• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1598/QĐ-UBND Gia Lai 2026 phê duyệt Quy hoạch chung xã An Lương

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 15/04/2026 11:48 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1598/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Tự Công Hoàng
Trích yếu: Phê duyệt Quy hoạch chung xã An Lương, tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1598/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1598/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1598/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /-UBND
Gia Lai, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Quy hoạch chung An Lương, tỉnh Gia Lai
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị nông thôn ngày 26/11/2024; Luật sửa
sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quy hoạch đô thị nông thôn ngày
11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị nông thôn; Nghị định số
34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số Điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông số 16/2025/TT-BXD ngày 30/06/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị nông thôn;
Thông số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 1216/QĐ-BXD ngày 05/8/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng về việc đính chính Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị nông thôn, Nghị
định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị nông thôn Quyết định số 18/2025/QĐ-TTg
ngày 28/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt
điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập;
Căn cứ Kế hoạch số 30/KH-UBND ngày 09/8/2025 của UBND tỉnh về Kế
hoạch tổ chức lập quy hoạch chung đô thị nông thôn, quy hoạch khu chức
năng trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
1598
07
4
2
Căn cứ Kết luận số 103-KL/TU ngày 06/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy Văn bản số 1754/UBND-XDCT ngày 09/02/2026 của UBND tỉnh về nội
dung Quy hoạch chung các xã: Phù Mỹ, Phù Mỹ Đông và An Lương;
Theo đề nghị của UBND An Lương tại Tờ trình số 24/TTr-UBND ngày
30/3/2026 đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 193/BC-SXD
ngày 28/11/2025, Văn bn s 2513/SXD-QHKT ngày 07/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyt Quy hoch chung xã An Lương, tnh Gia Lai vi nhng
ni dung ch yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi lập quy hoạch: Toàn b diện ch tnhiên An ơng, tnh
Gia Lai, giới cận:
- Phía Bắc giáp: Xã Phù Mỹ Đông;
- Phía Nam giáp: Đầm Đề Gi, xã Đề Gi;
- Phía Đông giáp: Biển Đông;
- Phía Tây giáp: Xã Phù Mỹ, xã Phù Mỹ Nam.
1.2. Quy mô và thời hạn lập quy hoạch:
- Quy mô diện tích lập quy hoạch: khoảng 66,57 km
2
.
- Quy dân số: Hiện trạng năm 2025 khoảng 29.992 người; dbáo dân
số quy hoạch đến năm 2035 khoảng 36.950 người, đến năm 2045 khoảng
45.629 người.
- Thời hạn lập quy hoạch: Đến năm 2045.
2. Quan điểm, mục tiêu của quy hoạch
- Quy hoạch chung An Lương trên cơ sở kế thừa các định hướng đã có,
gắn với định hướng chiến lược của tỉnh Gia Lai sau khi sắp xếp; phát huy tối đa
các tiềm năng lợi thế, đặc biệt các lợi thế “cộng hưởng, tăng tốc, bứt phá” gắn
với mục tiêu trở thành đô thị hiện đại, mang đậm bản sắc, đạt tiêu chuẩn phường
giai đoạn 2025-2030. Quy hoạch chung phải một tầm nhìn mới mang tính
đột phá, khả thi, sát thực tiễn, gắn với các mục tiêu phát triển dài hạn cũng như
giai đoạn ngắn hạn, tạo cơ sở pháp lý quan trọng trong phát triển kinh tế, ổn định
chính trị, nâng cao chất lượng đời sống Nhân dân địa phương.
- Làm cơ sở để quản lý quy hoạch, lập quy hoạch chi tiết và quản lý đầu tư
xây dựng theo quy hoạch được duyệt đảm bảo đúng quy định.
3. Tnh cht quy hoạch
- Kế thừa các định hướng chính của Quy hoạch tỉnh Bình Định thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Phù Mỹ
được duyệt trước đây; các định hướng phát triển của tỉnh sau sắp xếp, sáp nhập
3
đơn vị nh chính, đồng thời bổ sung định hướng quy hoạch các chức năng,
không gian phát triển mới nhằm phợp với thực tiễn của địa phương trong giai
đoạn hiện nay và định hướng tương lai.
