• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 144/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung Đô thị Ba Si đến năm 2040

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 15/01/2025 14:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 144/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chung Đô thị Ba Si, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2040
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 144/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 144/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 144/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN N
TNH THANH A
CỘNG A HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tng m 2025
QUYT ĐỊNH
V việc phê duyệt đ án Quy hoạch chung Đô thBa Si,
huyn Ngc Lc, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2040
Y BAN NHÂN DÂN TNH THANH HOÁ
n c Luật T chức Chính quyền đa phương ngày 19 tháng 6 năm
2015; Lut sửa đổi, bổ sung một s điều của Luật T chc Chính phvà Luật
T chức chính quyền đa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
n cứ Luật Quy hoch đô th ngày 17 tháng 6 năm 2009;
n cLuật sửa đi, bổ sung một s điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
n c Nghị đnh s37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 ca
Chính ph vlập, thẩm đnh, phê duyệt quản quy hoch đô thị;
n c Nghị đnh s72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 ca
Chính ph sa đi, bổ sung mt s điều ca Ngh định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm đnh, phê duyệt và quản quy hoạch đô th
và Nghđịnh số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết
một số ni dung v quy hoch xây dựng;
n cứ Quyết định s 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 ca Th
tướng Chính ph v vic phê duyt Quy hoch tnh Thanh Hoá thi k 2021-
2030, tm nhìn đến năm 2045;
n cứ Thông số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 ca B
Xây dng quy đnh về h sơ nhiệm vụ h sơ đ án quy hoch y dng vùng
liên huyn, quy hoạch xây dng vùng huyn, quy hoch đô th, quy hoch xây
dng khu chức năng và quy hoch nông thôn và các quy đnh ca pháp lut có
liên quan;
n cứ Quyết định số 5523/QĐ-UBND ny 28 tháng 12 năm 2020 ca
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc pduyệt Quy hoch xây dng vùng huyện Ngc
Lặc, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040;
n cứ Công văn số 6423/BXD-QHKT ngày 20 tháng 11 năm 2024 ca
B Xây dng v vic ý kiến về đồ án Quy hoch chung Đô th Ba Si, huyện Ngc
Lặc, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2040;
144
14 01
2
Theo đ nghị ca S Xây dng tại o cáo thm định số 23/SXD-QH
ny 02 tháng 01 năm 2025 về việc đồ án Quy hoch chung Đô th Ba Si, huyn
Ngc Lc, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2040 (kèm theo Tờ trình số 449/TTr-UBND
ny 18 tháng 12 năm 2024 của UBND huyện Ngọc Lc).
QUYT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyt đán Quy hoạch chung Đô th Ba Si, huyn Ngc Lc,
tỉnh Thanh Hoá đếnm 2040, với những ni dung cnh sau:
1. Phm viranh giới lập quy hoạch chung
- Khu vực lập quy hoch bao gm toàn b đa giới nh chính Kiên
Th; ranh giới c thnhư sau:
+ Phía Bắc giáp xã Minh Tiến;
+ Phía Nam giáp huyn Th Xn;
+ Phía Đông giáp huyện Th Xuân;
+ Phía Tây giáp các xã Phúc Thnh, Nguyt n.
- Quy mô diện ch lập quy hoạch: 2.976,44 ha.
2. Tính cht, chức năng đô th
Là trung m tổng hợp ca vùng phía Nam huyn Ngọc Lặc với các chức
năng ch yếu như: Thương mại dch vụ, ng nghiệp - Tiu thủ công nghip, du
lch, giáo dc, y tếcó vai trò thức đẩy sphát trin kinh tế - hội khu vực
các phía Nam của huyn.
3. Quy mô dân số, đt đai đô thị theo các giai đoạn phát triển
a) D báo quy mô phát trin dân s
- Dân s hin trạng năm 2020 khong 11.702 người;
- Dự báo đến năm 2030 khong 16.600 người;
- Dự báo đến năm 2040 khong 21.800 người;
- Dự kiến dân si đnh cư 2.112 người.
b) Dbáo quy mô đt đai theo các giai đoạn phát trin
- Tổng din tích đất lp quy hoch: 2.976,45 ha, trong đó d báo diệnch
đt xây dựng đô th theo các giai đon như sau:
3
+ Đến năm 2030: Đất xây dựng đô th khong 1.192,69 ha (bao gm: đất
dân dng 651,01 ha và đt ngoài dân dụng 541,68 ha); đt khác 1.783,76 ha.
+ Đến năm 2040: Đất xây dựng đô th khong 1.482,88 ha (bao gm: đất
dân dng 699,03 ha đất ngoài dân dng 783,85 ha); đt khác 1.493,57 ha.
4. Các chtiêu kinh tế k thut ch yếu
- Đất dân dng hin trạng t nhóm nhà hin trạng): 555,55 ha.
- Đất dân dng phát triển mới: 143,48 ha đt ch tiêu 86,15 m
2
/người.
- Đất đơn v mới 74,7 ha; đt ch tiêu 54,61 m
2
/người.
- Đất cây xanh đô th: 232,77 ha, đt chỉ tiêu 106,8 m
2
/người, bao gm:
+ Đất cây xanh sdng công cng 27,25 ha (trong đó: Đt cây xanh s
dng công cng trong đô th 22,67 ha; đt ch tiêu 10,4 m
2
/người; đt cây xanh
s dng công cng trong đơn v 4,58 ha, đạt ch tiêu 2,1 m
2
/người).
