• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1261/QĐ-UBND Nam Định 2024 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Quất Lâm đến năm 2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 14/06/2024 16:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1261/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hà Lan Anh
Trích yếu: Về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Quất Lâm, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1261/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1261/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1261/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Nam Định, ngày tháng 6 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
V/v phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Quất Lâm,
huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định đến năm 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22/11/2019;
n cứ Luật Quy hoch đô thị ngày 17/6/2009; Luật Quy hoạch ngày
24/11/2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điu của 37 luật liên quan đến quy
hoch ngày 20/11/2018;
n cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập,
thm định, phê duyệt quản lý quy hoạch đô thị;
n cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về sa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định s37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập,
thm định, pduyệt quản quy hoạch đô thị Nghị định số 44/2015/-CP
ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
n cứ Thông số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của B Xây dựng quy
định về hồ nhiệm vụ hồ đồ án quy hoch xây dựng vùng liên huyện, quy
hoch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng
quy hoạch nông thôn;
n cứ Quyết định số 1729/QĐ-TTg ngày 29/12/2023 của Thủ tướng Chính
ph về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2983/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh Nam
Định về việc phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Quất Lâm, huyện Giao Thuỷ đến
năm 2030;
n cứ Thông báo số 05/TB-UBND ngày 20/01/2021 của UBND tỉnh Nam
Định về việc điều chỉnh tổng thQuy hoạch chung đô thị Quất Lâm, huyện Giao
Thuỷ đến năm 2030;
n cứ Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 30/11/2021 của UBND tỉnh Nam
Định về việc phê duyệt nhiệm vụ dự toán điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị
Quất Lâm, huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định đến năm 2030;
n cứ văn bản số 322/UBND-VP5 ngày 25/3/2024 của UBND tỉnh Nam
Định về việc gia hạn thời gian lập điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Qut Lâm,
huyện Giao Thủy đến năm 2030;
2
Xét văn bản số 64/SXD-QH ngày 24/5/2024 của Sở Xây dựng về việc thẩm
định đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Quất Lâm, huyện Giao Thủy, tỉnh
Nam Định đến năm 2030;
Theo đ nghị của UBND huyện Giao Thủy tại Tờ trình số 188/TTr-UBND
ngày 28/5/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Quất Lâm, huyện Giao
Thủy, tỉnh Nam Định đến năm 2030, với nội dung sau:
I. DANH MỤC CÁC BẢN VẼ
1. Sơ đồ v t và mi liên h vùng (QH - 01).
2. Bản đ hin trng chức năng sử dụng đất (QH 02A).
3. Bản đ hin trng h thng h tng k thut (QH 02B).
4. Bản đ đánh giá tổng hp v đất xây dng (QH - 03).
5. Sơ đồ cu phát triển đô th (QH - 04).
6. Bản đ định hướng phát triển không gian đô th (QH - 05).
7. Bản đ quy hoch s dụng đất đô th (QH-06).
8. Bản đ định hướng chun b k thut (QH - 07A).
9. Bản đ định hướng phát trin giao thông (QH - 07B).
10. Bản đ định hướng phát trin h thng cấp đin (QH - 07C).
11. Bản đ định hướng phát trin h thng cấp nước (QH - 07D).
12. Bn đồ định ng phát trin h thng thu gom x lý nước thi (QH - 07E).
13. Bản đ định hướng qun lý cht thi rn và VSMT (QH - 07F).
14. Bản đ tng hợp đường dây đưng ng (QH - 07G).
15. Các bn v thiết kế đô thị (QH - 08A); (QH - 08B); (QH - 08C).
II. MỤC TIÊU, TÍNH CHẤT VÀ ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN
1. Tên đồ án quy hoạch: Điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Quất Lâm, huyện
Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định đến năm 2030.
2. Phạm vi, ranh giới lập điều chỉnh quy hoạch
- Phm vi: Toàn b din tích t nhiên Giao Phong, Giao Thnh th
trn Qut Lâm (phm vi lập điều chnh quy hoch gi nguyên theo phm vi lập đồ
án quy hoạch đã được UBND tỉnh Nam Định phê duyt ti Quyết định số
2983/QĐ-UBND ngày 31/12/2015).
- Ranh gii quy hoạch được xác định c th như sau:
+ Phía Bc giáp xã Giao Tân;
4
- Quy mô đất đai: Toàn b din tích t nhiên xã Giao Phong, xã Giao Thnh
th trn Qut Lâm là 2.631,78ha.
2. Dự báo chỉ tiêu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật
Ch tiêu kinh tế - k thut tuân th theo Quy chun k thut Quc gia v Quy
hoch xây dng QCVN 01:2021/BXD các tiêu chun, quy chun liên quan
đối với đô th loi IV.
IV. ĐỊNH NG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ, THIT KẾ
ĐÔ THỊ
1. Định hướng phát triển đô thị
Định hướng phát triển đô thị Quất Lâm đến năm 2030 tương xứng với vị thế
trung tâm kinh tế, văn hoá, hi ca huyện Giao Thủy trở thành đô thị nghỉ
mát, du lịch - vùng phía Đông tỉnh Nam Định.
2. Phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô th
Định ng phát trin đô thị Quất Lâm chia làm 4 phân khu chức năng phát
triển, cụ thể như sau:
2.1. Khu vực 1- Khu đô thị trung tâm: trung tâm hành chính chính tr
thương mi dch v ca đô thị Qut Lâm. Quy mô khoảng 534,45ha, chiếm 20,30%
diện tích toàn đô thị.
2.2. Khu vực 2 - Đô thị hỗn hợp và dịch vụ du lịch: Là khu vc ven bin phía
Nam đô th Qut Lâm bao gm mt phn din tích khu vc ven bin ca th trn
Qut Lâm và Giao Phong. Quy mô khoảng 613,56ha, chiếm 23,31% diện tích
toàn đô thị.
