• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1536/QĐ-UBND Nam Định 2025 phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu trung tâm và khu Tây Phủ Dầy

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 30/05/2025 11:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1536/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hà Lan Anh
Trích yếu: Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu trung tâm và khu Tây khu vực Phủ Dầy, huyện Vụ Bản
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1536/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1536/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1536/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Nam Định, ngày tháng 5 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
V/v phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500
Khu trung tâm và khu Tây khu vực Phủ Dầy, huyện Vụ Bản
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan đến quy
hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghđịnh số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một
số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP
ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
n c Quyết đnh s 1729/QĐ-TTg ngày 29/12/2023 ca Thủ tưng Cnh ph
phê duyt quy hoch tnh Nam Đnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến m 2050;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng ban
hành quy định về hồ nhiệm vụ hồ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên
huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
Căn cứ Thông số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng về
vệc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 2335/QĐ-UBND ngày 24/10/2018 của UBND tỉnh
Nam Định về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng (tỷ lệ 1/2.000)
khu vực Phủ Dầy, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định;
Căn cứ văn bản số 777/UBND-VP5 ngày 27/12/2019 của UBND tỉnh Nam
Định về việc lập quy hoạch chi tiết tlệ 1/500 khu trung tâm khu Tây khu vực
Phủ Dầy, huyện Vụ Bản;
Căn cứ Quyết định số 2441/QĐ-UBND ngày 02/10/2020 của UBND tỉnh
Nam Đnh phê duyệt nhiệm vụ dự toán Quy hoạch chi tiết Khu Trung tâm và
Khu Tây khu vực Phủ Dầy, huyện Vụ Bản;
Căn cứ văn bản số 402/UBND-VP5 ngày 11/4/2024 của UBND tỉnh Nam
Định về việc gia hạn thời gian lập Quy hoạch chi tiết khu trung tâm khu Tây
khu vực Phủ Dầy, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định;
1536
29
2
Căn cứ Quyết định số 2768/QĐ-UBND ngày 12/12/2024 của UBND tỉnh
Nam Định pduyệt điều chỉnh Quy hoạch xây dựng vùng huyện Vụ Bản, tỉnh
Nam Định đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét văn bản số 27/SXD-QH ngày 28/02/2025 của SXây dựng về việc thẩm
định đồ án quy hoạch chi tiết tỷ l1/500 khu trung tâm và khu Tây khu vực Phủ
Dầy, huyện Vụ Bản;
Theo đề nghị của UBND huyện Vụ Bản tại Tờ trình s117/TTr-UBND ngày
12/5/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu trung tâm và khu Tây khu vực Phủ
Dầy, huyện Vụ Bản, với nội dung sau:
I. TÊN ĐỒ ÁN
Quy hoạch chi tiết Khu trung tâm khu Tây khu vực Phủ Dầy, huyện Vụ Bản.
II. THÀNH PHẦN BẢN VẼ
1. Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất (QH-01);
2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan đánh giá đất xây
dựng (QH-02);
3. Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông (QH-03);
4. Bản đồ hiện trạng chuẩn bị k thuật, thoát nước, quản chất thải rắn
nghĩa trang và môi trường (QH-04);
5. Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước (QH-05);
6. Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện, thông tin liên lạc (QH-06);
7. Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (QH-07);
8. Bản đồ quy hoạch chia lô (QH-08);
9. Sơ đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan (QH-09);
10. Bản đồ quy hoạch hệ thống giao thông, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây
dựng (QH-10);
11. Bản đồ quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa (QH-11A);
12. Bản đồ quy hoạch hệ thống thoát ớc thải, quản chất thải rắn (QH-11B);
13. Bản đồ quy hoạch hệ thống cấp nước (QH-12);
14. Bản đồ quy hoạch cấp điện, hạ tầng viễn thông thụ động (QH-13);
15. Bản đồ tổng hợp đường ống, đường dây (QH-14);
16. Bản vẽ quy định việc kiểm soát kiến trúc cảnh quan (QH-15);
III. NỘI DUNG ĐỒ ÁN QUY HOẠCH
3
1. Phạm vi, quy mô diện tích lập quy hoạch
1.1. Phạm vi, ranh giới:
- Phạm vi lập quy hoạch chi tiết xây dựng gồm 2 phân khu chức năng (khu
Trung tâm và khu Tây) thuộc khu vực Phủ Dầy.