+ Đt cây xanh sdng hạn chế: 156,45 ha;
+ Đt cây xanh chuyên dng: 49,07 ha.
- Đất bãi đỗ xe: 5,54 ha, đt ch tiêu 2,54 m
2
/người.
- Đt giao thông 279,57 ha. Tỷ lđất giao thông so với đất xây dựng đô
th (nh đến đường khu vực): 18,9%.
5. Hướng phát triển đô th
5.1. Cơ shình thành phát trin đô th
- Đô th Ba Si được lập quy hoạch dựa trên các cơ sở: Điu chnh Quy
hoạch tng th phát triển hệ thng đô th tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm
nn đến năm 2030; Quy hoch y dựng vùng huyn Ngọc Lc đến năm 2040
đã được UBND tỉnh phê duyt; Quy hoạch tnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2045 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Đô th Ba si được xác đnh là trung m tổng hợp ca ng phía Nam
huyện Ngọc Lặc là khu vực có các tiềm ng đô th a với các yếu t tạo thn
các công trình h tầng kỹ thuật cp quc gia, cp tỉnh đi qua, từ đó tập trung phát
trin khu vực trungm lan tỏa dần tới các hướng kết ni với đô th Lam Sơn -
Sao Vàng và ng phía y huyn Yên Đnh. Gắn kết chặt chẽ, hình thành cm
Lam Sơn Sao Vàng - Ngc Lặc là trung tâm kinh tế xã hội của khu vực miền núi
phía Tây tỉnh Thanh Hóa là đng lực đ nh thành, phát trin đô th Ba Si.
5.2. hình phát triển ca đô th
Đô th Ba Si được phát trin theo mônh phát triển theo tuyến, đim trên
cơ scác khu vực hin hữu với trục đng lực đường H Chí Minh là nh lang
4
kinh tế (xa l nông nghiệp) trục kết ni Thanh Hóa với Hà Ni, các tỉnh phía
Bắc và Ngh An. Tp trung phát triển đô th về phía Đông với khu vực trung
m đô th mới có hệ thng htầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ; khai thác
hành lang xanh ven h thng kênh mương mặt nước, đ nh thành các không
gian đm với các vùng đô th khác.
5.3. Hưng phát triển đô th
- Tp trung phát triển ch yếu tại 02 khu vực có qu đt lớn tại khu vực
phía Đông và phía Tây Nam đường H Chí Minh theo hướngy dng các khu
vực đồng b, hin đi, trên cơ sở khai thác liên kết từ tuyến đường H Chí Minh
và các trc kết ni
- Phát trin về phía Đông đường H Chí Minh với các hệ thng hạ tầng xã
hi như trung m nh cnh, văn hóa - TDTT; công viên cây xanh, dch v
thương mại; đt đô th. ng hành lang vành đai xanh phát triển nông nghiệp,
dch v sinh thái, du lch n hóa gắn với khu dich lch s Lam Kinh.
- Phát triển v phía Tây đường H Chí Minh với các khu vực sản xuất
công nghiệp và dch vụ hậu cn, nông nghip chăn nuôi ng ngh cao, khu dân
cư hin hữu phát triển mi văn hóa lch sgắn với phát triển du lch.
6. Đnh hướng tổ chc không gian đô th
Mô nh phát trin không gian đô th dng tập trung da trên mạng lưới
giao thông dng lưới theo đnh hướng ca quy hoch ng huyn, trên cơ skế
thừa cu trúc khu vực hin hữu kết nối với các khu vực phát trin trin mới đ
kết nối tạo các động lực phát triển đô th, nâng cao chất lượng hạ tầng xã hội.
Đô th phát triển theo 4 khu vực phát triển với các chức ng như sau:
- Khu vực 1: Là trung m đô th mới, với chức năng gồm h thng các
công trình dch vụ thương mại, dch vụ công cng, các công tnh hỗn hợp, gắn
với các trục hoạt động chính, h tầng k thut, xã hi đồng b.
- Khu vực 2: Khu vực phía Đông Nam là trungm du lch m linh, du lch
sinh thái, đu mi htầng k thuật; chức năng chính gồm khu dân hin hữu,
dch vụ du lch, các công trình nhàmật đ thp, hệ thng công viên mt nước.
- Khu vực 3: Khu vực phía Tây là khu vực phát triển công nghiệp, năng
lượng, nông nghiệp CNC, đô th mới, dân cư hiện trạng. Chức năng chính là các
hoạt động sn xut nông nghiệp, công nghiệp, công nghiệp ng lượng.
- Khu vực 4: Là khu vực sản xut nông nghip gắn với dân cư hin trng,
ưu tiên vào các hot đng sn xut nông nghiệp, phát trin du lch cộng đng,
sinh thái, du lch tri nghim bo tồn cảnh quan thiên nhiên.
Hình thành các trục phát trin chính theo hướng Bắc Nam và Đông Tây
nhằm kết ni không gian ca đô th không gian dc tuyến đường H Chí
5
Minh. B trí các công trình công cng, hn hợp dc các trc phát triển cnh
nhằm tạo đim nhn v mặt không gian. Hình thành trc cnh quan theo ớng
gắn kết với các ng trình biểu tượng, điểm nhn, cnh quan tự nhiên để tạo nên
đc trưng riêng ca đô th.
