• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1609/QĐ-UBND Nam Định 2024 kết quả thẩm định dự án Xây dựng khu dân cư, tái định cư xóm Chín

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 02/08/2024 16:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1609/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Anh Dũng
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung và tái định cư xóm Chín, xã Việt Hùng, huyện Trực Ninh”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1609/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1609/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1609/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦYBANNHÂNDÂN
TỈNHNAMĐỊNH
Số:/QĐ-UBND
CỘNGHÒAXÃHỘICHỦNGHĨAVITNAM
Độclập-Tựdo-Hạnhphúc
NamĐịnh,ngàytháng7năm2024
QUYẾTĐỊNH
Phêduyệtkếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôitrường
Dựán“XâydựngkhudâncưtậptrungvàtáiđịnhcưxómChín,
xãViệtHùng,huyệnTrựcNinh”
CHỦTỊCHỦYBANNHÂNDÂNTỈNHNAMĐỊNH
ncứLuậtTổchứcchínhquyềnđịaphươngngày19/6/2015;Luậtsửađổi,
bổsungmộtsốđiềucủaLuậtTổchứcChínhphủvàLuậtTổchứcchínhquyền
địaphươngngày22/11/2019;
ncứLuậtBảovệmôitrườngngày17/11/2020;
ncứNghịđịnhsố08/2022/NĐ-CPngày10/01/2022củaChínhphủquy
địnhchitiếtmộtsốđiềucủaLuậtBảovệmôitrường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài
nguyênvàMôitrườngquyđịnhchitiếtthihànhmộtsốđiềucủaLuậtBovệ
itrường;
ncQuyếtđịnhsố41/2021/QĐ-UBNDngày27/9/2021củaUBNDtỉnh
banhànhquyđịnhchứcnăng,nhiệmvụ,quyềnhạnvàcơcấutổchứccủaSởTài
ngunvàMôitrường;
XétVănbảnsố2611/STNMT-CCMTngày25/6/2024củaSởTàinguyênvà
Môitrườngvềviệcthôngbáokếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôi
trườngdựánXâydựngkhudâncưtậptrungvàtáiđịnhcưmChín,xãViệt
ng,huyệnTrcNinh”;
Xétnộidungbáocáođánhgcđộngmôitrườngdựán“Xâydựngkhu
dâncưtậptrungvàiđịnhxómChín,xãViệtHùng,huyệnTrựcNinh”đã
đượcchỉnhsửa,bổsunggửikèmngvănsố980/UBND-BQLngày26/7/2024
củaUBNDhuyệnTrựcNinh;
TheođềnghịcủaSởTàinguyênvàMôitrườngtạiTờtrìnhsố3154/TTr-
STNMTngày26/7/2024.
QUYẾTĐỊNH:
Điều1.Phêduyệtkếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôitrường
dựán“XâydựngkhudâncưtậptrungvàiđịnhxómChín,xãViệtHùng,
huyệnTrựcNinh”(sauđâygọilàDựán)củaUBNDhuyệnTrựcNinh(sauđây
2
gọilàChủdựán)thựchiệntạixãViệtHùng,huyệnTrựcNinh,tỉnhNamĐịnh
vớicácnidung,yêucầuvềbảovệmôitrườngtạiPhụlụcbanhànhmtheo
Quyếtđịnhnày.
Điều2.ChủdựánUBNDxãViệtHùngcótráchnhiệmthựchiệntheo
quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 27 Nghị định số
08/2022/NĐ-CPngày10/01/2022củaChínhphủquyđịnhchitiếtmộtsốđiềucủa
LuậtBảovệmôitrường.
Điều3.Quyếtđịnhnàycóhiệulựcthihànhkểtừngàyký./.


Nơinhận:
-BộTàinguyênvàMôitrường;
-SởTàinguyênvàMôitrường;
-SởNôngnghiệpvàPTNT;
-UBNDhuyệnTrựcNinh;
-BQLDAđầutưxâydựnghuyệnTrựcNinh;
-UBNDxãViệtHùng;
-ChicụcBảovệmôitrường;
-CổngTTĐTtỉnh;
-Lưu:VP1,VP3.
