• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2286/QĐ-BNNMT 2026 phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Công trình thủy điện Sông Mã 1

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 19/06/2026 16:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2286/QĐ-BNNMT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Công Thành
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Công trình thủy điện Sông Mã 1”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng Điện lực

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2286/QĐ-BNNMT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2286/QĐ-BNNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2286/QĐ-BNNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 2286/QĐ-BNNMT DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

____________________

Số: 2286/QĐ-BNNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2026

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
của Dự án “Công trình thủy điện Sông Mã 1”

_______________

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

 

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

Căn cứ Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Xét đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Công ty Cổ phần thủy điện Sông Mã 1 Điện Biên tại Văn bản số 295/CV-SM1 ngày 29 tháng 5 năm 2026 và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Môi trường.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Công trình thủy điện Sông Mã 1” (sau đây gọi là Dự án) của Công ty Cổ phần thủy điện Sông Mã 1 Điện Biên (sau đây gọi là Chủ dự án), thực hiện tại các xã: Tìa Dình, Phình Giàng, Mường Nhà, tỉnh Điện Biên; Púng Bánh, Mường Lèo, tỉnh Sơn La với các nội dung, yêu cầu bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 

Nơi nhận:

- Công ty Cổ phần thủy điện Sông Mã 1 Điện Biên;

- Bộ trưởng (để báo cáo);

- UBND các tỉnh: Điện Biên, Sơn La;

- Sở NN&MT các tỉnh: Điện Biên, Sơn La;

- Cục QLTNN;

- Bộ phận Một cửa, Bộ NN&MT;

- Lưu: VT, MT, Dg.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

Lê Công Thành

 

 

CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
 CỦA DỰ ÁN “CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN SÔNG MÃ 1”

(Kèm theo Quyết định số 2286/QĐ-BNNMT ngày 17 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

___________________________________

 

1. Thông tin về Dự án

1.1. Thông tin chung

- Tên Dự án: Công trình thủy điện Sông Mã 1.

- Địa điểm thực hiện Dự án: Các xã Tìa Dình, Phình Giàng, Mường Nhà, tỉnh Điện Biên; Púng Bánh, Mường Lèo, tỉnh Sơn La.

- Chủ dự án đầu tư: Công ty Cổ phần thủy điện Sông Mã 1 Điện Biên.

- Địa chỉ liên hệ: Khách sạn Asean, tổ dân phố 7, Phường Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

- Dự án đã được Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Điện Biên phê duyệt chủ trương đầu tư, cấp lần đầu tại Quyết định số 318/QĐ-UBND ngày 14/4/2017; Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư tại Quyết định số 750/QĐ-UBND ngày 25/8/2017 (điều chỉnh lần 1) và Quyết định số 677/QĐ-UBND ngày 09/4/2025 (điều chỉnh lần 2).

1.2. Quy mô, công suất

- Quy mô: Tổng diện tích đất, đất có mặt nước của Dự án khoảng 279 ha.

- Công suất: Nhà máy thủy điện gồm 02 tổ máy với tổng công suất là 14 MW, điện lượng trung bình năm khoảng 48,31 triệu kWh.

1.3. Công nghệ sản xuất

Dự án là kiểu công trình thủy điện nhà máy sau đập; khai thác, sử dụng nước sông Mã: Tuyến áp lực (đập dâng, đập tràn, ống xả dòng chảy tối thiểu, cống dẫn dòng, đập phụ) được xây dựng trên sông Mã, tạo thành hồ chứa. Tuyến năng lượng (cửa lấy nước, đường ống áp lực) được xây dựng bên bờ phải sông Mã dẫn nước về nhà máy thủy điện (được xây dựng trên sông Mã). Điện từ nhà máy thủy điện được đấu nối với hệ thống điện quốc gia thông qua trạm phân phối và đường dây truyền tải cấp điện áp 110 kV (đấu nối vào trạm biến áp 110 kV nhà máy thủy điện Sông Mã 2).

Nước sông Mã → Tuyến đập chính (đập dâng, đập tràn, ống xả dòng chảy tối thiểu) → Tuyến năng lượng (cửa lấy nước, đường ống áp lực) → Nhà máy thủy điện → Kênh xả → Sông Mã.

1.4. Phạm vi

1.4.1. Các hạng mục công trình của Dự án

a) Các hạng mục công trình chính

Hồ chứa nước, tuyến đập chính (đập dâng, đập tràn, ống xả dòng chảy tối thiểu, cống dẫn dòng), tuyến đập phụ, tuyến năng lượng (cửa lấy nước, đường ống áp lực), nhà máy thủy điện (gồm 02 tổ máy, mỗi tổ máy có công suất lắp máy 07 MW), kênh xả hạ lưu, trạm biến áp 110 kV và đường dây truyền tải điện 110 kV với chiều dài khoảng 10,89 km.

b) Các hạng mục công trình phụ trợ

- 02 (hai) bãi trữ đất đá đắp đê quây và đập phụ tại khu phụ trợ số 1 diện tích khoảng 0,14 ha nằm bên cạnh vai phải tuyến đập và tại khu phụ trợ số 2 diện tích khoảng 0,3 ha nằm ngay hạ lưu nhà máy;

- 01 (một) trạm trộn bê tông gồm 01 máy trộn công suất 50 m3/h, có diện tích khoảng 0,19 ha; 01 (một) trạm nghiền sàng công suất 60 m3/h có diện tích khoảng 0,19 ha; 01 (một) bãi gia công cốt thép diện tích khoảng 0,26 ha; 01 (một) bãi gia công ván khuôn diện tích khoảng 0,08 ha; 01 (một) khu bảo dưỡng và tập kết thiết bị thi công diện tích khoảng 0,32 ha; 03 (ba) nhà ở công nhân diện tích khoảng 0,15 ha tại khu phụ số 3 nằm bên bờ trái sông Mã phía hạ du nhà máy;

- 01 (một) bãi trữ vật liệu diện tích khoảng 0,49 ha; 01 (một) kho chứa vật liệu nổ diện tích khoảng 0,01 ha, kết cấu dạng container, rào lưới thép B40 cách mỗi cạnh 5 m (cách khu dân cư gần nhất khoảng 1,5 km) tại khu phụ số 4 nằm bên bờ phải sông Mã phía thượng lưu tuyến đập;

- 01 (một) bãi thải có diện tích khoảng 11.000 m2 tại bờ trái sông Mã phía hạ lưu tuyến đập;

- 02 (hai) đoạn đường thi công vận hành tổng chiều dài khoảng 1,26 km; 03 (ba) đoạn đường thi công tổng chiều dài khoảng 2,21 km;

- 01 (một) ngầm tràn thi công chiều dài khoảng 40 m; 02 (hai) ngầm tràn vận hành tổng chiều dài khoảng 55 m không kể đường dẫn hai bên;

- 01 (một) nhà quản lý vận hành 01 tầng, diện tích khoảng 200 m2 tại phía hạ lưu nhà máy.

c) Các công trình bảo vệ môi trường

- Giai đoạn thi công, xây dựng

+ 03 (ba) bể tách mỡ 02 ngăn dung tích 0,6 m3;

+ 03 (ba) bể tự hoại dung tích 6,0 m3/bể;

+ 03 (ba) hệ thống xử lý nước thải (XLNT) dạng hợp khối (02 hệ thống công suất 03 m3/ngày đêm/hệ thống và 01 hệ thống công suất 04 m3/ngày đêm/hệ thống);

+ 01 (một) bể lắng nước thải bê tông dung tích 13,5 m3;

+ 01 (một) bể lắng tách dầu dung tích 02 m3;

+ 01 (một) thiết bị lọc bụi túi vải cho trạm trộn bê tông công suất 50 m3/h;

+ 01 (một) hệ thống phun sương gồm 10 đầu phun cho trạm nghiền sàng;

+ 01 (một) khu lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) diện tích khoảng 08 m2;

+ 01 (một) kho lưu chứa chất thải nguy hại (CTNH) diện tích khoảng 08 m2.

- Giai đoạn vận hành:

+ 01 (một) bể tách mỡ 02 ngăn với tổng dung tích 0,6 m3;

+ 02 (hai) bể tự hoại dung tích 5,0 m3/bể;

+ 02 (hai) hệ thống XLNT dạng hợp khối công suất 03 m3/ngày đêm/hệ thống;

+ 01 (một) bể tách dầu dung tích 35,5 m3;

+ 01 (một) kho lưu chứa CTRSH và chất thải rắn công nghiệp thông thường (CTRCNTT) với tổng diện tích khoảng 10 m2;

+ 01 (một) khu lưu chứa CTNH diện tích khoảng 15 m2;

+ 01 (một) hệ thống quan trắc tự động lưu lượng xả dòng chảy tối thiểu, lưu lượng xả qua tràn, lưu lượng qua nhà máy; camera giám sát lưu lượng xả dòng chảy tối thiểu, xả tràn, xả nước phát điện và truyền tín hiệu tự động, trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền về việc xả nước, xả dòng chảy tối thiểu theo Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

+ 01 (một) hố xói sau đập tràn, cách mũi phun đập tràn 78 m, chiều rộng khoảng 19 m;

+ Hệ thống kè rọ đá 2 bên bờ sông Mã sau tuyến đập với chiều dài khoảng 600 m.