2.3. Khu vực 3 - Khu n phía Đông Bắc: khu vc làng xóm hin hu
phía Đông Bc bao gm mt phn din tích Giao Phong Giao Thnh, khu
vc ca ngõ các trc giao thông chính đi qua. Quy khoảng 700,42ha, chiếm
26,61% diện tích toàn đô thị.
2.4. Khu vực 4 - ng nghiệp dịch vụ: Là khu vc phát trin c khu, cm
công nghip và cng neo đậu của đô th Qut Lâm, bao gm mt phn din tích ca
th trn Qut Lâm và xã Giao Thnh. Quy mô khoảng 783,35ha, chiếm 29,78% din
tích toàn đô thị.
3. Chỉ tiêu về mật đ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, định
hướng phát trin đối với từng khu chức năng
3.1. Khu vực 1- Khu đô thị trung tâm: Dân số dự báo đến năm 2030 khoảng
18.500 người. Mật độ dân năm 2030 là 3.461 người/km
2
. Mật độ xây dựng gộp
tối đa 60%, tầng cao tối đa 25 tầng.
Định hướng phát triển: Là khu trung tâm hành chính mi, các nhóm n
mi, hn hp nhóm nhà và dch v, h thng cây xanh mt nước cnh quan mi
đồng b h tng xã hi, h tng k thut.
5
3.2. Khu vực 2 - Đô thị hỗn hợp dịch vụ du lịch: Dân số dự báo đến năm
2030 khoảng 8.500 người. Mật độ dân năm 2030 1.385 ngưi/km
2
. Mật độ
xây dựng gộp tối đa 60%, tầng cao tối đa 15 tầng. Một số khu vực điểm nhấn đô
th có thể xây dựng cao tối đa 25 tầng.
Định hướng phát triển: Là không gian phát trin h sinh thái ven bin mi gn
với định hướng phát triển đô th Qut Lâm đô th ven bin, phát trin bn vng
theo ng sinh thái - xanh - thông minh.
3.3. Khu vực 3 - Khu dân phía Đông Bắc: Dân số dự báo đến năm 2030
khong 20.500 người. Mật độ n năm 2030 2.927 người/km
2
. Mật độ xây
dựng gộp ti đa 60%, tầng cao tối đa 15 tầng.
Định hướng phát trin: khu vc phát trin các trung tâm thương mi dch
v, trung tâm y tế quy mô ln, các nhóm n mi, công viên cây xanh mặt nước,
đồng b h tng k thut, h tng xã hi.
3.4. Khu vực 4 - Công nghiệp - dịch vụ: Dân số dbáo đến năm 2030 khoảng
2.500 người. Mật độ dân m 2030 là 319 người/km
2
. Mật đ xây dng gp ti
đa 70%, tng cao tối đa 9 tng.
Định hướng phát trin: khu vực đầu tư xây dựng khu, cm công nghip,
cm cng ng hóa và du lch. Phát trin tuyến giao thông đưng thy, kết ni công
nghip - cng - khong và các khu vc d tr phát trin. Đồng thi là khu vực đầu
tư xây dng h tầng đầu mi, phát trin các nhóm nhà mi, khu nhà công nhân,
nhóm nhà tái định cư, khu chức năng hỗn hp nhà thương mại dch v b tr
chức năng cho khu, cm công nghip.
4. Phân vùng kiến trúc cảnh quan
Không gian kiến trúc cảnh quan trên địa bàn được phân chia thành 04 vùng
chính: (1) vùng đô th trung tâm; (2) vùng đô th hn hp dch v du lch; (3)
vùng dân cư phía Đông Bắc; (4) vùng công nghip - dch v.
4.1. Vùng đô thị trung tâm
- Vic t chc không gian kiến trúc cnh quan cn tuân th quy hoch tng th
v b cc không gian, chức năng công trình, khối tích tng cao công trình.
- Đối vi khu vc phát triển trung tâm đô thị, trung tâm hành chính s tp
trung pt trin các công trình hp khi hiện đi tng cao tối đa không quá 25
tầng, tăng cường c không gian giao lưu văn hóa, không gian công cộng như
quảng trường, công viên, vườn hoa, tăng cường các liên kết không gian mặt nước.
- c khu mới ưu tiên loại hình chung cư kết hp thương mại dch v tng
đế và có tng hầm để xe, nhà lin k kết hp kinh doanh.
4.2. Vùng đô thị hỗn hợp và dịch vụ du lịch
- To các không gian m: Khu ng viên cây xanh th thao, văn hóa giải trí
tp trung, di không gian xanh phía Nam ven bin, không gian xanh ngp mn, khu
du lch, khu ngh dưỡng sinh thái hưng bin.
6
- To ra h thống đi b ven bin kết hp vi ph m thc ni các trung tâm du
lch. Khai thác triệt đ các bãi bi, mặt c, không gian ngập ớc để xây dng
công viên ngập c.
- Phát triển các trung tâm thương mại kết hp vi khách sn mini dc theo các
tuyến cnh quan chính gn với định hướng Qut Lâm là đô th ven bin, phát trin
bn vững theo hướng sinh thái - xanh - thông minh.
4.3. Vùng dân cư phía Đông Bắc
- Đối vi khu vc trung tâm hin hu: Chnh trang, tôn tạo trên s khai
thác các giá tr kiến trúc cnh quan sn có. Hình thành các cm t hp công trình
thương mi dch v cao tầng làm điểm nhấn đô thị.
- Đối vi khu vực dân cư phát triển dc các tuyến đường hin hu: Từng c
ci tạo môi trường, hình thành các vùng cảnh quan đô thị mi, hn chế xây dng
các công trình cao tng.