- Ranh giới lập quy hoạch:
+ Phía Bắc giáp sông Tiên Hương và QL.38B;
+ Phía Nam giáp Tam Thanh đất ruộng lúa phía Nam xóm 3 Kim
Thái;
+ Phía Đông giáp đất ruộng lúa và thôn Vân Cát;
+ Phía Tây giáp sông Sắt (ranh giới giáp huyện Ý Yên).
1.2. Quy mô khu vực lập quy hoạch
- Quy mô diện tích lập quy hoạch: 2.392.000m
2
. Trong đó:
+ Diện tích khu Trung tâm là: 1.024.000m
2
;
+ Diện tích khu Tây là: 1.368.000m
2
;
- Quy mô dân số quy hoạch của khu vực khoảng 3.750 người.
1.3. Tính chất khu vực lập quy hoạch
- Đối với Khu trung tâm: Là trung tâm hoạt động văn hóa xã hội toàn khu kết
hợp phát triển về dịch vụ thương mại và nhà ở.
- Đối với Khu Tây: khu vực bảo tồn cảnh quan dãy núi Tiên Hương, phát
triển du lịch nghỉ dưỡng sinh thái có kiểm soát chặt chẽ về môi trường.
2. Mục tiêu lập quy hoạch:
- Cụ thể hcác chức năng, định hướng Quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch phân khu xây dựng (tỷ lệ 1/2.000) khu
vực Phủ Dầy, huyện Vụ Bản đã được UBND tỉnh Nam Định phê duyệt với những
vị thế và xu hướng phát triển mới, tạo điều kiện khai thác hiệu quả những tiềm
năng phát triển của khu vực nói riêng, kinh tế - hội ngành du lịch của huyện
Vụ Bản nói chung theo hướng phát triển bền vững.
- Xây dựng, phát triển khu vực Phủ Dầy trở thành khu vực bảo tồn quần thể
di tích lịch sử văn hoá gắn với di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại đã
được UNESCO ghi danh; trung tâm thực hành Tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ
của người Việt; Là khu vực trọng điểm phát triển du lịch văn hoá, lễ hội, tâm linh,
thắng cảnh tiêu biểu của huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định trên cơ sở gìn giữ, kế thừa
bản sắc nông thôn truyền thống.
- Thiết lập các công cụ kiểm soát trong lĩnh vực quy hoạch, kiến trúc, kêu
gọi, thu hút dự án đầu xây dựng phát triển khu vực, xây dựng sở hạ tầng
đồng bộ và hiện đại, văn minh.
4
3. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu
Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu được lựa chọn, áp dụng tại khu vực
quy hoạch căn cứ theo QCVN 01:2021/TT-BXD Quy chuẩn k thuật quốc gia về
Quy hoạch xây dựng, các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành liên quan các đề
xuất chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của đồ án Quy hoạch phân khu khu vực Phủ Dầy đã
được phê duyệt đối với các chức năng tại khu vực quy hoạch.
4. Quy hoạch sử dụng đất
Khu vực quy hoạch được chia thành các chức năng sử dụng đất, phù hợp với
Quy hoạch phân khu khu vực Phủ Dầy đã được phê duyệt quy định của Thông
tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng. Cụ thể như sau:
BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
STT
Loại đất
Diện tích
(m
2
)
1
Đất nhà ở
405.211,5
2
Đất công trình hạ tầng xã hội
161.743,1
2.1
Đất văn hoá
50.721,1
2.2
Đất y tế
2.687,6
2.3
Đất giáo dục
19.339,4
2.4
Đất thể dục thể thao
12.389,8
2.5
Đất cây xanh sử dụng công cộng
54.771,3
2.6
Đất thương mại, dịch vụ
21.833,9
3
Đất công trình sản xuất công nghiệp, TTCN, kho
tàng
7.435,6
4
Đất trung tâm nghiên cứu, đào tạo
9.340,3
5
Đất cơ quan, trụ sở
10.930,2
6
Đất công trình dịch vụ
3.915,4
7
Đất công trình dịch vụ du lch
330.836,8
8
Đất di tích, tôn giáo
48.000,9
9
Đất cây xanh chuyên dụng
8.845,1
10
Đất cây xanh sử dụng hạn chế
89.638,4
11
Đất đường giao thông
341.121,4
12
Bãi đỗ xe
8.965,2
13
Đất nghĩa trang
33.670,9
14
Đất công trình hạ tầng kỹ thuật khác
21.867,1
15
Đất an ninh
2.000,0
16
Đất quốc phòng
72.445,5
17
Đất nông nghiệp và đất khác
836.032,6
Tổng
2.392.000
5
5. Yêu cầu về tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan
Tổ chức không gian khu vực quy hoạch với nguyên tắc hài hoà giữa các khu
chức năng, hài hoà với không gian xung quanh của xã, đồng thời đảm bảo việc đấu
nối về hạ tầng kỹ thuật.