Bảng 1: Tọa độ vị trí thực hiện hạng mục lòng hồ thuộc địa phận tỉnh
Điện Biên (hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 103o00’, múi chiếu 3o)

Ký hiệu điểm

X (m)

Y (m)

Ký hiệu điểm

X (m)

Y (m)

1

2330261,832

528809,156

97

2328726,514

528241,633

2

2330056,582

528914,730

98

2328611,065

528375,092

3

2329936,351

528897,721

99

2328554,157

528445,986

4

2330025,929

528800,712

100

2328476,859

528545,952

5

2330027,429

528692,880

101

2328408,002

528432,790

6

2330021,177

528634,333

102

2328433,634

528321,149

7

2330135,039

528586,796

103

2328364,426

528400,970

8

2330195,244

528466,369

104

2328298,834

528505,832

9

2330036,837

528519,986

105

2328102,178

528473,601

10

2329947,872

528419,216

106

2327922,131

528358,781

11

2329884,603

528352,349

107

2327799,375

528436,666

12

2329870,079

528258,439

108

2327759,572

528716,925

13

2329826,570

528220,058

109

2327601,558

529011,698

14

2329771,243

528172,669

110

2327408,975

528975,293

15

2329830,201

528034,988

111

2327253,082

528782,465

16

2329928,475

527972,083

112

2326902,348

528535,924

17

2330072,723

527840,297

113

2326605,012

528380,952

18

2329987,321

527770,141

114

2326223,603

528435,398

19

2330183,927

527680,840

115

2326088,328

528432,092

20

2330201,770

527655,189

116

2326069,429

528211,348

21

2330052,452

527614,939

117

2326040,220

528078,864

22

2330084,447

527491,689

118

2325972,795

528190,221

23

2330079,072

527402,150

119

2325934,777

528325,867

24

2330034,850

527548,570

120

2326017,970

528426,543

25

2329969,799

527519,899

121

2326064,580

528544,855

26

2330030,922

527646,739

122

2326127,384

528511,275

27

2329946,298

527670,554

123

2326269,692

528502,567

28

2329933,368

527780,758

124

2326410,766

528513,873

29

2329800,907

527864,404

125

2326476,780

528457,832

30

2329742,222

528009,293

126

2326641,248

528613,906

31

2329667,094

527909,053

127

2326707,960

528708,551

32

2329633,420

527858,170

128

2326843,793

528614,931

33

2329583,948

527718,071

129

2327125,778

528731,515

34

2329608,465

527640,340

130

2327339,216

529009,493

35

2329557,187

527583,537

131

2327065,170

529194,653

36

2329483,974

527522,280

132

2326861,901

529314,698

37

2329478,685

527416,816

133

2326451,066

529412,276

38

2329520,727

527274,456

134

2326154,990

529457,101

39

2329574,931

527255,904

135

2326042,392

529640,683

40

2329547,603

527210,593

136

2325923,623

529588,435

41

2329564,224

527160,843

137

2325724,321

529574,124

42

2329577,218

527093,128

138

2325609,712

529745,157

43

2329558,479

527028,634

139

2325431,506

529863,952

44

2329584,902

526984,763

140

2325190,355

529843,965

45

2329577,337

526896,912

141

2325135,253

530091,782

46

2329557,729

526989,075

142

2324899,461

530101,531

47

2329540,152

527026,790

143

2324867,181

529942,280

48

2329556,681

527100,929

144

2324714,549

529802,926

49

2329505,319

527128,858

145

2324596,105

529319,240

50

2329530,163

527173,879

146

2324482,493

529132,238

51

2329478,490

527261,925

147

2324155,379

529521,130

52

2329447,569

527338,116

148

2323898,468

529494,217

53

2329396,599

527384,784

149

2323520,294

529395,923

54

2329355,420

527343,842

150

2323560,653

529023,029

55

2329277,715

527354,964

151

2323411,738

528882,545

56

2329201,550

527284,180

152

2323035,299

528998,843

57

2329173,024

527231,940

153

2322829,881

529024,408

58

2329184,762

527182,981

154

2322800,915

529055,510

59

2329213,495

527128,183

155

2322932,696

529323,491

60

2329192,568

527094,857

156

2322907,904

529446,831

61

2329114,778

527107,845

157

2322846,354

529308,482

62

2329143,881

527043,142

158

2322686,909

529256,031

63

2329091,280

526975,188

159

2322627,764

529386,008

64

2328992,783

526923,929

160

2322641,166

529456,242

65

2328987,876

526933,277

161

2322570,712

529501,342

66

2329045,022

527001,026

162

2322531,654

529538,971

67

2329050,845

527023,798

163

2322534,095

529682,778

68

2329072,957

527048,500

164

2322512,331

529777,850

69

2329039,820

527107,456

165

2322405,934

529857,035

70

2329063,313

527157,861

166

2322352,796

529935,942

71

2329168,833

527156,683

167

2322229,724

529965,920

72

2329129,852

527272,930

168

2322115,829

529974,596

73

2329007,061

527314,681

169

2322039,987

530037,323

74

2329116,676

527294,105

170

2322007,410

529939,531

75

2329205,622

527361,102

171

2321999,039

529902,600

76

2329197,692

527418,641

172

2321897,510

529873,082

77

2329160,138

527447,106

173

2321839,267

529981,249

78

2329216,210

527434,750

174

2321753,871

529887,183

79

2329241,623

527463,284

175

2321657,530

529791,470

80

2329381,672

527512,392

176

2321682,013

529610,169

81

2329368,367

527580,621

177

2321669,185

529588,138

82

2329406,104

527638,770

178

2321621,853

529705,959

83

2329454,529

527797,499

179

2321633,835

529789,121

84

2329238,813

527768,394

180

2321734,821

529924,144

85

2329502,593

527847,680

181

2321800,727

530018,075

86

2329491,409

527885,125

182

2321850,574

530004,271

87

2329348,666

527943,317

183

2321884,308

529931,263

88

2329509,812

527925,919

184

2321956,576

529901,882

89

2329476,058

528043,301

185

2321977,468

529936,028

90

2329578,018

528089,194

186

2321960,084

530035,501

91

2329627,545

528184,701

187

2321998,056

530075,501

92

2329581,518

528293,859

188

2322057,813

530064,259

93

2329487,337

528416,275

189

2322113,722

530003,362

94

2329292,228

528293,706

190

2322363,800

529966,366

95

2329134,360

528286,186

281

2330337,550

529167,244

96

2328901,225

528196,974

282

2330372,320

528979,336

Bảng 2: Tọa độ vị trí thực hiện hạng mục lòng hồ thuộc địa phận tỉnh
Sơn La (hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 104o00’, múi chiếu 3o)

Ký hiệu điểm

X (m)

Y (m)

Ký hiệu điểm

X (m)

Y (m)

191

2322514,427

426117,566

236

2325938,012

425915,478

192

2322566,548

426199,472

237

2325990,860

425860,263

193

2322530,790

426303,736

238

2326071,456

426036,930

194

2322344,512

426354,941

239

2326224,586

425965,890

195

2322200,917

426321,625

240

2326249,891

425796,384

196

2322087,972

426379,499

241

2326339,391

425712,298

197

2322065,016

426458,757

242

2326409,116

425757,369

198

2322072,174

426458,509

243

2326501,571

425839,398

199

2322215,256

426375,874

244

2326492,396

425753,984

200

2322410,674

426384,290

245

2326464,998

425666,662

201

2322536,978

426349,710

246

2326373,920

425634,646

202

2322603,426

426214,621

247

2326365,997

425587,685

203

2322546,804

426065,912

248

2326493,827

425564,255

204

2322542,525

425973,234

249

2326738,689

425665,557

205

2322681,542

425848,332

250

2326992,797

425696,384

206

2322698,204

425646,542

251

2327177,493

425502,854

207

2322801,270

425565,365

252

2327230,087

425354,332

208

2322816,339

425396,938

253

2327440,314

425185,843

209

2322860,122

425344,684

254

2327562,107

425149,680

210

2322926,450

425375,470

255

2327727,118

425188,668

211

2322973,644

425493,486

256

2327886,359

425116,193

212

2323096,542

425551,351

257

2328009,766

425000,887

213

2323142,778

425413,860

258

2328026,190

424777,015

214

2323018,696

425131,537

259

2328091,046

424699,805

215

2323414,856

425044,147

260

2328248,592

424703,349

216

2323601,004

425004,420

261

2328345,045

424872,216

217

2323611,267

425439,581

262

2328551,155

424884,672

218

2323735,089

425551,101

263

2328829,633

424832,857

219

2323969,190

425572,960

264

2328943,198

424962,832

220

2324186,668

425774,274

265

2328884,985

424702,966

221

2324449,567

425671,095

266

2329054,101

424658,964

222

2324606,167

425402,639

267

2329285,512

424701,910

223

2324689,489

425848,995

268

2329407,505

424861,526

224

2324863,209

426067,784

269

2329453,166

424967,150

225

2324828,543

426184,449

270

2329608,516

425089,515

226

2325039,242

426267,454

271

2329561,145

425234,469

227

2325372,834

426274,291

272

2329446,798

425336,498

228

2325569,365

426246,515

273

2329534,442

425308,915

229

2325518,095

426491,549

274

2329679,469

425153,290

230

2325409,795

426781,225

275

2329790,552

425194,429

231

2325600,650

426577,104

276

2329874,220

425294,555

232

2325587,876

426437,382

277

2330065,831

425211,557

233

2325615,531

426299,005

278

2330291,956

425264,511

234

2325870,167

426323,262

279

2330347,976

425328,329

235

2325950,067

426094,307

280

2330373,516

425326,044

Bảng 3. Tọa độ vị trí thực hiện hạng mục tuyến đập và nhà máy
(hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 103o00’, múi chiếu 3o)

