- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 22/2005/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng về việc ban hành TCXDVN 341: 2005 "Sơn tường - Sơn nhũ tương - Phương pháp xác định độ bền nhiệt ẩm của màng sơn"
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 22/2005/QĐ-BXD | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Văn Liên |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
28/07/2005 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Xây dựng |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 22/2005/QĐ-BXD
Quyết định 22/2005/QĐ-BXD: Tiêu chuẩn xác định độ bền nhiệt ẩm của màng sơn nhũ tương
Quyết định 22/2005/QĐ-BXD được Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành ngày 28 tháng 7 năm 2005, có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày công bố. Quyết định này về việc ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 341: 2005 “Sơn tường - Sơn nhũ tương - Phương pháp xác định độ bền nhiệt ẩm của màng sơn” nhằm quy định các phương pháp thử nghiệm, đồng thời bảo đảm chất lượng và tính bền bỉ của các loại sơn nhũ tương sử dụng cho tường.
Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm sơn nhũ tương được sử dụng để trang trí và bảo vệ bề mặt tường của các công trình xây dựng. Mục đích là xác định khả năng chống lại các tác động của nhiệt độ và độ ẩm đối với màng sơn.
Phương pháp thử nghiệm: Tiêu chuẩn quy định cách thực hiện thí nghiệm để đánh giá độ bền nhiệt ẩm của màng sơn bằng cách sử dụng một thiết bị thử nghiệm (tủ nhiệt ẩm). Cụ thể, các mẫu sơn sẽ được thử nghiệm dưới điều kiện nhiệt độ 55 độ C và độ ẩm 95% trong một khoảng thời gian nhất định, sau đó phải đánh giá các dấu hiệu hư hỏng như phồng rộp, bong tróc, và rạn nứt. Chỉ khi không phát hiện bất kỳ dấu hiệu nào ở ít nhất 5 trên 6 mặt của 3 mẫu thử, màng sơn được xem là đạt tiêu chuẩn bền nhiệt ẩm.
Thiết bị thí nghiệm: Thiết bị gồm có tủ nhiệt ẩm với khả năng duy trì mức nhiệt và độ ẩm yêu cầu. Khách hàng sẽ phải đảm bảo các mẫu thử đã được chuẩn bị theo quy định để đảm bảo tính chính xác của kết quả thí nghiệm.
Giám sát và biên bản thử nghiệm: Các đơn vị liên quan sẽ phải tạo biên bản thử nghiệm theo mẫu quy định. Nếu phát hiện dấu hiệu hư hỏng trong quá trình thí nghiệm, cụ thể như phồng rộp hay bong tróc, mẫu ấy sẽ không đạt yêu cầu và cần thay thế cho các lần thử khác.
Tóm lại, Quyết định 22/2005/QĐ-BXD là một văn bản quan trọng cho các sản phẩm sơn tường tại Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng xây dựng và sử dụng hiệu quả trong các công trình, đảm bảo tính bền vững và thẩm mỹ cho sản phẩm sơn nhũ tương.
Xem chi tiết Quyết định 22/2005/QĐ-BXD có hiệu lực kể từ ngày 21/08/2005
Tải Quyết định 22/2005/QĐ-BXD
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG SỐ 22/2005/QĐ-BXD
NGÀY 28 THÁNG 7 NĂM 2005 VỀ VIỆC BAN HÀNH TCXDVN 341: 2005
"SƠN TƯỜNG - SƠN NHŨ TƯƠNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
ĐỘ BỀN NHIỆT ẨM CỦA MÀNG SƠN"
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
- Căn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 4/4/ 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
- Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này 01 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam:
TCXDVN 341: 2005 “Sơn tường - Sơn nhũ tương - Phương pháp xác định độ bền nhiệt ẩm của màng sơn”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.
Điều 3. Các Ông: Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
SƠN TƯỜNG - SƠN NHŨ TƯƠNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
ĐỘ BỀN NHIỆT ẨM CỦA MÀNG SƠN
Wall paints – Emulsion paints – Method for determination of resistance to damp heat
Lời nói đầu
Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 341 : 2005 “Sơn tường – Sơn nhũ tương - Phương pháp xác định độ bền nhiệt ẩm của màng sơn” được Bộ Xây dựng ban hành theo quyết định số …………. ngày …../…../ 2005.
Sơn tường – Sơn nhũ tương – Phương pháp xác định độ bền nhiệt ẩm của màng sơn
Wall paints – Emulsion paints – Method for determination of resistance to damp heat
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền nhiệt ẩm của màng sơn nhũ tương nước dùng để trang trí và bảo vệ tường trong và ngoài các công trình xây dựng.
2. Tài liệu viện dẫn
TCVN 2090 : 1993 Sơn. Phương pháp lấy mẫu, bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản.
TCVN 2094 : 1993 Sơn. Phương pháp gia công màng.
TCVN 2096 : 1993 Sơn. Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô.
