kinh tế trên bờ và
ven bờ biển, môi trường sinh thái và tác động của biến đổi khí hậu, nước biển
dâng để xác định các khu vực, làm cơ sở hình thành các khu chức năng tạo sự
khác biệt của đô thị du lịch biển Rạch Giá.
+ Tăng diện tích bờ biển bằng cách tạo các không gian đảo nhân tạo, tạo
những chức năng đặc trưng trong không gian lấn biển.
+ Khu vực xem xét nghiên cứu cần đảm bảo tầm nhìn hướng ra biển và từ
biển hướng v đô thị; không gây ảnh hưởng tới các hoạt động trên biển và hành
lang hàng hải quốc tế; không gây tác động tiêu cực tới các hoạt động kinh tế xã
hội đối với khu vực hiện hữu trên bờ; tuân thủ các quy định pháp luật v bảo vệ
môi trường, quy hoạch không gian biển và quy hoạch sử dụng vùng bờ.
- Định hướng quy hoạch các không gian ven sông: Những tuyến đường dọc
kênh rạch nghiên cứu cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp tạo theo hướng:
+ Khuyến kích xây dựng không gian xanh, công viên cây xanh đô thị bên
cạnh trục đường tạo hướng mở từ đường tới khu dân cư.
+ Các công trình trên tuyến dọc các kênh rạch nên quy định xây thấp tầng,
tạo không gian mở cho đô thị, phải đảm bảo không ảnh hưởng đến dòng chảy và
11
giao thông trên kênh rạch. Cho phép xây dựng công trình cao thấp tầng đan xen
nhưng phải có thiết kế tương đồng v kiến trúc.
5.4. Định hướng các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm
Quy định không gian xây dựng ngầm: Tại các khu vực trong đô thị được
phép nghiên cứu xây dựng công trình ngầm trừ các khu hiện có hạn chế phát
triển, các khu cần bảo tồn, khu vực cấm xây dựng nhưng phải đảm bảo các quy
định của pháp luật hiện hành, các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và sẽ được cụ
thể trong các bước quy hoạch tiếp theo.
6. Định hướng Quy hoạch sử dụng đất đai
6.1. Quy hoạch sử dụng đất đến 2035
Tổng diện tích khu vực nghiên cứu khoảng 15.417,81 ha, gồm: Khu vực
đất lin và khu lấn biển đang triển khai khoảng 14.564,14 ha; Khu vực dự kiến
lấn biển và đảo nhân tạo phát triển mới khoảng 853,67 ha. Trong đó:
a) Đất xây dựng đô thị khoảng 7.515,88 ha, chiếm 48,75% đất khu vực
nghiên cứu. Bao gồm:
- Khu đất dân dụng khoảng 5.073,95 ha, chiếm 67,51% đất xây dựng đô
thị, bao gồm:
+ Đất đơn vị ở (Đơn vị ở hiện trạng, xây mi và hỗn hợp) khoảng
2.677,63ha (chỉ tiêu bnh quân đất đơn vị ở khoảng 46,2m
2
/người, trong đó: Có
xét các yếu tố đc th của khu vực được xác định là đô thị trong quá trnh sắp
xếp đơn vị hành chính theo mô hnh chính quyền địa phương 02 cấp (khu vực xã
Phi Thông, xã Mỹ Lâm trưc sáp nhập, hiện nay thuộc khu vực phường Vĩnh
Thông). Trong các khu đất hỗn hợp (Đơn vị ở, dịch vụ thương mại, công
cộng,...): Diện tích đất đơn vị ở chiếm không quá 20% diện tích khu đất hỗn hợp
có chức năng đơn vị ở.
+ Đất hỗn hợp (thương mại, dịch vụ và các chức năng khác) khoảng 491,83ha.
+ Đất dịch vụ - công cộng đô thị khoảng 674,1 ha (chỉ tiêu 11,6 m
2
/người).
+ Đất cơ quan, trụ sở khoảng 57,12 ha.
+ Đất cây xanh sử dụng công cộng khoảng 359,93 ha (chỉ tiêu 6,2 m
2
/người).
+ Đất giao thông đô thị khoảng 813,34 ha.
- Khu đất ngoài dân dụng khoảng 2.441,93 ha, chiếm 32,49% đất xây dựng
đô thị bao gồm: Đất sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp khoảng 57,82
ha; đất trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoảng 38,63 ha; đất trung tâm y tế
khoảng 25,45 ha; đất trung tâm văn hóa, thể dục thể thao khoảng 44,31 ha; đất
dịch vụ, du lịch khoảng 413,76 ha; đất cây xanh chuyên dụng khoảng 632,34 ha;
đất di tích, tôn giáo khoảng 27,41 ha; đất điểm tuyến dân cư (đơn vị ở mật độ
thấp) 325,45 ha; đất an ninh khoảng 29,01 ha; đất quốc phòng khoảng 36,23 ha;
đất giao thông đối ngoại khoảng 521,33 ha; đất hạ tầng kỹ thuật khác khoảng
290,19 ha.
12
b) Đất nông nghiệp và chức năng khác: Khoảng 7.901,93 ha, chiếm 51,25%
đất khu vực nghiên cứu. Bao gồm: đất nghĩa trang, cơ sở tang lễ; Đất sản xuất
nông nghiệp; Đất rừng phòng hộ; Hồ, ao; Sông, kênh, rạch và các loại đất khác.
6.2. Quy hoạch sử dụng đất đến 2050
Tổng diện tích khu vực nghiên cứu khoảng 16.548,51 ha, gồm: Khu vực
đất lin và khu lấn biển đang triển khai khoảng 15.052,17 ha; Khu vực dự kiến
lấn biển và đảo nhân tạo phát triển mới khoảng 1.496,34 ha. Trong đó:
a) Đất xây dựng đô thị khoảng 9.127,94 ha, chiếm 55,16% đất khu vực
nghiên cứu. Bao gồm:
- Khu đất dân dụng khoảng 5.962,47 ha, chiếm 65,32% đất xây dựng đô
thị, bao gồm:
+ Đất đơn vị ở (đơn vị ở hiện trạng, xây mi và hỗn hợp) khoảng
2.971,72ha (chỉ tiêu bnh quân đất đơn vị ở khoảng 39,1m
2
/người, trong đó: có
xét các yếu tố đc th của khu vực được xác định là đô thị trong quá trnh sắp
xếp đơn vị hành chính theo mô hnh chính quyền địa phương 02 cấp (khu vực xã
Phi Thông, xã Mỹ Lâm trưc sáp nhập, hiện nay thuộc khu vực phường Vĩnh
Thông). Trong các khu đất hỗn hợp (Đơn vị ở, dịch vụ thương mại, công
cộng,...): Diện tích đất đơn vị ở chiếm không quá 20% diện tích khu đất hỗn hợp
có chức năng đơn vị ở.
+ Đất hỗn hợp (thương mại, dịch vụ và các chức năng khác) khoảng 593,38 ha.
+ Đất dịch vụ-công cộng đô thị khoảng 822,85 ha (chỉ tiêu 10,8 m
2
/người).
+ Đất cơ quan, trụ sở khoảng 59,57 ha.
+ Đất cây xanh sử dụng công cộng khoảng 459,08 ha (chỉ tiêu 6,0 m
2
/người).
+ Đất giao thông đô thị khoảng 1.055,87 ha.
