• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1967/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả thẩm định dự án KDC Đông chùa Đống Cao

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 20/05/2024 11:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1967/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Khu dân cư Đông chùa Đống Cao, xã Nga Yên, huyện Nga Sơn của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Nga Sơn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1967/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1967/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1967/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án Khu dân cư Đông chùa Đống Cao, xã Nga Yên, huyện Nga Sơn, tỉnh
Thanh Hóa của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Nga Sơn
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Theo Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 06/5/2022; số 16/NQ-HĐND
ngày 29/02/2024 của Hội đồng nhân huyện Nga Sơn về chủ trương đầu tư/điều
chỉnh chủ trương đầu tư Dự án Khu dân cư Đông chùa Đống Cao, xã Nga Yên,
huyện Nga Sơn;
Xét Công văn số 3154/STNMT-BVMT ngày 12/4/2024 của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường về thông báo kết quả thẩm định báo cáo ĐTM Dự án
Khu dân cư Đông chùa Đống Cao, xã Nga Yên, huyện Nga Sơn của Ban Quản
lý dự án đầu tư xây dựng huyện Nga Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
800/Tr-STNMT ngày 14/5/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án Khu dân cư Đông chùa Đống Cao, xã Nga Yên, huyện Nga Sơn
(sau đây gọi là Dự án) của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Nga Sơn
(sau đây gọi là Chủ dự án) với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban
hành kèm theo Quyết định này.
1967
17 5
2
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án Khu dân cư Đông chùa Đống Cao, xã Nga Yên, huyện Nga Sơn
của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Nga Sơn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Nga Sơn, Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
huyện Nga Sơn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND xã Nga Yên (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dự án khu dân cư Đông chùa Đống Cao, xã Nga Yên, huyện Nga Sơn,
tỉnh Thanh Hóa của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Nga Sơn
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Thông tin chung dự án:
1.1. Thông tin chung:
- Tên dự án: Khu dân cư Đông chùa Đống Cao, xã Nga Yên, huyện
Nga Sơn.
- Địa điểm thực hiện: Tại xã Nga Yên, huyện Nga Sơn.
- Chủ dự án: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Nga Sơn.
+ Đại diện: Ông Mai Thế Liêu - Chức vụ: Giám đốc.
+ Địa chỉ liên hệ: Tiểu khu Hưng Long, thị trấn Nga Sơn, huyện Nga
Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất:
a. Phạm vi dự án: Khu đất lập dự án có diện tích 12.715,9m
2
, thuộc địa
giới hành chính xã Nga Yên, huyện Nga Sơn.
b. Quy mô, công suất dự án:
- Quy mô sử dụng đất của dự án: 12.715,9m
2
, trong đó: đất ở chia lô:
4.263,1 m
2
(trong đó, có 4.078,5 m
2
đất ở chia thành 39 lô và 84,6 m
2
đất ở
hiện trạng); đất hạ tầng giao thông, xây xanh, bãi đỗ xe: 8.452,8 m
2
.
- Quy mô dân số của dự án: Khoảng 160 người.
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư.
- Các hạng mục xây dựng gồm: San nền, công trình giao thông, công
trình cấp nước, thoát nước mưa, nước thải, cấp điện và các hạng mục hạ tầng
kỹ thuật khác.
- Hoạt động của dự án:
+ Giai đoạn thi công: Thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án;
+ Giai đoạn vận hành: Hoạt động của khu dân cư.
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02
vụ trở lên theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng
tác động xấu đến môi trường.
- Các tác động chính của dự án chủ yếu trong giai đoạn thi công xây
dựng như: Hoạt động giải phóng mặt bằng, phát quang thực vật; hoạt động thi
công dự án; hoạt động vận chuyển nguyên nhiên vật liệu; hoạt động sinh hoạt
của cán bộ, công nhân trên công trường,… Các hoạt động này phát sinh bụi,
khí thải, nước thải xây dựng, nước thải sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng, chất
2
thải sinh hoạt, chất thải nguy hại, tiếng ồn, độ rung… tác động đến dân cư và
các yếu tố tự nhiên, xã hội khác.