- Tn dụng c ô đất trng trong lõi các khu b sung thêm c không gian
m như: y xanh, vườn hoa, sân chơi, th dc th thao,Hình thành các công
viên đô thị, công viên chuyên đ cửa ngõ, tăng cường thêm các tiện ích đô th cho
các tuyến ph đng cao chất ng sng của người dân trong khu vc.
4.4. Vùng công nghiệp - dịch vụ
- Đối vi khu vc phát triển đô th, dch v, công nghip mới: Ưu tiên phát
trin các mô hình công nghip xanh kết hp với các khu đô th - dch v h tr. Cn
ctrng v t chức không gian cây xanh, n hoa, tiu cnh trong khuôn viên,
ngoài tác dng tích cực đến môi trưng, to bóng mát cây xanh cnh quan trong
khu công nghip còn góp phn ln to nên giá tr thm m, giảm căng thẳng, to ra
mt môi trưng làm vic sinh hot lành mnh.
- n cạnh đó các công trình dịch v h tr cao tng hp khi hiện đi ln
kết vi c loi hình nhà liên kế kết hp kinh doanh, cùng h thng công viên,
vườn hoa, mặt nước
5. Đnh hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan cho các khu chức
ng của đô thị, trc không gian chính
5.1. Định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan
- To đặc trưng nổi bt v không gian kiến trúc gn kết tm nhìn gia khu
trung tâm vi các khu chức năng liền k khác trong đô th to nên trc không gian
liên hoàn cho khu vc trung tâm mới đô thị.
- Khuyến khích hp khối liên quan đ đưc nhng ng trình ln xu
hướng kiến trúc mi, s dng các gam màu ng (vàng nht, trng), s dng vt
liu xây dựng địa phương, phù hợp với đặc trưng khí hậu môi trưng. Hn chế
không xây dng các công trình thp tng, manh mún.
- To không gian rng thoáng bên trong các tòa nhà công cng. Khuyến khích
xây dng các biểu tưng tại vườn hoa đô th. Trên các tuyến ph ti trung tâm hành
chính được trng cây theo ch đề, thng nht, hài hòa v chng loi, màu sc.
7
5.2. Các trục không gian chính, điểm nhấn đô thị
5.2.1. Các trc không gian chính
- Trục đối ngoi: Gm tuyến QL.37B tuyến Phúc Thin kéo dài là trc
không gian cửa ngõ, đối ngoại đi huyn Hi Hu, th trấn Ngô Đng, giao ct vi
các trc tuyến ĐT.489B, đưng b ven bin - ĐT.484. Ưu tiên khai thác phát trin
các công trình thương mại dch v đô thị, tạo điểm nhn ti không gian ca ngõ.
Chnh trang tuyến ph, ci tạo đưng, khai thác cảnh quan đặc trưng h thng
giao thông gn với kênh nưc, to nên bn sắc đô th.
- Trc trung tâm: Gm tuyến giao thông Nguyn Ý-Thin Lâm và tuyến
đường đê Đặng Đc Dch kéo dài gn vi cnh quan hai bên b sông Vng và theo
trc kênh, h nước mi kéo dài gn vi kênh dọc đường Nguyn Ý. Tp trung các
công trình mi vi các chức năng gồm trung tâm hành chính chính trị, thương mại
dch v, công trình công cng, quảng trường, ph đi bộ, th dc th thao và các
chức năng hỗn hp. Khai thác cảnh quan kênh đào mi t sông Vng qua h thng
nh v phía Tây Nam kết thúc ti ca sông Sò. Khuyến khích phát trin các không
gian m, không gian xanh gn vi mặt nước góp phn phát trin du lch.
- Trc không gian ven bin: Gm tuyến đưng ven biển Trường Sa đi huyện
Hi Hu kết ni với vườn quc gia Xuân Thu, không gian phát trin du lch
biển, thúc đẩy phát trin du lch kinh tế bin, kinh tế đêm với các chức năng ca
các khu đô thị du lch, c khu du lch, chức năng thương mại dch v hn hp,
khai thác cnh quan ven bin gn vi các không gian quảng trưng, tuyến ph đi
b, bãi tm..
- Trc công nghip dch v sông : Gm tuyến ĐT.489B và trục chính đô thị
- đường Sông theo ng Bc - Nam, là không gian phát trin các khu cm
công nghip, cm cng neo đậu và các công trình đu mi h tng k thut.
- Trc không gian phía Bc gn vi tuyến ĐT.484 đưng b ven bin: Phát
trin công nghip, thương mại dch v hn hp khai thác li thế kết nối đối ngoi
của đô thị.
5.2.2. Các trục đường chính đô thị
- Trục đường cnh khu du lch sinh thái Giao Thy vi tuyến đường đê.
- Trục đưng ven sông Vọng đi qua khu trung tâm nh chính mi ni vi
tuyến đê: Tập trung các công trình có chức năng quan trọng, tăng cưng thiết kế đô
th hai bên trc, gia tuyến gii phân cách trng hoa cây xanh ct ta kết hp
phù điêu, đèn trang trí. T hp các công trình hai bên khi tích ln, hình thc
hiện đi và trang nghm, thiết kế khong lùi ti thiu là 5m.
- Trục đường t trung tâm hành chính mi và công viên trungm kết ni qua
khu công nghip sang huyn Hi Hu: Chú trng thiết kế đô thị hai bên trc, va hè
hai bên rng cho người đi b và trng cây xanh theo tuyến vi hình thc hiện đại
và hp dn.
8
- Trục đường Nguyn Ý cn tích hp với các làn đưng cho giao thông công
cộng, xe điện,… Tổ hp c công trình hai bên khi tích ln, hình thc hin đại
và trang nghiêm, thiết kế khong lùi ti thiu là 5m.
- Trục đường đê hin hu: Cn nâng cp ci to kết hp cnh quan 2 bên
ven đê, các đim nhn to s khác bit.
