• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3061/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 điều chỉnh dự án kè chống sạt lở bờ tả, hữu sông Chu khu vực cầu Vạn Hà

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 23/07/2024 15:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3061/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt điều chỉnh dự án kè chống sạt lở bờ tả, hữu sông Chu khu vực cầu Vạn Hà, huyện Thiệu Hóa và đê tả sông Lèn, huyện Hà Trung
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3061/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3061/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3061/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt điều chỉnh dự án kè chống sạt lở bờ tả, hữu sông Chu
khu vực cầu Vạn Hà, huyện Thiệu Hóa và đê tả sông Lèn, huyện Hà Trung
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật y dng ngày 18/6/2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật y dng ngày 17/6/2020; Luật Đầu tư công ngày 13/6/2019; Luật số
03/2022/QH15 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu,
Luật Điện lc, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành
án dn s;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021
quy định chi tiết một số nội dung về quản lý d án đầu tư xy dng; số
06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý
chất lượng, thi công xy dng và bảo trì công trình xy dng; số 10/2021/NĐ-
CP ngày 09/02/2021 về quản lý chi phí đầu tư xy dng; số 35/2023/NĐ-CP
ngày 20/6/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vc
quản lý nhà nước của Bộ y dng; số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 quy
định về quản lý, thanh toán, quyết toán d án sử dụng vốn đầu tư công; số
67/2023/NĐ-CP ngày 06/9/2023 quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dn
s của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong
trong hoạt động đầu tư xy dng; số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Quyết định số 3715/QĐ-UBND ngày 23/9/2021 của Chủ tịch
UBND dn tỉnh về việc phn công thẩm định d án và thiết kế xy dng triển
khai sau thiết kế cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ các Nghị quyết của HĐND tỉnh về d án kè chống sạt lở bờ tả,
hữu sông Chu khu vc cầu Vạn Hà, huyện Thiệu Hóa và đê tả sông Lèn, huyện
Hà Trung: số 246/NQ-HĐND ngày 11/7/2022 về việc quyết định chủ trương đầu
tư, số 383/NQ-HĐND ngày 24/3/2023 và số 528/NQ-HĐND ngày 31/5/2024 về
việc điều chỉnh chủ trương đầu tư;
Căn cứ các Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về d án kè chống sạt lở
bờ tả, hữu sông Chu khu vc cầu Vạn Hà, huyện Thiệu Hóa và đê tả sông Lèn,
2
huyện Hà Trung: số 1490/QĐ-UBND ngày 07/5/2023 về việc phê duyệt d án;
số 922/QĐ-UBND ngày 06/3/2024 về việc phê duyệt điều chỉnh thời gian thc
hiện d án;
Căn cứ Công văn số 8114/UBND-THKH ngày 10/6/2024 của Chủ tịch
UBND tỉnh về việc giao triển khai thc hiện Nghị quyết số 528/NQ-HĐND ngày
31/5/2024 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư d án kè chống
sạt lở bờ tả, hữu sông Chu khu vc cầu Vạn Hà, huyện Thiệu Hóa và đê tả sông
Lèn, huyện Hà Trung;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 263/TTr-
SNN&PTNT ngày 13/7/2024 về việc phê duyệt điều chỉnh d án kè chống sạt lở
bờ tả, hữu sông Chu khu vc cầu Vạn Hà, huyện Thiệu Hóa và đê tả sông Lèn,
huyện Hà Trung (kèm theo Văn bản thông báo kết quả thẩm định số
3814/SNN&PTNT-QLXDCT ngày 12/7/2024).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh dự án kè chống sạt lở bờ tả, hữu sông Chu
khu vực cầu Vạn Hà, huyện Thiệu Hóa và đê tả sông Lèn, huyện Hà Trung, với
những nội dung chủ yếu sau:
I. Khái quát về dự án và lý do điều chỉnh
Dự án kè chống sạt lở bờ tả, hữu sông Chu khu vực cầu Vạn Hà, huyện
Thiệu Hóa và đê tả sông Lèn, huyện Hà Trung được Chủ tịch UBND tỉnh phê
duyệt tại Quyết định số 1490/QĐ-UBND ngày 07/5/2023, phê duyệt điều chỉnh
thời gian thực hiện dự án tại Quyết định số 922/QĐ-UBND ngày 06/3/2024.