Ký hiệu điểm

X (m)

Y (m)

Ký hiệu điểm

X (m)

Y (m)

D1

2330216,404

528771,751

D10

2330410,119

529058,086

D2

2330251,136

528746,422

D11

2330399,576

529071,765

D3

2330330,252

528788,948

D12

2330408,882

529083,869

D4

2330456,782

528751,237

D13

2330446,180

529092,395

D5

2330565,880

528849,933

D14

2330449,316

529124,068

D6

2330536,404

528952,106

D15

2330399,283

529189,436

D7

2330452,868

528987,569

D16

2330366,723

529202,245

D8

2330430,745

528993,657

D17

2330328,748

529173,983

D9

2330416,575

529019,618

 

Bảng 4. Tọa độ vị trí thực hiện hạng mục tuyến đường thi công, vận hành và
bãi thải của Dự án (hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 103o00’, múi chiếu 3o)

Ký hiệu điểm

X (m)

Y (m)

Ký hiệu điểm

X (m)

Y (m)

G1

2331044,089

529365,231

G11

2330626,150

529324,025

G2

2331048,500

529411,925

G12

2330672,219

529120,351

G3

2331090,000

529407,486

G13

2330670,749

529066,377

G4

2331078,474

529322,394

G14

2330671,316

529002,997

G5

2330868,456

529378,663

G15

2330575,925

528956,519

G6

2330823,102

529381,628

G16

2330606,709

528951,296

G7

2330754,979

529370,020

G17

2330651,028

529006,317

G8

2330697,336

529367,862

G18

2330651,848

529047,608

G9

2330676,278

529360,340

G19

2330648,606

529088,601

G10

2330636,615

529353,790

 

Bảng 5. Tọa độ vị trí thực hiện hạng mục khu phụ trợ
(hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 103o00’, múi chiếu 3o)

Ký hiệu điểm

X (m)

Y (m)

P1

2330631,154

529223,044

P2

2330596,602

529255,963

P3

2330582,716

529291,207

P4

2330588,101

529310,147

P5

2330600,272

529320,783

Bảng 6. Tọa độ vị trí thực hiện tuyến đường dây đấu nối 110 kV
(hệ tọa độ VN2000, KTT 103o00’, múi chiếu 3o)

Vị trí

Ký hiệu điểm

Tọa độ

Vị trí

Ký hiệu điểm

Tọa độ

X (m)

Y (m)

X (m)

Y (m)

1

ĐĐ

2340151,35

529106,72

8

G7

2332147,65

529674,10

2

G1

2340174,88

529103,00

9

G8

2331061,10

529441,34

3

G2

2340045,16

528793,95

10

G9

2330866,45

529162,67

4

G3

2338758,02

528274,43

11

G10

2330555,81

528857,03

5

G4

2337028,48

529194,25

12

G11

2330453,46

528867,21

6

G5

2336243,73

529205,94

13

ĐC

2330432,96

528884,95

7

G6

2333506,59

528785,94

 

1.4.2. Các hoạt động của Dự án

a) Giai đoạn thi công, xây dựng

- Rà phá bom mìn tồn lưu.

- Chiếm dụng đất, phát quang, dọn dẹp mặt bằng, đào đắp, thi công các hạng mục công trình.

- Vận chuyển nguyên vật liệu, vận chuyển đất đá thải, phế thải.

- Xây dựng 04 khu phụ trợ; nổ mìn, phá đá; vận hành trạm trộn bê tông, trạm nghiền sàng.

- Thi công các hạng mục công trình chính; tuyến đường thi công, đường vận hành; ngầm tràn; thanh thải hạ lưu.

- Thi công kè rọ đá hai bên bờ sông Mã phía hạ lưu.

- Thu dọn khu vực lòng hồ trước khi tích nước.

- Rửa xe, sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị, máy móc.

- Tháo dỡ các hạng mục công trình tạm phục vụ thi công, san gạt hoàn trả mặt bằng; san gạt bề mặt bãi thải, trồng cây trên bề mặt bãi thải.

- Sinh hoạt của công nhân tham gia thi công.

b) Giai đoạn vận hành

- Tích nước hồ chứa; vận hành các tổ máy phát điện, trạm biến áp 110 kV, đường dây truyền tải điện 110 kV.

- Sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị, máy móc.

- Sinh hoạt của công nhân làm việc tại công trình thủy điện.

- Thu gom, XLNT, xả nước thải sau xử lý vào sông Mã; thu gom chất thải rắn (CTR) và CTNH, chuyển giao cho đơn vị chức năng vận chuyển, xử lý.

- Duy trì xả dòng chảy tối thiểu sau tuyến đập.

- Vận hành quy trình xả lũ.

1.4.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của Dự án không thuộc phạm vi đánh giá tác động môi trường

Hoạt động khai thác nguyên vật liệu thi công bên ngoài phạm vi Dự án; hoạt động nạo vét lòng hồ trước khi tích nước và trong quá trình vận hành.

1.5. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường

Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng khoảng 64,4 ha đất rừng phòng hộ có nguồn gốc là rừng tự nhiên, là yếu tố nhạy cảm về môi trường theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; điểm c khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (Nghị định số 08/2022/NĐ-CP), được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (Nghị định số 48/2026/NĐ-CP).

2. Hạng mục công trình và hoạt động của Dự án đầu tư có khả năng tác động xấu đến môi trường

2.1. Giai đoạn thi công, xây dựng

- Chuyển mục đích sử dụng đất trong đó có đất rừng tự nhiên và đất trồng lúa.

- Phá dỡ, phát quang, dọn dẹp mặt bằng trước khi thi công.

- Vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, đất đá thải, phế thải, đổ thải, san gạt bề mặt bãi thải; vận hành các phương tiện, thiết bị phục vụ thi công.

- Đào đắp, phá đá, nổ mìn, nghiền sàng đá, trộn bê tông.

- Thi công các hạng mục công trình; rửa xe, sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị, máy móc trên công trường thi công.

- Phá dỡ các công trình tạm sau kết thúc thi công, hoàn trả mặt bằng, thanh thải hạ lưu, dọn dẹp lòng hồ trước khi tích nước.

- Chặn dòng, thi công đê quây, các hạng mục công trình thủy điện, ngầm tràn, kè trên dòng sông Mã.

- Sinh hoạt của công nhân tham gia thi công, xây dựng.

2.2. Giai đoạn vận hành

- Bảo dưỡng, vệ sinh các tổ máy phát điện phát sinh nước thải nhiễm dầu, CTNH.

- Sinh hoạt của công nhân làm việc tại Dự án.

- Vận hành hệ thống XLNT.

- Nước từ thượng nguồn đổ về lòng hồ.

- Hình thành công trình thủy điện, ngầm tràn trên dòng sông Mã; chặn dòng tích nước hồ chứa; điều tiết phát điện.

- Vận hành trạm biến áp 110 kV, đường dây truyền tải điện 110 kV.

3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của Dự án

3.1. Giai đoạn thi công xây dựng

3.1.1. Nước thải, khí thải

a) Nguồn phát sinh, tính chất của nước thải

- Hoạt động sinh hoạt của công nhân tham gia thi công phát sinh nước thải sinh hoạt (NTSH) với tổng lưu lượng khoảng 9,0 m3/ngày đêm. Thông số ô nhiễm đặc trưng: pH, BOD5, COD, TSS, Sunfua, Amoni, NH4+, dầu mỡ động thực vật, chất hoạt động bề mặt, Phốt pho, Coliform.

- Hoạt động vệ sinh máy trộn bê tông phát sinh nước thải với lưu lượng khoảng 102,4 m3/ngày đêm. Thông số ô nhiễm đặc trưng: TSS.

- Hoạt động vệ sinh phương tiện vận chuyển, thiết bị thi công phát sinh nước thải với lưu lượng khoảng 3,36 m3/ngày đêm. Thông số ô nhiễm đặc trưng: TSS, tổng dầu mỡ khoáng.

b) Nguồn phát sinh, tính chất của bụi, khí thải

Hoạt động phá dỡ, phát quang, dọn dẹp mặt bằng trước khi thi công; hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, đất đá thải, phế thải, đổ thải, san gạt bề mặt bãi thải; hoạt động của các thiết bị thi công sử dụng dầu DO, phá đá, nổ mìn, nghiền sàng đá, đào, đắp, trộn bê tông và hoạt động phá dỡ các công trình tạm sau kết thúc thi công, hoàn trả mặt bằng phát sinh bụi, khí thải. Thông số ô nhiễm đặc trưng: SO2, CO, NO2.

3.1.2. CTR, CTNH

a) Nguồn phát sinh CTRSH

Hoạt động sinh hoạt của công nhân tham gia thi công phát sinh CTRSH với khối lượng khoảng 29 kg/ngày. Thành phần chủ yếu: Thực phẩm thừa, vỏ hộp, bao bì đựng thức ăn.

b) Nguồn phát sinh, tính chất của CTRCNTT

- Hoạt động dọn dẹp mặt bằng, thu dọn lòng hồ trước khi tích nước phát sinh sinh khối với khối lượng khoảng 645,28 tấn. Thành phần chủ yếu: Cành, lá, rễ cây.