5.2.3. Các đim nhấn đô th
c khu vc cần được quan tâm trong quá trình phát trin, chú trng trong các
gii pháp quy hoch kiến trúc cnh quan b cục công trình đ tạo điểm nhn
không gian chính ca khu vc quy hoch bao gm:
- Trung tâm hành chính, công cng cp th trn mi.
- Các trc cảnh quan đô th.
- Không gian khu vc ca ngõ.
- Không gian cnh quan ven bin, không gian ngập nước đô thị.
- Trung tâm của các khu đô thị khu vc, khu dch v thương mại, vui chơi giải
trí tng hp tp trung.
5.3. Định ng không gian chiu cao
- Chiu cao xây dựng các công trình được định hướng theo tng khu vc ca
đô th, tuy nhiên phi tuân th theo quy chun v quy hoch xây dng.
- Dc trên các tuyến đường chính đô thị khuyến khích xây dựng đối vi công
trình công cng - dch v ti thiu 5 tầng, đi vi nhà ti thiu 3 tng.
- Ti giao ct các tuyến đường chính khu vc khuyến khích xây dng công
trình cao t 10-15 tng.
- c khu vc có di tích lch s có giá tr cn gi li, khng chế tng cao công
trình xung quanh xây dng không quá 5 tng.
- c khu vực đô thị được xây dng vi nhiu loi mô hình n khác nhau:
Cn b trí b cc hợp lý để to din mạo cho đô thị và đặc trưng cho từng khu vc;
b trí công trình theo hướng m, tránh tình trng manh mún b trí cn tm nhìn.
Xác định chiu cao xây dng h thng các công trình da trên nguyên tc kết hp
theo din, tuyến, điểm, hin trng khu vc quy hoch s dụng đt.
V. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THEO CÁC GIAI
ĐOẠN QUY HOẠCH
1. Đất ở
- Tng din tích đt khong 801,13 ha, chiếm 30,4% trên tng diện tích đất
t nhiên.
- Quy hoch, sp xếp li s bt hp lý ca nhà trong các khu dân cư cũ đng
thời hình thành các khu dân mi quy phù hợp để tp trung đầu xây
dng hoàn thin cơ s h tng.
2. Hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ
9
- Đất hn hp nhóm nhà dch v, din tích khong 220,68 ha chiếm
8,4% trên tng diện tích đt t nhiên. Bao gồm đt xây dng các công trình nhà
kết hợp tơng mại dch v.
- Đất dch v công cng khác cấp đô thị có din tích khong 44,13ha chiếm
1,7% trên tng diện tích đt t nhiên. Bao gồm đt xây dng các công trình y tế,
n hoá thương mại, chợ, thư vin, bo tàng,...
3. Đất Giáo dục
- Quy hoch, b sung trường liên cp mi, ti v trí phía Đông Bắc của đô thị,
nm trên trục đưng Tô Phúc Thin ni vi tuyến ĐT.484, có quy mô khong 4ha.
- Đầu tư xây dng mi các trường trung hc, tiu hc ti khu vực phía Đông
Nam, xây mới 01 trường mm non ti khu vực trung tâm giáp đường Phúc
Thiện đảm bo diện tích cũng như cơ sở vt cht cho vic dy hc.
- Trong giai đoạn tiếp theo thc hin ci to chỉnh trang, đầu tư xây dng, m
rng h thống cơ s vt cht tại các s giáo dục để đm bo nhu cu dy hc
tại địa bàn và các khu vc lân cận đồng thi đt các tiêu chun ca ngành.
4. Dịch vụ - công cộng khác
4.1. Hệ thống y tế, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
- Định hướng gi nguyên v trí quy các công trình y tế trên đa bàn th
trn.
- Quy hoch b sung Trung tâm y tế chăm sóc sc kho trên trc đường
Nguyn Ý m rng, quy mô khoảng 4,3ha. Đầu xây dựng trung tâm y tế cp
ng gn tuyến ĐT.484.
4.2. Trung tâm văn hoá - th dc th thao
- Gi nguyên v trí quy mô Trung tâm văn hoá Sân vận động th trn,
tiếp tc thc hin b sung, ng cp h thống sở vt cht trong h thng thiết
chế văn hoá - th thao cp huyện đm bo phc v nhu cu sinh hoạt văn hoá cp
huyn và cp th trn.
- Quy hoch b sung Trung tâm th dc th thao, vui chơi giải trí th thao vi
quy mô khoảng 8,8ha để thu hút c hoạt động th theo, l hi th thao. Định
hướng b trí các thiết b chức năng phục v th thao trong các khu công viên cây
xanh tp trung.
4.3. Đất dịch vụ thương mại
Phát trin qu đất dch v thương mại nhằm đáp ứng sở vt cht cho c
ngành dch v thương mi ca th trn. H thống sở các trung tâm dch v
thương mại ti th trấn đưc b trí thành các khu chuyên dụng trên cơ sở khai thác
li thế ca các trc giao thông chính.
4.4. Đất chợ
- Nâng cấp chợ Quất Lâm đáp ứng tiêu chuẩn khai thác hiệu quả chợ
đầu mối thuỷ sản, nông sản thực phẩm.
10
- Xây mới su thị tại đô thị Quất Lâm theo tiêu chuẩn siêu thị hạng II đồng bộ
với hệ thống cơ sở hạ tầng hình thành đô thị nghỉ mát, du lịch biển hiện đại.
- Xây dựng chợ hải sản tại khu vực bãi tắm Quất Lâm.
5. quan, trụ sở
Phát triển gắn với tuyến đưng trục Đông - y (Nguyễn Ý - Thiện Lâm), đầu
tư xây dựng trung tâm hành chính đô thị mới, khu liên cơ quan của đô thị Quất Lâm
đảm bảo đáp ứng nhu cầu, thuận tin cho quy trình triển khai công việc, đáp ứng
nhu cầu sử dụng.