- Khu vực công trình di tích, tôn giáo, tín ngưỡng: Xây dựng không gian tiếp
cận, quảng trường, lối đi rộng rãi cho du khách tham quan công trình tại khu vực
bảo vệ II. Không cấp phép xây dựng công trình trong khu vực này, việc bảo tồn,
tôn tạo di tích phải có dự án chuyên đề riêng.
- Cảnh quan tự nhiên, các khu công viên cây xanh, quảng trường: Tiếp tục
thực hiện việc quản lý, kiểm soát môi trường khu vực, nghiêm cấm việc khai thác
làm ảnh hưởng tới môi trường. Cho phép xây dựng các công trình hồ cảnh quan,
điêu khắc, tạo hình, không gian diễn xướng ngoài trời đặc trưng cho khu di ch
kết hợp với việc trồng cây xanh, bố trí ghế đá, lối đi, đường dạo…
- Khu vực phát triển dịch vụ, thương mại, khu du lịch:
+ Đối với khu dịch vụ thương mại tổng hợp phía Tây Nam khu Trung tâm
định hướng xây dựng theo hướng hiện đại, không gian mở, bố trí hệ thống cây
xanh cảnh quan dễ dàng tiếp cận, hài hoà trong tổng thể khu vực.
+ Các ki ốt dịch vụ tại khu vực phía Nam phủ Tiên Hương chân núi Tiên
Hương được bố trí cố định, hình thái đơn giản, phục vụ nhu cầu khách du lịch.
+ Đối với các khu du lịch, khu resort tại núi Ngăm và núi định hướng xây
dựng các công trình hiện đại mang tính tiện nghi cao trong tổng thể hài hoà, gắn
liền với không gian xanh, cảnh quan của sông núi.
- Khu ở dân cư:
+ Các khu mới: Bố trí theo hướng khép kín c khu dân hiện hữu, đồng
thời đầu tư xây dựng đồng bộ về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, nâng cao tính tiện nghi
cho đời sống.
- Khu dân hiện hữu: Bảo tồn cấu trúc làng xóm truyền thống. Hạn chế
tăng mật độ xây dựng tầng cao nhà trong làng không quá 4 tầng, tăng diện
tích cây xanh. Tiến tới loại bỏ chăn nuôi gia súc, xả thải không qua xử lý. Hạn chế
việc lấn chiếm, lấp ao hồ hiện có, khuyến khích tăng diện tích không gian xanh.
- Các khu chức ng công cng: Nâng cấp, ci tạo, y dựng mi theo hưng
hiện đại. Rng các ng tnh văn h, t viện phi pơng án kiến trúc mang tính
thẩm mỹ, đặc trưng riêng, đại diện cho hình ảnh văn h n nỡng của khu vực.
6. Giải pháp thiết kế công trình
Phù hợp đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng (tỷ lệ 1/2.000) khu vực Phủ
Dầy, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định
số 2335/QĐ-UBND ngày 24/10/2018 QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ
thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
6
6.1. Điểm nhấn không gian
các công trình di tích, tôn giáo, tín ngưỡng, khu vực sông núi, công viên
cây xanh, quảng trường, công trình dịch vụ thương mại, khu du lịch, hthống các
công trình công cộng.
6.2. Tầng cao, mật độ, cốt xây dựng, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng
công trình:
- Khu dịch vụ thương mại tổng hợp: Tầng cao xây dựng tối đa 5 tầng, mật độ
xây dựng 60%; Khu resort, du lịch sinh thái: Tầng cao xây dựng công trình tối đa
3 tầng, mật độ xây dựng gộp tối đa 25%; Hệ thống ki ốt bán đồ lưu niệm, dịch
vụ lối lên đền Mẫu Thượng Ngàn: Tầng cao xây dựng tối đa 2 tầng, mật độ xây
dựng 80%.
- Khu công viên nông nghiệp: Tầng cao xây dựng tối đa 1 tầng, mật độ xây
dựng tối đa 25%.