- Hoạt động thi công, xây dựng các hạng mục công trình của Dự án phát sinh CTRCNTT với khối lượng khoảng 56,84 tấn. Thành phần chủ yếu: Sắt, thép, vỏ bao xi măng, gạch vỡ, cát, đá rơi vãi, bê tông chết.

- Hoạt động đào đắp, nổ mìn phá đá phát sinh đất, đá với khối lượng khoảng 88.663,6 m3.

- Hoạt động phá dỡ công trình tạm sau kết thúc thi công phát sinh khoảng 36 tấn. Thành phần chủ yếu: Đất đá, sắt, thép, xi măng, kim loại, gỗ, nhựa, thủy tinh.

c) Nguồn phát sinh, tính chất của CTNH

Hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị, máy móc phát sinh CTNH với khối lượng khoảng 1.120 kg/năm. Thành phần chủ yếu: Pin, ắc quy thải, bóng đèn hỏng có chứa thành phần nguy hại, dầu mỡ thải, giẻ lau dính dầu, cặn dầu.

3.1.3. Tiếng ồn, độ rung

Hoạt động của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, phế thải; hoạt động của các thiết bị thi công, trạm trộn bê tông, trạm nghiền và hoạt động nổ mìn phát sinh tiếng ồn, độ rung.

3.1.4. Các tác động khác

- Việc chuyển mục đích sử dụng đất (khoảng 64,4 ha đất rừng phòng hộ có nguồn gốc là rừng tự nhiên, khoảng 38,29 ha đất trồng lúa) làm thu hẹp diện tích đất rừng, diện tích đất trồng lúa ảnh hưởng đến sinh kế của người dân, làm giảm độ che phủ rừng, ảnh hưởng đến hệ sinh thái, môi trường tự nhiên, môi trường sống của các loài động thực vật.

- Hoạt động đào móng các hạng mục công trình, thanh thải hạ lưu phát sinh đất, cát là vật liệu xây dựng thông thường với tổng khối lượng khoảng 203.486,17 m3.

- Hoạt động bóc bề mặt diện tích đất trồng lúa phát sinh đất hữu cơ với khối lượng khoảng 76.580 m3.

- Nước mưa chảy tràn phát sinh với lưu lượng khoảng 0,03 m3/s/trận mưa lớn nhất. Thông số ô nhiễm đặc trưng: TSS.

- Hoạt động nổ mìn, phá đá, đổ thải, chặn dòng, thi công công trình đê quai, đập thủy điện, ngầm tràn, kè ảnh hưởng tới lòng bờ, bãi sông, hồ và các vùng đất ven sông, hồ; dòng chảy, chức năng nguồn nước, khả năng tiêu thoát lũ, hệ sinh thái thủy sinh, các đối tượng sử dụng nước phía hạ du đập trên dòng sông Mã và có nguy cơ xảy ra sự cố do nổ mìn, bom mìn tồn lưu, sạt lở, vỡ đê quây và sự cố tác động tới lòng bờ, bãi sông, hồ dọc hai bên bờ sông Mã.

- Hoạt động vận chuyển, lưu giữ, nổ mìn và hoạt động thi công, xây dựng, sinh hoạt của công nhân xây dựng có nguy cơ xảy ra sự cố cháy nổ, cháy rừng.

3.2. Giai đoạn vận hành

3.2.1. Nước thải, khí thải

a) Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải

- Hoạt động của công nhân làm việc tại công trình thủy điện phát sinh NTSH với lưu lượng khoảng 2,0 m3/ngày đêm. Thông số ô nhiễm đặc trưng: pH, BOD5, COD, TSS, Sunfua, Amoni, NH4+, dầu mỡ động thực vật, chất hoạt động bề mặt, Phốt pho, Coliform.

- Hoạt động vận hành, bảo dưỡng máy móc, thiết bị phát sinh nước thải nhiễm dầu với lưu lượng khoảng 0,6 m3/ngày đêm. Thông số ô nhiễm đặc trưng: TSS, tổng dầu mỡ khoáng.

b) Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của bụi, khí thải

Không phát sinh bụi, khí thải.

3.2.2. CTR, CTNH

a) Nguồn phát sinh CTRSH

Hoạt động của công nhân làm việc tại nhà máy thủy điện phát sinh CTRSH với khối lượng khoảng 4,35 kg/ngày. Thành phần chủ yếu: Thực phẩm thừa, vỏ hộp, bao bì đựng thức ăn.

b) Nguồn phát sinh, tính chất của CTRCNTT

Nước từ thượng nguồn về hồ mang theo sinh khối với khối lượng khoảng 10 - 20 kg/ngày vào mùa kiệt và khoảng 100 - 150 kg/ngày vào mùa mưa. Thành phần chủ yếu: Cây gỗ, tre nứa, cành cây, túi ni lông, chai lọ nhựa, ni lông.

c) Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của CTNH

Hoạt động bảo dưỡng, vệ sinh các tổ máy phát điện phát sinh CTNH với khối lượng khoảng 165 kg/năm. Thành phần chủ yếu: Dầu thủy lực tổng hợp thải, dầu truyền nhiệt và cách nhiệt tổng hợp thải, sáp và mỡ thải, pin, ắc quy, giẻ lau dính dầu.

3.2.3. Tiếng ồn, độ rung

Hoạt động vận hành nhà máy thủy điện và các thiết bị phụ trợ phục vụ vận hành nhà máy (như tua bin, máy bơm,...) phát sinh tiếng ồn.

3.2.4. Các tác động khác

- Hoạt động hình thành công trình thủy điện, ngầm tràn, kè bờ, chặn dòng chảy, tích nước hồ chứa để điều tiết phát điện phục vụ vận hành nhà máy thủy điện gây cản trở dòng chảy, ảnh hưởng tới dòng chảy, lòng bờ, bãi sông Mã, chế độ thủy văn, hệ sinh thái thủy sinh trên dòng sông Mã, các đối tượng sử dụng nước sau đập về phía hạ du và có nguy cơ xảy ra xói lở lòng bờ, bãi sông; vỡ đập gây ngập lụt vùng hạ du.

- Hoạt động vận hành trạm XLNT có nguy cơ xảy ra sự cố trạm XLNT ngừng hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả.

- Nước mưa chảy tràn khu vực nhà máy thủy điện với lưu lượng lớn nhất khoảng 0,037 m3/s/trận mưa lớn nhất. Thông số ô nhiễm đặc trưng: TSS.

4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án

4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, XLNT, khí thải

4.1.1. Đối với thu gom và XLNT

a) Giai đoạn thi công xây dựng

- NTSH: Xây dựng 03 bể tự hoại dung tích 6,0 m3/bể; 03 bể tách dầu mỡ dung tích 0,6 m3/bể và lắp đặt 03 hệ thống XLNT sinh hoạt dạng hợp khối (02 hệ thống công suất 3,0 m3/ngày đêm/hệ thống và 01 hệ thống công suất 4,0 m3/ngày đêm) để thu gom toàn bộ NTSH phát sinh từ hoạt động của Dự án để xử lý đạt QCVN 14:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về NTSH và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung (QCVN 14:2025/BTNMT), cột B Bảng 2 và QCVN 98:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình, thiết bị XLNT tại chỗ (QCVN 98:2025/BNNMT), Bảng 2 trước khi xả ra sông Mã.

Quy trình: NTSH → Xử lý sơ bộ (bể tự hoại, bể lắng tách mỡ) → Bể điều hòa → Bể Anoxic → Bể MBBR → Bể lắng → Bể khử trùng (bổ sung Chlorine) → Nước thải sau xử lý → Sông Mã.

- Nước thải thi công:

+ Bố trí 01 bể lắng cấu tạo 02 ngăn, tổng dung tích khoảng 13,5 m3 để thu gom, lắng cặn nước thải từ hoạt động rửa cốt liệu. Nước thải sau lắng được tái sử dụng để rửa cốt liệu, rửa xe, không xả ra môi trường.

Quy trình thu gom, xử lý: Nước rửa cốt liệu → Bể lắng → Nước thải sau lắng → Tái sử dụng để rửa cốt liệu, rửa xe, không xả ra môi trường.

+ Bố trí 01 bể lắng cấu tạo dung tích khoảng 2,0 m3 tại vị trí ra vào công trường để thu gom, lắng cặn và tách dầu toàn bộ nước thải phát sinh từ hoạt động rửa xe. Lắp đặt các tấm vật liệu lọc dầu trong bể, định kỳ thay thế vật liệu lọc dầu. Nước thải sau xử lý được tái sử dụng để rửa xe, không xả ra môi trường. Vật liệu lọc dầu thải được thu gom, lưu giữ tại kho lưu chứa CTNH và chuyển giao cho đơn vị có đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

Quy trình thu gom, xử lý: Nước thải từ hoạt động rửa xe → Bể lắng có vật liệu lọc dầu → Nước thải sau xử lý → Tái sử dụng để rửa xe, không xả ra môi trường.