- khu vực kinh tế tổng hợp trọng điểm phía Đông tỉnh Gia Lai, tiềm
năng phát triển đô thị, thương mại, dịch vụ, du lịch, công nghiệp, nông nghiệp
hạn chế phát thải gắn với chế biến sâu; bảo tồn, tôn tạo các gtrị văn hoá, làng
nghề truyền thống các giá trị cảnh quan thiên nhiên; đạt tiêu chí phường giai
đoạn 2025-2030.
4. Động lực và tiềm năng phát triển của
4.1. Động lực
- Giai đoạn 2025-2035: Động lực quan trọng nhất của của An Lương trong
giai đoạn đến năm 2035 gắn với vic sáp nhập tỉnh, vận nh chính quyn địa
phương 02 cp; trong đó, việc p nhập thành lập tỉnh Gia Lai (mới) sẽ mrộng
không gian, toàn diện n về quy mô nền kinh tế, phát triển mạnh mn về ng
nghiệp, dịch vụ, cảng bin, phát triển đô thị, đào tạo và tiềmng về sinh thái, nông
nghiệp, m nghiệp, du lịch. Qua đó, p phần ng ng lực cạnh tranh, thuận lợi
n trong việc thu hút đầu, pt triển các ngành kinh tế mũi nhọn và đa dạng hóa
c sản phẩm, dịch vụ; tạo điu kiện thuận lợi trong việc phát huy tiềm năng, lợi thế
của tỉnh mới. An Lương với vị trí chiến ợc và tiềm ng, lợi thế riêng sẽ phát
huy đượcc lợi thế trong đầu , thu hút đầu tư c dự án quy lớn, gắn với các
nh vực trọng tâm, i nhọn, đặc biệt là trong c lĩnh vực đô thị, thương mại dịch
vụ, du lịch, ng nghiệp phụ trợ. n cạnh đó, với lợi thế nằm trong vùng động lực
đặc biệt quan trọng của Tỉnh, gắn với các dự án lớn đang được tập trung đầu tư như:
D án Khu công nghiệp cảng biển Phù Mỹ; Tuyến đường kết nối từ cao tốc Bắc
Nam xuống cảng P M (tiệm cận phía Bắc) đặc biệt d án Kng gian
phát triển du lịch Su du thuyền Đề Gi đang được tập trung triển khai đầu (nằm
chủ yếu trên địa n xã với tổng diện tích quy hoạch khoảng 3.542 ha), sẽ tin đ
quan trọng để kinh tế An ơng bứt phá theo ớng đô thị, du lịch đặc sắc,
thương mại dịch vụ, trở thành điểm đến du lịch tầm ckhu vực Châu Á.
- Giai đon 2036-2045: Với những động lực đặc biệt quan trọng của Quốc
gia, của Tỉnh gắn với kế hoạch đầu đưa o vận nh hệ thống đường sắt tốc
độ cao Bắc - Nam tạo lợi thế, cơ hội lớn để tỉnh Gia Lai (trong đó có xã An Lương)
bứt tốc mạnh mẽ, đặc biệt trong phát triển du lịch, thương mại, trung m tài chính,
ng nghiệp. Yêu cu đu tư hệ thống giao tng kết nối từ Ga cao tốc vi các vùng
kinh tế trọng điểm của Tỉnh, trong đó nh lang kết nối từ Ga đường sắt tốc độ
cao n bay quốc tế Phù t Cảng biển Phù Mỹ sẽ được tập trung đầu mạnh
mẽ; với vị trí tiếp gp, An Lương khu vực đượcởng lợi trực tiếp, là vùng có
lợi thế để pt triển mạnh trong c nh vực đô thchất ợng cao, hình thành c
trung m thương mại, dịch vụ, tài chính, phát triển du lịch, dịch vụ quy lớn,
điểm đến quan trọng đặc biệt về du lịch của Tỉnh.