- Khu đất ngoài dân dụng khoảng 3.165,47 ha, chiếm 34,68% đất xây dựng
đô thị bao gồm: đất sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp khoảng 57,82 ha;
đất trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoảng 38,86 ha; đất trung tâm y tế khoảng
34,64 ha; đất trung tâm văn hóa, thể dục thể thao khoảng 50,35 ha; đất dịch vụ,
du lịch khoảng 485,58 ha; đất cây xanh chuyên dụng khoảng 765,56 ha; đất di
tích, tôn giáo khoảng 27,41 ha; đất điểm tuyến dân cư (đơn vị ở mật độ thấp)
511,48 ha; đất an ninh khoảng 29,39 ha; đất quốc phòng khoảng 42,40 ha; đất
giao thông đối ngoại khoảng 793,22 ha; đất hạ tầng kỹ thuật khác khoảng 328,76
ha.
b) Đất nông nghiệp và chức năng khác: Khoảng 7.420,57 ha, chiếm 44,84%
đất khu vực nghiên cứu. Bao gồm: đất nghĩa trang, cơ sở tang lễ; Đất sản xuất
nông nghiệp; Đất rừng phòng hộ; Hồ, ao; Sông, kênh, rạch và các loại đất khác.
7. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội
7.1. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
- Nghiên cứu phát triển cụm công nghiệp tại phường Vĩnh Thông quy mô
13
khoảng 50 ha. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp như: Công nghiệp chế
biến thực phẩm, đồ uống, nông thuỷ hải sản chất lượng cao phục vụ xuất khẩu
và du lịch; công nghiệp cơ khí chế tạo và sửa chữa tàu thuyn kết hợp với dịch
vụ ngh cá và cung ứng dịch vụ hàng hải.
- Trong giai đoạn dài hạn, nghiên cứu phát triển mới các trung tâm nghiên
cứu và sản xuất công nghiệp theo hướng công nghệ cao tại khu vực phù hợp.
7.2. Thương mại, dịch vụ và du lịch
- Cải tạo nâng cấp và phát triển mới các tổ hợp dịch vụ thương mại, trung
tâm mua sm và các tuyến phố thương mại tại các khu vực cửa ng, trung tâm
các phân khu đô thị. Cải tạo, nâng cấp mạng lưới chợ truyn thống theo phân bố
dân cư. Nghiên cứu phát triển mới các chợ đầu mối đáp ứng nhu cầu của người
dân và kết hợp phục vụ du lịch.
- Nghiên cứu phát triển các loại hình dịch vụ theo hướng đa chức năng,
thuận lợi thích nghi với nhu cầu phát triển các loại hình dịch vụ ngày càng đa
dạng. Hình thành các khu nghỉ dưỡng kết hợp với phát triển các loại hình
thương mại dịch vụ v nhà hàng, khách sạn, các khu vui chơi giải trí, thể dục thể
thao, sân gôn…; Phát triển các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, trung
tâm thương mại, triển lãm gn với việc hình thành các khu đô thị mới.
- Phát triển du lịch với đa dạng các loại hình du lịch để góp phần tích cực
vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đô thị. Phát triển du lịch, dịch vụ kinh tế
đêm tại các khu vực có điu kiện phù hợp.
7.3. Nông nghiệp
- Phát triển các ngành nông, ngư nghiệp theo hướng bn vững, áp dụng
khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến. Từng bước chuyển dịch hoạt động sản
xuất nông nghiệp từ truyn thống sang dịch vụ và kết hợp phát triển du lịch sinh
thái, du lịch cộng đồng.
- Nghiên cứu phát triển vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Vĩnh
Thông và các khu vực sản xuất nông nghiệp có điu kiện thuận lợi, tạo sản phẩm
nông nghiệp cung ứng cho các khu vực lân cận và khách du lịch
7.4. Định hướng phát triển nhà ở
- Phát triển đa dạng các loại hình nhà ở. Nghiên cứu phát triển các loại hình
nhà ở hỗn hợp kết hợp với dịch vụ thương mại và dịch vụ du lịch để nâng cao
hiệu quả hoạt động, khai thác sử dụng công trình nhà ở. Nhà ở hiện trạng được
cải tạo và kiểm soát theo quy định quản lý chung của đô thị.
- Nghiên cứu phát triển các loại hình nhà ở cho đối tượng thu nhập thấp,
công nhân, nhà ở xã hội để phục vụ lao động dịch cư, người thu nhập thấp tại
các khu vực phường Rạch Giá, Vĩnh Thông. Nghiên cứu bố trí quỹ đất nhà ở xã
hội đảm bảo theo quy định ở các bước quy hoạch tiếp theo.
8. Thiết kế đô thị
8.1. Khung tổng thể thiết kế đô thị
14
- Bảo vệ và phát triển hình ảnh đặc trưng của đô thị Rạch Giá trên khu vực
biển Tây. Cải tạo nâng cấp không gian kiến trúc cảnh quan các công trình điểm
nhấn hiện hữu (Cầu Ba Tháng Hai, Cổng Tam Quan, Nhà thờ Rạch Giá, Bảo
tàng Kiên Giang, Đnh Nguyễn Trung Trực, Đnh Vĩnh Hòa, cha Láng Cát,
Thư viện tỉnh, quảng trường Trần Quang Khải, cầu Rạch Giá - An Biên…). Bố
trí các công trình điểm nhấn mới tại các khu vực ven biển và đảo nhân tạo và tại
khu vực trung tâm các khu đô thị mới.
- Cửa ng đô thị: Tại các khu vực cửa ng phía Bc, phía Nam, phía Đông
của đô thị, các công trình đầu mối v giao thông đường bộ, đường thủy, hàng
không cần được nghiên cứu thiết kế cảnh quan, kiến trúc hiện đại hấp dn, thu
hút du khách và người dân đến với đô thị.
- Trục không gian, cảnh quan chính: Cải tạo, nâng cấp cảnh quan các tuyến
đường đối ngoại, các tuyến đường chính đô thị, trục không gian ven kênh rạch
(Kênh Rạch Giá - Hà Tiên, Kênh Rạch Giá - Long Xuyên, Kênh Ông Hiển, Kênh
Nhánh, Kênh Cụt, Sông Kiên…), tạo cảnh quan hấp dn, dễ tiếp cận, có hình ảnh
đặc trưng riêng theo từng đoạn tuyến. Hạn chế che chn tầm nhìn ra biển và tạo
lập hình ảnh đô thị theo hướng nhìn từ biển vào đô thị.
- Hình thành không gian các quảng trường tại các khu vực ven biển, đảo
nhân tạo và các khu vực trung tâm đô thị,… kết hợp với các công viên, phố đi
bộ, phố thương mại để tạo các không gian mở cho sinh hoạt cộng đồng. Mỗi
quảng trường được thiết kế theo các chủ đ khác nhau để tạo sự đa dạng, hấp
dn và được hỗ trợ bởi các công trình, dịch vụ công cộng lân cận.
- Nghiên cứu chuyển đổi chức năng các khu đất sử dụng kém hiệu quả, đất
trụ sở cơ quan dôi dư sau sp xếp đơn vị hành chính để bổ sung quỹ đất phát
triển đô thị, dịch vụ du lịch, các khu công viên cây xanh chuyên đ, các công
trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Khuyến khích chuyển đổi các khu vực sử dụng đất kém hiệu quả để bổ
sung quỹ đất phát triển đô thị, dịch vụ du lịch, các khu công viên cây xanh
chuyên đ, các công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật đô thị.