Các các khu vực hiện hữu được ci tạo chnh trang nhm cải thin cnh
quan, kiến trúc, ng cao chất lượng môi tờng nhưng không làm ng quy mô
dân svà không làm thay đi chức ng sdng đt, đm bo khớp ni đồng b
vhthng hạ tầng k thuật và h tầng hội với các khu vực lân cn. Bảo v
cu trúc các làng xóm truyn thng đ tạo nên nh ảnh đc trưng gắn kết i
hòa với các khu nông thôn đô th hóa.
7. Cơ cấu sdng đt theo các chức năng, vị trí, quy mô các khu chức
năng chính
7.1. Bng tng hp quy hoạch s dng đất
Hạng mục đt
hiệu
m 2030
(16.600 người)
m 2040
(21.800 người)
Diện
tích (ha)
Tỷ lệ
(%)
Chỉ
tiêu
(m
2
/
người)
Diện
tích (ha)
Tỷ lệ
(%)
Chỉ
tiêu
(m
2
/
người)
n s (người)
16.600
21.800
Tổng toàn khu quy
hoch
2.976,45
100,00
2.976,45
100,00
Đất xây dựng đô thị
(A1+A2)
1.192,69
40,07
1.482,88
49,82
Đất n dụng (I+II)
651,01
21,87
699,03
23,49
Đất n dụng hin
trạng ci tạo
555,55
18,66
555,55
18,66
Đất nhóm nhàhin
trạng cải tạo (11.702
người)
OH
555,55
555,55
Đất n dụng mới
(1+2+3+4+5+6)
95,46
3,21
95,11
143,48
4,82
86,15
Đất đơn v mới
39,59
1,33
61,45
74,70
2,51
54,61
Đất nhóm nhà mới
OM
26,82
0,90
53,8
56,47
1,90
46,25
Đất go dục (trường
THCS, TH, mm
non)
TH
6,31
0,21
3,8
9,01
0,30
4,13
Đất dịch v công
cộng đơn v
CC
3,25
0,11
2,0
4,65
0,16
2,13
Đất cây xanh sử
dụng công cng đơn
vị
CX
3,21
0,11
1,9
4,58
0,15
2,10
6
Đất dch v công
cộng đô thị (trường
THPT, dch v công
cộng)
CCDT
7,89
0,27
4,8
7,89
0,27
3,62
Đất cơ quan, trụ s
CQ
2,20
0,07
1,3
2,20
0,07
1,01
Đất cây xanh s
dng ng cộng đô
th
CXDT
17,16
0,58
10,3
22,67
0,76
10,40
Đất giao thông đô th
28,37
0,95
17,1
35,47
1,19
16,27
Đất h tầng k thut
đô th
HTDT
0,25
0,01
0,1
0,55
0,02
0,24
Đất ngoài n dụng
541,68
18,20
783,85
26,34
Đất dch v thương
mi
TM
17,51
0,59
31,83
1,07
14,6
Đất dch v hỗn hợp
HH
20,21
0,68
20,21
0,68
21,1
Đất dch v du lch
DL
59,26
1,99
107,75
3,62
Đất trung tâm y tế
YT
4,18
0,14
4,18
0,14
Đất trung tâm văn
hoá, th dục th thao
XTT
9,10
0,31
9,10
0,31
4,2
Đất sản xut công
nghip, kho ng, sản
xuất kinh doanh
SXKD
55,16
1,85
55,16
1,85
Đất công nghip
năng lượng
NL
87,73
2,95
87,73
2,95
Đất di ch, tôn giáo
DTTG
2,42
0,08
2,42
0,08
Đất giao thông đi
ngoại và khu vực
185,52
6,23
244,10
8,20
Đất h tầng k thut
khác
HTKT
6,29
0,21
11,43
0,38
Đất cây xanh s
dng hn chế, y
xanh chuyên dng
CXHC
92,48
3,11
205,52
6,90
Đất an ninh
AN
0,11
0,00
0,60
0,02
Đất quc phòng
QP
1,72
0,06
3,83
0,13
Đất kc
1.783,76
59,93
1.493,57
50,18
Đất dự trữ phát trin
DTPT
9,27
0,31
9,27
0,31
Đất nghĩa trang
NT
5,90
0,20
5,90
0,20
Đất khai thác khoáng
sản
KS
8,79
0,30
8,79
0,30
Đất nông nghip,
nông nghip công
nghcao
NN
1.085,07
36,46
786,09
26,41
Đất lâm nghip (rừng
sản xut)
LN
558,50
18,76
558,50
18,76
Mặt ớc (sông,
sui, kênh, hồ, ao,
đầm)
125,02
4,20
125,02
4,20
7
7.2. Vị t, quy mô các khu chc năng chính
7.2.1. Phân khu chức ng theo khu vực và c đnh đơn v ở: Toàn đô
th được quy hoch trên cơ ss khác biệt vđa nh, bán nh phc v làm
yếu tố phân đnh ranh giới các khu chức năng, với tổng dân s 21.800 người
chia thành 02 đơn v (đơn vị 01 có v t phía Đông đường H Chí Minh, quy
mô din ch khoảng 1.733,23; d kiến dân số khong 16.499 người; đơn vịs
2 có vị trí phía Tây đường H Chí Minh, quy mô diện tích khong 1.243,22 ha;
d kiến dân s khong 5.351), với 04 khu vực phát trin:
+ Khu vực 1 (thuc đơn v s 1): Khu vực trung tâm - Đô th dịch v,
công cng (đơn vị s 1);
+ Khu vực 2 (thuc đơn v s 2): Khu vực phía Đông Nam Làngn
hóa, khu du lch Lam Kinh ơn v s 1);
+ Khu vực 3 (thuc đơn v s 2): Khu vực phía Tây ng nghip,
công nghiệp năng lượng, nông nghip công ngh cao (đơn vị ở s 2);
+ Khu vực 4 (thuc đơn v s 2): Vành Đai sinh thái, nông nghip, du
lch trải nghiệm.