Đến nay dự án đã thi công cơ bản hoàn thành. Tuy nhiên trong quá trình
triển khai thực hiện, các đoạn kè thuộc tuyến đê tả, đê hữu sông Chu trong phạm
vi khu vực cầu Vạn Hà nối tiếp phạm vi dự án được duyệt đang có xu hướng sạt
lở; tuyến đường hành lang chân đê phía đồng thuộc đê tả sông Chu đoạn từ
K31+680 - K33+680 theo hiện trạng không đáp ứng yêu cầu giao thông dân sinh
cũng như quản lý vận hành. Ngày 31/5/2024, HĐND tỉnh đã ban hành Nghị
quyết số 528/NQ-HĐND về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án nêu trên.
Thực hiện Nghị quyết số 528/NQ-HĐND ngày 31/5/2024 của HĐND
tỉnh, để phát huy tối đa hiệu quả đầu tư, hoàn thiện đồng bộ hệ thống đê, kè, đáp
ứng yêu cầu phòng chống lụt bão, thuận tiện trong công tác quản lý vận hành thì
việc điều chỉnh dự án là cần thiết.
II. Nội dung điều chỉnh
1. Bổ sung quy mô đầu tư
Quy mô đầu tư các hạng mục công trình bổ sung bám sát và phù hợp lý
trình các tuyến đê tả, hữu sông Chu trong chủ trương đầu tư điều chỉnh được
HĐND tỉnh phê duyệt tại Nghị quyết số 528/NQ-HĐND ngày 31/5/2024, trong
3
đó có rà soát, chuẩn xác chiều dài các đoạn tuyến công trình để phù hợp địa hình
thực tế, cụ thể như sau:
- Tần suất mực nước trung bình mùa cạn thiết kế: P = 95 %.
- Bảng thông số về quy mô các hạng mục công trình bổ sung:
(Điểm đầu, điểm cuối các đoạn tuyến công trình trong bảng là tương ứng
lý trình đê theo từng đoạn kè)
TT
Đoạn tuyến công trình
Chiều
dài thiết
kế (m)
Cấp
công
trình
Hệ số an toàn ổn định chống
trượt tròn cho phép K
Tổ hợp tải
trọng cơ bản
Tổ hợp tải
trọng đặc biệt
I Kè bờ hữu sông Chu 1.044,7
1 K41+300 - K42+000 246,3 III 1,25 1,15
2 K42+100 - K42+200 256,4 III 1,25 1,15
3 K42+200 - K42+870 542,0 I 1,35 1,25
II Kè bờ tả sông Chu 514,1
K33+750 - K34+130 514,1 III 1,25 1,15
III
Đường hành lang chân đê
tả sông Chu phía đồng
1.978,3
1 K31+680 - K33+680 1.978,3 II
2. Thông số thiết kế chủ yếu các hạng mục công trình bổ sung
TT
Đoạn tuyến công
trình kè
Cao trình đỉnh
kè (m)
Hệ số
mái
kè
[m]
Đống đá chân kè
Cao
trình
(m)
Chiều
rộng
(m)
Hệ số mái
[m]
I Kè bờ hữu sông Chu
1 Các đoạn tuyến kè
1.1 K41+300 - K42+000
(+3.30) - (+3.65) 2,5 (+1.00) 6
Đào tạo
lăng thể, hệ
số mái 2
1.2
K42+100 - K42+200
(+1.00) 8 2
1.3 K42+200 - K42+870
Kè cũ, giữ nguyên trạng
(chỉ dọn dẹp, phát quang)
(+1.00) 8 2
2
Công trình trên tuyến: Xây dựng mới 01 bậc lên xuống; 02 tràn băng thoát nước
II Kè bờ tả sông Chu
K33+750 - K34+130
Kè cũ, giữ nguyên trạng;
sửa chữa cục bộ một số vị
trí rãnh thoát nước, mái kè
(+1.00) 8 2
4
TT
Đoạn tuyến công
trình kè
Cao trình đỉnh
kè (m)
Hệ số
mái
kè
[m]
Đống đá chân kè
Cao
trình
(m)
Chiều
rộng
(m)
Hệ số mái
[m]
III
Đường hành lang chân đê tả sông Chu phía đồng:
- Đoạn từ K31+680 - K32+429 dài 749 m: Bgc rộng trung bình 3,50 m.