KT.CHỦTỊCH
PHÓCHỦTỊCH
TrầnAnhng
Phụ lục
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN
"XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG VÀ TÁI ĐỊNH CƯ XÓM CHÍN,
XÃ VIỆT HÙNG, HUYỆN TRỰC NINH"
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /7/2024
của UBND tỉnh Nam Định)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: Xây dựng khu dân cư tập trung và tái định cư xóm Chín, xã Việt
Hùng, huyện Trực Ninh.
- Đa điểm thc hin: Xóm Chín, xã Vit Hùng, huyn Trực Ninh, tnh Nam Đnh.
- Chủ dự án: UBND huyện Trực Ninh.
- Địa chỉ liên hệ: Thị trấn Cổ Lễ, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
- Đại diện chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Trực Ninh.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
- Phạm vi: Dự án “Xây dựng khu dân tập trung tái định xóm Chín,
Việt Hùng, huyện Trực Ninh” được triển khai trên diện tích 22.910 m
2
tại xóm
9, xã Việt ng, huyện Trực Ninh. Dự án thiết kế 85 lô đất , trong đó 30 lô phục
vụ tái định 55 phục vụ cho đấu giá đất. Khi dự án đi vào hoạt động đáp
ứng nhu cầu về nhà ở cho khoảng 340 người.
- Quy mô: Dự án nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu
TT Hạng mục Quy mô
A San nền mặt bằng 22.124 m
2
B Các công trình xây dựng
1 Đường giao thông nội bộ 882,62 m
2 Hệ thống cấp nước 01 hệ thống
3 Hệ thống cấp điện (điện chiếu sáng và điện sinh hoạt) 02 hệ thống
4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 01 hệ thống
5 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa 01 hệ thống
6 Hệ thống thu gom, xử lý nước thải 01 hệ thống
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Theo Điểm đ Khoản 4 Điều 25 Ngh định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo v môi
trường, dự án yếu tố nhạy cảm vmôi trường do yêu cầu chuyển mục đích
2
sử dụng đất trồng lúa nước 02 vụ vi diện tích 20.228 m
2
thuộc thẩm quyền chấp
thuận của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Hạng mục công trình hoạt động của dự án đầu khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công
- Hoạt động bóc tách tầng đất mặt và nạo vét kênh mương.
- Hoạt động san lấp mặt bằng.
- Hoạt động thi công hạ tầng k thuật: Hệ thống giao thông, hthng thoát
nước mưa và nước thải, hệ thống cấp nước sạch, hệ thống cấp điện, hệ thống bể xử
lý nước thải,…
2.2. Giai đoạn vận hành
- Người dân tái định người dân trúng đấu giá quyền sử dng đt xây
dựng nhà và sinh sống trong khu dân cư, khu tái đnh cư.
- Hoạt động sinh hoạt của người dân trong dự án.
- Vận hành hệ thống bể xử lý nước thải tập trung.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Nước thải, khí thải
3.1.1. Đối với nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Nước mưa chảy tràn qua khu vực thực hiện dự án phát sinh khoảng 42.292
m
3
/năm. Thành phần ô nhiễm: Chất rắn lơ lửng, độ đục,…
- Nước thải từ hoạt động xây dựng phát sinh chủ yếu do quá trình rửa cát, đá
xây dựng, bảo dưỡng, vệ sinh máy móc, thiết bị thi ng với tổng lượng nước thải
khoảng 02 m
3
/ngày. Thành phần ô nhiễm: Đất, cát, dầu mkhoáng,…
- Nước thải sinh hoạt ca công nhân phát sinh khoảng 1,5 m
3
/ngày.đêm.