7.2.2. V t, quy mô các khu chức năng đô th:
a) Khu ở, nhóm nhà ở:
- Đt nhóm n hin trng ci tạo diện ch khong 548,8 ha: n đnh
các khu dân cư hiện có, từng bước cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thut, vệ sinh môi
trường đm bảo tiêu chun đô th loi V đồng b với khu vực phát trin mới.
- Đất nhóm nhàmới gồm: Đất dân cư, tái đnh cư, tng dinch khong
56,47 ha.
b) ng cng - dch vụ đô th:
* Đất cơ quan, trụ sở, công cng đô th:
- Khu trụ slàm việc cơ quan nh chính được quy hoạch với quy mô
din ch khong 1,88 ha được b trí tại trungm đô th, v t tiếp giáp nút giao
trục chính đô th ớng Đông Tây vàớng Bắc Nam đ đáp ứng, đm bảo điu
kiện làm việc và tiếp cận s dng ca người dân.
- Quđt tr shin hữu sau khi đầu trung m hành chính mới được
chuyn đi thành đt dch v công cng din ch 0,32 ha. Các công trình khác
được ginguyên vị trí, ci tạo vkiến trúc cnh quan đô th.
- Tổng quy mô diện ch đất quan tr sở, ng trình công cng đô th
là: 4,41 ha (gm: đất cơ quan 2,2 ha đất công cng đô th 2,21 ha).
* Đất y tế:
- Quy hoch mới 01 bnh vin đa khoa cấp đ phc vụ nhu cu người dân
đô th với quy mô din ch 4,18 ha, đáp ứng khong 350 giường bnh tại v t
8
tiếp giáp tuyến đường phía Nam đô th và đường H Chí Minh, cạnh Khu dich
lch sLam Kinh.
- Mrộng, nâng cp và chnh trang trm y tế hin có dinch 0,33 ha và
quy hoạch mới 01 trạm y tế diện ch 0,34 ha tại đơn v 01, v trí tại thôn
Thng Nhất tiếp giáp đường Xuân Thiên Ngc Phng hin trng.
- Tổng diện ch đt y tế 4,87 ha.
* Đất giáo dc:
- Quy hoạch mới:
+ 01 trường THPT với quy mô diện ch khong 3,43 ha tại thôn 11 vị trí
tiếp giáp đường Xn Thiên Ngọc Phng hiện trng. Đảm bảo nhu cầu học tập
cho dân cư đô th.
+ Tờng THCS và trường tiểu hc: 01 tờng THCS với quy mô diện tích
khoảng 1,0 ha; 01 trường Tiểu hc quy mô diện ch khong 0,85 ha tại thôn
Thành Sơn khu vực phía Tây đường H Chí Minh 04 trường mm non với quy
mô dinch khoảng 1,47 ha, vị trí tại thôn Thành Sơn, Thng Nhất và Th Phú.
- c trường học hin trạng v t không thay đi; từng bước ci tạo, chỉnh
trang mở rộng đ đảm bo nhu cầu phát trin ca đô th.
- Tổng quy mô din ch đt giáo dc: 14,67 ha. Trong đó: Đt trường
THPT: 5,68 ha; Trường THCS - TH - MN: 9,01 ha.
c) Văn hóa, th dc ththao (TDTT) cây xanh đô th:
- Công trình Văn hóa - TDTT đô th: Quy hoạch khu Trung tâm TDTT
tiếp giáp trục đường Xuân Thiên - Ngọc Phc hin trạng và trục chính Đông y
theo quy hoạch, diện ch khoảng 9,1 ha; Trungm văn hóa tiếp giáp trục chính
Bắc Nam theo quy hoch, din ch khong 2,21 ha. Các khu thdc, thể thao
hiện đơn v ở, khu trung m văn hóa các xã, nhà văn hóa, khu đài tưởng nim
liệt stiếp tục duy trì quy mô hin tại, không thay đi.
- Toàn đô th tổ chức các không gian cây xanh, vui chơi gii trí, mặt nước,
phân b trong các các khu vực chức năng đô th đảm bảo bán kính phc v; tổng
din ch khoảng 22,67 ha.
- Cải tạo h thng cây xanh cảnh quan, mặt ớc các khu vực thành lõi
xanh, không gian m ca đô th. Đáp ứng nhu cu ngh ngơi, sinh hot, hoạt
động ththao, văn hóa đô th. Bên cạnh đó bt các khu vườn hoa, công viên
nhỏ trong các khu dân cư đm bo nhu cầu s dng cũng như ci thin môi
trường, cnh quan vi khí hậu.
- c khu vực di tích: Đn thTrung Túc Vương Lê Lai, quy mô din tích
khoảng 2,42 ha (gm 02 khu đất ký hiu III-DTTG01 III-DTTG02). Yêu cầu
bo tồn tôn tạo các công tnh, cm công trình di tích, tôn giáo theo quy định.