- Đoạn từ K32+429 - K33+680 dài 1.229,3 m: Bn = 4,50 m; Bgc = 3,50 m.
3. Nội dung đầu tư bổ sung và giải pháp kỹ thuật chủ yếu
3.1. Nội dung đầu tư bổ sung
- Xây dựng tuyến kè bảo vệ bờ và gia cố hộ chân đoạn K41+300 -
K42+00 và đoạn K42+100 - K42+870 đê hữu sông Chu thuộc địa bàn xã Thiệu
Vận, thị trấn Thiệu Hóa với chiều dài 1.044,7 m.
- Gia cố hộ chân đoạn K33+750 - K34+130 đê tả sông Chu thuộc địa bàn
thị trấn Thiệu Hóa với tổng chiều dài 514,1 m.
- Xây dựng tuyến đường hành lang chân đê tả sông Chu phía đồng, đoạn
K31+680 - K33+680 thuộc địa bàn xã Thiệu Phúc và thị trấn Thiệu Hóa với
tổng chiều dài 1.978,3 m.
3.2. Giải pháp kỹ thuật chủ yếu các hạng mục bổ sung
a) Các tuyến kè: Hình thức kết cấu tương tự các đoạn kè thuộc dự án được
phê duyệt tại Quyết định số 1490/QĐ-UBND ngày 07/5/2023 của Chủ tịch
UBND tỉnh, cụ thể như sau:
- Chân kè: Kiểu lăng thể tựa bằng đá hộc thả rối; mặt và mái từ cao trình
đỉnh lăng thể xuống đến mực nước thi công được gia cố bằng rọ đá kích thước
(2x1x0,5) m. Riêng đoạn bổ sung kè lát mái từ K41+300 - K42+000 hữu sông
Chu có khóa đỉnh lăng thể bằng dầm bê tông cốt thép (BTCT) M250, dọc chiều
dài dầm cứ 11,8 m bố trí 01 khe lún chèn giấy dầu tẩm nhựa đường.
- Mái kè:
+ Đoạn từ K41+300 - K42+000 đê hữu sông Chu: Làm mới kiểu kè mái
nghiêng, kết cấu cụ thể: mái kè được gia cố bảo vệ bằng cấu kiện bê tông đúc
sẵn kích thước (40x40x16) cm trong hệ khung dầm BTCT M250 tạo bởi các
dầm dọc và ngang mái kè; bên dưới cấu kiện bê tông là lớp đá dăm (1x2) cm
dày 10 cm và 01 lớp vải địa kỹ thuật.
+ Đoạn từ K33+750 - K34+100 đê tả sông Chu và K42+247 - K42+870
đê hữu sông Chu: giữ nguyên mái kè hiện trạng, thực hiện phát quang dọn dẹp
toàn bộ mái kè cũ; sửa chữa các vị trí hư hỏng cục bộ (trong đó có một số vị trí
mái kè cũ thuộc đoạn K33+750 - K34+100 đê tả sông Chu bị bong lốc, được sửa
chữa, gia cố đảm bảo ổn định, theo kết cấu như sau: xử lý, bù phụ để đảm bảo hệ
số mái kè thiết kế bằng đá hộc xếp chèn chặt trên lớp đá dăm (1x2) cm dày 10
cm, bên dưới đá dăm là 01 lớp vải địa kỹ thuật; mặt trên lớp đá hộc xếp chèn
chặt là lớp đá (4x6) dày 10 cm, tiếp đến là lớp đá dăm (1x2) dày 10 cm, trên
5
cùng lát cấu kiện bê tông đúc sẵn kích thước (40x40x16) cm trong hệ khung
dầm BTCT M250 tạo bởi các dầm dọc và ngang mái kè).