8.2. Phân vùng cảnh quan
Toàn bộ đô thị có thể chia làm 4 vùng cảnh quan sau:
(I) Vùng cảnh quan nông nghiệp xanh phía Bc: Khu vực phía Bc hiện
nay là khu vực sản xuất nông nghiệp, trồng lúa, hoa màu xanh sạch ứng dụng
công nghệ khoa học kỹ thuật không gây hại tới môi trường thuộc phân khu 4,
phân khu 5, phân khu 6; ưu tiên phát triển không gian mở, dịch vụ sinh thái, du
lịch trải nghiệm nông nghiệp - nông thôn; hạn chế xây dựng công trình;
(II) Vùng cảnh quan khu vực đô thị hiện hữu: là nơi tập trung dân cư đông,
chủ yếu tập trung ở phân khu 1 và một phần của phân khu 2; ưu tiên phát triển
hỗn hợp, cao tầng, mật độ cao, tập trung các chức năng chính của đô thị.
(III) Vùng cảnh quan khu vực đô thị phát triển mới: là nơi có cảnh quan
đẹp, địa hình thuận lợi phát triển đô thị thuộc phân khu 3, phân khu 4 và phân
15
khu 5. Vùng phát triển mới này sẽ tập trung xây dựng các đô thị mới gn với hệ
thống giao thông đô thị, công trình công cộng, thương mại dịch vụ, thể dục thể
thao cấp đô thị có hình khối lớn và hiện đại, đồng bộ và bt mt với nhiu không
gian xanh, quảng trường bám dọc trục đường chính và các khu ở biệt thự mật độ
xây dựng vừa phải. Khi nhìn từ tuyến giao thông đối ngoại, tuyến cao tốc liên
tỉnh, khuyến khích tạo dựng một mặt đứng kiến trúc hài hòa thống nhất và có
bản sc và điểm nhấn riêng.
(IV) Vùng cảnh quan khu ven biển và hướng biển: Là vùng cảnh quan ven
vịnh tạo bản sc rất riêng của đô thị Rạch Giá thuộc các phân khu 1, 2, 6, 7, 8.
Đây cũng chính vùng cảnh quan phát triển mới khai thác lợi thế và đặc trưng tạo
nên nhưng không gian, hình ảnh hiện đại và là hình mu cho các đô thị ven biển.
Tổ chức không gian các khu trung tâm, cửa ng đô thị, các trục không gian
chính, quảng trường lớn, điểm nhấn đô thị, các công trình dịch vụ, thương mại
có khối tích lớn gn kết với không gian ở cao cấp. Ưu tiên phát triển không gian
cây xanh, đường dạo, công trình thương mại dịch vụ, mật độ thấp, thưa thoáng
xen ln cây xanh, tầng cao đa dạng, có điểm nhấn.
8.3. Quản lý tầng cao, chiều cao và mật độ đô thị
- Kiểm soát chặt chẽ công trình xây dựng cao tầng để phù hợp với đặc điểm
và khả năng đáp ứng hạ tầng kỹ thuật của từng khu vực. Hạn chế xây dựng công
trình kiến trúc lớn, cao tầng tại các khu vực cửa sông và ven kênh, tại các khu
vực đô thị cải tạo. Khuyến khích phát triển cao tầng trên cơ sở đảm bảo yêu cầu
kiểm soát dân số, điu kiện hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và phù hợp với các
quy chuẩn hiện hành tại các khu vực phát triển mới.
- Quản lý độ cao công trình: Vị trí, chiu cao các công trình sẽ được xác
định cụ thể trong các bước quy hoạch tiếp theo. Đối với các công trình thuộc các
khu vực ảnh hưởng đến quản lý tĩnh không sân bay và khu vực lân cận Cảng
hàng không Rạch Giá phải lấy ý kiến Cục Hàng không Việt Nam và Cục Tác
chiến Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam theo các quy định của
pháp luật hiện hành. Các khu vực còn lại, phải thực hiện lấy ý kiến chấp thuận
độ cao công trình của Cục Tác chiến Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân
Việt Nam đối với các công trình được quy định tại Nghị định số 222/2026/NĐ-
CP ngày 22/6/2026 của Chính phủ.
- Mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất sẽ được tính toán xác định trong
các bước quy hoạch tiếp theo đảm bảo phù hợp với tính chất, chức năng và quy
mô của ô đất, lô đất đảm bảo tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia v quy
hoạch xây dựng hiện hành.
9. Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị và môi trường
9.1. Định hướng phát triển hệ thống giao thông
a) Đường hàng không:
Nâng cấp mở rộng Cảng hàng không Rạch Giá đạt cấp 4C, công suất
khoảng 01 triệu hành khách/năm. Định hướng xây dựng các bến thủy phi cơ tại
16
khu vực lấn biển.
b) Đường hàng hải:
Xây dựng và mở rộng khu Cảng, bến Rạch Giá đảm nhiệm đầu mối giao
lưu với Phú Quốc, các đảo trên biển Tây. Quy mô gồm: Bến tổng hợp, bến
khách đa năng với 5 cầu cảng. Tiếp nhận tàu chở khách ven biển và phà biển tải
trọng đến 3.000 tấn. Từng bước nghiên cứu xây dựng cảng biển tại khu vực có
độ sâu tự nhiên phù hợp, đáp ứng cỡ tàu có trọng tải 3.000-5.000 DWT có khả
năng tiếp nhận tàu hàng rời, hàng tổng hợp và hàng nguy hiểm.
c) Đường thủy nội địa:
- Xây dựng Cảng tổng hợp Rạch Giá, đáp ứng nhu cầu trung chuyển hành
khách và hàng hóa với đa dạng hóa các loại hình vận tải (Tàu cao tốc, thủy phi
cơ ...); Nâng cấp các cảng, bến thủy nội địa hiện hữu và phát triển mới các bến
tàu khách và hàng hóa tại các đảo nhân tạo.
- Xây dựng mới các cảng thủy nội địa tại các vị trí kết nối thuận lợi với các
tuyến vận tải đường bộ nhằm tiếp nhận và cung ứng hàng hóa cho các phường
trong khu vực lập quy hoạch, cũng như các tỉnh lân cận.
- Nâng cấp, cải tạo các tuyến trục kết nối với các khu vực của tỉnh An
Giang cũng như các khu vực trong vùng ĐBSCL và Đông Nam Bộ:
+ Tuyến trục 2 (Thành phố Hồ Chí Minh - Kiên Lương): Gồm các Kênh
Rạch Giá - Hà Tiên, Kênh Vành Đai, Kênh Rạch Sỏi - Hậu Giang (Kênh Cái
Sn). Quy hoạch đạt cấp III - ĐTNĐ với chiu cao tĩnh không cầu tối thiểu 7m;
+ Tuyến trục 4 (Rạch Giá - Cà Mau): Gồm Kênh Ông Hiển - Tà Niên. Quy
hoạch đạt cấp III - ĐTNĐ với chiu cao tĩnh không cầu tối thiểu 7m.
+ Các tuyến tiếp nhận tàu tự hành trọng tải đến 500DWT và Đoàn sà lan:
Tàu kéo đẩy 150-250 CV, sà lan 200 - 300 DWT. Đội hình 1 tàu kéo đẩy và 2 -
3 sà lan (tổng trọng tải đoàn 600 DWT).