Thành phần ô nhiễm: BOD
5
, tổng chất rắn lửng (TSS), Sunfua, Amoni (tính
theo N), Nitrat, Phốt phat (tính theo P), dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt
động bề mặt, tổng Coliforms.
b) Giai đoạn vận hành
- Nước mưa chảy tràn phát sinh khoảng 40.841 m
3
/năm. Thành phần ô
nhiễm: Chất rắn lơ lửng, độ đục,…
- Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân trong dự án với
khối lượng khoảng 30,6 m
3
/ngày.đêm. Thành phần ô nhiễm: BOD
5
, tổng chất rắn
lửng (TSS), tổng chất rắn hòa tan, Sunfua, Amoni (tính theo N), Nitrat, Phốt
phat (tính theo P), dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, tổng
Coliforms.
3
3.1.2. Đối với bụi, khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Bụi, khí thải phát sinh trong các công đoạn như quá trình san lấp mặt bằng,
bóc tách tầng đất mặt, nạo vét kênh mương, thi công y dựng hạ tầng kỹ thuật,
hoạt động của các phương tiện vận chuyển, công đoạn hàn, trải tông nhựa
nóng, sơn nhiệt đường, rác thải trên ng trường thi công với thành phần ô nhiễm:
Bụi đất, bụi đá, bụi cát, khí SO
2
, CO
2
, NO
2
, hydrocacbon, hơi dầu, hắc ín, CO,
H
2
S, CH
4
, NH
3
.
b) Giai đoạn vận hành
- Bụi, khí thải phát sinh từ các hoạt động giao thông vận tải. Thành phần
gồm: Khí SO
2
, NO
2
, CO, CO
2
, VOC và bụi,…
- Hơi mùi khí thải phát sinh từ hoạt động nấu ăn. Thành phần gồm: Bụi, CO,
SO
2
, NO
x
, CO
2
, H
2
S, chất hữu cơ,…
- Hơi mùi từ khu vực lưu giữ chất thải, hệ thống bể xử nước thải tập trung.
Thành phần gồm: H
2
S, chất hữu cơ,…
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại (CTNH)
3.2.1. Đối với chất thải rắn thông thường
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân tham gia thi công phát sinh khoảng
10 kg/ngày. Thành phần gồm: Thức ăn thừa, vỏ bao đựng thực phẩm, vỏ hoa
quả thải, giy vụn,…
- Chất thải rắn xây dựng thông thường phát sinh khoảng 49,36 tấn. Thành
phần gồm: Bê ng, gạch, đá, gvụn,... phát sinh chyếu do hao hụt, rơi vãi,
hỏng hóc,...
- Bùn thải từ hoạt động nạo vét kênh mương khoảng 306,4 m
3
.
b) Giai đoạn vận hành
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh thoạt động sinh hoạt của người dân với
khối lượng khoảng 272 kg/ngày; rác thải từ khu vực công cộng phát sinh khoảng
27 kg/ngày. Thành phần gồm: Thức ăn thừa, phần thải bỏ từ rau, củ, quả vật
dụng gia đình hỏng thải,…. Bùn thải phát sinh từ hệ thng bể xử lý nước thải sinh
hoạt tập trung khoảng 292 kg/năm. Vật liệu lọc từ hthống bể xử nước thải
khoảng 5,7 tấn/năm.
3.2.2. Đối với chất thải nguy hại
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình thi công xây dựng với khối lượng
khoảng 237 kg. Thành phần gồm: Dầu thải; giẻ lau, găng tay dính dầu mỡ; sơn
thải, vỏ hộp sơn thải; que hàn thải có kim loại nặng;...
4
b) Giai đoạn vận hành
Chất thải nguy hại phát sinh khoảng 0,3 kg/ngày. Thành phần gồm: Pin thải,
bóng đèn huỳnh quang thải, đồ điện tử hỏng,...
3.3. Đối với tầng đất mặt bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ
Khối lượng tầng đất mặt được bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ khoảng
3.888,4 m
3
.