- Các tác động chính của dự án phát sinh trong giai đoạn vận hành: Hoạt
động thi công xây dựng nhà ở, hoạt động sinh hoạt hàng ngày của người dân.
Các hoạt động này phát sinh bụi, khí thải, nước thải sinh hoạt, chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải nguy hại,...
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo
các giai đoạn của dự án đầu tư:
3.1. Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong giai
đoạn thi công xây dựng:
3.1.1. Quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 0,86m
3
/ngày (nước thải vệ sinh
khoảng 0,43m
3
/ngày; nước rửa tay chân khoảng 0,43m
3
/ngày). Thành phần chủ
yếu: Chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, chất hoạt động bề mặt, dầu mỡ,
động thực vật, Coliform,...
- Nước thải xây dựng phát sinh từ quá trình vệ sinh thiết bị, máy móc, xe
vận chuyển, rửa bồn bê tông,… khoảng 5,0 m
3
/ngày. Thành phần chủ yếu: Cặn
lơ lửng, dầu mỡ,…
- Nước mưa chảy tràn có lưu lượng ngày lớn nhất 0,037m
3
/s. Thành phần
chủ yếu: Bùn đất, rác thải, chất rắn lơ lửng,…
3.1.2. Quy mô, tính chất của bụi, khí thải:
Bụi, khí thải phát sinh trong quá trình đào đắp; phương tiện thi công, vận
chuyển; từ quá trình trút đổ nguyên vật liệu, hoạt động thi công xây dựng,...
Thành phần chủ yếu gồm: Bụi, CO, SO
2
, NO
2
, hơi xăng,…
3.1.3. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
a. Quy mô, tính chất của chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tù hoạt động sinh hoạt của công nhân với
lượng khoảng 16,0 kg/ngày. Thành phần chủ yếu: Thức ăn thừa, lá cây, cành cây,
gỗ, giấy loại, thuỷ tinh, nhựa, nilon, sành sứ, vỏ đồ hộp, kim loại, cao su,…
- Chất thải rắn xây dựng: Khối lượng phát quang thảm phủ thực vật
khoảng 5,35 tấn; khối lượng đất đào bóc hữu cơ, bùn nạo vét khoảng
847,738m
3
; khối lượng đất dư thừa từ quá trình đào đắp hố móng khoảng
745,89 m
3
; khối lượng vật liệu rơi vãi (đất, đá, cát,…) khoảng 130,57 tấn; khối
lượng chất thải rắn từ các loại vật liệu sử dụng trong quá trình thi công như
mẩu sắt thép thừa, gỗ cốp pha loại, bao bì xi măng,…khoảng 13,83 tấn.
b. Quy mô tính chất của chất thải nguy hại:
- Chất thải rắn nguy hại gồm giẻ lau chùi máy móc, vỏ chai đựng dầu
nhớt, pin, ắc quy, nhựa,… khối lượng khoảng 33,6 kg/tháng.
- Chất thải lỏng nguy hại chủ yếu là dầu máy với khối lượng khoảng
40lít/quá trình thi công.
3.1.4. Các tác động khác:
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các hoạt động thi công của các loại máy
3
móc, thiết bị trên công trường. Các đối tượng bị tác động bao gồm người dân
sinh sống xung quanh khu vực dự án, công nhân thi công tại công trường và
người dân tham gia giao thông qua khu vực dự án.
- Chiếm dụng diện tích đất trồng lúa nước, đường giao thông,... Việc thu
hồi đất trên ảnh hưởng tới các hộ dân bị mất đất sản xuất nông nghiệp, đất canh
tác, ảnh hưởng hoạt động tưới tiêu thủy lợi, khu vực.
- Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố bom mìn tồn lưu; tai nạn lao
động; cháy nổ,...