4.2. Tiềm năng
- Về vị trí: Là địa phương có vị trí quan trọng, nằm tn hành lang kinh tế ven
biển động lực của Tỉnh gắn với c tuyến giao thông trng điểm như ĐT.639,
4
ĐT.632, Tuyến đường kết nối từ đường phía Tây Tỉnh đến đường ven biển khu vực
huyện Phù Mỹ (), nằm trên tuyến giao thông thuquan trọng gắn với đầm cảng
Đ Gi - Khu vực động lực phát triển mới của Tỉnh gắn với c dự án đặc biệt quan
trọng n: Dự án Khu công nghiệp và cảng biển Phù Mỹ, d án Không gian phát
triển du lịch Siêu du thuyền ĐGi, An Lương có nhiều tiềm năng, lợi thế để tr
thành một trung m du lịch mi đặc sắc, đô thị chất lượng cao của Tỉnh.
- Về tài nguyên thiên nhn: địa pơng sở hữu bãi biển trảii hơn 11km
với nhiều i tắm đẹp, xã An ơng còn sở hữu đầm Đề Gi, một trong hai đầm phá
lớn nhất Tỉnh với đa dạng nguồn lợi thu sản, hệ sinh thái đa dạng, cảnh quan thn
nhiên đẹp. n cạnh đó, xã Anơng quỹ đất ven biển rộng lớn, ít dân, thuận
lợi cho phát triển c dự án quy mô lớn. Ngoài ra, do địa hình đa dạng (sau p
nhập) đã kiến tạo nhiều nh thái n cư đặc trưng tại vùng đất (làng chài ven bin,
ng ng nghiệp truyền thống, khu n cư đô thị tập trung), gắn lin với sự đa
dạng về văn hóa, lễ hội truyền thống gtrị cao trong phát triển du lịch.
5. Các chỉ tiêu dự báo phát triển
5.1. Dự báo phát triển dân số: Hiện trạng năm 2025 khoảng 29.992
người; dự báo dân số quy hoạch đến năm 2035 khoảng 36.950 người, đến năm
2045 khoảng 45.629 người.
5.2. Dự báo tỷ lệ đô thị hóa: Đến 2035, tỷ lệ đạt khoảng 55%; đến 2045 đạt
khoảng 70%.
5.3. Dự báo nhu cầu sử dụng đất
- Đất nông nghiệp: Hiện trạng có khoảng 3.926,6 ha; dự báo đến năm 2035
giảm còn khoảng 3.644,5 ha, đến năm 2045 còn khoảng 3.298,4 ha.
- Đất xây dựng: Hiện trạng có khoảng 1.053 ha; dự báo đến năm 2035 tăng
lên khoảng 1.475,7 ha, đến năm 2045 lên khoảng 1.995,5 ha.
- Đất khác (đất sông ngòi, kênh rạch, suối mặt nước chuyên ng, đất
chưa sử dụng): Hiện trạng có khoảng 1.667,1 ha; dự báo đến năm 2035 giảm còn
khoảng 1.536,5 ha, đến năm 2045 còn khoảng 1.362,9 ha.
5.4. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác: Tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ
thuật quốc gia về quy hoạch và các quy định hiện hành có liên quan.
6. Phân vùng phát triển và các yêu cầu quản lý
6.1. Phân khu phát triển: Không gian phát triển An Lương được phân
thành 03 tiểu vùng phát triển, bao gồm:
a) Tiểu vùng s1:
- Không gian phát triển du lịch Siêu du thuyền Đề Gi, diện tích khoảng 35,42
km
2
: Là không gian pt triển đô thị, du lịch nghỉ dưỡng, tơng mại, dịch vụ, trung
m tài chính đặc biệt phát triển Bến siêu du thuyền.
- Quy hoạch y dựng ng viên hòn Dốc kết hợp điểm dừng chân ngắm
cảnh Đề Gi; xây dựngng chài Vĩnh Lợi thành điểm du lịch cộng đồng ven biển, t
chức phố ẩm thực ven đầm Đề Gi; quy hoạch mrộng chợ nh Lợi thành chợ dân
5
sinh kết hợp du lịch; Xây dựng các khu n kết hợp bố trí i định cư, đầu
hoàn thiện hệ thống htầng hội theo mônh các khu đô thị mới chất ợng cao.
b) Tiểu ng s2:
Vùng phát triển đô thị, thương mại dịch vụ, du lịch trung m An ơng
với diện tích khoảng 5,3km
2
(bao gồm phần diện tích chính của đô thM Cnh
), trong đó c định c định hướng phát triển:
- Quy hoạch và đầu xây dng khu Trung tâmnh chính mi của xã ở phía
Bắc sông Bến Trễ.
