• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2055/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả thẩm định Dự án đầu tư khai thác mỏ đất san lấp xã Thọ Tiến

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 23/05/2024 13:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2055/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đất san lấp tại xã Thọ Tiến, huyện Triệu Sơn của Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng Đồng Phú
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2055/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2055/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2055/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng Về việc phê duyệt
Dự án đầu tƣ xây dựng công trình khai thác mỏ đất san lấp tại xã Thọ Tiến,
huyện Triệu Sơn của Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng Đồng Phú
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 509/QĐ-UBND ngày 29/1/2024 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà
đầu tư dự án khai thác mỏ đất làm vật liệu san lấp tại xã Thọ Tiến, huyện Triệu
Sơn, tỉnh Thanh Hoá;
Xét Văn bản số 3519/STNMT-BVMT ngày 24/04/2024 của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường về kết quả thẩm định báo cáo ĐTM Dự án đầu tư
xây dựng công trình khai thác mỏ đất san lấp tại xã Thọ Tiến, huyện Triệu Sơn,
tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
817/Tr-STNMT ngày 15/5/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đất san lấp tại xã
2
Thọ Tiến, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi là Dự án) của Công ty
cổ phần VLXD Đồng Phú (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại xã Thọ Tiến,
huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi
trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đất san lấp tại xã
Thọ Tiến, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa của Công ty cổ phần VLXD Đồng
Phú thực hiện tại xã Thọ Tiến, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Triệu Sơn, Giám đốc Công ty cổ phần VLXD Đồng Phú
và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND xã Thọ Tiến (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
Dự án đầu tƣ xây dựng công trình khai thác mỏ đất san lấp tại xã Thọ Tiến,
huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa của Công ty cổ phần VLXD Đồng Phú
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đất san lấp
tại xã Thọ Tiến, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- Địa điểm thực hiện dự án: Xã Thọ Tiến, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- Chủ đầu tư: Công ty cổ phần VLXD Đồng Phú
+ Người đại diện: Trịnh Đức Thuận - Chức vụ: Giám đốc
+ Địa chỉ liên hệ: SN 02, đường Lê Văn An, phường Đông Thọ, thành
phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- Vị trí địa lý:
Diện tích mỏ
Điểm góc
TOẠ ĐỘ VN 2000
(Kinh tuyến trục 105
0
00
’
, múi chiếu 3
0
)
X(m) Y(m)
S = 2,8 ha
1
2192909.20 554107.91
2
2192873.58 554028.68
3
2193010.63 553873.10
4
2193096.89 553979.83
5
2193026.97 554069.92
6
2192987.29 554079.16
7
2192987.00 554085.00
8
2192915.28 554113.05
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
- Phạm vi, quy mô: Tổng diện tích thực hiện dự án là 28.000m
2
- Công suất: 120.000 m
3
/năm.
- Thời gian khai thác: 8 năm
1.3. Công nghệ khai thác
- Mỏ khai thác bằng phương pháp khai thác lộ thiên, hệ thống khai thác
khấu theo lớp bằng từ trên xuống dưới, công tác xúc bốc vận tải thực hiện tại
chân tuyến vận chuyển bằng ô tô đến khu vực thi công công trình.
- Quy trình công nghệ khai thác như sau: Bóc lớp đất phủ → Bốc xúc →
Vận chuyển → Công trình.
1.4. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án
1.4.1. Các hạng mục công trình chính
2
- Thi công tạo mặt bằng sân công nghiệp: Diện tích: 2.320 m
2
;
- Thi công tạo diện công tác ban đầu: Diện tích: 504 m
2
;
- Tuyến đường nội mỏ: Chiều dài 385m; rộng 6m;
- Tuyến đường ngoại mỏ: Chiều dài đường 340 m, chiều rộng 4m;
- Xây dựng công trình phục vụ khai thác:
+ Khu nhà điều hành: Diện tích 100m
2
;
+ Trạm cân điện tử: 50 tấn;
+ Bãi thải: Diện tích 800m
2
;
+ Hồ lắng: diện tích 250m
2
; sâu 2m.