6. Cây xanh
- Cây xanh sử dụng công cộng: Bao gồm công viên cây xanh, hồ điều hòa, cây
xanh ven sông,diện tích khoảng 93,72ha chiếm tỷ trọng 3,6% trên tổng diện
tích đất tự nhiên.
- Cây xanh th dc th thao: có din tích khong 9,88ha chiếm t trng 0,38%,
bao gồm đất th dc th thao cấp đô th, khu hn hp dch v th dc th thao.
7. Đt h tng k thut
Đây khu vực b tcác công trình h tng k thuật chung như: bến xe, trm
x nước thải ... được b trí phù hp vi nhu cu s dng, hin trng công trình
và thun li cho qun.
8. Đất sản xuất công nghiệp, kho tàng
- Định hướng quy hoạch quỹ đất phát triển công nghiệp mới theo hướng đẩy
mạnh áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, sử dụng dây chuyền hiện đại, giảm
thiu tối đa ảnh hưởng tới môi trưng.
- Đất sản xuất công nghiệp, kho tàng diện tích khoảng 481,13 ha chiếm 18,3%
trên tổng diện tích đất. Bao gồm chủ yếu các khu cụm công nghiệp như khu công
nghiệp (KCN) Thịnh Tân, KCN Giao Thịnh, cụm công nghiệp (CCN) Thịnh Lâm,
quy hoạch phù hợp với tiềm năng phát triển công nghiệp, phát trin kinh tế - xã hội
và các chiến ợc phát triển có liên quan của đô thị Quất Lâm; đảm bảo Quy chuẩn
kỹ thuật Quốc gia vQuy hoạch xây dựng và các quy định khác có liên quan.
9. Đất an ninh, quốc phòng
- Đất an ninh có diện tích khoảng 7,15ha chiếm 0,27%; Đất quốc phòng
diện tích khoảng 9,94ha chiếm 0,38%trên tổng diện tích đất toàn khu.
- Bố trí mạng lưới trụ sở phòng cháy chữa cháy gồm 02 đội phòng cháy
chữa cháy tại vị trí phía Đông phía Tây đô thị trên trục đường Phúc Thiện
với quy mô diện tích là khoảng 1,2ha.
10. Đất nông nghiệp và chc năng khác
- Đất nông nghiệp có diện tích khoảng 48,95ha chiếm 1,9% trên tng diện tích
đất tự nhiên.
- Đất lâm nghiệp, chủ yếu đất rừng phòng h diện tích khoảng 20,98ha
chiếm 0,8% trên tổng diện tích đất tự nhiên.
11
- Đất nuôi trồng thủy sản có diện tích khoảng 3,76ha chiếm 0,14%.
- Đất mặt nước có diện tích khoảng 107,74ha. Trong đó diện tích mặt nước hồ,
ao, đầm khoảng 25,14ha chiếm khoảng 1,0%, diện tích đất sông, suối, kênh rạch
khong 82,60ha chiếm tỷ trọng 3,1% trên tổng diện tích đất tnhiên, bao gồm mặt
nước các ao, hồ, sông, kênh…
- Đất bãi cát có diện tích khoảng 11,08ha chiếm 0,42%, bao gồm diện tích các
bãi tắm.
- Đất dự trữ phát triển có diện tích khoảng 66,5ha chiếm 2,5%.
Bảng thống kê sử dụng đất đến năm 2030
STT Loại đất
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ (%)
1 Khu đất dân dụng 1.586,78
60,3
1.1 Đất nhóm nhà ở 801,13
30,4
-
Đất nhóm ở mới (thị trấn hiện hữu và mở
rộng)
73,71
2,8
-
Đất nhóm ở mới (làng xóm đô thị hóa)
53,33
2,0
- Đất nhóm ở hiện trạngô thị hiện hữu) 414,70
15,8
- Đất nhóm ở hiện trạng (làng xóm hiện hữu) 259,39
9,9
1.
2
Đất hỗn hợp nhóm nhà
ở và dịch vụ
238,59
9,1
1.3 Đất giáo dục 20,82
0,79
- Trường THPT 6,07
0,23
-
Trường THCS, tiểu học, mm non
14,75
0,56
1.4 Đất dịch vụ - công cộng khác 43,80
1,7
1.5 Đất cơ quan - trụ sở đô thị 17,32
0,66
1.
6
Đất cây xanh sử dụng công cộ
ng
93,72
3,6
1.7 y xanh thể dục thể thao 9,88
0,38
1.8 Đất giao thông đô thị 338,88
12,9
1.9 i đ xe 17,51
0,7
1.10 Đất hạ tầng kỹ thuật khác đô thị 5,13
0,19
2 Khu đất ngoài dân dụng
785,99
29,9
2.1
Đất sản xuất công nghiệp, kho tàng 481,13
18,3
2.2
Đất trung tâm đào tạo, nghiên cứu 1,74
0,07
2.3
Đất dịch vụ, du lịch 75,57
2,9
2.4
Đất trung tâm y tế 11,19
0,43
2.
5
Thể dục thể thao (sân tập Golf…) 3,92
0,15
2.
6
Đất cây xanh sử dụng hạn chế 76,30
2,9
2.
7
Đất cây xanh chuyên dụng 9,74
0,4
2.8
Đất di tích, tôn giáo 13,90
0,53
2.9
Đất an ninh 7,15
0,27
2.10
Đất quốc phòng 9,94
0,38
2.11
Đất giao thông đối ngoại 56,37
2,1
2.12
Hạ tầng kỹ thuật khác ngoài đô thị 16,27
0,62
12
STT Loại đất
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ (%)
2.13
Đất nghĩa trang, nghĩa địa 22,77
0,87
3 Khu đất nông nghiệp và chức năng khác
259,01
9,8
3.1
Đất sản xuất nông nghiệp 48,95
1,9
3.2
Đất rừng phòng hộ 20,98
0,8
3.