9
d) Dch v thương mi:
- Chtrong khu vực quy hoạch quy mô diệnch khoảng 0,67 ha; v trí tại
thôn Ba Si, nâng cp đảm bảo phc v nhu cầu cho dân đô th.
- Các công trình dch v, thương mi tng hợp: B trí dc theo các trục
đường chính đô th; đường tỉnh Xn Thiên - Ngọc Phng, đường gom đường H
Chí Minh và các khu vực có v t thuận lợi, quy mô diện tích khoảng 31,83 ha.
e) Công nghiệp, kho tàng:
Cụm công nghiệp Phúc Thnh thực hin theo đồ án quy hoch chi tiết đã
phê duyệt tại khu vực phía Tây Nam dọc tuyến đường nối đường H Chí Minh
đi xã Phúc Thịnh, din ch đt công nghiệp trong ranh giới lập QHC đô th Ba
Si khong 28,34 ha. Các khu sn xut tiu thcông nghiệp hin trng đã có
chủ tơng đu tư v trí không thay đi.
Cụm công nghiệp được bt di cây xanh cách ly đm bo v sinh môi
trường theo quy đnh. Thu hút phát triển loi nh công nghip tập trung, đa
nnh, chủ yếu là công nghiệp chế biến, chế tạo, có hệ thng h tầng kỹ thuật
đồng b và hiện đi, công ngh kỹ thuật cao, thân thiện môi tờng.
f) An ninh, quc phòng:
Tổng diện ch an ninh, quc phòng là 4,42 ha. Trong đó: Đt an ninh có
quy mô diện ch là: 0,6 ha; đt quc phòng có quy mô diện ch là: 3,83 ha.
g) Du lch sinh thái gn với h thống di tích văn hoá:
- Bo tồn phát trin b sung hệ thng hạ tầng tiếp cn khu di tích n
hoá gắn với việc hình thành các tuyến tham quan du lch phục v nhu cu ca
nời dân trong và ngoài đa phương.
- Hình thành, phát trin khu du lch Lam Kinh theo quy hoch phân khu
được duyt đm bảo i hòa với cnh quan sinh thái chung ca khu vực với diện
ch trong khu vực quy hoạch khong 107,75 ha.
- Khu vực 4 có cảnh quan thiên nhiên đp, là điểm phát triển các loi hình
du lch khám phá du lch cng đng.
h) Khu vực nông nghip công nghcao:
Quỹ đt phát trin nông nghiệp phía y Nam quy mô dinch 199,73 ha
s chuyn đổi phù hợp nhm phát trin mônh nông nghiệp công ngh cao, đáp
ứng nhu cu của đô th, phát triển nông nghip.
i) Đất nghĩa trang:
Khoanh ng, trng cây xanh cách ly, đóng cửa các nghĩa trang hin trạng
nằm trong ranh giới phát trin đô th, có kế hoạch thu hồi, di dời khi nhu cầu
s dng đất, diện ch các nghĩa trang khong 3,5 ha.
10
Xây dựng nghĩa trang mới phục vngười dân Đô th Ba Si; v trí nghĩa
trang tập trung tại thôn Thng Nhất, quy mô khong 2,44 ha. Hình thứcng: cát
ng, hang và phc v di chuyn các nghĩa trang hin trạng trong khu vực.
Đối với nhu cu hung ng sdng nghĩa trang tập trung cp huyn tại xã
theo đnh ớng quy hoạch vùng huyn Ngọc Lặc, đến năm 2040.
8. Các quy định về không gian, kiến trúc, cnh quan đô th
Kim soát chặt ch các không gian xanh, các hành lang xanh và không
gian công cng, hn chế xây dng công trình trong khu vực này, mật đ y
dng ti đa không quá 5%.
Các khu dân cư hin hữu được ci tạo theo hướng b sung các tiện ích,
nâng cp hthng hạ tầng kỹ thut, htng xã hội, không xây dng các công
trình cao tầng làm ng hệ s sdng đt gây áp lực lên hệ thng hạ tầng.
Các khu dân cư phát trin mới khu lp các quy hoch chi tiết phi phân
thành các khu vực đ kim soát, quy đnh hình thức kiến trúc cho các từng khu
vực, trong mi khu vực các ng trình nhà phi được y dựng đng nht v
hình thức kiến trúc, khuyến khích xây dựng các công trình với hình thức kiến
trúc hin đi.
Các công trình thương mi dch v dọc theo các trục chính đô th phải xây
dng các công trình có khi ch lớn, nh thức kiến trúc hin đi để tạo được
không gian kiến trúc trên toàn tuyến, làm điểm nhn cnh quan đô th.
9. Đnh hướng h thng h tng k thut
9.1. Đnh hướng quy hoch giao thông
a) Giao thông đối ngoi:
- Đường cao tốc H Chí Minh qua đô th Ba Si có l giới là 73 m.
- Đường Quc l 47C (đon từ đường H Chí Minh đến Kiên Th) qua
đô th Ba Si có l giới là 31 m.
- Đường tỉnh 506D (Đường Th Minh - Ba Si) từ đường H Chí Minh đi
Th Xuân qua đô th Ba Si l giới là 25 m.
- Đường Xn Thiện - Ngọc Phụng nâng cp mrộng có l giới là 20,5 m.
b) Giao thông khu vực:
- Đường chính đô th có l giới là 57 m;
- Đường chính khu vực có l giới từ 25 m đến 31 m;
- Đường khu vực có l giới 17,5 m đến 20,5 m.
c) Bãi đỗ xe: B trí 5 bãi đ xe phân n đảm bảo bán kính phc v, với
tổng din ch 5,54 ha, ch tiêu đt 2,54 m
2
/người.