- Nạo vét, duy tu, mở rộng một số kênh còn lại nhằm tăng cường vai trò
vận tải thủy trong khu vực.
d) Đường st đô thị
Xây dựng tuyến đường st đô thị Hà Tiên - Rạch Giá - Long Xuyên theo
định hướng của Điu chỉnh Quy hoạch tỉnh An Giang thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt gn với việc nghiên cứu xây dựng ga
depot và các ga dừng đỗ, đón trả khách theo quy định.
đ) Đường bộ
- Giao thông đối ngoại
+ Đường cao tốc: Đầu tư xây dựng các tuyến cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá -
Bạc Liêu (CT.35), tuyến Rạch Giá - Long Xuyên; Nâng cấp, cải tạo tuyến cao
tốc Lộ Tẻ - Rạch Sỏi với quy mô 6 làn xe, theo dự án đầu tư được cấp thẩm
quyn phê duyệt. Xây dựng nút giao liên thông tại khu vực giao ct với tuyến
17
Rạch giá Long Xuyên và tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi.
+ Đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối Rạch Giá - Long Xuyên quy mô
80m (bao gồm hành lang an toàn và hành lang tuyến đường st đô thị).
- Quốc lộ: Quy hoạch mở rộng, nâng cấp các tuyến Quốc lộ 80, Quốc lộ 61
theo giai đoạn phù hợp với định hướng phát triển của ngành đã được cấp thẩm
quyn phê duyệt.
- Phát triển tuyến đường bộ ven biển nhằm tăng cường năng lực giao thông
đối ngoại (Tuyến đi khu vực nội thị vi vai trò là trục chính đô thị).
- Đường tỉnh: cải tạo nâng cấp đường tỉnh ĐT.961 từ Vĩnh Thông đi đô thị
Long Xuyên và phát triển mới đường tỉnh 961C.
- Đảm bảo hành lang an toàn đường bộ đối với tuyến đường cao tốc, quốc
lộ, tỉnh lộ, tuyến đường bộ ven biển theo quy định.
- Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các cầu trên các tuyến đường bc qua
các tuyến kênh, rạch nhằm tăng cường kết nối trên các tuyến trục đô thị.
- Giao thông đối nội
+ Cải tạo nâng cấp mở rộng và phát triển mới hệ thống giao thông theo các
quy hoạch đã được duyệt trước đây còn phù hợp. Cập nhật các dự án đã được
nghiên cứu, bổ sung mạng lưới đường khu vực phường Vĩnh Thông phù hợp với
định hướng phát triển mới, đảm bảo chỉ tiêu đô thị loại II.
+ Xây dựng mới tuyến đường Vành đai đô thị với tính chất đường liên khu
vực, quy mô 80m kết nối khu vực lấn biển, có hướng song song với tuyến tránh
Quốc lộ 80.
+ Các tuyến đường chính đô thị, liên khu vực: Nâng cấp cải tạo mở rộng
các trục Bc Nam (đường Nguyễn Trung Trực, đường Ngô Quyn, tuyến tránh
Rạch Giá, đường 3 tháng 2, đường Tôn Đức Thng,…), các trục Đông Tây
(đường Phan Thị Ràng, đường Nguyễn Văn Cừ, đường Trần Quang Khải,
đường Lạc Hồng, đường Mạc Cửu, đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, Lộ Liên
Hương, đường Nguyễn Thái Bình,..). Hệ thống các tuyến đường chính đô thị,
liên khu vực có lộ giới từ 30-63m.
+ Mạng lưới đường chính khu vực được kết nối từ các tuyến đường chính
đô thị, liên khu vực, đảm bảo kết nối thuận tiện tới các khu chức năng trong đô
thị, có lộ giới từ 24-36m
+ Xây dựng mới các cầu lớn qua các kênh: Rạch Giá - Hà Tiên, kênh Vành
Đai, kênh Cái Sn,… đảm bảo chiu cao tĩnh không cầu theo cấp đường thủy
nội địa của từng tuyến kênh và các cầu thuộc các nút giao thông khác cốt.
+ Xây dựng các cầu trên các tuyến đường trục chính đô thị, liên khu vực và
đường chính khu vực.
e) Giao thông tĩnh:
- Duy trì, cải tạo nâng cấp bến xe khách tỉnh với quy mô khoảng 2ha; đồng
18
thời nghiên cứu xây dựng mới bến xe khách tại khu vực đô thị trung tâm hành
chính tỉnh. Nghiên cứu xây dựng 01 bến xe tải và trạm đăng kiểm xe cơ giới tại
khu vực phù hợp.
- Tận dụng các bãi đỗ xe nội bộ trong các khu chức năng của đô thị đảm
bảo nhu cầu đỗ xe cho người dân đô thị và khách du lịch.
- Chỉ tiêu bãi đỗ xe khoảng 4m
2
/người.
g) Giao thông công cộng:
- Hình thành tuyến Đường st đô thị kết nối Hà Tiên - Rạch Giá - Long
Xuyên theo định hướng điu chỉnh quy hoạch tỉnh An Giang, định hướng xây
dựng tuyến nhánh kết nối tới khu vực Cảng hàng không Rạch Giá, nghiên cứu
xây dựng ga depot, các ga hành khách đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ
theo quy định.
- Tiếp tục phát triển các tuyến xe buýt hiện có, đồng thời phát triển mạng
lưới xe buýt trên các trục đường chính.
9.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
a) Giải pháp phòng chống thiên tai
- Phòng chống tác động của biển Tây: Xây dựng hành lang cách ly xanh kết
hợp gia cố mái dốc bằng kè hoặc taluy mm để ổn định nn và phòng chống
thiên tai (gió, bão, sóng, nưc biển dâng do biến đổi khí hậu...).
- Phòng chống úng ngập đô thị: Nạo vét, khơi thông các kênh, sông, trục
tiêu thoát lũ trên địa bàn đô thị Rạch Giá. Thiết lập hành lang xanh hai bên bờ
các trục tiêu thoát lũ trên để ổn định mặt ct lòng sông, kênh rạch.
b) Cao độ nn xây dựng
- Cao độ nn thiết kế cần đảm bảo tuân thủ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia vQuy hoạch xây dựng QCVN: 01/2021/BXD. Đối với khu vực xây dựng
tiếp giáp trực tiếp với biển Tây thì cần xét đến yếu tố an toàn bởi sóng biển và
kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng ở các bước quy hoạch tiếp theo.
- Khu vực đô thị hiện hữu: Trong quá trình cải tạo chỉnh trang đô thị có thể
giữ nguyên cao độ xây dựng hiện trạng nhưng phải được tính toán cao độ nn
đảm bảo chống ngập úng. Các khu xây dựng mới trong khu vực này theo kiểu
xen kẽ thì cao độ xây dựng phải khớp nối hài hoà với cao độ xây dựng hiện hữu.
- Khu vực xây dựng mới không trực tiếp giáp với biển thì lựa chọn cao độ
xây dựng như sau:
+ Hxd ≥ 1,60m (Đối vi khu xây dựng dân dụng).
+ Hcn ≥ 1,80m (Đối vi khu xây dựng khu cụm công nghiệp).
+ Hcx ≥ 1,40m (Đối vi khu công viên, cây xanh).