- Cải tạo, chỉnh trang c khu dân hin hu (giao thông, hạ tầng kỹ thuật,
hệ thống hạ tầng hội) theo tiêu chí đô th; đầu y dựng các khu dân đô th
mới chất ợng cao tại khu vực phía Bắc và phía Nam sông Bến Tr (KDC phía
Nam đường tránh Mỹ Chánh quy mô khong 30 ha, cập nhật quy hoạch khu đô th
Mỹ Chánh theo quy hoạch Tỉnh, quy hoạch khu n cư mới dọc đường kết nối Đông
Tây...); ưu tiên pt triển trục đường tránh Mỹ Chánh thành trung tâm thương mại -
dịch vụ, nh thành c khu thương mại, dịch vụ, phát triển chđêm.
- Tập trung phát triển khu vực dọc đường ĐT.632 đường kết nối từ đường
Tây tỉnh đến đường ven biển P Mỹ (đã hn tnh) đphát triển tnh không gian
phát triển dịch vdu lịch, ẩm thực đặc sắc (Làng du lịch ẩm thực An Lương).
soát mrộng, đầu ng cấp hệ thống giáo dục, y tế, n hoá TDTT, quốc phòng,
an ninh, chợ... đảm bảo theo định hưng chun ngành.
- Quy hoch mới Cụm ng nghiệp An Lương (75 ha) c sở sản xuất
kinh doanh (lựa chọn các loi hình sản xuất kinh doanh đảm bảo theo tiêu chuẩn về
môi trưng). Ưu tiên đầu hệ thống ng viên, y xanh dọc ng Bến Trễ; Quy
hoạch Bến xe An Lương ở phíay Bắc (giáp đường kết nối Đông Tây); quy hoạch
c i đậu xe kết hp trạm sạc đảm bảo tiêu chuẩn quy định.
c) Tiểu vùng s3:
Bao gồm các khu vực ng thôn tại Mỹ t (cũ), phn n lại Mỹ
Chánh cũ, khu vực c thôn Hòa Hội Bắc, Xuân Bình Bắc và vùng đồi núi phía Tây,
phía Bắc, với tổng diện ch khoảng 25,84 km
2
, c địnhớng phát triển chính:
- ng nông nghiệp, nông tn kiu mẫu, tập trung quy hoạch đầu
ng cấp, chỉnh trang cơ sở hạ tầng kỹ thuật, trong đó tập trung đẩy mạnh đầu tư hệ
thống giao tng, cấp điện, cp nước, kè, ưu tiên chuyển đổi cấu ng nghiệp
truyền thống sang ng nghiệp giá trị cao kết hợp dịch vdu lịch chế biến sâu,
y dựng sản phẩm OCOP.
- Đối với khu vực Mỹ t (cũ) một phần Mỹ Chánh (cũ): Cập nhật
tuyến đường kết nối từ Phù Mỹ đến Đề Gi đang được đầu ; quy hoạch mới
tuyến đường kết nối từ cầu Bến Đò đến trung m ; đầu hệ thống đường giao
thông kết hợp, dải công viêny xanh dọc sông La Tinh, ng Cạn. Mở rộng, đầu
nâng cấp hệ thống giáo dục, y tế,c nhà văn a thôn; ưu tiên quy hoạch các khu
ng viên, khu thể dục ththao; Chuyển đổi chức năng n vận động M t thành
khu thể dục ththao u tiên hội hóa đầu ); Cải tạo, mrộng ch An Mỹ
6
theo hướng chợ n sinh kết hợp dịch vụ du lịch; y dựng khu n kết hợp tái
định cư An M; Nhân rộng mô hình trồng Sen,c mô hình nông nghiệp giá trị cao
kết hợp dịch vụ du lch (quy hoch các điểm dịch vụ du lịch sinh thái); Cp nhật,
quy hoạch m rộng khu nghĩa trang nn dân mới tạii Dài; quy hoạch điểm trung
chuyểnc khu vực núi Dài;
- Đối với khu vực phía Bắc xã Mỹ Chánh cũ, phía Bắc xã Mỹ Thành : Tập
trung đầu đường giao thông nội vùng kết nối với ĐT.632, đường ven biển; m
rộng hệ thống htầng xã hội, quy hoạch cải tạo nghĩa trang nn dân hiện có, b
sung quy hoạch khu cải ng 10,0 ha; Quy hoạch khu Thao trường huấn luyện 15,0
ha; Đối với c khu vực đồi i, đất lâm nghiệp ưu tiên chuyển sang trồng rừng y
gỗ lớn.