3.2. Giai đoạn vận hành:
3.2.1. Quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt: Tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ dự án
là 16m
3
/ngày.đêm (nước thải từ tắm, rửa tay, giặt: 6,4m
3
/ngày; nước thải nhà
vệ sinh: 4,8m
3
/ngày; nước thải nhà bếp: 4,8m
3
/ngày). Thành phần chủ yếu:
Chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, chất hoạt động bề mặt, dầu mỡ động
thực vật, coliform,...
- Nước mưa chảy tràn ngày lớn nhất có lưu lượng 0,0974 (m
3
/s). Thành
phần chủ yếu: Bùn đất, rác thải, chất rắn lơ lửng,…
3.2.2. Quy mô, tính chất của bụi, khí thải:
Bụi, khí thải phát sinh trong quá trình phương tiện ra vào dự án; hoạt
động của máy phát điện dự phòng; hoạt động nấu ăn, các công trình xử lý nước
thải,… Thành phần bao gồm: Bụi, khí CO, SO
2
, NO
2
, H
2
S, NH
3
,…
3.2.3. Chất thải rắn, chất thải nguy hại
a. Quy mô tính chất của chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh từ khu dân cư khoảng
128,0kg/ngày.đêm. Thành phần chủ yếu: túi nilon, giấy, bìa caton, vỏ bao bì,
thức ăn thừa,…
- Chất thải quá trình phát sinh từ các hoạt động vệ sinh môi trường: Bùn
thải từ hệ thống thu gom, tiêu thoát nước tại dự án khoảng 17,48kg/ngày.
b. Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại phát sinh từ sinh hoạt khoảng 9,6kg/ngàyđêm. Thành
phần chủ yếu: Giẻ lau chùi máy móc, pin, ắc quy, bóng đèn huỳnh quang,...
3.2.4. Các tác động khác:
Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố cháy nổ, hỏa hoạn; sự cố mất
an ninh trật tự;…
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án:
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
giai đoạn xây dựng:
4.1.1. Về thu gom và xử lý nước thải:
a. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn gồm:
- Khu vực bãi chứa nguyên vật liệu (cát, đá,…): Che chắn bằng bạt;
không để vật liệu xây dựng, vật liệu độc hại gần mương thoát nước; hạn chế
4
thấp nhất lượng nước mưa chảy qua khu vực thi công kéo theo bùn đất vào hệ
thống thoát nước chung của khu vực; quản lý dầu mỡ và vật liệu độc hại do các
phương tiện vận chuyển và thi công gây ra.
- Tạo hệ thống rãnh thoát nước mưa tạm thời, trên đường thoát nước mưa
bố trí hố ga tạm (kích thước 0,5m x 0,5m x 0,5m) để lắng loại bỏ bùn đất,
khoảng cách các hố gas là 50m, sau đó chảy vào hệ thống thoát nước chung của
khu vực.
- Thường xuyên khơi thông, nạo vét cống, rãnh, không để bùn đất, rác
xâm nhập vào đường thoát nước chung của khu vực.
- Thực hiện công tác vệ sinh công trường sau mỗi ngày làm việc nhằm
hạn chế các chất ô nhiễm rơi vãi trên mặt bằng thi công.
b. Các biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt:
- Đối với nước thải từ quá trình rửa tay chân được thu gom, xử lý tại 01
hố lắng nước thải có dung tích 2m
3
(kích thước 1,0m x 2,0m x 1,0m; đáy và
thành được phủ bạt nhựa HDPE để chống thấm) xử lý trước khi thoát ra hệ
thống thoát nước thải chung ở phía Tây của dự án.