3
Đất nuôi trồng thuỷ sản 3,76
0,14
3.
4
Đất hồ, ao, đầm 25,14
1,0
3.
5
Đất sông, suối, kênh, rạch 82,60
3,1
3.6
Đấti cát 11,08
0,42
3.7
Đất dự trữ phát triển 66,50
2,5
TỔNG
2.631,78 100,00
VI. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Định hướng phát triển hệ thống giao thông
1.1. Giao thông đối ngoại
- Tuyến ĐT.484 đoạn qua khu vc thiết kế dài khong 2,5 km, quy mô tuyến
đường cấp 1 đng bng, mt cắt ngang đưng 100m.
- Tuyến QL.37B: Chnh trang mt đường hin trạng, tăng cường qun
nh lang an toàn đưng Quc lộ. Đoạn qua khu vc th trn quy hoch mt ct
ngang đưng 25m.
- Đưng b ven biển đoạn qua Giao Phong quy mô đưng cấp II đồng
bng, mt cắt ngang đưng 70m.
+ ĐT.489B: Chỉnh trang, tu b mặt đưng, đường trong giai đoạn đầu đ
đảm bo m quan chất lượng đường. Đoạn qua khu vc lp quy hoch t chc
mt ct ngang đường 25m (đoạn qua đô th).
+ Tuyến đưng sông : Kết ni tuyến ĐT.484 ĐT.489B (đon qua khu
vc quy hoch) t chc mt cắt ngang đưng 25m.
+ Tuyến đưng Thin Lâm: Kết ni t xã Giao Thiện đến th trn Qut m
đoạn qua khu vc quy hoạch đô thị đảm bo tiêu chun theo thiết kế đường đô th.
1.2. Giao thông đối ni
1.2.1. Các đưng trục chính đô thị: gm các trục đường chính liên kết các
trung tâm đô th, liên h trc tiếp vi tuyến QL.37B, ĐT.484 và ĐT.489B.
- Trc Bc - Nam: Trong khu vc lp quy hoch ngoài tuyến ĐT.489B đi qua
th trn Qut Lâm hin nay s t chc 02 trc đường theo hướng Bc - Nam trên
s ci to trc giao thông hin có kết ni vi tuyến QL.37B va to kết ni các khu
du lch bin, khu cng bin, khu trung tâm nh chính ca th trn, va h tr gim
ti cho tuyến ĐT.489B (đoạn đi giữa th trn Qut Lâm). Quy mô mt ct ngang
đường rng t 25-36m.
13
- Trục Đông - Tây: Ngoài tuyến QL.37B đ xut xây dng 03 trục đường
theoớng Đông - Tây, quy mô mt cắt đường t 28-47m đ kết ni các khu chc
ng đô th.
1.2.2. Đường liên khu vc: Gm các tuyến vai trò kết ni các khu chc
ng vi các trục chính đô thị, được thiết kế vi mt cắt ngang đưng rng t 23-
40m.
1.2.3. Đường khu vc: Gm các tuyến vai trò kết ni gia các khu chc
ng vi các trục chính đô th đường liên khu vực, được thiết kế vi mt ct
ngang đưng rng t 20,5-24m.
1.3. Các công trình đầu mi giao thông
- Xây dng 01 bến ôtô liên tnh Qut Lâm, quy mô: 3,5ha. V trí phía Tây
của đô thị, ti nút giao tuyến QL.37B vi tuyến ĐT.489B.
- Xây dng 02 bến xe ti phc v nhu cu vn chuyn ca các khu công
nghip mi.
1.4. Giao thông công cộng, giao thông tĩnh
- Xây dựng c bãi đ xe tp trung ti các khu du lch bin Qut Lâm, Giao
Phong, trong c khu dân cư đô thị, khu công nghip, khu trung tâm đô th, công
viên, trung tâm th thao.
- y dng h thng các bến đu - cui ca ôtô buýt phc v vn ti hành
khách.
2. Định hướng san nền, thoát ớc mưa
2.1. San nền
- Nn khu vc xây dng mới: Đảm bo không ngp úng, không ảnh hưởng
đến việc tiêu thoát nưc mt ca các khu vực đã xây dng.
- Cao đ nn ca khu vực bám theo cao độ hin hu ca khu vực dân
các d án.
2.2. Thoát nước mưa
Xây dng 01 trạm bơm cưỡng bức thoát nước mưa cho khu vực ngoài đê.
Trường hp mực nước phía ngoài đê thấp hơn +1.3 th thống thoát nước mưa tự
chảy. Ngược li thì trạm bơm cưỡng bc hoạt động để bơmc ra ngoài.
2.2.1. Giải pháp thiết kế
- H thống thoát ớc mưa đưc thiết kế là h thống thoát nưc theo chế độ
t chy và riêng hoàn toàn với thoát nưc thải. Nước mưa khu vực quy hoạch đưc
thiết kế thu gom vào h thng cng trên tuyến đưng trục chính sau đó thoát vào
nh hin có.
- Da theo quy hoch san nn dc theo các tuyến đường b trí các tuyến
cng BTCT dc theo các tuyến đưng. Trên các tuyến cống thoát nước này b trí
các ga thu nước đm bảo thu ớc được thun tin nht.
14
2.2.2. Lưu vực thoát nưc mt.
Phân thành 2 lưu vực chính:
* Lưu vc I: Gm toàn b din tích khu vực phía Nam ngoài đê khu vực gm
khu đô th mi xã Giao Phong và khu du lch hin hu.
* Lưu vc II: Toàn b khu vc th trn Qut Lâm hin nay (nm trong h
thống đê bin và h thống đê sông Sò).