- Khu mật độ xây dựng tối đa theo từng lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ (nhà
biệt thự, nliền kề, nhà độc lập) đảm bảo QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
Khu dân hiện hữu chỉnh trang: Tầng cao xây dựng tối đa không quá 5
tầng; Khu dân cư mới (nằm ngoài các khu vực khống chế bảo vệ di tích): Tầng cao
xây dựng ti đa không quá 5 tầng; Nhà xây mới hoặc cải tạo tại khu vực chân
núi, quy định tầng cao xây dựng tối đa không quá 3 tầng.
- Các khu chức năng công cộng: Tầng cao xây dựng công trình phụ thuộc vào
công năng từng công trình cụ thể, mật độ xây dựng tối đa 40%, chú trọng phủ
xanh mặt bằng tối thiểu 20%.
- Cốt sàn chiều cao tầng một được tính toán phù hợp với cốt cao độ toàn
khu vực, phù hợp với từng công trình cụ thể và công năng sdụng. Mái đua của
các công trình nhà ở, công trình kết hợp kinh doanh dịch vụ quy mô nhỏ không có
khoảng lùi độ vươn tối đa là 1,2m.
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng: Tuân thủ theo quy định tại bản đồ
quy hoạch giao thông, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng (QH-10) của đồ án.
6.3. Hình thức kiến trúc, màu sắc công trình:
- Hình khối kiến trúc ng trình theo hướng truyền thống hoặc hiện đại hoặc
kết hợp tuỳ thuộc vào chức năng công trình, khu vực xây dựng, nhưng tính
thống nhất, liên kết hài hoà trong tổng thể không gian chung.
- Vật liệu màu sắc: Sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường, phù
hợp với điều kiện khí hậu điều kiện thiên nhiên của khu vực, hài hoà với tổng
thể không gian khu vực.
7
6.4. Quy định sử dụng đất không gian m
- Bảo đảm tỷ lệ diện tích, cây xanh mặt nước theo đúng quy chuẩn, tiêu
chuẩn và quy hoạch phân khu đã được phê duyệt.
- Chức năng công trình xây dựng trong không gian mở phải phù hợp chức
năng chính của không gian. Hạn chế xây dựng tường rào ngăn cách không gian
mở. Mật độ xây dựng công trình tối đa 5%. Tlệ phủ xanh tối thiểu 60%; diện
tích bề mặt cứng (phủ bê tông) không quá 20% diện tích khuôn viên.
6.5. Quy định bố trí và quản lý cây xanh
- Khu cây xanh, công viên không xây dựng tường rào khuôn viên nhằm hòa
không gian vỉa hè với sân vườn, mở rộng tối đa không gian cảnh quan.
- Tổ chức hệ thống cây xanh phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu, cảnh
quan thiên nhiên, bố cục không gian kiến trúc, phù hợp với khí hậu bản sắc địa
phương, kết nối với hệ thống cây xanh của các khu chức năng lân cận.
7. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật
7.1. Quy hoạch giao thông
Tuân thủ theo Quy hoạch phân khu khu vực Phủ Dầy đã được UBND tỉnh
phê duyệt. Nguyên tắc quy hoạch mạng lưới giao thông phải phân tầng rõ, kết hợp
giữa cải tạo và mở mới, tạo mạng lưới giao thông hoàn chỉnh.
7.1.1. Giao thông đường bộ
- Đường chính khu vực (QL.37B): Nâng cấp cải tạo, quy mặt cắt ngang
đường rộng 30m, đảm bảo 4 làn xe lưu thông 2 chiều, có dải phân cách giữa.
- Đường khu vực: Nâng cấp, mở rộng từ các tuyến đường hiện hữu, kết nối
các khu di tích trong khu vực trên cơ sở tôn trọng hiện trạng và hạn chế tối đa giải
phóng mặt bằng, quy mô mặt cắt ngang đường rộng từ 16÷24m.
- Cập nhật tuyến đường theo quy hoạch vùng huyện qua phía Nam kênh S33,
mặt cắt ngang 17m, lòng đường rộng 11m, phạm vi GPMB 60m.
- Đường trong các khu dân quy hoạch mới: Quy mặt cắt ngang đường
rộng 15m; Đường trong các khu dân hiện trạng: Mở rộng quy mặt cắt
ngang đường rộng từ 8÷10m.
