• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1807/QĐ-UBND Nam Định 2024 kết quả thẩm định báo cáo môi trường dự án Xây dựng KDC tập trung thôn Cổ Giả

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 23/08/2024 16:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1807/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Anh Dũng
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung thôn Cổ Giả, xã Nam Tiến, huyện Nam Trực”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1807/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1807/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1807/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦYBANNHÂNDÂN
TỈNHNAMĐỊNH
Số:/QĐ-UBND
CỘNGHÒAXÃHỘICHỦNGHĨAVIỆTNAM
Độclập-Tựdo-Hạnhphúc
NamĐịnh,ngàytháng8năm2024
QUYẾTĐỊNH
PhêduyệtkếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôitrườngDựán
“XâydựngkhudâncưtậptrungthônCổGiả,xãNamTiến,huyệnNamTrực”
CHỦTỊCHỦYBANNHÂNDÂNTỈNHNAMĐỊNH
CăncứLuật Tổ chứcchínhquyền địa phương ngày 19/6/2015;Luậtsửa
đổi, bổsungmộtsốđiều của LuậtTổ chứcChínhphủ vàLuậtTổchứcchính
quyềnđịaphươngngày22/11/2019;
CăncứLuậtBảovệmôitrườngngày17/11/2020;
CăncứNghịđịnhsố08/2022/NĐ-CPngày10/01/2022củaChínhphủquy
địnhchitiếtmộtsốđiềucủaLuậtBảovệmôitrường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài
nguyênvàMôitrườngquyđịnhchitiếtthihànhmộtsốđiềucủaLuậtBảovệ
môitrường;
CăncứQuyếtđịnhsố41/2021/QĐ-UBNDngày27/9/2021củaUBNDtỉnh
banhànhquyđịnhchứcnăng,nhiệmvụ,quyềnhạnvàcơcấutổchứccủaSởTài
nguyênvàMôitrường;
XétVănbảnsố3408/STNMT-CCMTngày12/8/2024củaSởTàinguyênvà
Môitrườngvềviệcthôngbáokếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôi
trường dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung thôn Cổ Giả, xã Nam Tiến,
huyệnNamTrực”;
Xétnộidungbáocáođánhgiátácđộngmôitrườngdựán“Xâydựngkhu
dâncưtậptrungthônCổGiả,xãNamTiến,huyệnNamTrực”đãđượcchỉnh
sửa, bổ sung gửi kèm Công văn số 1084/UBND-BQL ngày 21/8/2024 của
UBNDhuyệnNamTrực;
TheođềnghịcủaSởTàinguyênvàMôitrườngtạiTờtrìnhsố3578/TTr-
STNMTngày22/8/2024.
QUYẾTĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung thôn Cổ Giả, xã Nam Tiến,
huyệnNamTrực” (sau đây gọilà Dự án) của UBNDhuyệnNamTrực (sau
đâygọilàChủdựán)thựchiệntạixãNamTiến,huyệnNamTrực,tỉnhNam
2
Địnhvớicácnộidung,yêucầuvềbảovệmôitrườngtạiPhụlụcbanhànhkèm
theoQuyếtđịnhnày.
Điều2.ChủdựánvàUBNDxãNamTiếncótráchnhiệmthựchiệntheo
quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 27 Nghị định số
08/2022/NĐ-CPngày10/01/2022củaChínhphủquyđịnhchitiếtmộtsốđiều
củaLuậtBảovệmôitrường.
Điều3.Quyếtđịnhnàycóhiệulựcthihànhkểtừngàyký./.


Nơinhận:
-BộTàinguyênvàMôitrường;
-SởTàinguyênvàMôitrường;
-UBNDhuyệnNamTrực;
-BQLDAđầutưxâydựnghuyệnNamTrực;
-UBNDxãNamTiến;
-ChicụcBảovệmôitrường;
-CổngTTĐTtỉnh;
-Lưu:VP1,VP3.