3. Hệ thống thuỷ lợi
- Quy hoch xây dng hai tuyến kè sông Sò sông Vng ti v trí ca sông
thoát ra bin đ định hướng dòng chy, tránh bồi đắp làm sch khu vc bãi tm
Qut Lâm.
- Xây dng h điu tiết kết hp cảnh quan để điều tiết c mt trong mùa
khô và mùa mưa. Gii quyết úng ngp cc b khi xy ra hiện tượng lũ sông kết hp
triều cưng. Tn dng tối đa các trục tiêu mặt nưc hin có làm h thng tiêu thoát
chính bng chế độ tiêu t chy. Nâng cp mt s cống qua đường đ đảm bo tiêu
thoát nưc mt.
4. Cấp ớc
4.1. Nguồn nước
- Nước mt: Toàn b nguồn ớc được ly t sông Ninh Cơ, Nhà y nước
sch Qut Lâm cung cấp nước cho 30.000 h n thuc 5 xã: Giao Phong, Giao
Yến, Giao Thnh, Bch Long và th trn Qut Lâm.
- Nước cấp đảm bo tiêu chun sinh hoạt, đ lưu lượng, áp lc yêu cu theo
quy đnh hin hành.
4.2. Gii pháp quy hoạch cấp ớc:
- Trong giai đoạn ngn hn, s dụng nước sch t nhà máy nước sch Qut
Lâm công suất 11.000 m3/ngđ phc v cho th trn và các xã vùng lân cn.
- Trong giai đon dài hn s nâng công suất nhà máy c sch Quất Lâm để
đảm bo phc v 50.000 dân vào năm 2030.
- Gii pháp quy hoch cấp nước sn xut: Nguồn nước cung cp cho sn xut
ng nghip ly t h thng thy lợi sông Ninh qua các ca van. Tn dng c
nh mương chính cung cấp ớc tưới cho sn xut.
4.3. Cấp nưc phòng cháy chữa cháy
- Trong đô thị t chc lắp đt các hng cha cháy trên các trục đường giao
thông chính, ti các ngã 3, ngã 4, các khu công trình công cng.
- Hng chữa cháy được đặt trên các tuyến đường ống chính có đường kính
ng D>100mm; bán kính phc v đt cách nhau khong 100m đối vi các khu
trung tâm, nơi tập trung đông dân c công trình công cng, và bán nh
không quá 150m đi vi các khu vc còn li.
15
- Ngoài vic s dng các họng c cha cháy này còn tn dng nguồn nước
mt ti các ao, h nhm cung cấp lượng nước cu ha kp thi khi có s c xy ra,
- Công trình Phòng cháy cha cháy: B trí mạng lưới tr s cnh sát phòng
cháy cha cháy gồm 02 đi Cnh sát phòng cháy cha cháy vi bán kính
phc v tối đa là 3 km đối vi khu vực trung tâm đô thị 5 km đối vi các khu
vực khác. Đối vi c khu vực đô thị hin hữu không đm bo bán kính phc v
của các đội cnh sát phòng cháy cha cháy nếu cn thiết th b trí qu đất b
sung hoc b sung ti các d án khu đô th mi.
5. Định hướng cấp đin
- Tng nhu cầu dùng điện ca khu vc nghiên cứu đến năm 2030
89.334kW.
- Nguồn điện: Nguồn điện cp cho khu vc TBA 110kV Giao Thy công
sut d kiến (63+40)MVA. D kiến xây dng mi TBA 110kV Qut Lâm công
suất (40+63)MVA theo phương án phát trin mạng i cấp đin Quy hoch tnh
Nam Định thi k 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã đưc Th tướng Chính
ph pduyt ti Quyết định s 1729/QĐ-TTg ngày 29/12/2023. V trí, quy ,
hướng tuyến đường dây TBA xây mới được xác định trên sở định hướng điều
chnh Quy hoạch chung được phê duyt, chp thun của cơ quan có thẩm quyn.
6. Quy hoạch hệ thống thông tin và truyền thông
6.1. Pơng án phát trin mạng bưu chính
- Xây dng, trin khai ng dng các nn tảng bưu chính dùng chung phc v
chính ph s, kinh tế s, xã hi s.
- Phát trin h tầng logistics đáp ng phát trin kinh tế số. Thúc đẩy chuyn
đổi ngành bưu chính t dch v truyn thng sang dch v s được tập trung đy
mạnh trong giai đoạn t nay đến năm 2030.
6.2. Pơng án phát trin mng vin thông
- Ngm hóa và thay thế h cáp mạng (đường truyn) hiện có, đm bo 100%
cáp mạng được ngm hóa đi vi các khu vc xây dng mi.
- Phát trin ct BTS biển đảo độ cao t 80 đến 100 m, đảm bo phát sóng
ra bin xa t 40 đến 50km. Góp phn phòng chng thiên tai, giúp ngư dân bám
bin, phát trin kinh tế và bo v ch quyn quc gia.
6.3. Pơng án phát trin h tng phát thanh, truyn hình
- Duy trì, tiếp tc s dng h tng truyn dn, thu - phát sóng v tinh, truyn
dn, phát sóng DVB-T2 của các đơn v cung cp h tng truyn dn phát sóng
truyền hình đưc B Thông tin và Truyn thông cp phép.
- Nghiên cu, ng dụng các phương thc truyn dn, phát sóng mi trên nn
tng mng Internet mạng thông tin di động ng rộng (4G/5G) như: Internet
Radio; WebRadio; các ng dng OTT cho các thiết b di đng thông minh.
7. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
16
7.1. Thoát nước thải
- H thống thoát nưc thải được quy hoch theo dng h thng riêng hoàn
toàn. Cống thoát c thi s dng loi tông ct thép. Các tuyến cng thoát
nước thải đt trên va hè. B t các h ga trên tuyến cống thoát nước thi vi
khong cách trung bình là 30m.