6.2. Các yêu cầu quản
Việc triển khai lập quy hoạch chi tiết, thc hiện dự án đầu y dựng, quản
cấp phép y dựng,phải tuân ththeo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về quy hoạch đô thị và ng thôn; quy hoạch chung, quy định quản lý y dựng
theo quy hoạch; cơng trình, kế hoạch danh mục dự án ưu tiên đầu theo kỳ
quy hoạch quản nghiêm ngặt đối với c khu vực cấm xây dựng, hạn chế y
dựng, khu vực bảo tn các giá trị thiên nhn, cảnh quan, văn hóa, di ch lịch sử,
nh lang thoát lũ,... theo quy hoạch chung được p duyệt.
7. Định hướng phát triển kng gian
7.1. Địnhớng tchức khu vực dân cư
- Đối với c khu vực dân hin hữu tập trung: Quy hoạch đầu nâng
cấp, chỉnh trang hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng hội, y xanh, i đỗ xe theo
tiêu chuẩn đô th; rà soát bổ sung các khu thương mại, dịch vụ theo quy hoạch;
- Đối với c khu dân , c khu vực phát triển đô thmới: Quy hoạch theo
ớng c khu đô thmới hiện đại, văn minh, đô thxanh hệ thống hạ tầng hiện
đại, đồng bộ, thông minh gn với định hưng phát triển theo mô nh c khu đô thị.
- Đối với các khu dân cư nông thôn: ưu tiên đầu ng cấp sở hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng hội gắn với định ớng tiếp tục y dựng theo tiêu chí ng thôn
mới ng cao, nông thôn mới hiện đại.
7.2. Định hướng tổ chức khu vực an ninh, quốc phòng: Duy trì ổn định phm
vi c khu vực quân sự, khu vực bảo đảm an ninh theo hiện trạng hoặc theo kế
hoạch bố trí của nnh; thiết lập nh lang an toàn, kng gian phòng thủ, không
gian cấm xây dựng hoặc hạn chế y dựng theo quy định pháp luật về quốc phòng,
an ninh. Bảo đảm kết nối giao thông chiếnợc, thuận lợi trong công tác ứng cu và
xử nh huống. Quy hoạch mới đất xây dựng Trụ sở làm việc ng an xã Ban
Chhuy Qn sự (mỗi vị trí diện tích 01 ha) tại khu vực phía Bắc tuyến đường
kết nối từ đường phía Tây tỉnh đến đường ven biển.
7.3. Định ng phân bổ hệ thống trung m hành chính, thương mại - dịch
vụ, n hóa, thể dục th thao, nghiên cứu - đào tạo, y tế:
a) Trung m nh chính xã:
7
Đu tư y dựng khu Trung m nh cnh xã mới vtrí phía Bắc ng
Bến Trễ (chuyển chức ng Trụ sở UBND hiện tại để mrộng Trsở ng an
(điểm chính); chuyển đổi chc ng nhà văn a Mỹ Thành , mrộng m
Trung m Bồi ỡng chính trị xã.
b) Hệ thống giáo dục, n hoá, y tế, thể dục thể thao:
- Kế thừa các định hướng quy hoạch hệ thng go dục, y tế, văn a, thể dục
ththao theo c định ớng quy hoạch y dựng có liên quan đã được phê duyệt
trước đây.