3.4. Tiếng ồn, độ rung
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Tiếng ồn, độ rung chủ yếu từ hoạt động của các máy móc, thiết bị (nmáy
bơm hút cát, máy xúc, máy trộn bê tông, máy đầm, máy hàn,...); từ hoạt động của
các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, chất thải.
b) Giai đoạn vận hành
Nguồn gây tiếng ồn và độ rung chủ yếu từ hoạt động của người dân trong khu
dân phát sinh từ các phương tiện giao thông lưu hành trong khu vực các
vùng lân cận.
3.5. Tác động khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Trong quá trình thi công xây dựng thể xảy ra các rủi ro, sự cố như: Sự cố
cháy nổ, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, sự cố dịch bệnh,...
b) Giai đoạn vận hành
Trong quá trình khu dân đi vào hoạt động thể xảy ra các rủi ro, sự cố
như: Sự cố cháy nổ, sự cố từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung,…
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với c thải sinh hoạt: Đơn vị thi công sẽ lắp đặt 02 nhà vệ sinh di
động tại khu vực lán trại (thể tích 02 m
3
/bể/nhà vệ sinh) thuê đơn vị chức
năng thu gom, xlý theo quy định với tần suất 02 ngày/lần.
- Đối với nước thải từ quá trình xây dựng: Đơn vị thi công đào rãnh thu gom
thoát nước xung quanh chân công trình để thoát nước. Nước thải sau thu gom sẽ
chảy qua 02 hố ga lắng cặn kích thước (1,5 x 1,5 x 1) m, thể tích khoảng 2,25
m
3
/hố và chảy ra kênh Phượng Tường 1 phía Tây dự án. Thường xuyên nạo vét
cặn lắng trong bể, nước thải tái sử dụng để trộn vữa hoặc dùng để tưới ẩm dập bụi
khu vực dự án. Bể lắng cát tạm sẽ bị phá bỏ sau khi hoàn thành công tác xây dựng.
- Đối với ớc mưa chảy tràn: Che chắn nguyên vật liệu tập kết tại công
trường để hạn chế ớc mưa cuốn trôi các tạp chất bẩn; bố trí hố ga rãnh tiêu
5
thoát nước kịp thời ra nh Phượng ờng 1 phía Tây dự án, tránh hiện tượng ngập
úng cục bộ; cng nhân thu dọn chất thải rắn, phế liệu sau mỗi ngày làm việc.
b) Giai đoạn vận hành
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom toàn bộ nước thải phát sinh của khu
dân về hệ thống b xử nước thải sinh hoạt tập trung công suất 35
m
3
/ngày.đêm xử đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) trước khi thải ra kênh
Phượng Tường 1 phía Tây dự án qua 1 cửa xả.
- Chủ dự án y dựng hệ thống thu gom, thoát nước mưa tách riêng hệ thống
thu gom, xử lý nước thải.
- Đối với nước mưa: Xây dựng hệ thống cống thoát nước mặt trên vỉa hè,
cống chịu lực hệ thống hga rồi dẫn ra kênh Phượng Tường 1 phía Tây dự án
qua 4 cửa xả
- Đối với nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt của các hộ dân trong khu
dân sau khi xử bộ qua btự hoại 3 ngăn sẽ được dẫn vào hệ thống thu
gom nước thải đặt sau nhà đdẫn về hệ thống bể xử nước thải sinh hoạt tập
trung của dự án.
Chủ dự án xây dựng hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công suất
35 m
3
/ngày.đêm xử lý toàn bộ nước thải phát sinh của dự án với quy trình như sau:
Nước thải sinh hoạt Bể thu gom Ngăn yếm khí Ngăn lắng Ngăn lọc
Ngăn khử trùng Hố ga (Nước thải đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B))
Kênh Phượng Tường 1 phía Tây dự án.
4.1.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Sử dụng tôn hoặc bạt che chắn cao khoảng 02 m bao quanh khu vực xây
dựng dự án giáp đường huyện lộ 53C phía Nam dự án với tổng chiều dài khoảng
110 m để giảm thiểu bụi, khí thải ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
- Thường xuyên phun ẩm khu vực xây dựng để hạn chế bụi, khí thải ảnh
hưởng đến môi trường xung quanh.