TCVN 6934 : 2001 Sơn tường - Sơn nhũ tương - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 5502 : 1991 Nước sinh hoạt – Yêu cầu kỹ thuật.
3. Nguyên tắc thử
Cho màng sơn chịu tác động đồng thời của nhiệt và ẩm (nhiệt độ (55 ( 2) (C và độ ẩm không dưới 95%) trong thời gian quy định, sau đó đánh giá màng sơn theo các dấu hiệu hư hỏng.
4. Thiết bị và dụng cụ thử
4.1. Thiết bị
Thiết bị thử độ bền nhiệt ẩm của màng sơn (tủ nhiệt ẩm) có dung tích khác nhau: 0,16; 0,30; 1; 2 m3 v.v. Tủ nhiệt ẩm có thể tạo ra và duy trì nhiệt độ tới 60(C và độ ẩm tới 100%.
Cấu tạo của tủ nhiệt ẩm (xem hình 1) gồm có:
- Khoang thử: được làm bằng các vật liệu chống ăn mòn, có giá đỡ các mẫu thử;
- Bồn chứa nước: đặt trong khoang thử, có một đường cấp nước và bộ phận kiểm tra mức nước;
- Bộ gia nhiệt cho nước;
- Nhiệt kế: có giới hạn đo từ 0 (C đến 100 (C;
- Èm kÕ;
- Quạt gió: để phân phối đều hơi nước trong khoang thử.
4.2. Dụng cụ
- Chổi quét sơn: rộng 25 mm;
- Kính lúp phóng đại 3 lần;
- Giấy thấm.
5. Chuẩn bị mẫu thử
5.1. Để xác định độ bền nhiệt ẩm của màng sơn cần chuẩn bị 4 mẫu: 3 mẫu để thử, 1 mẫu làm đối chứng.
5.2. Lấy mẫu sơn theo TCVN 2090 : 1993.
5.3. Gia công tấm nền có kích thước 150 mm x 75 mm x 15 mm theo TCVN 6934 : 2001. Bề mặt tấm nền phải đảm bảo phẳng, nhẵn, sạch và khô trước khi sơn.
5.4. Gia công màng sơn theo TCVN 2094 : 1993 và chỉ dẫn của nhà sản xuất lên cả hai mặt tấm nền.
5.5. Bốn mép bên của tấm nền được sơn bằng loại sơn có độ bền nhiệt ẩm cao hơn mẫu sơn cần thử. 5.6 Để màng sơn khô thấu đạt độ khô cấp II theo TCVN 2096 : 1993.
94![]()

![]()
![]() | |||
![]()
![]()
![]() |
Hình 1- Sơ đồ cấu tạo tủ nhiệt ẩm
Chú thích:
1. Khoang thử;
2. Quạt gió;
3. Đường cấp nước;
4. Bồn chứa nước;
5. Đường thoát nước;
6. Bộ gia nhiệt cho nước;
7. Bộ điều chỉnh nhiệt độ trong khoang thử;
8. Èm kÕ;
9. Nhiệt kế.
6. Chuẩn bị thử
6.1. Cho nước sinh hoạt đạt yêu cầu kỹ thuật của TCVN 5502 : 1991 vào bồn chứa đến mức quy định.
6.2. Vận hành thử thiết bị để kiểm tra sự tăng nhiệt độ, độ ẩm trong khoang thử và hoạt động của quạt gió.
6.3. Đặt các mẫu thử vào giá đỡ trong khoang thử theo phương thẳng đứng, so le nhau và cách nhau ít nhất 30mm.
6.4. Đóng cửa tủ, đặt nhiệt độ trong khoang thử ở (55 ( 2) (C.
7. Tiến hành thử
7.1. Đối với sơn nhũ tương dùng cho tường trong.
7.1.1. Cho thiết bị vận hành liên tục trong 1 ngày đêm (tính từ lúc nhiệt độ trong khoang thử đạt (55 ( 2) (C và độ ẩm không dưới 95%).
7.1.2. Tắt thiết bị, lấy mẫu ra khỏi tủ. Quan sát mẫu bằng mắt thường trong thời gian không quá 10 phút và ghi lại các dấu hiệu hư hỏng màng sơn:
- phồng rộp;
- bong tróc;
- rạn nứt.
7.1.3. Nếu không phát hiện ra dấu hiệu hư hỏng nào, cần thấm nước trên bề mặt mẫu bằng giấy thấm và dùng kính lúp để quan sát.
7.1.4. Giữ các mẫu đã thử ở nhiệt độ phòng trong 1 ngày đêm cho chúng khô và đạt cân bằng ẩm với không khí trong phòng. Đặt các mẫu đã thử sát với mẫu đối chứng trên một mặt phẳng nằm ngang dưới ánh sáng ban ngày để xem xét sự thay đổi màu sắc của màng sơn.