11
d) Bến xe khách: Din ch 0,74 ha; v trí tiếp giáp tuyến đường chính đô
th, thun lợi kết ni các khu vực trong đô th ngoài đô th, đồng thời đáp ng
ch tiêu đô th loi V.
9.2. Định hướng quy hoch cao đ nn xây dng
- Định ớng cao đnn: n trng đa nh tự nhiên, đối với các khu
vực phát triển đô th đim dân dân cư san gạt, đào đắp hn chế tối đa việc san
lấp, đào đp làm thay đi cao đ nn tự nhiên. Lựa chọn cao đ nn y dựng
(H
xd
) cho đô th Ba Si là +14.0 m.
- Giải pháp san nn c thcho từng phân khu chức năng:
+ Khu Trung m dch vvà đô thị tại khu vực 1 có mt s đi i cao,
phương án gi lại tối đa đi i tạo cnh quan đô th, các khu vực khác cn x
lý san lấp to mặt bằng tớc khi tiến nh y dng công trình, H
xd
≥ +14.0m.
+ Khu du lch, sản xut và vành đai sinh thái tại khu vực 2, 3, 4: Tận dng
tối đa đa hình tự nhiên, chỉ thực hiện san gạt cc b đm bảo cnh quan kh
năng thoát nước mặt.
9.3. Đnh hướng quy hoch thoát nưc mưa
- Sử dng hệ thoát nước mưa riêng, hoạt động tự chy.
- Lưu vực: Đô th Ba Si theo đa nh tự nhiên chia làm 03 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: Nằm phía Tây Nam Đô th Ba Si, nước mưa theo các nh
rạch và thoát về phía Nam dẫn ra sông Chu.
+ Lưu vực 2: Thoát về kênh Bắc sông Chu dn ra sui N về phía Đông
Nam thoát ra sông Chu.
+ Lưu vực 3: Nằm phía Đông Bắc Đô thị Ba Si, nước mưa thoát theo
các nh rạch dn ra sông Chu.
- Hthng thoát nước mưa là hệ thng thoát nước riêng tự chảy. H thng
thoát nước mưa đảm bo phù hợp vớinhnh hin trng, các quy hoạch và các
d án xung quanh.
9.4. Đnh hướng quy hoch cấp điện
- Ngun đin: Ngun đin cp cho khu vực lấy từ trm trạm biến áp 110
kV Ngc Lc công suất (2x25)MVA dkiến nâng công sut lên (2x40)MVA.
Ngoài ra theo quy hoch vùng huyn Ngc Lặc s y dng thêm TBA
110KVA Đin mặt trời ng sut 1x63MVA sẽ bsung ngun điện cấp cho khu
vực nghiên cứu và khu vực lân cn.
- Lưới điện:
+ Lưới điện cao thế (500 kV): Tuyến điện 500 kV từ trm 500 kV Nho
Quan đi trm 500 kV Nghi Sơn cần đm bo hành lang an toàn lưới điện theo
quy định.
12
+ Lưới điện trung thế: Lưới điện hin nay đang sdng cp điện áp 35
kV giai đon đu (năm 2021-2030). Giai đoạn sau 2030 s theo tiến trình dn
thay đi v cp đin áp 22 kV theo quy đnh ngành điện tiến nh hngm
theo l trình, theo chức ng các khu vực đô th đm bảo m quan đô th.
- Mng lưới h áp 0,4 kV:
+ Đối với các khu dân cư hiện trạng, cơ bn đã n đnh lưới đin
hướng cp do đó gingun ớng cấp các l cáp hin nay. Tng bước hạ
ngầm đảm bảo an toàn m quan đô th.
+ Đi với các khu công cng, khu trung m và khu vực dân cư quy hoch
mới: toàn b cáp hạ áp 0,4 kV s được thiết kế các tuynen hào k thut ngầm
dưới vỉa hè cp đến tủ điện tng cho các công trình hay nhóm các công trình
khu dân cư.
+ c khu vực công nghip và tiểu thủ công nghiệp s dng cáp vặn xoắn
đi nổi trên cột trong từng khu.
- Chiếu sáng đường: Lưới đin chiếu sáng b trí đi cùng ct với lưới đin
hthế, lưới điện chiếu sáng trong các khu trungm ng cáp ngm. Đèn đường
s dng loi đèn LED tiết kim ng lượng.
- Trạm biến áp: Các trm biến áp trung thế hin có, nằm trong ranh giới
nghiên cứu thiết kế svẫn được sử dng, nng sẽ được cải tạo đưa về cấp điện
áp chuẩn 22 kV, nâng công suất cho phù hợp với ph tải tính toán. Cấp điện áp
ca trạm h thế xây dựng mới là 35/22/0,4 kV.
9.5. Đnh hướng quy hoch h tng u chính viễn thông
- Nhu cầu: Đến m 2030 khong 36.000 th bao; đến m 2040 khong
42.000 thuê bao.
- Chuyn mạch, truyn dn: Xây dng tuyến truyn dn d phòng, đm
bo an toàn khi thiên tai, s c xy ra. Nâng cấp dung lượng, bo vệ các tuyến
truyn dn vin thông liên tnh; đm bo đáp ng nhu cu s dng các dch v
băng thông rộng trong tương lai.