- Sử dụng phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị thi công đạt tiêu chuẩn
quy định vmức độ an toàn k thuật an toàn môi trường, không sử dụng thiết
bị thi công cũ, lạc hậu.
- Đối với khí thải phát sinh từ công đoạn hàn: Trong quá trình hàn cắt kim
loại che chắn bằng các vật liệu không cháy hoặc di chuyển các vật liệu dễ cháy ra
khỏi khu vực hàn cắt; trang bị đầy đủ bảo h lao động cho công nhân trực tiếp hàn
như quần áo bảo hộ, kính hàn, khẩu trang, giày bảo hộ,… để giảm thiểu tác động
do khí thải hàn gây ra.
- Đối với khí thải phát sinh từ quá trình trải thảm tông nhựa quá trình
sơn kẻ nhiệt đường: Không rải bê tông nhựa đường nóng khi thời tiết không thuận
lợi, chú ý đến hướng gió thi công, tránh ảnh hưởng đến khu vực dân lân cận;
6
trang bị bảo hộ lao động cho công nhân để tránh ảnh hưởng bởi nhiệt, khí tai
nạn lao động có thể xy ra.
b) Giai đoạn vận hành
- Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ hoạt động giao thông: Trồng chăm
sóc y xanh dọc các tuyến đường giao thông; kẻ vạch phân luồng giao thông;
cắm biển báo hạn chế tốc độ khi ra vào khu dân cư.
- Biện pháp giảm thiểu hơi mùi thệ thống bể xử nước thải sinh hoạt tập
trung: Hệ thống bể xử lý nước thải được xây ngm trong khuôn viên khu đất y
xanh, các ngăn của hệ thống bể xthiết kế nắp đậy bằng tông cốt thép
để giảm thiểu phát sinh hơi mùi; định kỳ 1 - 2 tuần/lần phun thuốc sát trùng hoặc
rắc vôi bột xung quanh khu vực xử nước thải để hạn chế ruồi nhặng phát sinh;
trồng cây xanh với diện tích 786 m
2
.
- Trong giai đoạn các hộ dân y dựng nhà ở, để giảm thiểu bụi UBND
yêu cầu các hộ dân thực hiện các biện pháp như sau: Sử dụng bạt che chắn khu
vực chứa vật liệu xây dựng tưới nước tạo độ ẩm; ngoài ra đối với các phương
tiện vận chuyển phải chở đúng trọng tải và có bạt che chắn.
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
4.2.1. Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử các loại chất thải rắn thông
thường phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đảm bảo các yêu cầu về an toàn
vsinh môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Thông số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Bố trí 03 thùng rác (thể tích 50 lít/thùng) tại
khu vực dự án để thu gom chất thải rắn sinh hoạt và hp đồng với đơn vị chức
năng ở địa phương thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.
- Đối với chất thải rắn xây dựng
+ Chủ dự án có trách nhiệm quy hoạch vị trí tập kết phù hợp, thuận tiện trong
quá trình vận chuyển không ảnh hưởng đến quá trình thi ng xây dựng đồng
thời giám sát nhà thầu thực hiện. Bố trí công nhân thường xuyên thu gom chất thải
rắn phát sinh trên công trường.
+ Đối với bùn từ hoạt động nạo vét kênh mương trong khu vực dự án được
tận dụng trồng cây xanh trong khuôn viên của dự án.
b) Giai đoạn vận hành
- Rác thải sinh hoạt phát sinh khi dự án đi vào vận hành sẽ được hộ gia đình
phân loại và được đơn vị thu gom rác thải của địa phương thu gom, vận chuyển xử
lý tại khu xử lý rác thải tập trung của xã theo quy định.
7
- Thực hiện phân loại, lưu giữ, chuyển giao rác thải sinh hoạt theo quy định
tại Khoản 1 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường; quản chất thải rắn sinh hoạt sau
khi phân loại theo Khoản 4 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường.
- Định kỳ hàng năm, UBND Việt Hùng thuê đơn vị chức năng hút bùn
thải từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung để xử lý theo quy định.