KT.CHỦTỊCH
PHÓCHỦTỊCH
TrầnAnhDũng
Phụ lục
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN "XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG THÔN CỔ GIẢ,
XÃ NAM TIẾN, HUYỆN NAM TRỰC"
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /8/2024
của UBND tỉnh Nam Định)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: Xây dựng khu dân cư tập trung thôn Cổ Giả, xã Nam Tiến,
huyện Nam Trực.
- Địa điểm thực hiện: Xã Nam Tiến, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.
- Chủ dự án: UBND huyện Nam Trực.
- Địa chỉ liên hệ: Thị trấn Nam Giang, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.
- Đại diện chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Nam Trực.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
- Phạm vi: Dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung thôn Cổ Giả, xã Nam
Tiến, huyện Nam Trực’’ được triển khai trên diện tích 24.433,84 m
2
; dự án thiết
kế 122 lô nhà ở liền kề. Khi dự án đi vào hoạt động sẽ đáp ứng nhu cầu nhà ở
cho khoảng 488 người.
- Quy mô: Dự án nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
1.3. Các hạng mục công trình chính của dự án đầu tư
TT Hạng mục Quy mô
A San nền mặt bằng 23.406,84 m
2
B Các công trình xây dựng
1 Đường giao thông 1.843,84 m
2
2 Hệ thống cấp nước 01 hệ thống
3 Hệ thống cấp điện sinh hoạt 01 hệ thống
4 Hệ thống điện chiếu sáng 01 hệ thống
5 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 01 hệ thống
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Theo Điểm đ Khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, dự án có yếu tố nhạy cảm về môi trường do có yêu cầu chuyển mục đích
sử dụng đất trồng lúa nước 02 vụ với diện tích 20.968,2 m
2
thuộc thẩm quyền chấp
thuận của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai.
2
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công
- Hoạt động bóc tách tầng đất mặt (đất trồng lúa nước 02 vụ).
- Hoạt động nạo vét kênh mương, hoàn trả kênh CT31A phía Bắc dự án.
- Hoạt động phá dỡ mặt đường cũ và san lấp mặt bằng.
- Hoạt động di dời 10 cột đèn chiếu sáng.
- Hoạt động thi công hạ tầng kỹ thuật, công trình bảo vệ môi trường: Hệ
thống giao thông, hệ thống thoát nước mưa và nước thải trong khu dân cư, hệ
thống cấp nước sạch, hệ thống cấp điện, hệ thống bể xử lý nước thải,…
- Xây dựng nút giao đấu nối với đường tỉnh lộ 487 phía Bắc dự án.
2.2. Giai đoạn vận hành
- Người dân trúng đấu giá quyền sử dụng đất vào xây dựng nhà và sinh sống
trong khu dân cư.
- Hoạt động sinh hoạt của người dân (sau khi xây dựng công trình nhà ở).
- Vận hành hệ thống bể xử lý nước thải tập trung.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Nước thải, khí thải
3.1.1. Đối với nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Nước thải từ hoạt động xây dựng: Phát sinh chủ yếu do quá trình rửa cát, đá
xây dựng, bảo dưỡng, vệ sinh máy móc, thiết bị tham gia thi công,... với tổng
lượng nước thải khoảng 04 m
3
/ngày.Thành phần ô nhiễm chính trong nước thải
xây dựng là đất, cát xây dựng, dầu mỡ,…
- Nước thải sinh hoạt của công nhân phát sinh khoảng 1,8 m
3
/ngày.đêm.
Thành phần ô nhiễm: BOD
5
, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), sunfua, Amoni (tính
theo N), Nitrat, Phốt phat (tính theo P), dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt
động bề mặt, tổng Coliforms.
- Nước mưa chảy tràn phát sinh khoảng 45.031,6 m
3
/năm. Thành phần ô
nhiễm: Chất rắn lơ lửng, độ đục,…
b) Giai đoạn vận hành
- Nước mưa chảy tràn phát sinh khoảng 43.138,8 m
3
/năm. Thành phần ô
nhiễm: chất rắn lơ lửng, độ đục,….
- Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân trong khu vực dự
án với khối lượng khoảng 48,8 m
3
/ngày. đêm. Thành phần ô nhiễm: BOD
5
, tổng
chất rắn lơ lửng (TSS), sunfua, Amoni (tính theo N), Nitrat, Phốt phat (tính theo
P), dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, tổng Coliforms.
3
3.1.2. Đối với bụi, khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Bụi, khí thải phát sinh trong các công đoạn như quá trình san lấp mặt bằng,
bóc tách tầng đất mặt, nạo vét kênh mương, di dời 10 cột đèn chiếu sáng, thi công
xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hoạt động của các phương tiện vận chuyển, công đoạn
hàn, thi công phun, rải nhựa đường, sự phân huỷ các chất thải, rác thải trên công
trường thi công với thành phần ô nhiễm: Bụi đất, bụi đá, bụi cát, khí SO
2
, CO
2
,
NO
2
, hydrocacbon, hơi dầu, hắc ín, CO, H
2
S, CH
4
, NH
3
.
b) Giai đoạn vận hành
- Bụi, khí thải phát sinh từ các hoạt động giao thông vận tải. Thành phần
gồm: Khí SO
2
, NO
2
, CO, CO
2
, VOC và bụi,…
- Hơi mùi khí thải phát sinh từ hoạt động nấu ăn. Thành phần gồm: Bụi, CO,
SO
2
, NO
x
, CO
2
, H
2
S, chất hữu cơ,…
- Hơi mùi từ khu vực tập kết rác thải tạm thời, hệ thống bể xử lý nước thải
tập trung. Thành phần chủ yếu là khí CH
4
, NH
3
, H
2
S,...
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại (CTNH)
3.2.1. Đối với chất thải rắn thông thường
a) Giai đoạn thi công xây dựng dự án
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân tham gia thi công với khối lượng phát
sinh khoảng 12 kg/ngày. Thành phần gồm: Thức ăn thừa, vỏ bao bì đựng thực
phẩm, vỏ hoa quả thải, giấy vụn,…
- Chất thải rắn xây dựng thông thường phát sinh trong quá trình thi công
khoảng 8,34 tấn. Thành phần gồm: Đất đá rơi vãi, sắt thép vụn, gỗ côtpha,...
- Chất thải rắn xây dựng phá dỡ mặt đường cũ phát sinh khoảng 20,33 m
3
chủ
yếu là bê tông nhựa thải.
- Chất thải rắn là đất đá đào móng cột điện thi công hệ thống cấp điện khoảng
87,6 m
3
.
- Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động hoàn trả mặt bằng thu dọn lán trại, dọn
vệ sinh khoảng 250 kg.
- Chất thải từ quá trình nạo vét kênh mương khoảng 810,95 m
3
.
- Chất thải rắn từ hoạt động phát quang cây, thảm thực vật khoảng 200 kg.
b) Giai đoạn vận hành
- Chất thải rắn sinh hoạt của khu dân cư phát sinh khoảng 390,4 kg/ngày; rác
thải công cộng khoảng 39 kg/ngày. Thành phần gồm rác thải hữu cơ và vô cơ.
- Chất thải thông thường: Phát sinh bùn thải từ hệ thống bể xử lý nước thải
tập trung khoảng 1,43 kg/ngày tương đương với 522 kg/năm.
- Vật liệu lọc thải từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt (thay thế định kỳ
01 lần/năm): 13 tấn/năm.
4
3.2.2. Đối với chất thải nguy hại
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình thi công xây dựng khoảng 785,2
kg/giai đoạn. Thành phần gồm: Dầu thải; giẻ lau, găng tay dính dầu mỡ; sơn thải,
vỏ hộp sơn thải; que hàn thải có kim loại nặng;...
b) Giai đoạn vận hành
Chất thải nguy hại phát sinh khoảng 0,39 kg/ngày. Thành phần gồm: Pin thải,
bóng đèn huỳnh quang thải, đồ điện tử hỏng,...
3.3. Đối với tầng đất mặt bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ
Khối lượng tầng đất mặt được bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ khoảng
3.988,24 m
3
.