- Bổ sung các định ớng quy hoạch mới cho phù hợp với nh hình thực tế;
theo đó, các ng trình văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế được bố trí tập trung tại khu
vực trung tâm và theo khu vực n tập trung, đô tha đảm bảo bán nh
phục vụ theo quy định.
- nh qu đất dự trữ y dựng cho các ng trình cấp tỉnh, cấp vùng có kh
ng đầu trong ơng lai.
7.4. Địnhớng phát triển hệ thống các cơ sở kinh tế
a) Hệ thống tơng mại, dịch vụ, du lịch: Cập nhật các quy hoạch không gian
phát triển du lịch Siêu du thuyền Đề Gi; Quy hoạch bổ sung các khu dịch vụ - du
lịch mới bao gồm: Trung tâm thương mi - dịch vụ An ơng; Quy hoạch mới khu
dịch vdu lịch sinh thái cầu Bến Đò; Quy hoạch không gian dịch vụ du lịch (làng
ẩm thực Anơng), trong đó là khun cư kết hợp dịch vụ du lịch ẩm thực các khu
nuôi trồng thủy sản chuyển sang mô hình nuôi trồng thủy sản chất lượng cao, không
phát thải kết hợp dịch vụ du lịch; Quy hoạch điểm dừng chân ngắm cảnh n Dốc
(Vĩnh Lợi); xây dựng làng chài Vĩnh Lợi thành điểm du lịch cộng đồng ven đầm Đ
Gi phục v du lịch kết hợp không gian phđêm. Quy hoạch c khu tơng mại
dịch vụ tại c khu n , khu đô thmới; Tập trung đầu y dựng trục không
gian đường tránh M Chánh tnh trục thương mi, dịch vụ trung tâm xã.
b) Công nghiệp, tiểu thủ ng nghiệp, kho bãi, logistics, mVLXD:
Quy hoạch mi CCN An ơng (phía Bắc núi BĐề), diện tích 75ha; quy
hoạch đất cơ ssản xuất kinh doanh tn Cnh Thiện (lựa chọn đầu tư các mô hình
sản xuất kinh doanh đảm bảo u cầu về khoảng cách, vệ sinh môi trường theo quy
định); cp nhật, mở rộng quy hoạch các mỏ VLXD thông thường phía Đôngi B
Đ, núi Dài theo quy hoạch tỉnh.
7.5. Quy hoạch di tích lịch sử, tôn giáo, n ngưỡng: soát, cập nhật các
sở tôn go hiện hữu.
8. Định hướng quy hoạch hthống hạ tầng kthuật
8.1. Hạ tầng kthuật:
a) San nền: Đối vớic khu vc đô thị vàn cư hin trạng, cao độ xây dựng
trên cơ sở cao độ nền hiện trạng của đô thị,n cư hiện hữu; từng bước cải tạo nâng
cao 0,3m, ơng ứng tần suất lũ 2% + 0,3m. Đối với khu vực xây dựng mới cao độ
y dựng ứng vi tần sut 1% + 0,3m.
8
b) Giải pháp tiêu tht lũ, chống thiên tai: Tiếp tục hoàn thiện việc ng cấp,
y dựng mới trên các tuyến sông quản hành lang thoát trên cơ sở Kế
hoạch quản lý lũ ng La Tinh đã được phê duyệt.
c) Thoát nước mưa: Hệ thống thoát ớc mặt đi riêng với hệ thống thoát nước
thải. Quy hoạch hệ thống tht ớc để thu gom ớc mặt thoát về c tuyến sông,
suối, mương hiện trạng. ớng tht nước chính tập trung ch yếu thoát về sông
suối hiện hữu và thoát ra đầm Đề Gi. Đối với khu vực n cư hiện hữu sử dụng hệ
thống thoát ớc hỗn hợp, từng ớc xây dựng mng lưới tht ớc thải để ch
riêng ra khỏi mạng ới thoát ớc hiện hữu, tạo ra hệ thống thoát ớc mưa
ớc thải riêng biệt. Đối với khu vực phát triển mới, sử dụng hệ thống thoát ớc
riêng.