- Vật liệu lọc thải được UBND thuê đơn vị chức năng thu gom, vn
chuyển xử lý theo quy định.
4.2.2. Công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử chất thải nguy hại phát sinh
đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Thông số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Bố trí khu vực lưu giữ CTNH diện tích khoảng 05 m
2
gần khu vực tập
kết nguyên vật liệu phục vụ thi công dự án; trong khu vực lưu giữ bố trí 05 thùng
chứa nắp đậy (thể tích 50 lít/thùng); đối với vỏ thùng nhiễm thành phần nguy
hại bố trí lưu giữ trong khu vực chứa CTNH. Chủ dự án hợp đồng với đơn vị
có chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH phát sinh theo quy định.
- Ngoài ra đơn vị thi công hạn chế việc sửa chữa phương tiện vận chuyển,
máy móc, thiết bị trong khu vực dự án nhằm giảm thiểu dầu thải, giẻ lau dính dầu
phát sinh trên công trường.
b) Giai đoạn vận hành
UBND xã Việt ng tuyên truyền, khuyến khích người dân phân loại CTNH
tại nguồn (để thu gom riêng). Đội thu gom rác của phân loại, lưu giữ thuê
đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý theo đúng quy định về quản lý CTNH.
4.3. Biện pháp quản lý tầng đất mặt được bóc tách từ đất trồng lúa nước 2 vụ
Khối lượng đất từ quá trình bóc tách tầng đất mặt khoảng 3.888,4 m
3
trong đó
872,6 m
3
được tận dụng trồng cây xanh trong dự án, còn lại khoảng 3.015,8 m
3
được vận chuyển đến khu vực ruộng trũng tại m Việt Tiến, Việt Hùng với
diện tích lưu chứa 5.000 m
2
do UBND Việt Hùng quản lý, cách dự án
khoảng 2,6 km; chiều cao đổ cho phép 0,7 m. UBND xã Việt Hùng trách
nhiệm sử dụng đất bóc tách tầng đất mặt vào đúng mục đích theo quy định.
4.4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung giai đoạn
thi công, xây dựng dự án
- Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn
+ Bố trí thời gian vận chuyển cát san lấp vận hành thiết bị thi công, tránh
vận hành trong thời gian nghỉ trưa và vào ban đêm.
+ Không sử dụng máy móc thiết bị quá cũ trong thi công xây dựng.
8
+ Quy định tốc độ xe ra vào công trình, vận hành máy móc đúng thông số kỹ
thuật đã quy định.
+ Không làm việc vào những giờ nghỉ từ 22h hôm trước đến 06h sáng ngày
hôm sau và từ 11h30 đến 13h30.
+ Trang bị nút tai chống ồn cho công nhân lao động tham gia thi công trên
công trường ở khu vực có máy móc phát sinh tiếng ồn lớn.
- Biện pháp giảm thiểu độ rung
+ Biện pháp kết cấu: Cân bằng máy, lắp các bộ tắt chấn động,...
+ Biện pháp dùng kết cấu đàn hồi giảm rung như hộp dầu giảm chấn, đệm
đàn hồi kim loại, gối đàn hồi cao su,... được lắp giữa máy và bmáy đồng thời
định kỳ kiểm tra hoặc thay thế. Kiểm tra thường xuyên sửa chữa kịp thời các
chi tiết máy bị mòn và hư hỏng.
+ Bố trí khoảng cách vận hành giữa các thiết bị tránh sự cộng hưởng làm tăng
độ rung của các loại máy móc.
4.5. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
* Biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng đến sở hạ tầng an toàn giao thông
khu vực
- Quy định thời gian, tốc độ tải trọng xe vận chuyển thiết bị, dụng cụ, vật
liệu xây dựng và chất thải lưu thông trên tuyến đường.
- Nghiêm cấm đổ vật liệu xây dựng, phế thải xây dựng, rác thải sinh hoạt bừa
bãi không đúng nơi quy định.