- Đối với nước thải nhà vệ sinh được thu gom, xử lý bằng 02 nhà vệ sinh
di động (mỗi nhà có 2 buồng, kích thước: rộng 100cm x dài 130cm x cao
250cm, dung tích bể chứa chất thải 0,9 m
3
) bố trí tại khu lán trại công nhân;
định kỳ 02ngày/lần, hợp đồng với đơn vị có chức năng hút chất thải vận chuyển
đi xử lý.
c. Biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải xây dựng:
- Nước thải xây dựng được thu gom về 01 bể lắng có dung tích 6,0m
3
(kích thước 2,0m x 3,0m x 1,0m; thành và đáy được lót vải địa kỹ thuật HDPE
để chống thấm; trong bể có bố trí 01 phao quây thu váng dầu) để chứa và lắng
nước thải vệ sinh máy móc, thiết bị thi công. Nước thải sau khi lắng tái sử dụng
để vệ sinh thiết bị, phun ẩm chống bụi khu vực công trường, phần còn lại được
thoát ra mương thoát nước chung phía Đông Nam dự án; váng dầu nổi được thu
gom, chứa trong thùng chứa CTNH có dung tích 100lit đã được trang bị tại khu
vực lán trại.
4.1.2. Về bụi, khí thải:
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: Quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
kính,... theo quy định, công nhân phải được bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý.
- Phun nước giảm thiểu bụi đất, cát trong quá trình thi công dự án và dọc
tuyến đường vận chuyển vào khu đất dự án với chiều dài 500 m tính từ cổng
khu vực dự án về 02 phía với tần suất 4 lần/ngày vào những ngày không mưa
và tăng tần suất khi phát sinh nhiều bụi;
- Phủ bạt, che chắn thùng xe các phương tiện vận chuyển tránh làm rơi
vãi vật liệu trên đường ảnh hưởng đến an toàn giao thông; bố trí công nhân quét
dọc tuyến đường vận chuyển nguyên nhiên vật liệu khi để xảy ra rơi vãi, đặc
biệt, trên tuyến đường đi qua khu dân cư (tuyến đường phía Tây dự án và khu
chùa Đống Cao), nơi công cộng.
5
- Lắp dựng rào tôn xung quanh khu vực thi công dự án để ngăn cách giữa
khu vực thi công dự án và các khu vực xung quanh, chiều dài rào tôn dự kiến
khoảng 300 m, chiều cao khoảng 2,5m.
- Bố trí khu vực rửa bánh xe vận chuyển nguyên vật liệu trước khi ra
khỏi khu vực thi công, các xe vận chuyển vật liệu được che phủ kín bạt.
- Phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng phải chở đúng trọng tải
quy định của xe và có che phủ bạt phía trên để tránh rơi vãi trong quá trình
di chuyển.
- Đảm bảo tất cả các thiết bị thi công cơ giới đưa vào sử dụng đạt tiêu
chuẩn quy định của Cục đăng kiểm về mức độ an toàn kỹ thuật và môi trường.
4.1.3. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải rắn
thông thường:
a. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt:
Trang bị ít nhất 03 thùng đựng rác có nắp đậy loại 60 lit/thùng tại khu lán
trại để thu gom rác thải sinh hoạt của công nhân; hợp đồng với đơn vị có chức
năng thu gom, xử lý với tần suất 02 ngày/lần.
b. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn xây dựng:
- Đối với lớp đất màu từ quá trình bóc lớp đất phong hóa trên phần diện
tích đất trồng lúa được tận dụng trồng cây xanh; phần đất đào dư thừa sau tận
dụng đắp nền giao thông, vỉa hè khu vực dự án được thu gom cùng khối lượng
chất thải rắn từ quá trình phá dỡ công trình cũ vận chuyển về vị trí bãi đổ thải
đã được thỏa thuận (dự kiến tại vị trí khu đất thuộc các 235; 271 của tờ bản đồ
số 8 và các thửa 23; 25 của tờ bản đồ số 9 thuộc thôn 4, thôn 5 xã Nga Tân,
huyện Nga Sơn).
- Thảm phủ thực vật và một số chất thải rắn không tái chế được hợp đồng
với đơn vị có chức năng vận chuyển và đưa đi xử lý theo quy định.
- Chất thải rắn từ quá trình xây dựng vật liệu rời như đất, đá, cát,… được
tận dụng làm lớp lót sân đường nội bộ của dự án.