+ Rãnh thoát nước có kích thước chiều dài 197m, chiều rộng 1,2m, sâu
0,8m;
1.4.2. Các hoạt động của Dự án
- Hoạt động khai thác đất là vật liệu san lấp gồm: Bóc lớp đất hữu cơ,
xúc bốc, vận chuyển đất thành phẩm đến khu vực thi công công trình.
- Hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên tại mỏ.
- Hoạt động sửa chữa máy móc trang thiết bị tại mỏ.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tƣ có khả năng
tác động xấu đến môi trƣờng
Các tác động môi trường chính của dự án trong giai đoạn vận hành dự án
như sau:
- Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng khu vực khai thác, khu vực bãi thải.
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động xúc bốc, vận tải.
- Khí thải phát sinh từ hoạt động của các thiết bị khai thác, vận chuyển;
- Chất thải sinh hoạt, chất thải rắn từ hoạt động khai thác đất, chất thải
nguy hại phát sinh từ các hoạt động của dự án.
- Quá trình bốc xúc, vận chuyển đất phát sinh tiếng ồn, độ rung gây ảnh
hưởng trực tiếp đến người lao động.
- Quá trình phát quang thảm thực vật, khai thác làm mất lớp phủ thực vật,
ảnh hưởng đến hệ sinh thái khu vực khai thác.
- Các rủi ro, sự cố do cháy nổ, trượt lở bờ mỏ, trượt lở bãi thải, tai nạn lao
động.
3. Dự báo các tác động môi trƣờng chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tƣ (giai đoạn vận hành dự án)
3.1. Nước thải
- Tổng lượng nước thải sinh hoạt khoảng 0,8 m
3
/ngày đêm. Thành phần
chủ yếu là chất rắn lơ lửng (TSS), BOD
5
, COD và tổng Nitơ (N), tổng Photpho
(P), coliform,...
- Nước mưa chảy tràn: Lưu lượng nước mưa chảy tràn ngày mưa lớn nhất
khoảng 1.453,3 m
3
/ngày. Thành phần chủ yếu là TSS.
3
- Nước thải từ rửa lốp bánh xe khoảng 8,9 m
3
/ngày; Thành phần chủ yếu
là TSS, váng dầu mỡ.
3.2. Bụi, khí thải
Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động bốc xúc, trút đổ đất lên xe ô tô, từ
hoạt động vận chuyển đất trong khu vực mỏ, từ hoạt động vận chuyển đất thành
phẩm đi tiêu thụ. Thành phần chủ yếu là bụi, SO
2
, NO
x
, CO,…
3.3. Chất thải rắn thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 6,0 kg/ngày. Thành phần chủ
yếu là túi nilon, vỏ chai, thủy tinh, thức ăn thừa, vỏ hoa quả,...
- Đất thải từ quá trình khai thác khoảng 483,75 m
3
/năm;
- Sinh khối phát quang: 01 tấn/ha;
- Ngoài ra, còn có lượng bùn thải phát sinh từ quá trình nạo vét hệ thống
mương thu gom, hồ lắng.
3.4. Chất thải nguy hại (CTNH)
- Chất thải rắn nguy hại phát sinh gồm: Giẻ lau chùi máy móc, vỏ chai
đựng dầu nhớt, pin, ắc quy, nhựa... khối lượng khoảng 2 kg/tháng phát sinh từ
hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng các máy móc.
- Chất thải lỏng nguy hại chủ yếu là dầu máy khoảng 147 lít/năm.
3.5. Tiếng ồn, độ rung
Phát sinh từ hoạt bốc xúc đất từ khu vực khai thác lên các phương tiện
vận chuyển, từ hoạt động di chuyển của thiết bị, phương tiện.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trƣờng của dự án đầu tƣ
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom xử lý nước thải
- Nước thải nhà vệ sinh được xử lý bằng 02 nhà vệ sinh di động 03 ngăn,
thể tích khoảng 1,0 m
3
/bể để thu gom toàn bộ nước thải sinh hoạt; hợp đồng với
đơn vị có chức năng định kỳ hút, vận chuyển, xử lý với tần suất 02 ngày/lần
hoặc khi gần đầy bể, không xả thải ra môi trường.