3.4. Tiếng ồn, độ rung
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Tiếng ồn, độ rung chủ yếu từ hoạt động của máy móc, thiết bị (như máy bơm
hút cát, máy xúc, máy trộn bê tông, máy đầm, máy hàn,...); từ hoạt động của các
phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, chất thải.
b) Giai đoạn vận hành
Nguồn gây tiếng ồn và độ rung chủ yếu từ hoạt động của người dân trong khu
dân cư phát sinh từ các phương tiện giao thông lưu hành trong khu vực và các
vùng lân cận.
3.5. Tác động khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Trong quá trình thi công xây dựng có thể xảy ra các rủi ro, sự cố như: Sự cố
cháy nổ, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, sự cố dịch bệnh,...
b) Giai đoạn vận hành
Trong quá trình dự án đi vào hoạt động có thể xảy ra các rủi ro, sự cố như: Sự
cố cháy nổ, sự cố từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung,…
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với nước thải sinh hoạt: Đơn vị thi công sẽ lắp đặt 01 nhà vệ sinh di
động (thể tích bể tự hoại 04 m
3
). Chất thải từ nhà vệ sinh di động chủ dự án thuê
đơn vị có chức năng trên địa bàn thu gom và xử lý với tần suất 02 ngày/lần.
- Đối với nước thải từ quá trình xây dựng: Đơn vị thi công sẽ khơi thông
tuyến thoát nước tự nhiên có trong khu vực dự án và đào rãnh thu gom nước xung
quanh chân công trình để thu gom nước. Nước thải sau thu gom sẽ chảy qua hố ga
5
lắng cặn có kích thước (1,5 x 1,5 x 1) m, thể tích khoảng 2,25 m
3
. Thường xuyên
nạo vét cặn lắng trong hố ga, nước thải sau khi xử lý tái sử dụng để dập bụi.
Thường xuyên kiểm tra vệ sinh, nạo vét bùn cặn tại đường cống, không để bùn
đất, rác thải xâm nhập vào đường thoát nước gây tắc nghẽn, ứ đọng.
- Đối với nước mưa chảy tràn: Đơn vị thi công sẽ che chắn nguyên vật liệu
tập kết tại công trường để hạn chế nước mưa cuốn trôi các tạp chất bẩn; bố trí hố
ga lắng cặn và rãnh tiêu thoát nước kịp thời ra ra kênh cấp 3 của địa phương, phía
Tây dự án tránh hiện tượng ngập úng cục bộ; bố trí công nhân thu dọn các chất
thải rắn, phế liệu sau mỗi ngày làm việc.
b) Giai đoạn vận hành
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Toàn bộ nước thải phát sinh khi dự án đi vào
vận hành sẽ được thu gom về hệ thống bể xử lý nước thải tập trung công suất 55
m
3
/ngày.đêm và xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) sẽ thải ra kênh cấp 3
phía Tây dự án tại 1 cửa xả.
- Chủ dự án xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước mưa tách riêng hệ thống
thu gom, xử lý nước thải.
- Đối với nước mưa: Xây dựng hệ thống cống thoát nước mặt trên vỉa hè,
cống chịu lực và hệ thống hố ga. Hướng thoát nước mưa của cả khu vực dự án
thoát ra kênh cấp 3 phía Tây dự án tại 2 cửa xả.
- Nước thải sinh hoạt của các hộ dân trong khu dân cư sau khi xử lý sơ bộ
qua bể tự hoại 3 ngăn sẽ được dẫn vào hệ thống thu gom nước thải đặt sau nhà để
về hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của khu dân cư.
- Chủ dự án xây dựng 01 hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công
suất 55 m
3
/ngày.đêm đặt ngầm trong khu đất cây xanh dự án để xử lý toàn bộ
nước thải sinh hoạt của khu dân cư với quy trình xử lý như sau: Nước thải sinh
hoạt Bể chứa nước Ngăn yếm khí Ngăn lắng Ngăn lọc Ngăn khử
trùng Hố ga (nước thải đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B)) Kênh cấp 3
phía Tây dự án tại 1 cửa xả.