- Chất thải rắn như bìa cattông, các mẫu sắt thừa,... được thu gom hàng
ngày và bán cho các cơ sở thu mua phế liệu trên địa bàn.
4.1.4. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
Trang bị tối thiểu 03 thùng chứa (dung tích 50 lít/thùng; 100 lit/thùng)
để chứa chất thải lỏng và rắn nguy hại riêng biệt, có dán nhãn mác, nắp đậy
theo đúng quy định; lưu trữ tạm tại kho tạm trên công trường, có mái che bằng
tôn, nền cao, tránh nước mưa; sau khi kết thúc quá trình thi công, hợp đồng với
đơn vị có chức năng thu gom xử lý theo quy định.
4.1.5. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và các sự cố
môi trường:
- Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, rung:
+ Tắt máy móc thiết bị hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
hạn chế cộng hưởng mức ồn ở mức thấp nhất.
+ Đường vận chuyển vật liệu xây dựng vào tuyến qua khu dân cư và các
6
khu vực nhạy cảm sẽ yêu cầu đơn vị thi công không vận chuyển vào thời gian
cao điểm, ban đêm để tránh gây ồn ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân.
- Biện pháp giảm thiểu tác động của việc chiếm dụng đất:
Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện công tác đền bù, giải
phóng mặt bằng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và đền bù đất, hoa
màu, nuôi trồng thuỷ sản theo đơn giá vào thời điểm kiểm đếm chi tiết, bảo
đảm đủ, kịp thời ngân sách cho công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư;
thực hiện các biện pháp hỗ trợ ổn định sản xuất, hỗ trợ đào tạo nghề đề xuất
trong phương án bồi dưỡng hỗ trợ và tái định cư.
- Biện pháp giảm thiểu tác động do tai nạn lao động, tai nạn giao thông:
+ Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân trong quá trình thi
công theo quy định; bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý cho công nhân.
+ Phương tiện vận chuyển sử dụng đảm bảo các quy định về đặc tính kỹ
thuật, tuân thủ theo đúng tuyến đường vận chuyển đã được phê duyệt; quá trình
tập kết nguyên vật liệu tránh tập trung vào một thời điểm, không vận chuyển
vào giờ đi làm, tan làm của công nhân trong khu công nghiệp.
+ Trong điều kiện trời mưa lớn đơn vị thi công dừng toàn bộ quá trình thi
công để đảm bảo an toàn cho công nhân cũng như máy móc, thiết bị.
+ Lắp biển báo công trường đang thi công tại những nơi phù hợp, dễ
quan sát.
4.2. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong giai
đoạn vận hành dự án.
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải:
a. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn gồm:
* Đối với chủ đầu tư/chính quyền địa phương:
- Thiết kế thoát nước mưa đi riêng với hệ thống thoát nước thải; thi công
tuyến cống thoát nước mưa và hướng thoát nước theo đúng thiết kế;
- Đấu nối toàn bộ nước mưa chảy tràn qua các hộ dân về hệ thống thoát
nước mưa, nước thải chung của dự án.
- Định kỳ nạo vét, khơi thông và cải tạo khi bị hư hỏng xuống cấp hệ
thống tiêu thoát nước mưa cho khu dân cư, đảm bảo tiêu thoát hết nước khi có
mưa, không gây ngập úng.
- Hợp đồng với đơn vị chức năng nạo vét định kỳ các hố ga để loại bỏ
rác, cặn lắng, bùn thải, vận chuyển xử lý đúng quy định.
* Đối với hộ dân: Các hộ dân lắp đặt các đường ống thu gom, thoát nước
mưa từ nhà để đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa của khu dân cư.
b. Biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt.
* Đối với chủ đầu tư/chính quyền địa phương:
- Thiết kế thoát nước mưa đi riêng với hệ thống thoát nước thải; thi công
tuyến cống thoát nước mưa và hướng thoát nước theo đúng thiết kế;
7
- Đấu nối toàn bộ nước mưa, nước thải phát sinh từ các hộ dân về hệ
thống thoát nước mưa, nước thải chung của dự án.