8.2. Giao thông:
a) Giao thông đối ngoại: Cập nhật tuyến đường ĐT.632 hiện hữu được
chuyển đổi thành đưng đô thị; Cập nhật quy hoạch đường kết nối phíay đầm Đề
Gi (30m, quy đường cp III-IV đồng bằng); Đường ven biển ĐT.639 quy mô
đường cấp III đồng bằng, lộ giới quản 45m; Đường kết nối từ đường Tây tỉnh đến
đường ven biển Phù Mỹ, đường cấp III đồng bằng, lộ giới quản 45m; dự án
Đường kết nối t Phù MBắc đi Đề Gi (lộ giới 30m).
b) Giao thông đối nội: Các tuyến đường liên khu vực lgiới từ 20m÷30m;
c tuyến đường phân khu vực lộ giới quy hoạch từ 16m-20m. Đối với các đường
giao thông trong các khu dân cư hiện hữu, từng bước đầu tư nâng cấp mở rộng lòng
đường tối thiểu rộng 7,0m và đáp ứng các u cầu phục vụ công tác phòng cy,
chữa cháy theo quy định.
c)ng tnh giao tng: Quy hoạch vị t mới Bến xe An Lương về phíay
Bắc xã, quy mô 1,5 ha; Cập nht Quy hoạch Bến xe khách phục vụ du lịch tại khu
vực đường ven biển; Quy hoạch hệ thng bãi đậu xe đô thị, tu chuẩn 2,5m2/người,
ưu tiên kết hợp các dịch vụ tiện ích, trạm sạc tại c khu vực trung tâm khu đô thị,
c khu du lịch, trung tâm thương mại…đáp ứng nhu cầu phục vụ phợp theo
quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan về quy hoạch y dựng.
d) Giao thông ng cộng: Định ớng phát triển hệ thống xe buýt liên tỉnh,
nội tỉnh; mmới các tuyến xe buýt nội tỉnh, xe buýt liên tỉnh. Xây dựng c điểm
đón trkhách tuyến vận tải hành khách cố định trên c tuyến giao đối ngoại.
đ) Đường thủy: Cập nhật quy hoch c bến thuyền du lịch biển, đầm Đề Gi
theo quy hoch phân khu kng gian pt triển du lịch Siêu du thuyền Đề Gi đã
được p duyệt.
8.3. Hệ thống điện, năngợng:
- Nguồn cấp điện lấy ttrạm 110kV Mỹ Thành; Cập nhật quy hoạch tuyến
điện 110kV MThành Đin gió Phương Mai 3 theo quy hoạch nnh.
- Công trình đầu mối cấp điện, ới điện cao thế, lưới điện trung thế: Thực
hiện theo quy hoạch và dự án của ngành Điện, đáp ứng nhu cầu theo quy hoạch; cải
tạo,ng cp tuyến điện hiện hữu, đảm bảo mquan và an tn cung cấp đin; trong
9
c khu vực n , từng bước hạ ngầm hệ thng ới điện để đảm bảo đồng bộ v
hạ tầng và ng mỹ quan khu vực.
- Quy hoạch hệ thống cấp điện cho c trạm sạc cung cấp năng lượng cho xe
điện, khí hydrogen theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 18/7/2023 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyt quy hoch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
8.4. Cấp nước: Giai đoạn đầu sử dụng ngun nước từ hồ P Hà (xã Mỹ Đức
), thuộc dán Cấp ớc ven biển Phù M, công suất 7.000 m
3
/nyêm đang
được triển khai xây dựng. Trong đó, khu vực Mỹ Tnh cũ được cấp cho 05 tn
(Hòa Hội Bắc, Hòa Hội Nam, Vĩnh Li 1,nh Lợi 2 và Vĩnh Lợi 3); các thôn còn
lại nguồn cấp từ Nhà máyớc Mỹ Chánh, công suất 2000m
3
/ ngày.đêm. Giai đoạn
2, bổ sung nguồn cp từ kênhn Phong tng qua đậpngy Ké; đồng thời cải
tạo, mở rộng mng lưới, ng cấp công suất Trạm cấp nước Mỹ Thành lên
12.500m
3
/ngàyêm, đảm bảo cấp nước cho toàn đô thị. Xây dựng mới tuyến ống
cấp ớc thô D600 từ đập Đức Ph(nguồn ớc mặt ng La Tinh) đến N máy
ớc Mỹ Tnh.