4.1.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Sử dụng tôn cao 02 m che chắn khu vực xây dựng gần khu dân cư (phía
Đông của dự án) để hạn chế bụi, khí thải ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
- Thường xuyên phun ẩm khu vực xây dựng để hạn chế bụi, khí thải ảnh
hưởng đến môi trường xung quanh.
- Sử dụng phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị thi công đảm bảo quy
định về mức độ an toàn kỹ thuật và an toàn môi trường, không sử dụng thiết bị thi
công cũ, lạc hậu; các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng sử dụng
nhiên liệu đúng với thiết kế của động cơ, chở đúng tải trọng cho phép và có bạt
che chắn, hạn chế chất thải rơi xuống dọc tuyến đường vận chuyển.
- Không đốt các loại chất thải phát sinh trong quá trình xây dựng dự án.
6
- Đối với khí thải phát sinh từ quá trình rải bê tông nhựa và quá trình sơn kẻ
vạch đường: Trang bị ủng, găng tay, quần áo bảo hộ lao động, khẩu trang,… cho
công nhân khi rải bê tông nhựa và sơn vạch kẻ đường để tránh ảnh hưởng bởi
nhiệt, khí và tai nạn lao động có thể xảy ra. Không rải bê tông nhựa khi có gió to,
trời mưa nhằm giảm thiểu hơi mùi nhựa nóng phát sinh.
b) Giai đoạn vận hành
- Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ hoạt động giao thông: Trồng và chăm
sóc cây xanh dọc các tuyến đường giao thông; kẻ vạch phân luồng giao thông;
cắm biển báo hạn chế tốc độ khi ra vào khu dân cư.
- Biện pháp giảm thiểu hơi mùi từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập
trung: Hệ thống bể xử lý được xây ngầm trong khuôn viên khu đất cây xanh, các
ngăn của hệ thống bể xử lý thiết kế có nắp đậy bằng bê tông cốt thép để giảm thiểu
phát sinh hơi mùi.
- Trồng cây xanh với diện tích 1.027 m
2
chiếm 4,2 % diện tích đất quy hoạch.
- Trong giai đoạn các hộ dân xây dựng nhà ở, để giảm thiểu bụi UBND xã
yêu cầu các hộ dân thực hiện các biện pháp như sau: Sử dụng bạt che chắn khu
vực chứa vật liệu xây dựng và tưới nước tạo độ ẩm; ngoài ra đối với các phương
tiện vận chuyển phải chở đúng trọng tải và có bạt che chắn.
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
4.2.1. Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử lý các loại chất thải rắn thông
thường phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đảm bảo các yêu cầu về an toàn
và vệ sinh môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Bố trí 02 thùng rác (thể tích 100 lít/thùng)
tại khu vực dự án để thu gom chất thải rắn (CTR) sinh hoạt. Hợp đồng với đơn vị
thu gom rác thải địa phương hàng ngày thu gom, vận chuyển, xử lý tại khu xử lý
rác thải tập trung của xã theo quy định.
- Đối với chất thải rắn trong quá trình chuẩn bị, xây dựng
+ Chất thải rắn từ hoạt động phá dỡ mặt đường cũ, CTR xây dựng phát sinh
trong quá trình thi công, CTR hoàn trả mặt bằng, CTR là đất đá đào cột điện thi
công hệ thống cấp điện được thu gom, phân loại, vận chuyển đến bãi đổ thải CTR
xây dựng tại khu vực trường cấp 2 Nam Sơn cũ (hiện tại không sử dụng) thuộc
quyền quản lý của UBND xã Nam Tiến, cách dự án khoảng 02 km. Diện tích tiếp
nhận khoảng 4.500 m
2
, chiều cao đổ thải khoảng 0,3 m.
+ Chất thải rắn từ hoạt động phát quang sinh khối: Chủ yếu là cành, lá, rễ cây
được thu gom tại khu vực và hợp đồng với đơn vị thu gom rác thải địa phương thu
gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
7
b) Giai đoạn vận hành
- Rác thải sinh hoạt của từng hộ dân sẽ được đội thu gom rác của địa phương
thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.