- Khu vực xây dựng lấn biển, các đảo nhân tạo có b mặt tiếp giáp trực tiếp
với biển Tây thì có 02 giải pháp thiết kế cao độ xây dựng như sau:
19
+ Tôn nn trực tiếp đến cao độ khống chế an toàn là Hxd ≥ 3,0m (Khu dân
dụng); Hxd ≥ 1,4m (Đối vi khu cây xanh, công viên).
+ Tôn nn đến cao độ khống chế an toàn có kết hợp với gia cố bờ kè phía
biển với cao trình đỉnh kè là: Hkè ≥ 3,2m thì cao độ xây dựng bên trong được
phép hạ thấp cốt nn xây dựng như sau: Hxd ≥ 1,7m kết hợp với kè biển (Khu
xây dựng tập trung); Hxd ≥ 1,4m (Đối vi khu cây xanh, công viên).
c) Thoát nước mặt
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa phải đảm bảo thoát nước mưa trên
toàn lưu vực. Sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng đối với khu vực nội thị đã
có hệ thống thoát nước chung hoàn chỉnh. Sử dụng hệ thống thoát nước mưa
riêng hoàn toàn với nước thải đối với khu vực đô thị mở rộng, đô thị xây mới,
cụm công nghiệp, đô thị lấn biển và các đảo nhân tạo.
- Hướng thoát: Theo mạng lưới đường ống ra các trục tiêu hở (sông, biển...).
- Lưu vực: Toàn bộ đô thị được chia làm 03 lưu vực thoát nước chính.
+ Lưu vực 1: Toàn bộ khu vực giáp biển Tây và các khu vực lấn biển.
+ Lưu vực 2: Toàn bộ khu vực phía Đông Bc.
+ Lưu vực 3: Toàn bộ khu vực phía Đông Nam.
9.3. Định hướng phát triển hệ thống cấp nước
a) Nhu cầu cấp nước: Đến năm 2035 khoảng 110.000m
3
/ ngày đêm; Năm
2050 khoảng 190.000m
3
/ ngày đêm.
b) Nguồn nước: Sử dụng nguồn tài nguyên nước theo hướng bn vững; tiếp
tục sử dụng nguồn nước mặt cấp cho sinh hoạt. Bảo vệ nguồn nước tại các khu
vực lấy nước thô trên các tuyến kênh Rạch Giá - Long Xuyên, kênh Cái Sn,...
theo quy định hiện hành.
c) Mạng lưới cấp nước: Tiếp tục sử dụng mạng lưới ống cấp nước hiện có
trên cơ sở duy trì, bảo dưỡng, nâng cấp đảm bảo công suất và tránh thất thoát;
phát triển mạng lưới ống phân phối cho khu vực hiện hữu và các khu đô thị mới.
d) Công trình đầu mối
- Đến năm 2035: Tiếp tục sử dụng 02 nhà máy nước hiện có: Nhà máy
nước Rạch Giá (tại Mạc Cửu) nâng công suất lên 70.000m
3
/ ngày đêm, Nhà máy
nước Nam Rạch Giá công suất 25.000 m
3
/ ngày đêm. Xây dựng 02 nhà máy
nước mới là nhà máy nước Vĩnh Thông công suất 10.000 m
3
/ ngày đêm và nhà
máy nước Bc Rạch Giá công suất 25.000 m
3
/ ngày đêm.
- Đến năm 2050: Tiếp tục nâng công suất Nhà máy nước Vĩnh Thông lên
thành 20.000m
3
/ ngày đêm; Nâng công suất Nhà máy nước Nam Rạch Giá lên
thành 30.000m
3
/ ngày đêm; Nâng công suất nhà máy nước Bc Rạch Giá lên
thành 50.000m
3
/ ngày đêm. Khi hoàn thành nhà máy nước Sông Hậu II sẽ được
bổ sung nguồn cấp từ nhà máy nước Sông Hậu II (Trong trường hợp nhà máy
nưc sông Hậu II chưa đi vào hoạt động th nghiên cứu bố trí mi nhà máy
20
nưc có công suất khoảng 20.000m
3
/ ngày đêm tại khu vực H dự tr nưc
thuộc phường Vĩnh Thông).
đ) Cấp nước chữa cháy đô thị
Bố trí nguồn nước, mạng lưới cấp nước và các công trình phục vụ phòng
cháy chữa cháy đảm bảo theo quy định của Luật phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn cứu hộ và các văn bản hướng dn khác có liên quan.
9.4. Định hướng cấp điện
Phụ tải điện yêu cầu của khu vực nghiên cứu: Đến năm 2035 khoảng
251MW; Đến năm 2050: khoảng 497 MW.
a) Nguồn điện
Khu vực nghiên cứu nằm trong phân vùng IV cấp điện được lấy điện từ các
trạm biến áp 220kv và 110kv (theo điu chỉnh Quy hoạch tỉnh An Giang thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050):
- Các trạm 220kv: Trạm biến áp 220kV Rạch Giá 2 công suất 250MVA;
đến năm 2030 nâng công suất 2x250MVA; Trạm biến áp 220kV Vĩnh Quang
xây mới 250MVA; sau năm 2030 nâng công suất 2x250MVA.
- Các trạm 110kv: Nâng công suất trạm biến áp 110kV Rạch Giá 2x40 lên
2x63 MVA. Xây mới trạm biến áp 110kV Vĩnh Quang 40 MVA; sau năm 2030
nâng công suất trạm biến áp 110kV Vĩnh Quang lên 2x40MVA. Dự kiến bổ
sung trạm biến áp 110kV Lấn Biển (tính toán theo dự án riêng). Ngoài ra khu
vực được hỗ trợ từ các trạm biến áp 110kV Chung Sư 2x40MVA; trạm biến áp
110kV Hòn Đất 40MVA nâng công suất 2x40MVA; Xây mới TBA 110kV
KCN Thạnh Lộc 40MVA.
b) Lưới điện cao thế
- Xây mới đường dây 220kV đấu nối TBA 500kV An Giang - rẽ Kiên Bình
- Rạch Giá chiu dài 2 mạch, 26km; Xây mới Đường dây 220kV Vĩnh Quang -
Rẽ Rạch Giá - Kiên Bình chiu dài 2 mạch 1km;
- Xây mới nhánh rẽ đấu nối trạm 110kV Vĩnh Quang, chiu dài khoảng
0,1km; Xây mới đường dây 110kV Rạch Giá 2 - Vĩnh Quang (thiết kế 02 mạch,
treo trước 01 mạch), chiu dài khoảng 15km; Xây mới nhánh rẽ đấu nối trạm
110kV Rạch Sỏi, chiu dài khoảng 01km; Xây mới lộ ra 110kV
trạm 220kV Vĩnh Quang, chiu dài khoảng 01km; Xây mới đường dây 110kV
trạm 220kV Vĩnh Quang - trạm 220kV Kiên Bình, chiu dài khoảng 55km; Xây
mới mạch 2 trạm 220kV Kiên Bình - trạm 110kV Vĩnh Quang, chiu dài khoảng
40km; Xây mới đường dây 110kV mạch kép đấu nối Nhà máy Đốt rác phát điện
Tâm Sinh Nghĩa, chiu dài khoảng 01km; Cải tạo kéo mạch 2 đường dây 110kV
Rạch Giá 2 - Vĩnh Quang, chiu dài khoảng 15km.