- Nước mưa chảy tràn: Nước trên các tầng khai thác, sân công nghiệp →
Rãnh thoát nước (kích thước dài 197m; rộng 1,2m; sâu 0,8m) → Hồ lắng thể
tích 500m
3
(tự chảy) → Hệ thống rãnh thoát nước của khu vực.
4.2. Các công trình và biện pháp thu gom xử lý bụi, khí thải
- Bảo dưỡng định kỳ, thường xuyên các máy thi công và phương tiện vận
tải làm việc trong mỏ; các phương tiện vận chuyển phải có bạt che phủ.
- Phun nước định kỳ cho những khu vực phát sinh bụi (khu vực khai thác;
khu vực đường vận tải nội mỏ).
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho cán bộ, công nhân làm việc trực
tiếp tại mỏ theo quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động và an toàn
trong khai thác mỏ lộ thiên.
- Các phương tiện vận chuyển đất không chở quá trọng tải quy định và đạt
tiêu chuẩn quy định của Cục Đăng kiểm về mức độ an toàn kỹ thuật và an toàn
môi trường.
4
- Khu vực khai trường bố trí khu vực rửa xe vận chuyển, các xe vận
chuyển đất được rửa lốp, bánh xe với tần suất 1 chuyến/lần rửa tại khu vực gần
cổng ra vào khu mỏ;
4.3. Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh được thu gom vào 02 thùng chứa dung
tích 60 lít/thùng có nắp đậy kín tại khu vực khai trường. Hợp đồng với đơn vị
có chức năng thu gom, xử lý theo quy định.
- Chất thải thông thường phát sinh trong quá trình khai thác chủ yếu là đất
bóc hữu cơ. Lượng đất thải này được sử dụng cải tạo các tuyến đường ngoại
mỏ, tận dụng san lấp đến năm cuối cùng của dự án đất thải được tập kết về bãi
thải có diện tích 800m
2
(kích thước 50mx16m) và lưu giữ tại các moong đã khai
thác hết trữ lượng đất để chứa tạm, được sử dụng để san lấp hố moong và trồng
cây trong giai đoạn cải tạo phục hồi môi trường;
- Bùn thải phát sinh từ quá trình nạo vét hệ thống mương thu gom, thoát
nước, hồ lắng không chứa thành phần nguy hại được tận dụng để trồng cây.
4.4. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý CTNH
- Trang bị ít nhất 02 thùng đựng CTNH (dung tích 200 lít/thùng) để lưu
chứa chất thải nguy hại dạng lỏng và 01 thùng phuy riêng với dung tích 100
lit/thùng dán nhãn để lưu trữ chất thải nguy hại dạng rắn.
Lưu trữ tại kho chứa CTNH diện tích 3m
2
; Kích thước: DxR: 2mx1,5m.
Kho được thiết kế kiểu kho kín, gắn biển cảnh báo CTNH theo đúng quy định.
- Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo
quy định.
4.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Thường xuyên bảo dưỡng máy móc, thiết bị làm việc tại mỏ, trang bị
bảo hộ lao động cho cán bộ công nhân viên lao động trực tiếp.
- Hạn chế sử dụng cùng một lúc nhiều máy móc, thiết bị trên công trường
thi công gây độ ồn lớn để tránh tác động cộng hưởng tiếng ồn, rung.
- Bố trí lao động thích hợp, hạn chế tối đa số lượng công nhân có mặt tại
khu vực phát sinh tiếng ồn cao.
- Trang bị nút tai chống ồn cho công nhân;
- Bố trí hợp lý giờ làm việc tuân thủ theo đúng quy định.
4.6. Công trình, biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
- Tại khu vực khai trường khai thác: hàng năm, tiến hành gia cố bờ đáy
mỏ khai thác và các tầng khai thác, gia cố mái taluy xung quanh khu vực khai
trường đã kết thúc khai thác, hạn chế sạt lở ra khu vực xung quanh.