- Đối với chất thải rắn là vật liệu lọc thải (sỏi, than hoạt tính, đá) từ hệ thống
bể xử lý nước thải sinh hoạt: Định kỳ 01 lần/năm, vật liệu lọc thải sẽ được thay thế
và hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo quy định.
- Đối với bùn thải từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung được lưu
giữ trong các ngăn xử lý và định kỳ thuê đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo
quy định.
- Thực hiện thu gom, phân loại rác thải sinh hoạt theo quy định tại Khoản 4,
Điều 75, Luật Bảo vệ môi trường trước khi vận chuyển đến địa điểm xử lý theo
quy định.
4.2.2. Công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử lý chất thải nguy hại phát sinh
đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Bố trí kho giữ CTNH có diện tích 05 m
2
gần khu vực tập kết vật liệu xây
dựng trong khu vực dự án; trong kho bố trí 03 thùng chứa có nắp đậy (thể tích 50
lít/thùng) được dán nhãn phân loại CTNH. Chủ dự án ký hợp đồng với đơn vị có
chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH phát sinh theo quy định.
- Ngoài ra đơn vị thi công hạn chế việc sửa chữa phương tiện vận chuyển,
máy móc, thiết bị trong khu vực dự án nhằm giảm thiểu dầu thải, giẻ lau dính dầu
phát sinh trên công trường.
b) Giai đoạn vận hành
UBND xã Nam Tiến đưa ra các biện pháp tuyên truyền, khuyến khích người
dân phân loại rác tại nguồn (để thu gom riêng); bố trí thùng chứa pin thải, bóng
đèn huỳnh quang thải ở vị trí phù hợp để người dân thải bỏ; hợp đồng với đơn vị
chức năng để thu gom vận chuyển xử lý cùng CTNH khác theo quy định.
4.3. Biện pháp quản lý tầng đất mặt được bóc tách từ đất trồng lúa nước 2 vụ
Tổng khối lượng đất bóc tách hữu cơ từ bề mặt đất trồng lúa là 3.988,24 m
3
.
Trong đó tận dụng 421,45 m
3
trồng cây xanh trong khuôn viên dự án, còn lại
3.566,79 m
3
sẽ được vận chuyển ra khuôn viên dự án đến vị trí các thửa đất 220,
221, 223, 224, 263, 264, tờ bản đồ số 33 thuộc quyền quản lý của UBND xã Nam
Tiến, diện tích tiếp nhận khoảng 33.069 m
2
; chiều cao đổ đất cho phép khoảng 0,5
m; cách dự án khoảng 0,3 km. UBND xã Nam Tiến có trách nhiệm sử dụng đất
bóc tách tầng đất mặt vào đúng mục đích theo quy định.
4.4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung giai đoạn
thi công, xây dựng dự án
8
- Bố trí thời gian vận chuyển cát san lấp và vận hành thiết bị thi công, tránh
vận hành trong thời gian nghỉ trưa và vào ban đêm.
- Không sử dụng máy móc thiết bị quá cũ trong thi công xây dựng.
- Quy định tốc độ xe ra vào công trình, vận hành máy móc đúng thông số kỹ
thuật đã quy định.
- Không làm việc vào những giờ nghỉ từ 22h hôm trước đến 06h sáng ngày
hôm sau và từ 11h30 đến 13h30.
- Trang bị bảo hộ lao động, dụng cụ chống ồn cho công nhân lao động tham
gia thi công trên công trường.
- Biện pháp dùng kết cấu đàn hồi giảm rung như hộp dầu giảm chấn, đệm đàn
hồi kim loại, gối đàn hồi cao su,... được lắp giữa máy và bệ máy đồng thời định kỳ
kiểm tra hoặc thay thế. Kiểm tra thường xuyên và sửa chữa kịp thời các chi tiết
máy bị mòn và hư hỏng.