- Sau khi hoàn tất thi công, xây dựng, thuê đơn vị có chức năng hút bùn bể tự hoại và thực hiện san lấp toàn bộ rãnh, bể lắng và bể tự hoại để hoàn trả mặt bằng.

b) Giai đoạn vận hành

- Xây dựng 02 bể tự hoại dung tích 5,0 m3/bể xây dựng tại nhà máy thủy điện và nhà vận hành; 01 bể tách dầu mỡ dung tích 0,6 m3 tại khu bếp và lắp đặt 02 hệ thống XLNT sinh hoạt dạng hợp khối công suất 3,0 m3/ngày đêm/hệ thống để thu gom, xử lý toàn bộ NTSH phát sinh đạt QCVN 14:2025/BTNMT, cột B Bảng 2 và QCVN 98:2025/BNNMT, Bảng 2 trước khi xả ra sông Mã.

Quy trình, công nghệ xử lý: NTSH → Bể tự hoại/bể tách dầu mỡ → Hệ thống XLNT sinh hoạt dạng hợp khối (Bể điều hòa → Bể Anoxic → Bể MBBR → Bể lắng → Bể khử trùng) → Sông Mã.

- Xây dựng 01 bể XLNT nhiễm dầu cấu tạo 02 ngăn tại khu vực nhà máy với tổng dung tích khoảng 35,5 m3 (ngăn thu nước rò rỉ có dung tích khoảng 20,28 m3; ngăn chứa nước sau tách dầu dung tích khoảng 15,22 m3) có bố trí tấm lọc dầu để thu gom, XLNT nhiễm dầu, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (QCVN 40:2025/BTNMT), cột B trước khi xả ra sông Mã.

Quy trình: Nước thải nhiễm dầu → Bể XLNT nhiễm dầu → Sông Mã.

c) Yêu cầu về bảo vệ môi trường

- Xây dựng hệ thống thu gom, XLNT thi công xây dựng trước khi thực hiện các hoạt động thi công xây dựng.

- Đảm bảo toàn bộ nước thải phát sinh trong quá trình thi công xây dựng Dự án được thu gom, xử lý đáp ứng các yêu cầu về an toàn, bảo vệ môi trường theo quy định; NTSH sau xử lý đạt QCVN 14:2025/BTNMT, cột B Bảng 2 và QCVN 98:2025/BNNMT, Bảng 2 trước khi xả ra sông Mã; nước thải nhiễm dầu sau xử lý đạt QCVN 40:2025/BTNMT, cột B trước khi xả ra sông Mã.

4.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải

a) Giai đoạn thi công, xây dựng

- Đối với bụi từ hoạt động của trạm trộn bê tông xi măng: Trang bị tại mỗi silo xi măng 01 thiết bị lọc bụi túi vải để thu gom bụi, phát sinh, đảm bảo bụi khu vực trạm trộn bê tông xi măng của Dự án luôn nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 19:2024/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp (cột B).

Quy trình xử lý: Bụi tại silo xi măng → Thiết bị lọc bụi → Bụi có kích thước hạt lớn hơn 0,5 µm được giữ lại trong túi lọc → Bụi khu vực trạm trộn bê tông xi măng trong giới hạn cho phép theo QCVN 19:2024/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp, cột B) → Môi trường.

- Đối với bụi tại trạm nghiền đá: Bố trí 01 hệ thống chống bụi bằng phun sương tạo ẩm tại trạm nghiền đá, bao gồm 01 máy bơm công suất 2,5 m3/giờ, hệ thống đường ống PVC có chiều dài khoảng 100 m và 10 đầu phun.

Quy trình xử lý: Bụi tại trạm nghiền → Hệ thống phun sương (01 máy bơm công suất 2,5 m3/giờ, đường ống PVC dài 100 m, 10 đầu phun) → Bụi khu vực trạm nghiền nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 19:2024/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp, cột B) → Môi trường.

- Đối với bụi, khí thải từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu và đất đá thải: Bố trí 01 rãnh rửa xe kích thước L x B khoảng (6 x 5) m gần khu vực cổng ra vào công trường khu vực Dự án để vệ sinh bánh xe các phương tiện vận chuyển trước khi ra khỏi công trường thi công; che phủ bạt các phương tiện chuyên chở nguyên vật liệu, đất thải, phế thải; các phương tiện chở đúng tải trọng theo quy định.

- Đối với bụi từ hoạt động đào đắp: Phun nước làm ẩm bề mặt khu vực đào đắp và các tuyến đường vận chuyển với tần suất tối thiểu 02 lần/ngày vào ngày không mưa, tăng tần suất tưới vào mùa khô.

- Đối với bụi từ hoạt động nổ mìn: Nổ mìn bằng phương pháp vi sai (nổ chậm từng phần) để giảm cường độ phát tán bụi. Lập hộ chiếu nổ mìn của từng đợt nổ, chia thành nhiều lỗ khoan cho 1 đợt nổ phù hợp với lượng thuốc tại mỗi lỗ khoan. Sử dụng đúng khối lượng thuốc nổ, tuân thủ quy trình kỹ thuật khi tiến hành nổ mìn, khống chế khoảng cách an toàn khi nổ mìn. Phun nước làm ẩm, dập bụi trước và sau khi nổ mìn.

b) Giai đoạn vận hành: Không có.

c) Yêu cầu về bảo vệ môi trường

Thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động của bụi, khí thải phát sinh theo quy định; giám sát các nhà thầu thi công trong việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động của bụi; bảo đảm môi trường xung quanh khu vực Dự án trong giai đoạn thi công, xây dựng Dự án đáp ứng QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí.

4.2. Các công trình, biện pháp quản lý CTR, CTNH

4.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý CTRSH, CTRCNTT

a) Giai đoạn thi công, xây dựng

- Thu gom toàn bộ CTRSH phát sinh tại công trường thi công vào 03 thùng chứa rác có nắp đậy dung tích 60 lít bố trí tại kho lưu chứa CTRSH diện tích khoảng 8,0 m2; định kỳ tập kết tại khu vực có đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý để chuyển giao theo quy định.

- Sinh khối tại khu vực rừng phòng hộ: Tuân thủ quy định tại Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. Sau khi được cơ quan quản lý nhà nước chấp thuận chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác và được phê duyệt phương án trồng rừng thay thế, phối hợp với cơ quan có chức năng kiểm kê toàn bộ lâm sản trên diện tích rừng được chuyển mục đích sử dụng và trình cấp có thẩm quyền xem xét để lập phương án đấu giá thanh lý tận thu lâm sản theo quy định.

- Sinh khối phát quang khác: Thu gom, chuyển giao cho đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý theo quy định.

- Thu gom toàn bộ CTRCNTT có khả năng tái chế (sắt, thép, vỏ bao xi măng,...), chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu mua, tái chế; tận dụng tối đa CTRCNTT là phế thải xây dựng (gạch vỡ, cát, đá rơi vãi, bê tông chết) để san lấp mặt bằng.

- Đất, đá dư thừa từ hoạt động đào đắp, nổ mìn phá đá phát sinh đất, đá không thể tận dụng được vận chuyển tập kết tại bãi chứa diện tích khoảng 11.000 m2 ha tại bờ trái sông Mã phía hạ lưu tuyến đập theo sự chấp thuận tại Văn bản số 244/UBND-KT ngày 06/4/2026 của UBND xã Phình Giàng.

b) Giai đoạn vận hành

- Bố trí 02 thùng chứa có nắp đậy 03 ngăn (mỗi ngăn dung tích 20 lít tại nhà máy, nhà vận hành đảm bảo thu gom, phân loại tại nguồn toàn bộ CTRSH phát sinh. Chất thải có thể tái sử dụng được được lưu trữ riêng để tái chế, tái sử dụng; chất thải hữu cơ được lưu trữ riêng để tận dụng làm thức ăn chăn nuôi hoặc ủ phân bón cho cây trồng trong phạm vi Dự án. CTRSH khác không thể tận dụng được lưu giữ tại kho chứa CTRSH diện tích khoảng 10 m2 bố trí tại khu vực nhà máy. Kho chứa CTRSH được thiết kế có mái che, nền bê tông, trong kho bố trí 03 thùng chứa có nắp đậy dung tích 80 lít. Định kỳ chuyển giao CTRSH cho đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý theo quy định.

- Bố trí lưới chắn rác và gầu vớt rác tại cửa lấy nước; định kỳ giám sát và thực hiện vớt rác khi rác về hồ nhiều. Rác có thành phần là cây gỗ, tre nứa, cành cây được phơi khô, cho người dân tận dụng làm chất đốt; chất thải nhựa thu gom, chuyển giao cho các cơ sở có chức năng thu mua, xử lý phế liệu; chất thải khác không thể tận dụng được thu gom, chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu gom xử lý.

c) Yêu cầu về bảo vệ môi trường

- Thực hiện phân định, phân loại, thu gom, quản lý các loại CTRSH, CTRCNTT phát sinh từ hoạt động của Dự án theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định có liên quan; thực hiện giám sát, quản lý chặt chẽ, đảm bảo các loại CTRSH, CTRCNTT phát sinh từ các hoạt động của Dự án đều được thu gom, xử lý, đáp ứng các yêu cầu về an toàn và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường và các quy định của tỉnh Điện Biên và tỉnh Sơn La.