- Định kỳ nạo vét hệ thống mương thu thoát nước và hồ lắng.
- Thường xuyên kiểm tra, theo dõi mức nước trong hồ lắng (trong trường
hợp mưa lớn), nhằm kịp thời xử lý các tình huống tránh sự cố xảy ra.
- Trang bị bình chữa cháy, kiểm tra đường dây, thiết bị điện, cấm hút
thuốc ở gần kho vật liệu nổ công nghiệp.
5
- Kiểm tra định kỳ công tác PCCC và yêu cầu CBCNV tuyệt đối tuân thủ
các quy định về an toàn phòng cháy do các cơ quan chức năng ban hành.
- Thực hiện theo phương án ứng phó sự cố khi xảy ra sạt lở, đảm bảo tuân
thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Thực hiện chương trình kiểm tra và giám sát sức khỏe định kỳ cho cán
bộ, công nhân.
4.7. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường
4.7.1. Giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường
- Khu vực khai thác: Xây dựng biển báo nguy hiểm; Đào mương thu
nước, Bạt mái taluy, trồng cây keo tai tượng Úc trên bề mặt taluy; Khu vực
moong khai thác san gạt mặt bằng và trồng cây keo tai tượng Úc;
- Khu vực xây dựng công trình: Tháo dỡ các công trình nhà điều hành,
tường bao bãi thải, cột điện, đường dây điện..., di dời máy móc thiết bị, di dời
máy móc thiết bị, san gạt mặt bằng, phủ đất màu và trồng cây keo tai tượng Úc.
- Tuyến đường vận chuyển ngoài mỏ: Gia cố tuyến đường, nạo vét mương
thoát nước.
Tổng hợp khối lượng các công tác cải tạo, phục hồi môi trường
TT NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐƠN VỊ
KHỐI
LƢỢNG
I Khu vực moong khai thác
1
Làm biển báo bê tông cốt thép, loại tam giác 0,7 x
0,7 x 0,7m
cái 8,00
2 Chi phí xây dựng cột biển báo cái 8,00
3 Đào mương thoát nước 100m
3
5,674
4 San gạt mặt bằng moong khai thác 100m
3
62,19
5 Bạt mái taluy đai bảo vệ 100m
3
2,8132
6
Chi phí vận chuyển đất từ bãi thải về moong khai
thác và các vị trí trồng cây xanh, vận chuyển bằng
ô tô 10T cự ly ≤1Km, đất cấp I .
100m
3
30,085
7 Trồng keo tai tượng Úc mái taluy bờ đai bảo vệ ha 0,28
8 Trồng keo tai tượng Úc khu vực moong khai thác ha 2,073
II Khu vực xây dựng các công trình
Phá dỡ kết cấu gạch đá trong công trình dân dụng,
phá dỡ tường gạch
m
3
51,2
Phá dỡ bê tông móng không cốt thép m
3
6
Phá dỡ nền xi măng không cốt thép m
2
100,0
Phá dỡ cửa, cửa lớn, cửa sổ m
2
12
Tháo dỡ mái tôn m
2
66
Tháo dỡ trần m
2
100
Tháo dỡ chậu rửa cái 1
Tháo dỡ bệ xí cái 1
Di chuyển máy móc thiết bị ca xe 5,00
6
TT NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐƠN VỊ
KHỐI
LƢỢNG
Vận chuyển đổ thải (Cự ly vận chuyển <= 7km)
100m
3
/
1 km
4,290
Trám lấp giếng khoan m
3
0,88
Thông hút bể tự hoại m
3
5,00
1 Lấp ao lắng 100m
3
5,000
2 Tháo dỡ hệ thống điện và bàn cân Công 3,00
III Khu vực bãi thải
1 Tháo dỡ tường kè xung quanh bãi thải m
3
92,4
2 Vận chuyển đổ thải (Cự ly vận chuyển <= 7km)
100m
3
/1
km
0,924
IV Khu vực xung quanh
1 Gia cố tuyến đường ngoại mỏ 100m
2
25,20
2 Nạo vét mương thoát nước 100m
3
0,816
V Chi phí khác
1 Chi phí giám sát môi trường 01 đợt
2 Chi phí duy tu, bảo trì công trình 01 lần
4.7.2. Chi phí cải tạo, phục hồi môi trường
- Tổng kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường là 288.248.278 đồng (Hai
trăm tám mươi tám triệu hai trăm bốn mươi nghìn hai trăm bảy mươi tám
đồng).