- Bố trí khoảng cách vận hành giữa các thiết bị tránh sự cộng hưởng làm tăng
độ rung của các loại máy móc.
4.5. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
* Biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng và an toàn giao thông
khu vực
- Quy định thời gian, tốc độ và tải trọng xe vận chuyển thiết bị, dụng cụ, vật
liệu xây dựng và chất thải lưu thông trên tuyến đường; nhanh chóng khắc phục,
sửa chữa đường giao thông khi xảy ra sự cố.
- Nghiêm cấm đổ vật liệu xây dựng, phế thải xây dựng, rác thải sinh hoạt bừa
bãi không đúng nơi quy định.
- Chủ dự án giám sát đơn vị thi công trong quá trình xây dựng về biện pháp
thi công, tiến độ và chất lượng công trình.
- Đơn vị thi công xây dựng các hạng mục công trình đúng phạm vi quy hoạch.
* Biện pháp bảo đảm an toàn lao động: Trang bị đủ các phương tiện bảo hộ
lao động như: Mũ cứng bảo hiểm trên công trường, khẩu trang, áo phản quang,
đèn tín hiệu, cờ báo, phòng hộ cá nhân trong các công việc xây dựng nguy hiểm dễ
gây thương tích. Công nhân trực tiếp thi công được huấn luyện và thực hành thao
tác, kiểm tra, vận hành đúng kỹ thuật và đáp ứng kịp thời khi có sự cố xảy ra.
b) Giai đoạn vận hành
- Biện pháp ứng phó sự cố đối với hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập
trung: Vận hành thường xuyên hệ thống bể xử lý nước thải đảm bảo hệ thống luôn
trong trạng thái hoạt động ổn định nhất; thường xuyên kiểm tra hoạt động của hệ
thống để phát hiện và khắc phục kịp thời khi có sự cố xảy ra; khi hệ thống bể xử lý
nước thải gặp sự cố như nước thải sau xử lý không đạt quy chuẩn cho phép,
UBND xã cử cán bộ kiểm tra hệ thống bể xử lý nước thải, tìm nguyên nhân và có
9
biện pháp khắc phục kịp thời. Nước thải sau khi xử lý đảm bảo đạt quy chuẩn cho
phép QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) mới cho hệ thống hoạt động trở lại.
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ: Hệ thống phòng cháy chữa
cháy được bố trí phù hợp trong dự án. Quy mô và thiết bị được bố trí đáp ứng các
quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy.
4.6. Danh mục công trình bảo vệ môi trường
TT
Hạng mục bảo vệ môi trường
Quy mô
1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa 01 hệ thống
2 Hệ thống thu gom, xử lý nước thải 01 hệ thống
3 Hệ thống bể xử lý nước thải tập trung công suất 55 m
3
/ngày.đêm
01 hệ thống
4 Cây xanh 1.027 m
2
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án
5.1. Chương trình quản lý môi trường
Sau khi thi công xây dựng cơ sở hạ tầng xong và hoàn tất hồ sơ chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, hoàn thiện thủ tục về môi trường, UBND huyện Nam
Trực sẽ bàn giao cho UBND xã Nam Tiến quản lý địa giới hành chính và chịu
trách nhiệm thực hiện công tác bảo vệ môi trường của dự án. UBND xã Nam Tiến
có trách nhiệm:
- Xây dựng kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh
môi trường trên địa bàn; vận động nhân dân xây dựng nội dung bảo vệ môi trường
trong hương ước; hướng dẫn việc đưa tiêu chí về bảo vệ môi trường vào đánh giá
khu dân cư và gia đình văn hóa.
- Chăm sóc cây xanh trong khuôn viên khu dân cư.
- Vận hành thường xuyên hệ thống bể xử lý nước thải đảm bảo nước thải
được xử lý đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra ngoài môi trường. Thực hiện
quan trắc, giám sát môi trường nước thải theo quy định.
- Tuyên truyền, khuyến khích người dân thực hiện phân loại rác thải tại nguồn.
- Chịu trách nhiệm quản lý việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt của khu dân cư.