- Tổ chức thu gom, vận chuyển, đổ thải đúng các vị trí đã được cơ quan chức năng có thẩm quyền chấp thuận, đảm bảo vị trí đổ thải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương và phải có biện pháp quản lý, kỹ thuật bảo đảm các yêu cầu về an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển, đổ thải; tuân thủ nghiêm ngặt các giải pháp kỹ thuật liên quan đến việc xây dựng bãi thải, công tác đổ thải theo đúng thiết kế và quy định của cơ quan có thẩm quyền.

- Tuân thủ quy định của pháp luật về khoáng sản và các quy định có liên quan trong trường hợp đất, đá đào trong phạm vi Dự án được xác định là khoáng sản làm vật liệu xây dựng.

4.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu trữ, quản lý, xử lý CTNH

a) Giai đoạn thi công, xây dựng

- Bố trí một (01) kho lưu chứa CTNH diện tích 8,0 m2 tại khu phụ trợ số 3. Kho lưu chứa CTNH được xây dựng đúng quy cách theo quy định, có mái che, biển cảnh báo theo quy định, bên trong trang bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ PCCC; biển dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa phù hợp với các loại CTNH được lưu giữ theo đúng quy định, bên trong bố trí 04 thùng chứa CTNH chuyên dụng có nắp đậy kín, (03 thùng dung tích 300 lít; 01 thùng dung tích 90 lít), đảm bảo lưu chứa an toàn, không tràn đổ, không bay hơi để thu gom, phân loại lưu giữ CTNH. Định kỳ chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.

b) Giai đoạn vận hành

- Đối với khu vực trạm phân phối: Xây dựng phía dưới các máy biến áp 01 bể dầu sự cố kết cấu BTCT, mặt được láng vừa xi măng và đánh màu; dung tích khoảng 20,25 m3 để thu gom dầu; bơm hút dầu tại bể dầu sự cố, lưu trữ tại các thùng chứa dầu thải trong kho CTNH. Định kỳ chuyển giao cho đơn vị có đầy đủ năng lực, chức năng vận chuyển đi xử lý theo quy định.

- Xây dựng 01 kho lưu chứa CTNH diện tích khoảng 15 m2 tại khu vực nhà máy thủy điện. Kho CTNH được xây dựng đúng quy cách theo quy định, có mái che, biển cảnh báo theo quy định. Bên trong trang bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ PCCC; biển dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa phù hợp với các loại CTNH được lưu giữ theo đúng quy định. Trong kho bố trí 03 thùng phuy dung tích khoảng 300 l/thùng có dán nhãn CTNH theo quy định chứa CTNH dạng lỏng và 07 thùng nhựa dung tích 90 lít để chứa các CTNH dạng rắn, đảm bảo lưu chứa an toàn, không tràn đổ, không bay hơi. Chuyển giao toàn bộ CTNH phát sinh cho đơn vị có đầy đủ chức năng, năng lực thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.

c) Yêu cầu về bảo vệ môi trường

- Đảm bảo kho lưu chứa CTNH được xây dựng theo đúng quy định.

- Thực hiện phân định, phân loại, thu gom, quản lý CTNH theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật có liên quan.

4.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung

4.3.1. Giai đoạn thi công, xây dựng

- Hạn chế sử dụng nhiều máy móc, thiết bị thi công phát sinh tiếng ồn lớn vào cùng thời điểm.

- Thực hiện nổ mìn theo đúng hộ chiếu nổ mìn được cơ quan chức năng phê duyệt trước khi thi công; thông báo trước về lịch nổ mìn cho chính quyền địa phương, cán bộ, công nhân làm việc tại công trình, người dân xung quanh Dự án được biết.

4.3.2. Giai đoạn vận hành

Thực hiện các biện pháp, giải pháp kỹ thuật và thường xuyên kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng đối với các thiết bị gây ồn lớn (tua bin, máy nén khí) để giảm thiểu tiếng ồn phát tán ra môi trường bên ngoài.

4.3.3. Yêu cầu về bảo vệ môi trường

Tuân thủ QCVN 01:2019/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ; QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung và các quy chuẩn hiện hành khác có liên quan, đảm bảo các điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công, xây dựng và vận hành Dự án.

4.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác

4.4.1. Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường

a) Giai đoạn thi công, xây dựng

- Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố sạt lở bãi thải

Thực hiện kè chân bãi thải để phòng ngừa nguy cơ sạt lở bãi thải trong quá trình đổ thải; sau khi kết thúc đổ thải, lu lèn chặt, trồng cây trên bề mặt, gia cố chân bãi thải để đảm bảo phục hồi cảnh quan, sinh thái, phòng ngừa sạt lở.

- Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố vỡ đê quây

+ Có các biện pháp xử lý tác động do các đứt gãy và phá hủy kiến tạo gây ra đối với tuyến đập, thiết kế tràn sự cố để tránh trường hợp vỡ đập, đê quây trong giai đoạn thiết kế.

+ Tuân thủ quy trình kỹ thuật, các tiêu chuẩn thiết kế trong quá trình thi công đê quây; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng ngừa, ứng phó nguy cơ xảy ra sự cố vỡ đê quây để cảnh báo, xử lý kịp thời trong thời gian thi công, xây dựng Dự án.

+ Thực hiện dẫn dòng, thi công công trình đảm bảo phù hợp với các quy định về hành lang thoát lũ, xả lũ của hồ chứa.

+ Thực hiện giám sát xói lở dọc hai bên bờ sông Mã phía thượng và hạ du tuyến đập, nhà máy thủy điện và có các giải pháp phù hợp, kịp thời để khắc phục các tác động tiêu cực do sạt lở đất đá hai bên bờ sông Mã; cắm biển cảnh báo vị trí có nguy cơ sạt lở.

- Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố nổ mìn, bom mìn tồn lưu

+ Thuê đơn vị có chức năng thực hiện rà phá bom mìn tồn lưu trước khi triển khai thi công và thực hiện nổ mìn theo đúng quy định tại QCVN 01:2019/BCT.

+ Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình về xin cấp hộ chiếu nổ mìn, khoan nổ mìn; đảm bảo việc nổ mìn theo đúng thiết kế, tuân thủ nghiêm các quy phạm an toàn về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;

+ Cắm biển cảnh báo nguy hiểm tại khu vực nổ mìn; không để người dân, công nhân hoạt động trong phạm vi an toàn nổ mìn.

- Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ

+ Thực hiện dẫn dòng thi công theo đúng thiết kế được phê duyệt để giảm thiểu thay đổi dòng chảy.

+ Dọn dẹp, thanh thải dòng chảy ngay sau khi kết thúc thi công; đảm bảo hoạt động của Dự án không gây bồi lắng, xói, lở lòng sông, gây mất ổn định bờ, bãi sông.

+ Thực hiện giám sát xói lở dọc hai bên bờ sông Mã khu vực xây dựng nhà máy thủy điện; xây dựng và thực hiện các giải pháp phù hợp, ứng phó kịp thời khắc phục các tác động tiêu cực do sạt lở đất đá hai bên bờ sông Mã; cắm biển cảnh báo vị trí có nguy cơ sạt lở.

- Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ, cháy rừng

Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy và các quy định khác có liên quan; xây dựng và tổ chức thực hiện phương án phòng chống cháy, nổ, phòng cháy chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và các quy định khác có liên quan theo quy định và tổ chức thực hiện theo phương án được phê duyệt.

b) Giai đoạn vận hành

- Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố hệ thống XLNT

+ Tuân thủ các yêu cầu thiết kế, các yêu cầu vận hành, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống XLNT.

+ Trạm XLNT được thiết kế để vận hành liên tục; thiết kế hệ thống van chặn tại các bể chứa thành phần để tăng thể tích lưu chứa đảm bảo thời gian lưu chứa tối đa trong trường hợp xảy ra sự cố.

+ Ban hành quy trình vận hành hệ thống XLNT sinh hoạt; bố trí nhân viên có năng lực và kinh nghiệm để theo dõi, kiểm tra và giám sát quy trình XLNT, vận hành sổ nhật ký theo đúng quy định.

+ Bố trí thiết bị dự phòng đảm bảo sẵn sàng thay thế ngay khi xảy ra sự cố về thiết bị của trạm XLNT.

+ Thường xuyên theo dõi tình trạng hoạt động của các máy móc, thiết bị để có biện pháp sửa chữa, thay thế kịp thời khi có sự cố; bảo trì máy móc, thiết bị của hệ thống XLNT sinh hoạt theo hướng dẫn kỹ thuật của nhà cung cấp; bố trí các thiết bị dự phòng để phòng ngừa trường hợp thiết bị hư hỏng.

+ Trường hợp hệ thống XLNT sinh hoạt gặp sự cố, khóa tất cả các van xả thải, nước thải tạm thời được lưu giữ tại các bể hiện có của hệ thống xử lý NTSH, khẩn trương khắc phục sự cố.

+ Trường hợp thời gian sửa chữa, khắc phục sự cố hệ thống XLNT sinh hoạt kéo dài hơn thời gian lưu chứa của hệ thống XLNT, thuê đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển xử lý theo quy định.

- Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố mất an toàn hồ chứa, vỡ đập

+ Tuân thủ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa và Thông tư số 09/2019/TT-BCT ngày 08/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện.

+ Thực hiện lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định tại Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ.

+ Xây dựng quy chế phối hợp điều tiết lũ với các công trình thủy điện bậc thang khác và tổ chức thực hiện.