- Mạng thông tin di động (BTS): Pt trin mng thông tin di đng theo
ng s dng chung cơ s h tng gia các doanh nghip (s dng chung hạ
tầng công ngh, hạ tầng ct phát sóng…). Đm bảo 100% dân cư có sóng thông
tin di đng cht lượng tốt nht.
9.6. Định hướng quy hoch cấp nưc
a) Nhu cu, nguồn cấp nước:
- Nhu cu cp nước Đô th Ba Si đến m 2030 khong 3.500 m
3
/ngđ và
đến năm 2040 khong 4.500 m
3
/ngđ.
- Ngun ớc: S dng ngun nước từ nhà máy ớc Nguyệt n nhà
máy ớc Minh Tiến.
13
b) ng trình đu mi:
- Nângng suất nhà máy nước Nguyệt n đến năm 2030 công suất
2.000 m
3
/ngđ; đếnm 2040 công sut 4.000 m
3
/ngđ.
- Xây mới nhà máy nước Minh Tiến đến năm 2030 công suất 4.000
m
3
/ngđ; sau m 2040 công suất 6.000 m
3
/ngđ.
- Mng lưới cp nước d kiến bao gồm tuyến ng cp nước phân phi
chính và tuyến ng cp ớc phân phi khu vực được thiết kế mạng vòng kết
hợp mạng cành cây đảm bo cp ớc an toàn. Tuyến ng cp nước phân phối
chính có đường nh D160 - D315 mm; tuyến ng cp nước phân phi khu vực
có đường kính D110 D225 mm. Hng cu ha b trí trên mạng lưới cpớc
chính với đường kính ng từ D110 mm với khong cách giữa hai hng cu ha
tối đa là 150 m.
9.7. Định hướng quy hoch thu gom và x l c thi
D báo lượng nước thải phát sinh khong 3.000 m
3
/ngđ (năm 2030) và
4.000 m
3
/ngđ (năm 2040). Trong đó:
+ Lượng nước thi sinh hot khong: 2.000 m
3
/ngđ (năm 2030) 2.500
m
3
/ngđ (năm 2040).
+ Lượng ớc thi công nghip khong: 1.000 m
3
/ngđ (năm 2030) và
1.500 m
3
/ngđ (năm 2040).
Xây dựng h thng thoát nước bản là riêng hoàn toàn, những khu vực
dân cư hin trng trước mắt sy dng cng baoch nước thải, dài hạn khi có
điu kin s y dng hệ thng thoát ớc riêng. Khu vực y dựng mới ss
dng hệ thống thoát nước thải riêng.
Xây dựng 01 trạm XLNT tập trung ng suất khong 2.500 m
3
/ngđ (năm
2040) cho khu vực đô th Ba Si.
Khu vực dtrphát trin, dân cư làng xóm mt đthấp, khu dân cư đc
lập xa trung m, lượng nước thi nh, áp dng xlý phân n, xử lý sinh học
trong điu kin tự nhiên.
Nước thi y tế nước thi công nghiệp phải thu gom xử lý riêng đt
các tiêu chun chuyên ngành trước khi đu ni vào h thống thoát nước chung.
9.8. Định hướng quy hoch thu gom và xử l cht thi rn
- Dbáo lượng cht thi rắn phát sinh khong: 31 tấn/ngđ (năm 2030) và
40 tấn/ngđ (năm 2040). Trong đó chất thải rắn công nghiệp khoảng 14 tấn/ngđ
(năm 2030) 17 tấn/ngđ (năm 2040).
- Giải pháp: 100% CTR được thu gom, phân loi tại ngun, trên phạm vi
toàn đô th.
- CTR sinh hot, công nghiệp thông thường sau thu gom chuyn vkhu
xử lý tập trung tại xã Minh Sơn đ xử lý.
14
- Đi với CTR nguy hại được xlý tại khu xử lý nguy hại ca tỉnh tại th
xã Bm Sơn hoc th Nghi Sơn.
- Chất thải rắn y tế được xử lý tại khu xlý cht thi y tế Bnh vin đa
khoa Ngc Lc (theo Quyết đnh s 3261/QĐ-UBND ngày 30/8/2017 ca Ch
tịch UBND tỉnh phê duyt kế hoạch thu gom vận chuyn và xử lý rác thải y tế
tỉnh Thanh Hóa).
9.9. Định hướng qun l nghĩa trang
Không btrí mới nghĩa trang trong khu vực phát trin đô th. Khoanh vùng,
trng cây xanh cách ly, đóng cửa các nghĩa trang hin trng nằm trong ranh giới
phát trin đô th. kế hoạch thu hồi, giải tỏa khi có nhu cu sdng đt.
Dkiến xây dựng mới 01 nghĩa trang tập trung phc v nhu cu an ng
cho đô th, v trí phía Đông Nam đô th, quy mô diệnch khong 2,44 ha. Hình
thức ng: Cát ng, hỏa ng và phục vụ di chuyn các nghĩa trang hin trng
trong khu vực.
9.10. Giải pháp bo v môi trưng
Bảo vệ cnh quan: Các công trình xây dựng mới phi hoà nhp với cảnh
quan chung ca đô th. To khoảng cây xanh cách ly dc các trc giao thông
chính, công trình HTKT đu mi, h thng sông suối, mặt nước. Bo tồn vùng
sinh thái nông nghip. Gn vic bo tồn hệ sinh thái với bo tồn, phc dng các
di ch phục v du lch m linh, giáo dc truyền thng lch sử. San gạt theo
nguyên tắc n trọng đa hình, cân bng đào đp.