8.5. Thông tin liên lạc: Cải tạo nâng cấp công suất c trạm tổng đài hiện
; từng ớc ngầm hóa tại khu vực các tuyến đường, khu dân , thương mại dịch
vụ, cụm công nghiệp,xây dựng mới. Xây dựng hệ thống hạ tầng thông tin đảm
bảo đáp ứng địnhớng đạt chuẩn đô thị nhằm đảm bảo nền tảng phục vxây dựng
sdữ liệu hạ tầng sớng tới xây dựng chính quyền số đô thị tng minh.
8.6. Thoát ớc và xử ớc thải:
- Quy hoạch hthống tht nước thải nửa riêng cho khu vc cải tạo, chỉnh
trang tại các khu dân cư hiện hữu; tổ chức đi riêng hn tn đối với các khu vực đô
th c cụm ng nghiệp xây dựng mới. Xây dựng hệ thống thu gom và xử
riêng đối với ớc thải tại c cơ sy tế, bệnh viện đạt tiêu chuẩn theo quy định
hiện hành trước khi đấu nối xả thải vào hệ thống thoát ớc thải chung. Đối với khu
n hin trạng, hthống thoát ớc nửa riêng. Ti phía trước c điểm xả, xây
dựng các giếng ch nưc thải c tuyến cống bao dẫn nước thi về c trạm xử
ớc thải phân n. Đối với c khu n quy hoạch mới, hệ thống thoát ớc
dự kiến là hệ thống thoátớc riêng hoàn tn. Vị trí, quy mô công suấthệ thống
mạngới thoát nước thải sẽc định cụ thể theo quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng
mặt bằng dự án đầu y dựng được phê duyệt trong giai đoạn tiếp theo.
- Hệ thống xửớc thải: Quy hoạch 03 Trạm xử lý nước thải tập trung với
tổng ng suất thiết kế: 8.800 m
3
/ngàyêm.
8.7. Quản chất thải, nghĩa trang:
- Chất thải rắn: Thu gom về khu trung chuyn được vận chuyển để xử
đảm bảo theo quy định về vệ sinh môi trường theo quy hoạch ng huyện Phù Mỹ
(cũ), quy hoạch điểm trung chuyển rác thải phía Đông núi Bồ Đ.
- Nghĩa trang nhân n: Cập nhật khu nghĩa địa phục vcải ng khu vực
thôn Hòa Hội Bắc, quy 10,0 ha; quy hoch mrộng khu nga trang nhân n
10
mới phía Tây i Bồ Đề, 10 ha; dừng chôn cất tại c khu nga địa hiện hữu trong
c khu dân ; khuyến khích nh thc hotáng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND An Lương chịu trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ quy hoch đã được
phê duyt, thực hiện việc đóng dấu thẩm định và gửi hồ quy hoạch cho c
quan liên quan để lưu trữ, quản triển khai quy hoạch theo quy định; tổ chức
ng bố, ng khai cắm mốc gii quy hoạch được phê duyệt; tổ chức thực hin
việc xây dựng, ban hành kế hoạch thực hin quy hoạch chung đảm bảo hiệu quả,
khthi.
2. Giao c Sở: y dựng, i chính, ng nghiệp i trường, ng
Tơng c quan, đơn vị liên quan theo chức ng, nhiệm vụ, chịu trách
nhiệm cập nhật quy hoạch theo ngành đquản, phối hợp với UBND An Lương
tổ chức quản lý, thực hiện các nội dung quy hoạch theo quy định; ớng dẫn, kiểm
tra, giám sát việc triển khai quy hoạch, đầu , xây dựng c nội dung liên
quan theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Gm đốc các Sở: Xây dựng,i chính, Nông
nghiệp và i trường, Công Thương; Chủ tịch UBND xã An Lương và Thủ trưởng
c quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi nh Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT UBND tỉnh N.T.C.Hoàng;
- CVP, PVPXD, PVPNN;
- Lưu: VT, X5.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tự Công Hoàng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1598/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai phê duyệt Quy hoạch chung xã An Lương, tỉnh Gia Lai

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1598/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×