- Dự phòng 02 tuyến 110kV từ 220kV Vĩnh Quang đi khu vực lấn biển.
c) Lưới điện trung thế
21
- Cải tạo, trả lại hướng tuyến cho tuyến 22kV hiện hữu đối với các khu vực
trung tâm 02 phường Vĩnh Thông và Rạch Giá theo nguyên tc ngầm hóa. Đi
ngầm trong hào kỹ thuật hoặc được chôn trực tiếp trong ống nhựa cứng.
- Đối với khu vực công cộng, khu ổn định v quy hoạch, hệ thống lưới
trung thế sử dụng cáp ngầm với đặc tính chống thấm dọc, đi trong các tuynel
hoặc hào kỹ thuật. Khi xây dựng đồng bộ hóa với hạ tầng khu vực, tránh đầu tư
nhiu lần, gây lãng phí và mất mỹ quan đô thị. Kết cấu lưới trung thế khu vực
tuân thủ nguyên tc xây dựng mạch vòng kín vận hành hở và có liên kết, hỗ trợ
nhau. Trong chế độ làm việc bình thường, khả năng tải không vượt quá 70%
công suất, để đảm bảo dự phòng vận hành.
- Đối với các khu vực vùng ven; khu vực phát triển công nghiệp nằm ngoài
li trung tâm có thể đi nổi trong giai đoạn trước mt. Giai đoạn dài hạn khi được
bố trí đủ kinh phí sẽ cải tạo hạ ngầm theo lộ trình của ngành điện.
d) Chiếu sáng đô thị
- Nguồn điện cấp cho chiếu sáng được lấy ở đầu hạ áp của các trạm chiếu
sáng gần nhất.
- Chiếu sáng giao thông khu vực đô thị và công viên vườn hoa: Bảo đảm
các chức năng v chiếu sáng, định vị, dn hướng cho các đối tượng tham gia
giao thông hoạt động an toàn v ban đêm. Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng
Chính phủ v việc tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2023-2025 và các năm
tiếp theo tại Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 08/6/2023 v tăng cường tiết kiệm điện
giai đoạn 2023-2025. Phấn đấu 100% chiếu sáng đường phố sử dụng đèn LED.
- Chiếu sáng cảnh quan: Giải pháp chiếu sáng không gian công cộng phải
góp phần tăng tính thẩm mỹ, góp phần hài hòa giữa các yếu tố cảnh quan như
cây xanh, mặt nước thảm cỏ… với các công trình kiến trúc. Cần lựa chọn, sử
dụng các hình thức và phương thức chiếu sáng sao cho phù hợp từng công trình.
9.5. Định hướng hạ tầng viễn thông
a) Dự báo nhu cầu
- Đến năm 2035: Dự báo số lượng thuê bao di động khoảng 638.000 thuê
bao và thuê bao băng rộng cố định khoảng 464.000 thuê bao.
- Đến năm 2050: Dự báo số lượng thuê bao di động khoảng 912.000 thuê
bao và thuê bao băng rộng cố định khoảng 760.000 thuê bao.
b) Giải pháp hạ tầng viễn thông thụ động
- Xây dựng tuyến truyn dn quang nội tỉnh bảo đảm dung lượng cao, kết
nối liên vùng, đặc biệt là các khu vực trung tâm kinh tế - chính trị, ưu tiên xây
dựng đô thị thông minh, phục vụ nhu cầu phát triển các dịch vụ băng rộng, tốc
độ và chất lượng cao; bảo đảm băng thông truyn dn cho các dịch vụ viễn
thông băng rộng khác như lưu trữ, truyn tải video, hình ảnh, dữ liệu, điện toán
đám mây…
- Đầu tư, xây dựng, phát triển hạ tầng băng rộng di động chất lượng cao
22
(5G/6G…) trên toàn khu vực; Ưu tiên xây dựng trạm BTS không cồng knh và
trạm BTS thân thiện môi trường;
- Khả năng sử dụng chung hạ tầng viễn thông đối với vị trí trạm BTS xây
dựng mới ≥ 65%.
- Định hướng quy hoạch khu vực, tuyến, hướng được treo cáp trên cột viễn thông:
+ Ngoài những khu vực quy hoạch ngầm hóa mạng ngoại vi thuộc trung
tâm phường, Khu vực hệ thống cột điện lực không đủ điu kiện để các doanh
nghiệp viễn thông sử dụng chung hạ tầng hoặc khu vực không có hệ thống cột
điện lực.
+ Khu vực, tuyến, hướng có địa hình khó khăn, không thể triển khai ngầm hóa.
- Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng xây dựng hạ tầng cống, bể:
+ Khu vực trung tâm chính trị - hành chính (khu vực UBND tỉnh, Tỉnh ủy,
khu vực Sở, ban, ngành...)
+ Khu vực yêu cầu cao v mỹ quan: Khu vực nhà văn hóa, khu vực quảng
trường, công viên.
c) Định hướng đô thị thông minh
- Giai đoạn đầu:
+ Xây dựng và thí điểm triển khai áp dụng Khung tham chiếu ICT phát
triển đô thị thông minh, xây dựng hệ thống hạ tầng dữ liệu không gian đô thị,
hợp nhất các dữ liệu đất đai, xây dựng trên nn tảng GIS và các cơ sở dữ liệu
khác; xây dựng mô hình phù hợp trong quản lý dân cư, giao thông, đất đai và
đầu tư xây dựng tại các khu vực đô thị thực hiện thí điểm; xây dựng cơ sở dữ
liệu đô thị quốc gia giai đoạn 1;
+ Hướng dn và triển khai áp dụng hệ thống hỗ trợ ra quyết định trong quy
hoạch đô thị;
+ Phê duyệt Đ án tổng thể v phát triển đô thị thông minh và tổ chức thực
hiện đầu tư hạ tầng và phát triển ứng dụng các tiện ích đô thị thông minh;
+ Xây dựng 03 khu đô thị mới được đầu tư xây dựng áp dụng thí điểm các
giải pháp đô thị thông minh.
- Giai đoạn dài hạn:
+ Thực hiện giai đoạn 1 thí điểm phát triển đô thị thông minh.
+ Phát triển hạ tầng dữ liệu không gian đô thị, hợp nhất các dữ liệu đất đai,
xây dựng và các dữ liệu khác trên nn GIS;
+ Áp dụng hệ thống hỗ trợ ra quyết định trong quy hoạch đô thị và hệ
thống tra cứu thông tin quy hoạch đô thị;
+ Đ án tổng thể v phát triển đô thị thông minh và tổ chức triển khai thực
hiện các tiện ích đô thị thông minh phục vụ cư dân đô thị; hình thành thí điểm
Trung tâm kết nối công dân kết hợp bộ phận 1 cửa;
23
+ Hình thành các chuỗi đô thị thông minh trong khu vực 02 phường Rạch
Giá và Vĩnh Thông.
9.6. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang
a) Thu gom và xử lý nước thải
- Tổng lượng nước thải cần thu gom và xử lý đến năm 2035 là 75.000
m
3
/ngày đêm và đến năm 2050 là 130.000 m
3
/ ngày đêm.
- Nước thải sinh hoạt: Các khu dân cư hiện có đã có hệ thống thoát nước
chung thì xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng (Hệ thống cống bao) tách
nước thải đưa v các trạm xử lý; các khu vực phát triển mới thì xây dựng hệ
thống thoát nước thải riêng.
- Nước thải sản xuất tại cụm công nghiệp tập trung: Nước thải được xử lý
sơ bộ trong các nhà máy, sau đó đưa vxử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung
của cụm công nghiệp đạt tới giới hạn A theo quy chuẩn hiện hành trước khi xả
ra môi trường bên ngoài.