Giảm thiểu ô nhim môi trường nước: Xây dng h thống thoát ớc
mưa, thoát nước thi, thu gom CTR theo quy hoch. Tạo hành lang bảo v ng
h: đm bo cht lượng ngun ớc đu ngun và bo v các công trình xung
quanh khu vực quanh sông Chu, đc biệt là các điểm đặt công trình thu ớc.
Giảm thiu ô nhim môi trường không k tiếng n: Trồng cây xanh
quanh khu vực bến xe, trạm XLNT tập trung, khu xử lý CTR, nga trang. Trồng
cây xanh cách ly những đon giao thông chính đi qua đô th tập trung...
Giảm thiểu ô nhim môi trường đt: S dng đt mt cách hợp lý, phân
đợt đu , khi chưa có kế hoạch phát trin cn khai thác tiếp tục diện ch đt
lúa. Tn dng khai thác qu đt xây dựng, hạn chế đào đp.
10. c chương trình, d án ưu tiên đu và ngun lực thc hiện
10.1. Các chương trình, dự án ưu tiên đu tư
Các d án hạ tầng cp quốc gia, cp tỉnh thực hin theo kế hoch chung
n D án tuyến đường Xn Thiên Ngc Phụng; Khu di ch lch sLam
Kinh, đn thờ Trung Túc Vương Lê Lai.
Các dán phát trin công nghip, nông nghiệp công ngh cao và dch v
thương mại thu t nhà đầu phát trin cơ s h tng chung, tạo động lc phát
đô th.
15
10.2. Ngun lực thực hiện
Các công trình công cng, h tầng k thuật, h tầng hi thiết yếu s
dng ngun vốn ngân sách theo kế hoạch đu công trung hn ca từng giai
đoạn đ tạo đng lực lan to, thu hút các dán đầu . Huy đng tối đa ngun
vn hội hoá đy dựng các khu chức ng ca đô th như các khu dân cư;
công nghiệp; thương mại dch vụ; các công trình y tế, giáo dc ngoài công lập...
11. Quy định qun l theo đ án quy hoch chung đô th
Ban nh Quy đnh quản lý theo đ án Quy hoch chung Đô th Ba Si,
huyện Ngọc Lặc, tnh Thanh Hoá đến năm 2040 m theo Quyết đnh phê duyt.
Điều 2. Tchức thực hin
1. UBND huyện Ngc Lặc có trách nhim:
- Hoàn chnh, xut bn hồ sơ đ án được duyệt đ lưu trữ theo quy đnh;
bàn giao h sơ, i liệu đ án quy hoch chung đô th cho đa phương, Sở Xây
dng các ngành, đơn v liên quan đ lưu giữ, qun lý tổ chức thực hin
theo quy hoch được duyệt.
- T chức công b rộng i nội dung quy hoch chung được duyệt chậm nht
là 15 ny kể từ ngày được phê duyt theo quy đnh tại khon 12, Điu 29 Luật sa
đổi, bsung mt s điu ca 37 Luật có liên quan đến quy hoch năm 2018.
- Ch đo chính quyền đa phương qun lý chặt chẽ quđt quy hoạch xây
dng; tổ chức, quản lý vic lập quy hoạch chi tiết đô thị, đầu y dng tuân
th theo quy hoch chung đô th được phê duyt.
- Lập chương trình, kế hoạch, d án ưu tiên đu ng năm dài hạn,
xác đnh các biện pháp thực hiện quy hoch đô th.
- soát, điu chỉnh các quy hoạch có liên quan bo đm phù hợp, thng
nhất, đng b với Quy hoch chung Đô thị Ba Si, huyện Ngc Lặc, tnh Thanh
Hoá đến m 2040.
- Xây dựng kế hoạch, l trình s dng các nghĩa trang hin có quy
hoạch mới ca đô th đm bảo các quy định về bo vmôi trường.
- T chức đưa mc giới quy hoạch ra ngoài thực đa (cm mc, đnh vị
ranh giới quy hoạch, tim tuyến, l giới các trục giao thông chính, các khu vực
bo v...) qun lý theo quy đnh ca pháp luật.
2. Viện Quy hoch - Kiến trúc Thanh Hóa có trách nhiệm: Thực hiện
đăng tải nội dung hồ sơ quy hoạch được duyệt lên cng thông tin đin tử Quc
gia www.quyhoach.xaydung.gov.vn.
3. c Sở, ngành, đơn v liên quan theo chức năng nhiệm v có trách
nhim qun lý và hướng dẫn thực hiện quy hoch chung đô th.
16
Điều 3. Quyết đnh y có hiu lực kể từ ngày .
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đc các Sở: Xây dựng, i ngun
và Môi tờng, Kế hoch và Đu tư, Giao thông vận tải, Chủ tịch UBND huyn
Ngc Lặc, Viện trưởng Vin Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa và Thtởng
các ngành, các đơn vị liên quan chịu tch nhiệm thi hành Quyết đnh này./.
Nơi nhận:
- Như Điu 3 Quyết đnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- c Phó Ch tịch UBND tỉnh;
- c đ/c y viên UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
H1.(2025)QDPD_QHC DT Ba Si
TM. ỦY BAN NN N
KT. CHTCH
P CHTCH
Mai Xuân Lm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 144/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chung Đô thị Ba Si, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2040

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×