- Đỉnh kè:
+ Đoạn từ K41+300 - K42+000 đê hữu sông Chu: Khóa đỉnh bằng dầm
BTCT M250; dọc phía trong đỉnh kè (phía đồng) được bố trí đường quản lý vận
hành, chiều rộng mặt đường 1 m bằng bê tông thường M250 dày 20 cm.
+ Đoạn từ K33+750 - K34+100 đê tả sông Chu và K42+200 - K42+870
đê hữu sông Chu giữ nguyên đỉnh kè hiện trạng; nạo vét sửa chữa rãnh thoát
nước đỉnh kè đối với một số vị trí cục bộ bị hư hỏng, xuống cấp thuộc đoạn
K33+750 - K34+100 đê tả sông Chu.
b) Tuyến đường hành lang chân đê tả sông Chu phía đồng đoạn từ
K31+680 - K33+680:
Chiều dài khoảng 1.978,30 m, gia cố mặt đường bằng bê tông thường
M250 dày 20 cm, dọc tuyến bố trí các khe co (3 m bố trí 1 khe), khe giãn (30 m
bố trí 1 khe) vuông góc tim tuyến; vuốt nối các đoạn giao cắt đường dân sinh cũ
bằng bê tông thường M250 dày trung bình 15 cm. Phạm vi tuyến đoạn K31+680
- K32+530 qua khu vực có dân cư, mép đường phía đê được bố trí rãnh thoát
nước dọc tuyến, kích thước rãnh (BxH) = (40x55) cm bằng bê tông thường
M250 đổ tại chỗ, dọc tuyến cứ 5 m bố trí 1 khe lún chèn giấy dầu nhựa đường,
đỉnh rãnh đậy tấm đan bằng BTCT M250 có trừ lỗ thoát nước (riêng các đoạn
rãnh giao cắt chân dốc lên xuống đê đỉnh rãnh được bố trí tấm đan chịu lực).
Hình thức kết cấu gia cố mặt đường theo từng đoạn như sau:
- Đoạn từ K31+680 - K32+429 dài 749 m: Mặt đường hiện trạng được gia
cố bằng bê tông, hiện đã hư hỏng, nứt vỡ; bù vênh mặt đường cũ bằng bê tông
thường M250, phần mở rộng nền mặt đường cũ (để đảm bảo chiều rộng mặt gia
cố thiết kế rộng trung bình 3,50 m) có móng bằng cấp phối đá dăm (CPĐD) loại
II lu lèn chặt dày 18 cm, trên cùng là mặt đường làm mới bằng bê tông thường
M250 dày 20 cm.
- Đoạn từ K32+429 - K33+680 dài 1.229,3 m: Hiện trạng là đường đất,
được gia cố mới theo mặt cắt thiết kế, nền đường rộng 4,50 m, mặt gia cố rộng
3,50 m bằng bê tông thường M250 dày 20 cm trên lớp móng bằng CPĐD loại II
lu lèn chặt dày 18 cm, lề mỗi phía rộng 0,5 m bằng đất đắp K ≥ 0,95.
c) Công trình trên tuyến: Xây dựng mới 1 bậc lên xuống mái kè phía sông
và 2 tràn băng thoát nước thuộc đoạn K42+100 - K42+870 đê hữu sông Chu.
- Bậc lên xuống mái kè tại cọc C8: Chiều rộng toàn bậc 3 m bằng bê tông
thường M250.
- Tràn băng thoát nước tại cọc C10 và C34: Mặt gia cố bằng rọ đá, kích
thước rọ (2x1x0,5) m.
(Chi tiết như Hồ sơ điều chỉnh dự án kèm theo
Tờ trình số 263/TTr-SNN&PTNT ngày 13/7/2024 của Sở Nông nghiệp và PTNT)
6
4. Tổ chức tư vấn khảo sát xây dựng, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh
- Khảo sát xây dựng phục vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh:
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi thủy điện Thăng Long.