- Chủ dự án giám sát đơn vị thi công trong quá trình y dựng về biện pháp
thi công, tiến độ và chất lượng công trình.
* Biện pp bảo đảm an toàn lao động: Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ
lao động như: cứng bảo hiểm trên công trường, khẩu trang, áo phản quang,
đèn tín hiệu, cờ báo, phòng hộ cá nhân trong các công việc xây dựng nguy hiểm dễ
gây thương tích. Công nhân trực tiếp thi công được huấn luyện thực hành thao
tác, kiểm tra, vận hành đúng k thuật và đáp ứng kịp thời khi có sự cố xảy ra.
b) Giai đoạn vận hành
- Biện pháp ứng phó sự cố đối với hthống bxlý nước thải sinh hoạt
tập trung
+ Vận hành thường xuyên hệ thống bể xử lý nước thải đảm bảo hệ thống luôn
trong trạng thái hoạt động ổn định nhất.
+ Thường xuyên kiểm tra hoạt động của hệ thống để phát hiện khắc phục
kịp thời khi có sự cố xảy ra.
+ Khi hệ thống bể xử nước thải gặp sự cố như nước thải sau xử không
đạt quy chuẩn cho phép, hệ thống nước thải vượt công suất hoặc tắc nghẽn, v
9
đường ống thu gom, UBND xã cử cán bộ kiểm tra hệ thống bể xử lý nước thải, tìm
nguyên nhân biện pháp khắc phục kịp thời. Sau khi khắc phục các sự cố
trên, nước thải được xử đảm bảo đạt quy chuẩn cho phép QCVN
14:2008/BTNMT (cột B) mới thải ra Kênh Phượng Tường 1 phía Tây dự án.
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ: Hệ thống phòng cháy chữa
cháy được bố trí phù hợp trong khu dân tập trung. Quy mô thiết bị được bố
trí đáp ứng các quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy.
4.6. Danh mục công trình bảo vệ môi trường
TT
Hạng mục bảo vệ môi trường
Quy mô
1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa 01 hệ thống
2 Hệ thống thu gom, xử lý nước thải 01 hệ thống
3 Hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt công suất 35 m
3
/ngày.đêm
01 hệ thống
4 Cây xanh 786 m
2
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án
5.1. Chương trình quản lý môi trường
Sau khi thi công xây dựng sở hạ tầng xong giao đất cho các chủ sử
dụng đất, hoàn thiện thủ tục về môi trường, UBND huyện Trực Ninh sẽ bàn giao
cho UBND xã Việt Hùng quản địa giới hành chính chịu trách nhiệm thực
hiện công tác bảo vệ môi trường của dự án. UBND xã Việt Hùng có trách nhiệm:
- Xây dựng kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh
môi trường trên địa bàn; vận động nhân n xây dựng nội dung bảo vệ môi trường
trong hương ước; hướng dẫn việc đưa tiêu chí về bảo vệ môi trường vào đánh giá
khu dân cư và gia đình văn hóa.
- Chăm sóc cây xanh trong khuôn viên khu dân cư.
- Vận hành thường xuyên hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung đảm
bảo nước thải được x đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra ngoài môi
trường. Thực hiện quan trắc, giám sát môi trường nước thải theo quy định.
- Tuyên truyền, khuyến khích người dân thực hiện phân loại chất thải rắn
sinh hoạt tại nguồn.
- Chịu trách nhiệm quản lý việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt của khu dân cư.
5.2. Chương trình giám sát môi trường
5.2.1. Giám sát môi trường không khí xung quanh trong giai đoạn thi công
xây dựng
- Vị trí quan trắc, giám sát: 02 vị trí cuối hướng gió trong thời gian quan trắc
ưu tiên gần khu dân cư (phía Nam và phía Tây dự án) tại khu vực xây dựng dự án.
- Thông số giám sát: Tiếng ồn, tổng bụi lơ lửng, CO, SO
2
, NO
2
.
10
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần (02 lần/năm) (trong quá trình xây dựng).