- Số lần ký quỹ 8 lần:
+ Số tiền ký quỹ lần đầu: 72.062.070 đồng; ký quỹ lần đầu trước ngày
đăng ký bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ;
+ Các lần tiếp theo, số tiền mỗi lần: 30.883.744 đồng; ký quỹ từ lần thứ
hai trở đi phải thực hiện trong khoảng thời gian không quá 07 ngày, kể từ ngày
cơ quan có thẩm quyền công bố chỉ số giá tiêu dùng của năm trước năm ký
quỹ.
- Số tiền nêu trên chưa tính đến yếu tố trượt giá năm tiếp theo sau năm
2024. Số tiền ký quỹ có tính tới yếu tố trượt giá được tổ chức, cá nhân tự kê
khai, nộp tiền ký quỹ và thông báo cho quỹ bảo vệ môi trường nơi ký quỹ.
- Đơn vị nhận ký quỹ: Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa.
5. Chƣơng trình quản lý và giám sát môi trƣờng của Chủ Dự án
Theo quy định tại Điều 111, Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 và Điều 97, Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020, dự án không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải, khí thải.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
7
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đối với các
loại chất thải phát sinh phải được thu gom, quản lý và xử lý đạt các yêu cầu quy
định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường; QCVN 14:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải sinh hoạt; QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng
ồn, QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung; các tiêu
chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành khác có liên quan, đảm bảo các điều kiện
an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng,
khoáng sản; tài nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh
học; khai thác, xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa
cháy, ứng cứu sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình
thực hiện dự án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Theo dõi, giám sát xói mòn, trượt lở đất, giám sát hệ thống thoát nước,
giám sát an toàn công trình để có giải pháp xử lý kịp thời nhằm ngăn ngừa hiện
tượng biến dạng bề mặt, dịch chuyển, sạt lở đất; khi phát hiện có dấu hiệu xảy
ra sự cố phải dừng ngay các hoạt động khai thác, khẩn trương đưa người và
thiết bị ra khỏi khu vực nguy hiểm, đồng thời báo cho cơ quan có thẩm quyền
để phối hợp xử lý.
- Tuân thủ các biện pháp an toàn trong phòng, chống sự cố cháy nổ, trượt
lở, sụt lún, trong khu vực khai thác và các tuyến đường vận tải mỏ nhằm đảm
bảo an toàn cho người và thiết bị; thực hiện nghiêm túc công tác cảnh báo nguy
hiểm, thông báo tới công nhân và dân cư xung quanh đối với các hoạt động có
rủi ro cao khác.
- Tuân thủ nghiêm túc công tác cải tạo, phục hồi môi trường, chế độ thông
tin, báo cáo về việc thực hiện nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường
đã được phê duyệt tại Quyết định này và theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Thường xuyên thực hiện giám sát sạt lở, sụt lún, khả năng tiêu thoát
nước của Dự án.
- Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương để bảo đảm an ninh, trật
tự; tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường, khoáng sản, an toàn lao
động, giao thông vận tải, phòng ngừa, ứng cứu sự cố sụt lở, sự cố thiên tai,
cháy nổ, tai nạn lao động, rủi ro, sự cố môi trường; thực hiện tuyên truyền nâng
cao nhận thức về bảo vệ môi trường.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về bảo vệ môi trường và bồi thường
thiệt hại đối với môi trường và xã hội nếu trong quá trình hoạt động gây ô
nhiễm môi trường xung quanh và gây ra sự cố môi trường.
8
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các
thông tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2055/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đất san lấp tại xã Thọ Tiến, huyện Triệu Sơn của Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng Đồng Phú

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2055/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×