- Lưu vực 1: Phường Rạch Giá:
+ Lưu vực 1A: được đưa v các trạm xử lý nước thải với tổng công suất 25.000 m
3
/ngđ.
+ Lưu vực 1B: được đưa v các trạm xử lý nước thải với tổng công suất 27.000 m
3
/ngđ.
+ Lưu vực 1C: được đưa v các trạm xử lý nước thải tổng công suất: 10.000 m
3
/ngđ.
+ Lưu vực 1D: được đưa v các trạm xử lý: 22.000 m
3
/ngđ.
- Lưu vực 2: Phường Vĩnh Thông:
+ Lưu vực 2A: được đưa v các trạm xử lý nước thải tổng công suất: 10.000 m
3
/ngđ.
+ Lưu vực 2B: được đưa v các trạm xử lý nước thải tổng công suất: 21.000 m
3
/ngđ.
+ Lưu vực 2C: được đưa v các trạm xử lý nước thải tổng công suất: 30.000 m
3
/ngđ;
Tính dự phòng cho cả khu TOD và một phần khu vực Thạnh Lộc.
- Lưu vực 3: khu vực lấn biển thực hiện theo từng dự án riêng.
b) Chất thải rn và vệ sinh môi trường
- Nhu cầu thu gom, xử lý chất thải rn đến năm 2035 khoảng 638 tấn/ngày
đêm; đến năm 2050 khoảng 836 tấn/ngày.
- Xây dựng 12 điểm tập kết trong các phân khu đô thị. Chất thải rn được
thu gom và vận chuyển v nhà máy xử lý chất thải rn của tỉnh, tại xã Hòn Đất,
có quy mô khoảng 45ha.
- Chất thải rn y tế được thu gom và xử lý bằng lò đốt (Theo chương trnh
của Bộ Y tế).
c) Quy hoạch nghĩa trang
- Nghĩa trang nhân dân mới của đô thị, quy mô khoảng 44ha ở phường Vĩnh
Thông.
24
- Đầu tư xây dựng 03 nhà tang lễ bao gồm: Nhà tang lễ Mạc Đĩnh Chi và
nhà tang lễ nằm trong Hoa Viên Vĩnh Hằng. Dự kiến xây dựng thêm một nhà
tang lễ phục vụ nhân dân đô thị.
9.7. Định hướng hạ tầng kỹ thuật ngầm
- Nghiên cứu xây dựng các không gian ngầm gồm tại các công trình công
cộng, dịch vụ, nhà cao tầng, kết nối với bãi đỗ xe và hầm đi bộ ngầm để phục vụ
nhu cầu của người dân đô thị và du khách tại các khu vực trung tâm đô thị.
- Nghiên cứu phương án bố trí bãi đỗ xe ngầm ở những vị trí có khả năng
kết nối với khu vực xây dựng công trình công cộng ngầm, khu chung cư; ưu tiên
xây dựng lối đi bộ ngầm kết nối giữa các khu thương mại, dịch vụ và tại các nút
giao thông chính và tại các khu vực trung tâm đô thị có mật độ cao.
- Nghiên cứu phương án bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm trong đô
thị. Ưu tiên, bố trí tại các tuyến giao thông chính của đô thị và tại các khu vực
trung tâm đô thị.
- Nghiên cứu ngầm hoá các hệ thống hạ tầng kỹ thuật và khuyến khích phát
triển các công trình giao thông ngầm nhưng phải đảm bảo tuân thủ các quy định
tại Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ, Quy chuẩn v
quy hoạch xây dựng (QCVN 01:2021/BXD), các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện
hành và các quy định pháp luật khác có liên quan.
10. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Khu vực nghiên cứu quy hoạch được chia thành 04 khu vực bảo vệ chính:
(1) Khu vực kiểm soát môi trường do hoạt động phát triển dân cư, thương
mại dịch vụ và du lịch: Xây dựng các công trình hài hòa, gn lin với cảnh quan,
môi trường, văn hóa, quốc phòng an ninh khu vực; kiểm soát chặt chẽ hoạt động
phát triển dịch vụ du lịch, thu gom, xử lý nước thải, chất thải rn; xây dựng các
giải pháp bảo vệ, phòng chống thiên tai, cháy nổ, các giải pháp di dời, ứng cứu
khẩn cấp…; Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ các quy định v
kỹ thuật, khoảng cách an toàn, các quy định phòng chống cháy nổ; đảm bảo tính
hiệu quả, hoạt động liên tục của các công trình, đặc biệt là các công trình xử lý
ô nhiễm.
(2) Khu vực cấm, hạn chế xây dựng (tôn giáo, di tích lịch sử, an ninh quốc
phòng, hạ tầng kỹ thuật): Tuân thủ các quy định hiện hành; cấm các hành vi xâm
phạm, phá hoại; các hoạt động trùng tu, tôn tạo di tích cần được cân nhc, kiểm
soát, hạn chế tối đa các tác động tiêu cực, ảnh hưởng đến không gian, cảnh quan,
giá trị văn hóa, lịch sử của công trình.
(3) Khu vực có vai trò tích cực với môi trường, cần được bảo vệ và phát
triển (Khu vực đất cây xanh, mặt nước, kênh rạch): Là không gian xanh, đảm
bảo tiêu chí cảnh quan, môi trường, điu hòa vi khí hậu, đáp ứng các nhu cầu
giải trí công cộng, cộng đồng; cần được phát triển, chăm sóc, lựa chọn cây trồng
phù hợp, hạn chế sử dụng hóa chất; tăng thẩm mỹ, kỹ thuật trong thiết kế, quy
hoạch; kiểm soát chặt chẽ hoạt động xả thải, bảo vệ môi trường; phát triển lâm
25
nghiệp, phủ xanh đất trống, phòng chống sạt lở, sụt lún đất tại các khu vực có độ
dốc lớn, nn đất yếu, khu vực có nguy cơ sạt lở cao.
(4) Khu vực lấn biển: Là khu vực cần kiểm soát, đòi hỏi sự kết hợp giữa kỹ
thuật hạ tầng và khoa học môi trường để đảm bảo tính bn vững cho các dự án.
Cần quy hoạch không gian biển, kiểm soát mật độ và hệ số sử dụng đất, thiết lập
đường mép nước biển thấp nhất trong nhiu năm.
- Thành phần môi trường tại đô thị tại Rạch Giá cần được quan trc: môi
trường nước (Nưc mt và nưc ngầm); môi trường không khí, tiếng ồn; chất
thải rn; sự biến động của hệ sinh thái; sự sụt lún đất nn và thay đổi dòng chảy
do lấn biển và bố trí các đảo nhân tạo.
- Thực hiện nghiêm chỉnh việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
cho các dự án phát triển đô thị, các dự án lấn biển, đảo nhân tạo, các dự án đầu
tư xây dựng các khu xử lý nước thải, các nhà máy cấp nước, dự án xây dựng hệ
thống hạ tầng kỹ thuật…
11. Các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
- Hoàn thiện hệ thống công cụ quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị; Tập
trung đầu tư các chương trình, dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội, hoàn thiện hệ thống hạ tầng khung đô thị bảo đảm tiêu chí đô thị loại II
và từng bước hoàn thiện các tiêu chí hướng đến tiêu chí đô thị loại I trong tương
lai và hướng tới tiêu chuẩn quốc tế; Triển khai phát triển đô thị xanh gn với mô
hình đô thị thông minh; Phát triển và nâng cao chất lượng không gian ven biển;
hoàn thiện các tuyến đường ven biển, không gian công cộng và dịch vụ công
cộng ven biển; thực hiện cải tạo chỉnh trang các khu vực đô thị hiện hữu, nâng
cao hiệu quả khai thác sử dụng các quỹ đất hiện có. Ưu tiên cho các dự án có thế
mạnh, động lực, tim năng cho phát triển kinh tế của đô thị Rạch Giá.