- Lập báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh: Công ty cổ phần xây dựng
Minh Phương.
5. Diện tích đất sử dụng điều chỉnh: Khoảng 16,935 ha.
6. Tổng mức đầu tư điều chỉnh: 249.999.841.000 đồng (Hai trăm bốn mươi
chín tỷ, chín trăm chín mươi chín triệu, tám trăm bốn mươi mốt nghìn đồng).
Trong đó:
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: 3.900.000.000 đồng;
- Chi phí xây dựng: 195.154.824.000 đồng;
- Chi phí quản lý dự án: 3.271.404.000 đồng;
- Chi phí tư vấn ĐTXD: 12.104.630.000 đồng;
- Chi phí khác: 15.750.433.000; đồng;
- Chi phí dự phòng: 19.818.550.000 đồng.
(Có phụ biểu Tổng mức đầu tư điều chỉnh chi tiết kèm theo)
7. Các nội dung khác: Thực hiện theo các Quyết định số 1490/QĐ-UBND
ngày 07/5/2023 và số 922/QĐ-UBND ngày 06/3/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 2. Trách nhiệm thi hành.
1. Sở Nông nghiệp và PTNT và Chủ đầu tư theo chức năng nhiệm vụ
được giao chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh
(trong đó có trách nhiệm báo cáo, giải trình với các cơ quan thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán,…) về tính chính xác, phù hợp của nội dung trình thẩm định, phê
duyệt điều chỉnh dự án kè chống sạt lở bờ tả, hữu sông Chu khu vực cầu Vạn
Hà, huyện Thiệu Hóa và đê tả sông Lèn, huyện Hà Trung.
2. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện theo đúng Luật Xây
dựng ngày 18/6/2014, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
ngày 17/6/2020, Luật Đấu thầu năm 2023 và các quy định hiện hành của Nhà
nước; đồng thời tiếp thu, thực hiện đầy đủ các ý kiến kết luận, kiến nghị của Sở
Nông nghiệp và PTNT tại Văn bản thông báo kết quả thẩm định số
3814/SNN&PTNT-QLXDCT ngày 12/7/2024 và ý kiến tham gia thẩm định của
các sở, đơn vị liên quan kèm theo Văn bản nêu trên.
7
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư,
Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao
thông vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Thiệu
Hóa; Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Thanh Hóa và Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan,
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Lưu: VT, NN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
PHỤ BIỂU: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ ĐIỀU CHỈNH
Dự án kè chống sạt lở bờ tả, hữu sông Chu khu vực cầu
Vạn Hà, huyện Thiệu Hóa và đê tả sông Lèn, huyện Hà Trung
(Kèm theo Quyết định số:
/QĐ
-
UBND ngày tháng năm 2024 của Chủ tịch UBND tỉnh)
Đơn vị tính: đồng
STT NỘI DUNG CHI PHÍ
Tổng mức đầu
tư theo QĐ số
1490/QĐ-
UBND ngày
07/5/2023
Giá trị dự toán
theo QĐ phê
duyệt số 134
QĐ -
BQLDANN
ngày 30/9/2023
củaBan QLDA
ĐTXD các
CTNN&PTNT
Giá trị theo
hợp đồng số
52/2023/HĐ-
XD ngày
27/11/2023
giữa Ban
QLDA đầu tư
XD các
CTNN&PTNT
Thanh Hóa và
Liên danh gói
thầu số 9-Đê
hữu sông Chu
Giá trị theo
hợp đồng số
53/2023/HĐ-
XD ngày
27/11/2023
giữa Ban
QLDA đầu tư
XD các
CTNN&PTNT
Thanh Hóa và
Liên danh gói
thầu số 10-Đê
tả sông Chu
Giá trị theo
hợp đồng số
76/2023/HĐ-
XD ngày
12/12/2023
giữa Ban
QLDA đầu tư
XD các
CTNN&PTNT
Thanh Hóa và
Công ty
TNHH Hoàng
Tuấn
Các quyết
định giải
phóng mặt
bằng của
UBND các
huyện Thiệu
Hóa và Hà
Trung
Chi phí các
hạng mục
công trình bổ
sung