5.2. Chương trình giám sát môi trường
5.2.1. Giám sát môi trường trong không khí xung quanh giai đoạn thi công
xây dựng
- Vị trí giám sát: 02 vị trí ưu tiên gần khu dân cư; trong đó 01 vị trí tại phía
Bắc dự án và 01 vị trí tại phía Đông dự án.
- Thông số giám sát: Tiếng ồn, tổng bụi lơ lửng, CO, SO
2
, NO
2
.
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần (02 lần/năm) (trong quá trình xây dựng).
- Quy chuẩn so sánh:
10
+ QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí.
+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
Khi có sự thay đổi về các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường sẽ áp
dụng thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng
mới nhất.
5.2.2. Giám sát môi trường nước thải trong giai đoạn vận hành
- Vị trí quan trắc, giám sát: 01 mẫu lấy tại hố ga cuối cùng sau hệ thống xử lý
nước thải tập trung trước khi thải ra kênh cấp 3 phía Tây dự án.
- Thông số quan trắc, giám sát: Lưu lượng nước thải đầu ra, pH, BOD
5
, tổng
chất rắn lơ lửng (TSS), tổng chất rắn hòa tan, sunfua, Amoni (tính theo N), Nitrat,
Phốt phat (tính theo P), dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt,
tổng Coliforms.
- Tần suất quan trắc, giám sát: 06 tháng/lần (02 lần/năm).
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải sinh hoạt (Hệ số áp dụng hệ số K = 1).
Khi có sự thay đổi về các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường sẽ áp
dụng thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng
mới nhất.
6. Các yêu cầu khác
UBND huyện Nam Trực chỉ đạo Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện
Nam Trực, UBND xã Nam Tiến thực hiện một số nội dung công việc sau:
- Thực hiện đúng với nội dung cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi
trường. Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin,
số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Hoàn thiện các thủ tục về môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành
chính thức theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện bảo vệ, quản lý và sử dụng tầng đất mặt theo đúng quy định tại
Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số
94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật trồng trọt về giống cây trồng và canh tác và theo các quy định của pháp luật
về khoáng sản.
- Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về xây dựng, đất đai, quy
hoạch, giao thông, phòng cháy chữa cháy và các quy định pháp luật khác có liên
quan trước khi triển khai và trong quá trình thực hiện dự án.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về bảo vệ môi trường và bồi thường thiệt
hại đối với môi trường, xã hội nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường xung quanh và
gây ra sự cố môi trường.
Ngoài ra, UBND xã Nam Tiến có trách nhiệm:
11
- Vận hành thường xuyên, duy trì bảo dưỡng hệ thống bể xử lý nước thải sinh
hoạt tập trung, đảm bảo nước thải được xử lý đạt quy chuẩn cho phép trước khi
thải ra ngoài môi trường và đảm bảo nguồn lực tài chính để các công trình bảo vệ
môi trường của dự án được duy trì và vận hành hiệu quả. Cam kết đầu tư nâng cấp
hệ thống xử lý nước thải để đảm bảo nước thải sau xử lý đạt QCVN
14:2008/BTNMT (cột A) khi cơ quan quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn
tỉnh có văn bản yêu cầu.
- Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn người dân xây dựng bể tự hoại đảm bảo kích
thước, cấu tạo và thể tích của bể theo quy định.
- Giữ gìn, tôn tạo công viên cây xanh, đường giao thông trong khu dân cư
đảm bảo yêu cầu về cảnh quan môi trường, không sử dụng sai mục đích.
- Duy trì yếu tố tự nhiên, văn hoá và đảm bảo tỷ lệ không gian xanh, cảnh
quan môi trường theo quy hoạch. Bố trí mặt bằng điểm tập kết, trạm trung
chuyển theo yêu cầu, thiết bị, phương tiện để phân loại tại nguồn, thu gom và lưu
giữ tạm thời chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với lượng, loại chất thải phát sinh
trong khu dân cư./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1807/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung thôn Cổ Giả, xã Nam Tiến, huyện Nam Trực”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1807/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×