- Cân đối nguồn vốn từ ngân sách để thực hiện các công trình công cộng,
hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung. Huy động mọi nguồn vốn hợp pháp ngoài ngân
sách để đầu tư cải tạo, chỉnh trang và xây dựng mới các khu vực đô thị.
- Nghiên cứu đ xuất các cơ chế chính sách đặc thù, hấp dn tạo điu kiện
huy động đa dạng nguồn lực trong nước và quốc tế tham gia xây dựng phát triển
đô thị và dịch vụ du lịch tại đô thị Rạch Giá.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Xây dựng phối hợp với y ban nhân dân các phường: Rạch Giá,
Vĩnh Thông, đơn vị tư vấn và các Sở, ban ngành liên quan:
- Hoàn chỉnh hồ sơ, tổ chức công bố công khai và lưu trữ Quy hoạch chung
đô thị Rạch Giá, tỉnh An Giang đến năm 2050, tỷ lệ 1/10.000 và tổ chức thực
hiện quy hoạch theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Tổ chức lập Kế hoạch thực hiện quy hoạch chung được duyệt bảo đảm
hiệu quả, khả thi, phù hợp với yêu cầu thực tiễn và đảm bảo theo quy định pháp
luật hiện hành trình y ban nhân dân tỉnh ban hành.
26
2. Giao y ban nhân dân các phường: Rạch Giá, Vĩnh Thông
- Tổ chức rà soát xem xét điu chỉnh hoặc lập mới các quy hoạch phân khu,
quy hoạch chi tiết trên địa bàn đô thị Rạch Giá theo phạm vi được giao quản lý
đảm bảo tuân thủ định hướng của Quy hoạch chung được duyệt, tuân thủ đúng
các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định của pháp luật hiện hành.
- Tổ chức thực hiện quản lý các hoạt động xây dựng, phát triển đô thị, kinh
tế - xã hội và các hoạt động có liên quan theo quy hoạch chung được duyệt trong
phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý đảm bảo phù hợp theo quy
định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài
chính, Nông nghiệp và Môi trường; Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Khoa học và
Công nghệ, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Công Thương; Chủ tịch UBND
phường Rạch Giá, Chủ tịch UBND phường Vĩnh Thông; Giám đốc (Thủ
trưởng) các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như Điu 3;
- CT và các PCT. UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo – Tin học;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- LĐVP, P. KT;
- Lưu: VT, cvquoc.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Công Thức
27
Phụ lục
Tổng hợp sử dụng đất Quy hoạch chung đô thị Rạch Giá, tỉnh An Giang
(Kèm theo Quyết định số 3453/QĐ-UBND ngày 20/7/2026 của UBND tỉnh An Giang)
Nhóm chức năng/
Loại chức năng sử
dụng đất
Đến năm 2035
Đến năm 2050
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Tỷ lệ
thành
phần
(%)
Chỉ
tiêu
(m
2
/
người)
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Tỷ lệ
thành
phần
(%)
Chỉ
tiêu
(m
2
/
người)
Tổng diện tích khu
vực nghiên cứu
15.417,81
100
16.548,51
100
Khu vực đất liền
và các khu vực lấn
biển đang triển
khai **
14.564,14
15.052,17
Khu vực dự kiến
lấn biển và đảo
nhân tạo phát triển
mới
853,67
1.496,34
Đất xây dựng (I+II)
7.515,88
48,75
100
9.127,94
55,16
100
Khu đất dân dụng
5.073,95
67,51
87,5
5.962,47
65,32
78,5
Đất đơn vị ở
2.677,63
35,63
46,2
2.971,72
32,56
39,1
- Đất đơn vị ở hiện
trạng (cải tạo chỉnh
trang)
1.622,10
21,58
1.622,10
17,77
- Đất đơn vị ở xây
mi
945,24
12,58
1.201,27
13,16
- Đất ở hỗn hợp
(~20% diện tích đất
hỗn hợp)
110,29
1,47
148,35
1,63
Đất thương mại hỗn
hợp (~80% diện
tích đất hỗn hợp)
491,83
6,54
593,38
6,50
Đất dịch vụ - công
cộng (giáo dục
(THPT, TMDV,
chợ,…)
674,1
8,97
11,6
822,85
9,01
10,8
Đất cơ quan, trụ sở
57,12
0,76
59,57
0,65
Đất cây xanh sử
dụng công cộng
359,93
4,79
6,2
459,08
5,03
6,0
Đất giao thông đô
thị
813,34
10,82
1.055,87
11,57
Khu đất ngoài dân
dụng
2.441,93
32,49
3.165,47
34,68
Đất sản xuất công
57,82
0,77
57,82
0,63
28
Nhóm chức năng/
Loại chức năng sử
dụng đất
Đến năm 2035
Đến năm 2050
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Tỷ lệ
thành
phần
(%)
Chỉ
tiêu
(m
2
/
người)
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Tỷ lệ
thành
phần
(%)
Chỉ
tiêu
(m
2
/
người)
nghiệp
Đất trung tâm đào
tạo, nghiên cứu
38,63
0,51
38,86
0,43
Đất trung tâm y tế
25,45
0,34
34,64
0,38
Đất trung tâm văn
hoá, thể dục thể thao
44,31
0,59
50,35
0,55
Đất dịch vụ, du lịch
413,76
5,51
485,58
5,32
Đất cây xanh chuyên
dụng
632,34
8,41
765,56
8,39
Đất di tích, tôn giáo
27,41
0,36
27,41
0,30
Đất đơn vị ở sinh
thái (mật độ thấp)*
325,45
4,33
511,48
5,60
Đất an ninh
29,01
0,39
29,39
0,32
Đất quốc phòng
36,23
0,48
42,4
0,46
Đất giao thông đối
ngoại
521,33
6,94
793,22
8,69
Đất hạ tầng kỹ thuật
khác
290,19
3,86
328,76
3,60
Khu đất nông
nghiệp và chức
năng khác
7.901,93
51,25
100
7.420,57
44,84
100
Đất nghĩa trang, cơ
sở tang lễ
73,5
0,93
95,48
1,29
Đất sản xuất nông
nghiệp
5.784,52
73,20
4.781,37
64,43
Đất rừng phòng hộ
40,92
0,52
55,7
0,75
Hồ, ao, đầm
178,53
2,26
243
3,27
Sông, suối, kênh,
rạch
622,38
7,88
752,37
10,14
Các loại đất khác
1.202,08
15,21
1.492,65
20,12
Ghi chú: Tổng diện tích khu vực nghiên cứu lập quy hoạch đã bao gm đất đơn vị hành chính
hiện hu khoảng 141,42 km
2
.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3453/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Rạch Giá, tỉnh An Giang đến năm 2050, tỷ lệ 1/10.000

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3453/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3453/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×