+ Thực hiện vận hành hồ chứa phù hợp với các quy định về hành lang thoát lũ, xả lũ của hồ chứa, đảm bảo tuân thủ đúng quy trình vận hành được cấp thẩm quyền phê duyệt.

+ Tuân thủ các quy định hiện hành về việc xả nước, xả lũ; thông tin kịp thời cho vùng hạ du và chia sẻ thông tin xả lũ với các nhà máy thủy điện khác cùng nằm trên lưu vực sông Mã; thực hiện quan trắc mực nước hồ, bồi lắng bùn cát và lượng mưa định kỳ; lập phương án ứng phó sự cố vỡ đập.

+ Tổ chức bộ máy quản lý, vận hành, khai thác đảm bảo an toàn và hiệu suất cao nhất của hồ chứa; thực hiện nghiêm các nguyên tắc phòng chống và xử lý sự cố trong vận hành công trình; tiến hành kiểm tra toàn bộ thiết bị, công trình và nhân sự trước mùa lũ hàng năm.

- Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ, phòng chống cháy rừng

Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy và các quy định khác có liên quan; xây dựng và tổ chức thực hiện phương án phòng chống cháy, nổ trong quá trình thực hiện Dự án theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4.4.2. Các công trình, biện pháp khác

a) Giai đoạn thi công, xây dựng

- Phương án giảm thiểu tác động của việc chiếm dụng đất

+ Tuân thủ các quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đai, chuyển mục đích sử dụng đất rừng, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa; không phát quang thảm thực vật ngoài ranh giới Dự án; duy trì và không chặt bỏ cây trong hành lang an toàn tuyến đường dây.

+ Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng có thẩm quyền xác định phạm vi giải phóng mặt bằng; giám sát hoạt động phát quang, đảm bảo công tác tận thu lâm sản, giải phóng mặt bằng tuân thủ quy định của Luật Lâm nghiệp và các văn bản có liên quan; không phát quang thảm thực vật ngoài ranh giới Dự án; hạn chế tối đa ảnh hưởng tới hệ sinh thái động, thực vật ngoài phạm vi Dự án.

+ Đối với bãi thải: Thực hiện san gạt lớp đất bề mặt, tập kết gọn vào một góc bãi thải; sau khi kết thúc đổ thải, san gạt trả lại lớp đất bề mặt bãi thải để trồng cây.

+ Đối với đất bóc bề mặt diện tích đất lúa: Tập kết tại bãi trữ có diện tích khoảng 3,28 ha tại khu đất trống gần tuyến đường thi công của Dự án; thực hiện phủ lớp vải địa kỹ thuật quanh bãi chứa và đắp kè đá dày 0,5 m với độ dốc mái 1:1,5 để tránh trôi trượt. Bố trí các rãnh thoát nước kết cấu đá xây tại mặt tầng bãi thải để đảm bảo tiêu thoát nước. Tận dụng một phần đất bóc hữu cơ vào mục đích phủ bề mặt bãi thải, phụ trợ với chiều dày 0,3 m để trồng cây hoàn nguyên và trồng cây xanh quanh khuôn viên nhà máy, phần không thể tận dụng được kiểm kê khối lượng và lập biên bản bàn giao cho chính quyền địa phương quản lý theo quy định.

+ Tận dụng toàn bộ cát, đá từ hoạt động thanh thải hạ lưu, đào móng các hạng mục công trình, làm nguyên vật liệu phục vụ thi công Dự án.

+ Đất, đá thải dư thừa phát sinh từ hoạt động thi công, đào đắp được thu gom, vận chuyển, tập kết về 01 bãi chứa diện tích khoảng 11.000 m2 ha tại bờ trái sông Mã phía hạ lưu tuyến đập theo sự chấp thuận tại Văn bản số 244/UBND-KT ngày 06/4/2026 của UBND xã Phình Giàng, không vận chuyển ra khỏi phạm vi Dự án. Bãi chứa được thiết kế với chiều cao đổ khoảng 12 m, tổng sức chứa khoảng 97.900 m3 , đảm bảo đáp ứng khối lượng đất, đá cần tập kết của Dự án. Xây dựng xung quanh chân bãi chứa hệ thống kè đá xây chiều cao trung bình 1,5 m; mái bãi thải được gia cố lớp vải địa kỹ thuật tiếp giáp đất đá thải, tiếp đến là lớp đá đắp dày 0,5 m để chống xói lở; tại đỉnh và mặt tầng mặt bãi thải bố trí các rãnh thoát nước làm bằng đá xây để thoát nước theo địa hình hiện trạng. Sau khi kết thúc việc tập kết đất, đá tại bãi chứa, thực hiện trồng cây xanh để cải tạo làm cảnh quan, tăng cường hệ sinh thái ven bờ sông Mã theo đúng mục đích sử dụng được chấp thuận tại Văn bản số 244/UBND-KT ngày 06/4/2026 của UBND xã Phình Giàng.

- Phương án thoát nước mưa chảy tràn

Nước mưa chảy tràn được thu gom vào hệ thống rãnh thoát nước (kích thước 0,3 x 0,3 x 0,3 (m), đáy rãnh độ dốc khoảng 1 - 3%) dọc các tuyến đường thi công, vận hành và xung quanh khu vực phụ trợ, lán trại; dọc rãnh thu gom nước có bố trí các hố ga (khoảng 25 m/hố ga); nước mưa sau lắng tại khu vực thi công chảy ra sông Mã; thường xuyên nạo vét rãnh thu nước và hố lắng đảm bảo lưu thông dòng chảy, không gây ngập úng.

- Phương án giảm thiểu tác động đến dòng chảy, chức năng nguồn nước, khả năng tiêu thoát lũ, hệ sinh thái thủy sinh trên sông Mã

+ Thực hiện dẫn dòng thi công theo đúng thiết kế được phê duyệt để giảm thiểu thay đổi dòng chảy.

+ Bạt thoải mái dốc địa hình, hạ thấp độ cao mái dốc bằng cách giật cấp tạo các đường cơ; quan sát, theo dõi các khối đất đá, mái taluy dương có xuất hiện nước ngầm có nguy cơ trượt, đưa ra cảnh báo, xử lý kịp thời trong thời gian đào hố móng, kênh xả.

+ Thực hiện dẫn dòng, thi công công trình đảm bảo phù hợp với các quy định về hành lang thoát lũ, xả lũ của hồ chứa; thi công tuyến đập theo từng đoạn, đảm bảo nước từ thượng lưu vẫn chảy về hạ lưu qua lòng sông Mã tự nhiên thu hẹp và qua cống dẫn dòng; đảm bảo điều kiện thi công không gây ảnh hưởng ô nhiễm môi trường nước, đảm bảo chế độ dòng chảy (lưu lượng và tốc độ) của sông Mã được thông suốt.

+ Phối hợp với dự báo thủy văn, theo dõi diễn biến thời tiết để điều chỉnh tiến độ thi công đảm bảo an toàn công trình và vùng hạ du (không thi công vào những ngày mưa, bão).

+ Dọn dẹp, thanh thải dòng chảy ngay sau khi kết thúc thi công; đảm bảo hoạt động của Dự án không ảnh hưởng đến chức năng nguồn nước của sông Mã.

b) Giai đoạn vận hành

- Phương án khắc phục, giảm thiểu tác động tới dòng chảy, hệ sinh thái thủy sinh, chức năng nguồn nước, chất lượng nước, hoạt động khai thác sử dụng nước trên sông Mã về phía hạ du đập

+ Xây dựng quy trình vận hành hồ chứa trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Vận hành, điều tiết hồ chứa đảm bảo tuân thủ đúng quy trình vận hành hồ chứa do cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo duy trì dòng chảy tối thiểu được xả về hạ du thông qua phát điện và xả dòng chảy tối thiểu qua 02 cống xả dòng chảy tối thiểu D400 trong thân đập dâng, cao trình tim cống là 597,20 m.

+ Phối hợp với các đơn vị quản lý bậc thang thủy điện trên cùng hệ thống đảm bảo vận hành công trình phù hợp với quy trình vận hành liên hồ chứa lưu vực sông Mã được cơ quan có thẩm quyền ban hành, đảm bảo duy trì lưu lượng xả dòng chảy tối thiểu thường xuyên, liên tục về hạ du theo quy định tại Giấy phép khai thác nước mặt được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

+ Thực hiện quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước theo Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026.

+ Quan trắc nước mặt hồ chứa, giám sát bồi lắng, xói lở và quản lý chất lượng nguồn nước trong hồ theo đúng quy định.

- Phương án thoát nước mưa chảy tràn

Nước mưa mái được thu gom bằng các đường ống PVC dẫn vào rãnh thoát nước xây dựng trong khuôn viên nhà máy. Nước mưa chảy tràn được thu theo đường rãnh thoát nước kích thước B x H khoảng (0,6 x 0,4) m. Đáy rãnh có độ dốc dọc 2% để nước chảy theo hướng quy định. Bố trí hố lắng có kích thước B x R x H khoảng (1,5 x 1,5 x 1,5) m gần điểm thoát nước mưa để lắng cặn, có song chắn rác để loại bỏ rác có kích thước lớn hơn 1,0 cm.

5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của Chủ dự án đầu tư

5.1. Chương trình quản lý môi trường

Chủ dự án có trách nhiệm xây dựng, thực hiện chương trình quản lý môi trường đảm bảo đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường nêu tại mục 4 của Quyết định này.