- Yêu cầu các hộ gia đình đầu tư xây dựng bể tự hoại; thiết bị tách dầu
mỡ để xử lý nước thải vệ sinh tại hộ gia đình.
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thu gom nước thải, có điểm đấu nối tại
mỗi hộ gia đình đấu nối với hệ thống thoát nước thải chung của Dự án.
- Lắp đặt HTXLNT tại chỗ cho dự án với công suất 20 m
3
/ngày.đêm, đặt
tại khu vực đất hạ tầng kỹ thuật phía Đông Bắc dự án.
+ Quy trình, công nghệ xử lý của hệ thống xử lý nước thải tập trung,
công suất 20 m
3
/ngày.đêm như sau:
Nước thải → Bể lắng + điều hòa → Bể lọc thiếu khí → Bể hiếu khí →
Bể lắng → Bể khử trùng → Mương thoát nước hiện trạng phía Đông Bắc dự án
+ Nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt trước khi thải ra mương thoát nước
hiện trạng phía Nam khu đất dự án.
- Hợp đồng với đơn vị chức năng nạo vét định kỳ các hố ga để loại bỏ
rác, cặn lắng, bùn thải, vận chuyển xử lý đúng quy định.
* Đối với hộ dân:
Đầu tư xây dựng bể tự hoại 3 ngăn để xử lý nước thải vệ sinh (thường
xuyên bổ sung chế phẩm xử lý bể tự hoại); thiết bị tách dầu mỡ để xử lý nước
thải từ khu vực ăn uống; nước thải từ khu vực tắm rửa, giặt giũ tại các hộ gia
đình được xử lý qua bể lắng cặn để lắng cặn trước khi đấu nối vào hệ thống thu
gom và thoát nước thải chung của khu vực dự án. Nước thải sau khi xử lý sơ bộ
tại các hộ gia đình được đưa về hệ thống xử lý nước thải chung của dự án.
4.2.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý bụi và khí thải
* Đối với chủ đầu tư/chính quyền địa phương:
- Trồng cây xanh dọc hai bên các tuyến đường giao thông tại các vị trí
quy hoạch cây xanh;
- Hợp đồng với đơn vị có chức năng thường xuyên quét dọn các tuyến
đường trong khu dân cư nhằm giảm thiểu bụi bốc bay theo lốp bánh xe; những
ngày nắng nóng phun nước tưới cây, rửa đường trong khu dân cư bằng xe tưới
nước chuyên dụng;
- Nạo vét định kỳ hệ thống cống rãnh; kiểm tra sửa chữa, khắc phục các
vị trí hư hỏng;
- Thường xuyên giám sát, kiểm tra hoạt động xây dựng của các hộ dân.
* Đối với các hộ dân:
- Chủ động vệ sinh hàng ngày đối với khu vỉa hè trong phạm vi phía
trước mỗi khu nhà, trồng cây xanh trong khuôn viên khu đất nhằm điều hòa vi
khí hậu, tạo cảnh quan môi trường;
- Khuyến kích hộ dân lắp đặt hệ thống hút mùi tại khu vực nhà bếp, tắt
các phương tiện giao thông của cá nhân khi không cần thiết;
8
- Bổ sung chế phẩm khử mùi đối với các bể phốt xử lý nước thải sinh
hoạt.
4.2.3. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý CTR thông
thường, CTNH.
a. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
* Đối với Chủ đầu tư/Chính quyền địa phương:
- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức nhằm nâng cao nhận thức người dân
về thu gom, phân loại CTR cho người dân trong khu dân cư; xử lý nghiêm các
trường hợp không tuân thủ xả chất thải, gây ô nhiễm môi trường trong dân cư.
- Yêu cầu các hộ gia đình trong khu dân cư phải thu gom rác, phân loại
tại nguồn và đựng vào bao bì, thùng đựng rác để đúng nơi quy định.