Tổng mức đầu
tư điều chỉnh
Chệch lệch
(tăng+; giảm -)
1 Chi phí bồi thường GPMB (Ggpmb) 5.758.550.000
3.900.000.000 3.900.000.000 -1.858.550.000
2
Chi phí xây dựng
180.814.427.000 163.261.371.000 63.461.739.000 73.978.792.256 24.643.930.000 33.070.363.000 195.154.824.000 14.340.397.000
2.1
Đoạn từ K39 đến
K39+361 -
Hữu
sông
Chu
16.770.259.472 13.798.374.312 13.767.599.345 13.767.599.345 -3.002.660.127
2.2
Đoạn từ K39+361 đến K41+300
-
Hữu
sông Chu
37.104.909.499 39.625.786.547 39.253.755.260 39.253.755.260 2.148.845.761
2.3
Đoạn từ K42+870
đến K43+500
-
Hữu
sông Chu
10.491.073.383 10.450.074.403 10.440.384.395 10.440.384.395 -50.688.988
2.4
Đoạn từ K30+100 đến K31+100
-
Tả
sông Chu
38.756.397.798 30.381.256.723 30.473.914.120 30.473.914.120 -8.282.483.678
2.5
Đoạn từ K31+500 đến K33+750 - Tả
sông Chu
49.673.952.092 43.809.298.940 43.504.878.136 43.504.878.136 -6.169.073.956
2.6
Đ
oạn từ K0+800 đến K1+560
-
Tả sông
Lèn
13.198.202.065 11.891.967.882 11.624.109.986 11.624.109.986 -1.574.092.079
2.7
Đoạn từ K2 đến K2+650
-
Tả sông Lèn
8.794.800.023 8.089.492.499 7.918.423.413 7.918.423.413 -876.376.610
2.8
Đoạn từ K4+770 đến K5+160
-
Tả sông
Lèn.
6.024.832.950 5.215.119.248 5.101.396.583 5.101.396.583 -923.436.367
2.9
Kè bờ hữu
K41+300 đến K42+000
3.715.117.754 3.715.117.754 3.715.117.754
2.10
Kè bờ hữu K42+100 đến K42+200
6.866.957.897 6.866.957.897 6.866.957.897
2.11
Kè bờ hữu K42+200 đến K42+870
9.743.944.622 9.743.944.622 9.743.944.622
2.12
Kè bờ tả K33+750 đến K34+100
7.227.926.450 7.227.926.450 7.227.926.450
2
2.13
Đường hành lang chân đê tả sông Chu
phía đồng đoạn từ K31+680 - K33+680
5.516.415.822 5.516.415.822 5.516.415.822
3 Chi phí quản lý dự án 3.008.374.000 2.716.328.000 555.076.000 3.271.404.000 263.030.000
4
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
10.944.899.000 9.540.143.000 2.564.487.000 12.104.630.000 1.159.731.000
4.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 2.490.313.000 2.490.313.000 516.082.000 3.006.395.000 516.082.000
4.1.1
Chi phí khảo sát địa chất, địa hình
1.619.129.000 1.619.129.000 342.810.000 1.961.939.000 342.810.000
4.1.2
Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi
755.541.000 755.541.000 145.770.000 901.311.000 145.770.000
4.1.3 Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng 48.573.870 48.573.870 13.543.000 62.116.870 13.543.000
4.1.4
Chi phí giám sát công tác khảo sát xây
dựng GĐ lập BCNCKT
64.694.000 64.694.000 13.959.223 78.653.223 13.959.223
4.1.5
Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu tư vấn
lập BCNCKT
1.187.335 1.187.335 1.187.335 0
4.1.6
Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà
thầu tư vấn khảo sát, lập BCNCKT
1.187.335 1.187.335 1.187.335 0
4.2
Giai đoạn thực
hiện đầu tư
8.454.586.118 7.049.830.000 2.048.405.000 9.098.235.000 643.648.882
4.2.1
Chi phí khảo sát địa hình, địa chất
-
GĐ
BVTC
1.966.280.503 1.253.077.000 462.254.000 1.715.331.000 -250.949.503
4.2.2
Chi phí thiết kế bản vẽ thi công
3.707.522.948 2.166.223.000 684.789.533 2.851.012.533 -856.510.415
4.2.3 Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng 58.988.415 54.214.000 13.867.620 68.081.620 9.093.205
4.2.4
Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng
144.876.826
280.315.000
97.140.945 377.455.945 91.838.386
4.2.5
Chi phí thẩm tra dự toán công trình
140.740.733
4.2.6
Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ
sơ dự thầu thi công xây dựng
137.372.874 246.270.083 83.950.041 330.220.124 192.847.250
4.2.7
Chi phí giám sát thi công xây dựng
2.162.900.145 2.970.847.699 678.302.814 3.649.150.513 1.486.250.368
4.2.8
Chi phí giám sát công tác khảo sát xây
dựng GĐBVTC
78.011.308 72.045.000 18.822.983 90.867.983 12.856.675
4.2.9
Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ
sơ dự thầu tư vấn giám sát thi công xây
dựng
16.190.916 -16.190.916
4.2.10
Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ
sơ dự thầu bảo hiểm công trình XD
13.398.369 -13.398.369
4.2.11
Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ
sơ dự thầu tư vấn KS-TK
28.303.081 6.838.600 9.276.921 16.115.521 -12.187.560
5 Chi phí khác 15.465.664.000 15.292.766.000 634.617.000 739.788.000 246.439.000 469.436.000 15.750.433.000 284.769.000
3
5.1 Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ 700.000.000 714.027.000 714.027.000 14.027.000
5.2
Chi phí bảo hiểm công trình
1.808.144.273 1.632.613.706 634.617.390 739.787.923 246.439.300 330.703.625 1.951.548.238 143.403.965
5.3
Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán
478.124.785 478.124.785 478.124.785 0
5.4
Chi phí thẩm định dự án đầu tư
23.958.321 23.958.321 1.756.594 25.714.915 1.756.594
5.5 Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu 95.229.637 76.534.820 35.070.363 111.605.183 16.375.546
5.6
Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà
thầu
95.229.637 76.534.820 36.070.363 112.605.183 17.375.546
5.7
Phí thẩm định thiết kế kỹ thuật
25.953.949 40.596.776 15.723.956 56.320.732 30.366.783
5.8
Phí thẩm định dự toán xây dựng
25.143.358 39.495.360 15.111.542 54.606.902 29.463.544
5.9
Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu
công trình xây dựng
80.000.000 80.000.000 20.000.000 100.000.000 20.000.000
5.10 Chi phí thẩm định giá vật tư XD 33.000.000 30.000.000 15.000.000 45.000.000 12.000.000
5.11 Hoàn trả đường thi công 12.100.880.000 12.100.880.000 12.100.880.000 0
6 Chi phí dự phòng 34.007.927.000 21.695.166.000 7.142.257.000 8.325.891.000 2.733.534.000 19.818.550.000
-14.189.377.000
6.1
Dự phòng cho yếu tố khối lượng phát
sinh
21.599.191.400 9.540.530.400
7.142.256.993 8.325.891.389 2.733.534.000 19.818.550.000
-14.189.376.859
6.2
Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá
12.408.735.459 12.154.635.730
Tổng cộng
249.999.841.000 212.505.774.000 71.238.613.000 83.044.471.256 27.623.903.000 36.659.362.000 249.999.841.000 0
Tổng cộng (làm tròn)
249.999.841.000 212.505.774.000 71.238.613.000 83.044.471.000 27.623.903.000 3.900.000.000 36.659.362.000 249.999.841.000 0

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3061/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt điều chỉnh dự án kè chống sạt lở bờ tả, hữu sông Chu khu vực cầu Vạn Hà, huyện Thiệu Hóa và đê tả sông Lèn, huyện Hà Trung

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3061/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 922/QĐ-UBND

Văn bản liên quan Quyết định 3061/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×