7.2. Đối với sơn nhũ tương dùng cho tường ngoài
7.2.1. Cho thiết bị vận hành ở chế độ nhiệt độ (55 ( 2) (C và độ ẩm không dưới 95%.
7.2.2. Sau 1, 6, 11, 16 và 21 ngày đêm, tắt thiết bị và lấy mẫu ra khỏi tủ quan sát như 7.1.2 và 7.1.3 rồi đặt lại mẫu vào tủ nếu màng sơn chưa có dấu hiệu hư hỏng nào (phồng rộp, bong tróc, rạn nứt).
7.2.3. Ngừng thử sau 21 ngày đêm hoặc khi quan sát thấy một trong các dấu hiệu hư hỏng màng sơn tại bất kỳ thời điểm nào ở 7.2.2.
7.2.4. Xem xét sự thay đổi màu sắc của màng sơn so với mẫu đối chứng như 7.1.4.
8. Đánh giá kết quả
8.1. Độ bền nhiệt ẩm của màng sơn nhũ tương được đánh giá theo các dấu hiệu hư hỏng:
- phồng rộp: quan sát bằng mắt thường hoặc qua kính lúp thấy ít nhất một chỗ màng sơn bị vồng lên khỏi nền;
- bong tróc: quan sát bằng mắt thường hoặc qua kính lúp thấy ít nhất một chỗ màng sơn bị tách ra khỏi nền;
- rạn nứt: quan sát bằng mắt thường hoặc qua kính lúp thấy ít nhất một chỗ màng sơn bị đứt (mất tính liên tục);
- thay đổi màu sắc: quan sát bằng mắt thường thấy sự khác biệt lớn về màu sắc màng sơn trên mẫu đã thử so với mẫu đối chứng.
8.2. Màng sơn được đánh giá đạt yêu cầu về độ bền nhiệt ẩm khi không phát hiện ra bất kỳ dấu hiệu hư hỏng nào nêu trên ở ít nhất 5 trên 6 mặt của 3 mẫu thử sau 1 ngày đêm thử nghiệm đối với sơn nhũ tương dùng cho tường trong và sau 21 ngày đêm đối với sơn nhũ tương dùng cho tường ngoài.
9. Biên bản thử
Biên bản thử được soạn theo mẫu ở phụ lục 1.
Phụ lục 1. Mẫu biên bản thử độ bền nhiệt ẩm của màng sơn
| BỘ XÂY DỰNG Viện khoa học công nghệ xây dựng Ministry of Construction Vietnam Institute for Building Science and Technology (IBST) Địa chỉ : Nghĩa tân-Cầu giấy-Hà nội Tel: 84.4.8363931 Fax: 84.4.8361197
|
Số (No):
KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM
(Test report)
Đơn vị yêu cầu (Client): .............………………………………………………………
Yêu cầu thử nghiệm (Requirement): Xác định độ bền nhiệt ẩm của màng sơn (determination
of resistance of paint film to damp heat)
Tiêu chuẩn áp dụng (Applied Standard): Số hiệu tiêu chuẩn này (No. of this standard)
Tên loại sơn thử nghiệm (name of paints): …………………………………………………
Công trình (Project): .........………………………………………………………
Ngày nhận mẫu (Date at sampling): ………………………………………………………
Ngày thử nghiệm (Date at test) : ………………………………………………………
STT (No)
|
Loại sơn TN (name of paints)
| Thời gian TN, ngày đêm (Duration of test, day)
|
Dấu hiệu hư hỏng (Failure in test)
| Kết quả (Results of evaluation)
|
Đánh giá (Determination)
| |||
Mẫu 1 (Specimen 1)
| Mẫu 2 (Specimen 2)
| Mẫu 3 (Specimen 3)
| Số mặt hư hỏng (Number of failure surface)
| |||||
1
| Sơn nhũ tương dùng cho tường trong (Emulsion paints for interior wall)
|
1
| Phồng rộp (blistering)
|
| (
|
|
0; 1
| Đạt yêu cầu (Pass)
|
Bong tróc (flaking, scaling)
|
|
|
| |||||
Rạn nứt (checking, cracking)
| (
|
|
|
2; 3; 4; 5; 6
| Không đạt yêu cầu (Fail)
| |||
Thay đổi màu sắc (color change)
|
|
| (
| |||||
2
| Sơn nhũ tương dùng cho tường ngoài (Emulsion paints for exterior wall)
|
21 (1; 6; 11; 16)
| Phồng rộp (blistering)
|
|
|
|
0; 1
| Đạt yêu cầu (Pass)
|
Bong tróc (flaking, scaling)
| (
|
|
| |||||
Rạn nứt (checking, cracking)
|
|
|
|
2; 3; 4; 5; 6
| Không đạt yêu cầu (Fail)
| |||
Thay đổi màu sắc (color change)
|
| (
|
| |||||
Ghi chú: Mẫu thử do khách hàng mang đến
Remark: The samples provided by the client
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2005
Người thử nghiệm Người kiểm tra Phòng thử nghiệm Cơ quan kiểm tra
(Tested by) (Checked by) (Laboratory) (Authorization)
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