- Quy hoạch 01 bãi đỗ xe phía Nam quảng trường phủ Tiên Hương 01 bãi
đỗ xe phía Đông lối lên đền Mẫu Thượng Ngàn.
7.1.2. Giao thông đường thuỷ
Xây dựng tuyến giao thông thuỷ dọc theo sông Sắt, sông Tiên Hương. Bố trí
bến thuyền du lịch tại khu vực hồ cảnh quan quảng trường chùa Tiên Hương.
8
7.2. Quy hoạch san nền thoát nước mưa
7.2.1. San nền
- Bám sát địa hình, tránh phá vỡ cảnh quan thiên nhiên. Tận dụng triệt để địa
hình tự nhiên để san nền với mức ít nhất. Đảm bảo độ dốc nền công trình để thoát
nước tự chảy.
- Các dự án đầu xây dựng mới cao độ xây dựng khoảng từ 2,5m đến dưới
3,0m.
7.2.2. Thoát nước mưa
Toàn bộ khu vực quy hoạch được chia làm 2 lưu vực thoát nước:
- Lưu vực 1: Toàn bộ phía Bắc núi Báng thoát ra sông Tiên Hương.
- Lưu vực 2: Từ núi Báng xuống phía Nam thoát ra kênh tiêu S33.
7.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Công suất cung cấp cho khu vực quy hoạch là: 1.800 m
3
/ngđ.
- Nguồn cấp nước: Nhà máy nước sạch Vụ Bản đặt tại xã Tam Thanh.
- Hệ thống mạng lưới cấp nước được thiết kế phù hợp, đảm bảo về chất lượng
và trữ lượng tiêu thụ cho toàn khu quy hoạch.
- Cấp nước chữa cháy: Quy hoạch chung kết hợp với mạng cấp nước sinh
hoạt. Tuân thủ theo Luật phòng cháy các quy định hiện hành về phòng cháy -
chữa cháy.
7.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện và chiếu sáng công cộng
- Công suất cung cấp điện cho khu vực quy hoạch là 11.586kVA
- Nguồn cấp: Nguồn cấp điện cho khu vực quy hoạch được lấy từ lưới điện
trung áp 22kV 35kV sau 03 TBA 110kV: TBA 110kV Trình Xuyên (E3.1),
TBA 110kV Ý Yên (E3.15) TBA 110kV Hiển Khánh (E3.19). Trong tương lai
giai đoạn đến năm 2030 thì TBA 110kV Ý Yên (E3.15) được nâng công suất lên
(2x63)MVA, TBA 110kV Hiển Khánh (E3.19) được nâng công suất lên
(2x63)MVA.
Việc xác định vị trí đặt trạm biến áp lưới điện trung thế, hạ thế sẽ được cụ
thể, điều chỉnh khi triển khai dự án công trình được quan thẩm quyền
chấp thuận bằng văn bản.
7.5. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động
7.5.1. Quy hoạch mạng viễn thông
- Đến năm 2030, 100% người dân sinh sống tại khu trung tâm, khu Tây Phủ
Dầy có dịch vụ truy cập Internet công cộng băng thông rộng.
9
- Nâng cấp hạ tầng mạng di động 4G, bổ sung các trạm BTS kéo dài tại các
khu vực lõm sóng; phát triển hạ tầng băng rộng di động. Phát triển mới hạ tầng
mạng di động 5G tại khu vực trung tâm, cải tạo, di dời các trạm BTS không đảm
bảo về an toàn, vị tảnh hưởng đến mỹ quan tại khu trung tâm, khu di tích Ph
Dầy.
7.5.2. Quy hoạch mạng bưu chính, chuyển phát
- Phát triển mạng lưới bưu chính, chuyển phát truyền thống tại khu trung tâm
phát triển các dịch vụ làm đại cho các doanh nghiệp viễn thông. Hỗ trhộ
sản xuất nông nghiệp lên sàn thương mại điện tử, thúc đấy phát triển kinh tế số.
7.6. Quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý nước thải và vệ sinh môi trường
Lưu lượng nước thải tính bằng 100% khối lượng cấp nước.
- Đối với khu vực dân cư cũ: Xây dựng hệ thống thoát nước chung. Nước thải
của khu dân được xbộ qua bể tự hoại, dẫn về trạm xử nước thải qua
hệ thống cống dọc theo c trục đường, sau khi xử đảm bảo đạt quy chuẩn về
môi trường được dẫn ra sông S33 và thoát ra sông Sắt.