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng không khí; QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn k thuật quốc
gia về tiếng ồn.
5.2.2. Giám sát môi trường nước thải trong giai đoạn vận hành
- Vị trí quan trắc, giám sát: 01 mẫu tại lấy tại hố ga sau ngăn khử trùng của
hệ thống bể xử nước thải công suất 35 m
3
/ngày đêm trước khi thải ra Kênh
Phượng Tường 1 phía Tây dự án.
- Thông số quan trắc, giám sát: Lưu lượng nước thải đầu ra của hệ thống bể
xử (m
3
/ngày.đêm), pH, BOD
5
, tổng chất rắn lửng (TSS), tổng chất rắn hòa
tan, Sunfua, Amoni (tính theo N), Nitrat, Phốt phat (tính theo P), dầu mđộng
thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, tổng Coliforms.
- Tần suất quan trắc, giám sát: 01 lần/năm.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải sinh hoạt (Hệ số áp dụng K = 1).
Khi có sự thay đổi các quy chuẩn k thuật quốc gia v môi trường sẽ áp
dụng thực hiện theo các quy chuẩn k thuật quốc gia về môi trường ơng ứng
mới nhất.
6. Các yêu cầu khác
UBND huyện Trực Ninh chỉ đạo Ban quản dự án đầu y dựng huyện
Trực Ninh, UBND xã Việt Hùng thực hiện một số nội dung sau:
- Thực hiện đúng với nội dung cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi
trường. Đảm bảo tính chính xác chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin,
số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về xây dựng, đất đai, quy
hoạch, giao thông, phòng cháy chữa cháy các quy định pháp luật khác liên
quan trước khi triển khai và trong quá trình thực hiện dự án.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về bảo vệ môi trường bồi thường thiệt
hại đối với môi trường, hội nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường xung quanh
gây ra sự cố môi trường.
- Thực hiện bảo vệ, quản lý sdụng tầng đất mặt theo quy định tại Ngh
định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03/4/2023 của Chính phủ về bsung một số điều
của c Nghị định ớng dẫn thi nh Luật Đất đai; Nghị định s94/2019/NĐ-
CP ngày 13/12/2019 của Chính ph quy định chi tiết mt s điều của Luật
Trồng trọt về giống y trồng và canh tác theo các quy định của pháp luật về
khoáng sản.
- Hoàn thiện các thủ tục vmôi trường trước khi đưa dự án vào vận hành
chính thức theo quy định của pháp luật.
11
- Ngoài ra, UBND xã Việt Hùng có trách nhiệm
+ Vận hành thường xuyên, duy trì bảo dưỡng hệ thống bxử nước thải
sinh hoạt tập trung đảm bảo nước thải được xử đạt quy chuẩn cho phép trước
khi thải ra ngoài môi trường và đảm bảo nguồn lực tài chính để các công trình bảo
vệ môi trường của dán được duy trì vận hành hiệu quả. Cam kết đầu tư nâng
cấp hệ thống xử nước thải để đảm bảo nước thải sau xử đạt QCVN
14:2008/BTNMT (cột A) khi cơ quan quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn
tỉnh có văn bản yêu cầu.
+ Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn người dâny dựng bể tự hoại đảm bảo kích
thước, cấu tạo và thể tích của bể theo quy định.
+ Duy trì yếu tố tự nhiên, văn hoá đảm bảo t lệ không gian xanh, cảnh
quan môi trường theo quy hoạch. Bố trí mt bằng điểm tập kết, trạm trung
chuyển theo yêu cầu, thiết bị, phương tiện để phân loại tại nguồn, thu gom và lưu
giữ tạm thời chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với ợng, loại chất thải phát sinh
trong khu dân cư.
+ Gin, tôn tạo ng vn y xanh, mặt nước, đường giao tng trong
khu dân đảm bảo yêu cầu về cảnh quan môi trường, không sử dụng sai mục
đích./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1609/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung và tái định cư xóm Chín, xã Việt Hùng, huyện Trực Ninh”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1609/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×