5.2. Chương trình giám sát môi trường

Chủ dự án đề xuất và cam kết thực hiện chương trình giám sát môi trường như sau:

5.2.1. Giai đoạn thi công, xây dựng

a) Giám sát bụi, khí thải

+ Thông số giám sát: TSP, SO2, NO2, CO, HC.

+ Vị trí giám sát: 02 vị trí: khu vực thi công nổ mìn đào hố móng và khu vực hoạt động trạm trộn bê tông và trạm nghiền sàng.

+ Tần suất quan trắc: 03 tháng/lần.

+ Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí.

b) Giám sát CTR, CTNH

Thực hiện phân định, phân loại, thu gom, quản lý CTRSH, CTRCNTT và CTNH theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định có liên quan.

c) Giám sát NTSH

- Vị trí giám sát: 03 vị trí tại đầu ra 03 trạm XLNT của Dự án.

- Thông số giám sát: Lưu lượng, pH, TSS, BOD5, COD, dầu mỡ động thực vật, Sunfua, Amoni (tính theo N), tổng Nitơ, tổng Phốt pho, chất hoạt động bề mặt, tổng Coliform.

- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần.

- Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2025/BTNMT, cột B Bảng 2 và QCVN 98:2025/BNNMT, Bảng 2.

5.2.2. Giai đoạn vận hành

a) Giám sát NTSH

- Vị trí giám sát: 02 vị trí tại đầu ra 02 trạm XLNT của Dự án.

- Thông số giám sát: Lưu lượng, pH, TSS, BOD5, COD, dầu mỡ động thực vật, Sunfua, Amoni (tính theo N), tổng Nitơ, tổng Phốt pho, chất hoạt động bề mặt, tổng Coliform.

- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần.

- Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2025/BTNMT, cột B Bảng 2 và QCVN 98:2025/BNNMT, Bảng 2.

b) Giám sát nước thải nhiễm dầu

- Vị trí giám sát: 01 vị trí tại điểm tiếp nhận nước nhiễm dầu của nhà máy sau khi qua xử lý.

- Thông số giám sát: TSS, dầu mỡ khoáng.

- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần.

- Quy chuẩn so sánh: QCVN 40:2025/BTNMT, cột B.

c) Giám sát CTR, CTNH

Thực hiện phân định, phân loại, thu gom, quản lý CTRSH, CTRCNTT và CTNH theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và quy định có liên quan.

d) Giám sát hoạt động xả dòng chảy tối thiểu

- Chỉ tiêu giám sát: Mực nước hồ, lưu lượng xả duy trì dòng chảy tối thiểu; lưu lượng xả qua nhà máy; lưu lượng xả qua tràn.

- Vị trí: Khu vực hồ chứa, tuyến đập và nhà máy.

- Hình thức giám sát: Thực hiện quan trắc tự động để giám sát trực tuyến đối với các thông số: Mực nước hồ, lưu lượng xả duy trì dòng chảy tối thiểu, lưu lượng xả qua nhà máy; lưu lượng xả qua tràn. Lắp đặt camera để giám sát việc xả duy trì dòng chảy tối thiểu, xả qua nhà máy và xả qua tràn.

- Chế độ giám sát: Các thông số quan trắc tự động để giám sát trực tuyến không quá 15 phút/lần.

đ) Giám sát hoạt động khai thác, sử dụng đối với hồ chứa

Thực hiện theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước và pháp luật khác có liên quan.

6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác

Chủ dự án có trách nhiệm và thực hiện nghiêm túc các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác như sau:

6.1. Tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai, lâm nghiệp và thực hiện trồng rừng thay thế, chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, đất trồng lúa theo quy định. Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật hiện hành; thực hiện các giải pháp phục hồi sinh kế, hỗ trợ, ổn định cuộc sống lâu dài cho các hộ dân chịu tác động tiêu cực bởi Dự án; chỉ triển khai thực hiện Dự án sau khi đã hoàn thiện các thủ tục về đất đai, đền bù, giải phóng mặt bằng, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật hiện hành.

6.2. Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh Điện Biên và Sơn La trong quá trình thực hiện Dự án và giám sát chặt chẽ lực lượng thi công, xây dựng, đảm bảo không xâm phạm hệ sinh thái rừng ngoài ranh giới Dự án.

6.3. Công khai rộng rãi cho chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư biết về các hoạt động thi công của Dự án; thiết lập hệ thống biển báo, cắm mốc giới các địa bàn thi công và thông tin cho chính quyền địa phương có liên quan biết trước khi tiến hành hoạt động thi công, xây dựng.

6.4. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quản lý và tổ chức thi công phù hợp, đảm bảo không ảnh hưởng xấu tới hệ sinh thái rừng, hoạt động canh tác, sản xuất nông nghiệp, trồng rừng, đặc biệt tại các khu vực liền kề ranh giới Dự án; giám sát hoạt động dẫn dòng, thi công, nổ mìn, vận chuyển nguyên vật liệu, đổ thải và thanh thải dòng chảy, bảo đảm hạn chế tối đa các tác động bất lợi đến cảnh quan, môi trường, chất lượng nước sông, suối, hệ thủy sinh và các hoạt động kinh tế dân sinh khác trên sông Mã khu vực thực hiện Dự án; bảo đảm dọn dẹp sạch lòng hồ trước khi tích nước và thực hiện theo dõi chất lượng nước hồ chứa và hạ lưu sau tích nước. Chịu trách nhiệm về công tác an toàn và bảo vệ môi trường trong suốt quá trình triển khai thực hiện Dự án.

6.5. Thực hiện các biện pháp phòng chống sụt lún, sạt lở tại khu vực Dự án trong quá trình thi công xây dựng và vận hành Dự án; xây dựng hệ thống kè đá và rãnh thoát nước xung quanh chân bãi thải để đảm bảo khả năng tiêu thoát nước và chống xói lở. Sau khi kết việc tập kết đất, đá tại bãi chứa, thực hiện trồng cây xanh để cải tạo làm cảnh quan, tăng cường hệ sinh thái ven bờ sông Mã theo đúng mục đích sử dụng được chấp thuận tại Văn bản số 244/UBND-KT ngày 06/4/2026 của UBND xã Phình Giàng; theo dõi, đánh giá diễn biến lòng dẫn, bờ sông khu vực thượng lưu và hạ lưu đập trong quá trình tích nước và vận hành. Trường hợp phát hiện nguy cơ sạt lở phải kịp thời thông tin cho cơ quan chức năng có thẩm quyền để có phương án khắc phục kịp thời.

6.6. Tuân thủ quy định của pháp luật về tài nguyên nước, đặc biệt là quy định về bảo vệ nguồn nước mặt, hành lang bảo vệ nguồn nước, bảo đảm lưu thông của dòng chảy, đăng ký, cấp phép khai thác tài nguyên nước, quản lý an toàn đập, hồ chứa nước; thực hiện chế độ vận hành hồ chứa để đảm bảo nhu cầu sử dụng nước của người dân và bảo vệ môi trường, sinh thái phía hạ lưu đập; xác định ranh giới hành lang bảo vệ hồ chứa ứng với mực nước cao nhất khi có lũ kiểm tra; thông báo về dao động mực nước hồ, lưu lượng xả, dao động mực nước hạ lưu đập ứng với các chế độ vận hành, xả lũ của nhà máy và cảnh báo những vấn đề nguy hiểm để nhân dân biết, phòng tránh thiệt hại; chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật, đền bù thiệt hại nếu ảnh hưởng đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng khai thác, sử dụng nước.

6.7. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố; chủ động huy động nhân lực, vật lực để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ đập và ứng phó với các tình huống thiên tai, xói lở bờ hồ, ngập lụt hạ du; theo dõi, kiểm tra phát hiện sự cố, các hiện tượng mất an toàn, biến dạng bề mặt, dịch chuyển, hư hỏng đập, sạt lở đất đá tại khu vực Dự án và lân cận trong quá trình thi công và vận hành Dự án; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại về môi trường và xã hội nếu trong quá trình hoạt động gây ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường.

6.8. Thực hiện chương trình quản lý, giám sát môi trường và các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác; số liệu giám sát phải được cập nhật và lưu giữ để cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra, thanh tra.

6.9. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính đối với khai thác tài nguyên nước theo quy định của pháp luật hiện hành; thiết lập mô hình quản lý và đảm bảo nguồn lực tài chính để các công trình bảo vệ môi trường của Dự án được duy trì, vận hành hiệu quả và chương trình quan trắc, giám sát môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật.

6.10. Điều chỉnh, bổ sung nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường cho phù hợp với nội dung yêu cầu về bảo vệ môi trường được nêu trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường. Chủ động đề xuất điều chỉnh các công trình bảo vệ môi trường trong trường hợp các công trình này không đảm bảo công tác bảo vệ môi trường khi Dự án đi vào hoạt động theo quy định của pháp luật.

6.11. Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính trung thực và tính chính xác của số liệu đo đạc, phân tích thành phần môi trường, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, thông tin về những người tham gia thực hiện đánh giá tác động môi trường và các thông tin, số liệu khác nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2286/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Công trình thủy điện Sông Mã 1”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2286/QĐ-BNNMT (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadQuyết định 2286/QĐ-BNNMT (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×