- Đối với các dự án đã và đang thực hiện trong khu quy hoạch, hệ thống thoát
nước thải phải đấu nối với hệ thống thoát nước thải của đồ án này.
- Đối với các khu vực xây dựng mới, mrộng hoặc chưa hệ thống thoát
nước, xây dựng hệ thống thoát nước riêng dẫn nước thải về trạm xử lý.
- Quy hoạch 01 trạm xử lý nước thải công suất 1.000 m
3
/ngđ xử lý chung cho
toàn bộ khu vực Phủ Dầy tại vị trí phía Tây Bắc sông tiêu S33.
- Tại khu vực quy hoạch bố trí 02 điểm tập kết CTR tạm thời để vận chuyển
đi xử (01 điểm tại vị trí phía Tây Bắc khu công viên Bắc chùa Tiên Hương và
01 điểm tại khu dân cư quy hoạch mới phía Tây Bắc trường tiểu học xã).
- Khu vực quy hoạch dkiến xây dựng 02 nvệ sinh công cộng tại khu
công viên Bắc chùa Tiên Hương và phía Nam công viên nông nghiệp.
- Định hướng mở rộng nghĩa trang nhân dân tập trung tại khu vực công viên
nông nghiệp với mục tiêu chính là chỉnh trang khuôn viên, cải tạo thành công viên
nghĩa trang. Các khu nghĩa trang tại khu vực chân núi, từng bước hạn chế chôn
cất, không mở rộng, khoanh vùng và trồng cây xanh để bảo vệ môi trường.
8. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức trách nhiệm về bảo vệ môi
trường của người dân trong khu vực quy hoạch và các khu vực lân cận
10
- Lồng ghép c vấn đề môi trường o tng ô đất quy hoạch. Kiểm soát, xử
ô nhiễm i trường, phát triển i hòa kinh tế, hội đảm bảo sự phát triển bền
vững.
9. Giải pháp về nguồn vốn và tổ chức thực hiện.
- Đa dạng hoá thu hút nguồn vốn để thực hiện đầu xây dựng: Vốn ngân
sách Nhà ớc; Vốn huy động của các doanh nghiệp, nhà đầu tư; Nguồn vốn
ODA và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; Các nguồn vốn hợp
pháp khác.
- Công bố, triển khai quy hoạch và dự án đầu trong khu vực quy hoạch.
Thực hiện quản đầu xây dựng, kiểm tra, giám sát theo quy hoạch được phê
duyệt. Kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai
thực hiện.
- Tập trung xúc tiến, kêu gọi, thu hút đầu tư. Ưu tiên bố trí từ nguồn ngân
sách Nhà nước để hoàn thiện cơ sở hạ tầng đồng bộ.
10. Tổ chức thực hiện
10.1. UBND huyện Vụ Bản
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật UBND tỉnh về tính chính xác
của c nội dung, thông tin, số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, dữ liệu, chỉ tiêu kỹ
thuật của đồ án đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vliên quan tổ chức công bố công khai đồ án
Quy hoạch được duyệt theo quy định.
- Quản chặt chẽ quỹ đất trật tự xây dựng theo quy hoạch được duyệt
các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Căn cứ Đồ án quy hoạch được duyệt triển khai việc lập các quy hoạch xây
dựng có liên quan tại các khu vực theo yêu cầu phát triển, quản đô thị hoặc nhu
cầu đầu tư xây dựng.
- Lập chương trình, dự án ưu tiên đầu hàng năm dài hạn, xây dựng kế
hoạch thực hiện quy hoạch đồng bộ với việc đầu hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội.
10.2. Sở Xây dựng theo chức năng nhiệm vụ thực hiện việc kiểm tra, giám
sát, quản công tác xây dựng theo quy hoạch được duyệt các quy định của
pháp luật có liên quan.
10.3. Sở Tài chính, S Nông nghiệp Môi trường các cơ quan, đơn v
liên quan theo chức năng, nhiệm vtrách nhiệm cập nht quy hoạch theo ngành
để quản, t chức thực hiện quy hoạch theo quy định.
11
Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký;
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân n tỉnh, Thủ trưởng các quan:
Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch UBND
huyện Vụ Bản c đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi nh Quyết định
này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VP1, VP5.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Lan Anh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1536/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu trung tâm và khu Tây khu vực Phủ Dầy, huyện Vụ Bản

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1536/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×