- Quản lý, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng kỹ thuật đã được đầu
tư xây dựng (đường giao thông, cấp nước, thoát nước, cấp điện, cây xanh…).
- Trang bị 12 thùng đựng rác loại 60 lít đặt tại khuôn viên cây xanh; bố trí
01 vị trí tập kết rác tạm thời tại khu vực xử lý nước thải với diện tích 10m
2
gần
khu vực trồng cây xanh (trong đó, có trang bị các xe rác đẩy tay loại 0,5m
3
/xe)
để thu gom rác thải sinh hoạt phát sinh.
- Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển rác thải đi xử lý.
- Đối với bùn cặn phát sinh từ các hố gas, hệ thống thu gom nước mưa,
thu gom, xử lý nước thải tập trung, định kỳ, hợp đồng với đơn vị có chức năng
để nạo hút theo quy định.
* Đối với các hộ dân:
- Thực hiện việc phân loại rác thải tại nguồn; bố trí các thùng chứa chất
thải sau phân loại, tập kết chất thải rắn đúng nơi, đúng thời gian quy định;
không được vứt bừa bãi ra vỉa hè, lòng đường.
- Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi công cộng, thu gom, tập kết CTRSH đúng
nơi quy định; tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường khu phố, đường
làng, ngõ xóm, nơi công cộng do chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn
thể phát động.
b. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại
* Đối với Chủ đầu tư/Chính quyền địa phương:
- Tuyên truyền, phổ biến các quy định, cách thức thu gom, phân loại,
quản lý và vị trí thu gom chất thải nguy hại để người dân thực hiện việc thu
gom, vận chuyển về nơi tập kết theo đúng quy định.
- Định kỳ hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo đúng
quy định.
* Đối với các hộ dân:
Các gia đình tự thu gom, phân loại và bỏ vào thùng đựng CTNH được bố
trí tại các vị trí thu gom của xã như các nhà văn hóa thôn, trạm y tế,...
4.2.5. Các công trình và biện pháp giảm thiểu tác động khác:
* Tiếng ồn, độ rung:
9
+ Hạn chế các xe có tải trọng lớn lưu thông trên các tuyến đường trong
khu vực dự án.
+ Trồng các dải cây xanh hai bên đường để giảm thiểu tiếng ồn lan
truyền đi xa.
+ Thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng mặt đường để giảm tiếng ồn sinh ra
do sự tương tác giữa lốp ô tô với mặt đường.
* Phòng chống cháy nổ:
Thiết kế và lắp đặt hệ thống chữa cháy theo đúng quy định của Nhà
nước; tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức về công tác PCCC đối
với các hộ gia đình; bố trí các họng lấy nước phòng cháy chữa cháy có sẵn,
thuận tiện sử dụng khi cần thiết; bố trí các trục đường có ống cấp nước chính
đặt các trụ cứu hỏa, ưu tiên đặt các trụ cứu hỏa ở ngã ba, ngã tư để thuận tiện
cho xe cứu hỏa lấy nước chữa cháy.
* Sự cố hệ thống xử lý nước thải tập trung:
Thường xuyên theo dõi hoạt động và thực hiện bảo dưỡng định kỳ các hệ
thống thu gom và xử lý nước thải.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường
Theo quy định tại Điều 111, 112, Luật BVMT 2020; Điều 97, 98, Nghị
định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022, dự án không thuộc đối tượng phải thực
hiện quan trắc môi trường nước thải, bụi, khí thải.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi
vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đối với các
loại chất thải phát sinh phải được thu gom, quản lý và xử lý đạt các yêu cầu quy
định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường; QCVN 14:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải sinh hoạt; QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng
ồn, QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung; các tiêu
chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành khác có liên quan, đảm bảo các điều kiện
an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
10
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông
tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1967/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Khu dân cư Đông chùa Đống Cao, xã Nga Yên, huyện Nga Sơn của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Nga Sơn

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1967/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×