- c tuyến thu gom thoát nước thải đưc vch theo nguyên tắc hướng nước
đi là ngn nht li dng tối đa đa nh để thoát t chy v b x nước thải để x
đt tiêu chuẩn trước khi x ra ngun tiếp nhn.
- Xây dng 3 trm x c thi phù hp theo quy hoạch thoát nưc.
- Nước thi sinh hoạt được thu gom và x lý ti các Trm x lý nước thi ca
đô th. Nước thi t các nhà máy, nghip sn xut phi x lý tập trung đt yêu
cầu trưc khi x vào ngun tiếp nhn.
7.2. Qun lý cht thi rn, v sinh môi trưng và nghĩa trang
7.2.1. Quy hoch thu gom và x lý cht thi rn (CTR):
- Đóng cửa các bãi chôn lp cht thi rn không hp v sinh hin ti. c
thi s được thu gom, tp kết x tp trung ti Khu x cht thi rn th trn
Qut Lâm có din tích 13,6ha.
- Trong giai đon dài hn tuân th theo quy hoch h thng x cht thi
rn ti Quy hoch tnh.
7.2.2. Quy hoạch nhà tang lễ và nghĩa trang
- Trong ơng lai khi đủ điều kin s thc hin di di mt s nghĩa trang
nằm trong khu dân cư để đảm bo v sinh môi trường.
- Để đáp ng nhu cu an táng của đô thị trong tương lai, quy hoạch nghĩa
trang tp trung ca th trn, vi quy din tích khoảng 6,4 ha; Trong nghĩa trang
xây dng công trình dch v phc v tang lễ, thăm viếng.
VII. GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Bo v môi trường đô thị
- Đầu tư xây dng các bến xe tĩnh kết hợp vườn hoa cây xanh ti các ca ngõ
ra o đô thị; tại các khu đất trng cần đầu xây dựng các điểm đ xe, trông gi
xe kết hợp vườn hoa cây xanh gim thiểu ô nhiêm môi trưng và to cnh quan.
- Thu gom x rác thi sinh hot: phân loi rác ti ngun, t chc thu
gom, phân loi rác ti ch, tái s dng…Thu gom x lý nước thi, ci to, nâng cp
h thống cũ.
2. Bo v môi trưng sn xut công nghip
- Cn phi di chuyn các cơ s công nghiệp cũ, đc bit là công nghip gây ô
nhiễm môi trường ra khỏi khu dân cư. Các ngành công nghip kh năng gây ô
nhiễm môi trường ln cn được b trí xa khu dân cư.
17
- Ưu tiên thu hút đu xây dng các trm x nước thi tp trung, c
trm qun x cht thi rn, cht thi nguy hi. Kim soát cht ch các
ngun thi công nghip tại KCN, CCN, các s công nghiệp, đi mi công ngh
để sn xut sch.
3. Bo v môi trưng nông thôn - làng ngh
- Xây dng và hoàn thin h thống thoát nước mưa, c thi ti các khu vc
trung tâm xã và tập trung dân cư; xây dng các nhà tiêu hp v sinh.
- Xây dng các kè, tu b đê điều ven biển, đy mnh trng rng phòng h;
ci to, xây mi, kiên c hóa kênh mương thoát nước.
- S dụng phân với hữu đ tránh thoái hóa đt, kiếm soát s dng
phân bón, thuc BVTV.
- Tuyên truyn, vn động thc hin hỏa táng; đắp b bao hàng rào cây
xanh xung quanh các nghĩa trang.
- Phát triển sở h tng, quy hoch không gian làng ngh, nâng cao cht
lượng môi trường cc b.
4. Bo v môi trưng vùng ven bin
- Phòng chống suy thoái môi trường do xói l bi t vùng ca sông ven
bin.
- Phòng nga và ng cu các s c do thiên tai, bão, lt. Phòng chng ô
nhiễm nước bin ven bin do hoạt đng ca các cu cng, do giao thông vn ti,
do nuôi trồng, đánh bt và chế biến thu hi sn.
- Bo v đa dạng sinh hc, các giống loài đặc thù.
- Bo v các h sinh thái rng ngp mn ca sông, ven bin.
5. Bo v môi trường đất và nước ngm
- Thc hin các chính sách, gii pháp qun đất đai bn vng. Qun các
h thng nông nghip nhằm đm bo có sản ng tối đa, đng thời duy trì độ p
nhiêu của đất.
- Tăngng công tác kim tra, giám sát các hoạt động thăm dò, khai thác và
nh ngh khoan giếng khai thác nưc ngm.
VIII. CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN
1. Tổ chức lập c quy hoạch đô thị tiếp theo nhằm cụ thể hoá điu chỉnh
Quy hoạch chung đô th Quất Lâm được phê duyệt.
2. c dự án ưu tiên đầu tư
STT Tên d án
1 c dự án đề nghị đầu tư ưu tiên giai đoạn 1 (đến năm 2025)
-
Đầu xây dng tuyến đưng T sông đoạn t tuyến ĐT.489 Giao
Ti
ế
n đ
ế
n tuy
ế
n ĐT.489B xã Giao Th
nh
18
-
Nâng cp, ci tạo đường tránh tuyến QL37B trên địa bàn Giao Phong
on 2)
- Nâng cp, ci tạo đưng trc t dân ph Quý Dũng Sơn, th trn Qut Lâm
-
Nâng cp, ci to đường trc Quất Lâm, đoạn t t dân phó Tiên Th đi t
n ph Quý Dũng Sơn và tn ph Hoà Bình
- Xây dng h tng k thut bãi tm th trn Qut Lâm
-
Xây d
ng tuy
ế
n đư
ng N2 khu du l
ch sinh thái ngh
mát Qu
t Lâm
- Xây dng các tuyến đưng N3, D4 khu du lch sinh thái ngh mát Qut Lâm
-
Xây dng các tuyến đưng D2, D3, D5, D6, D7, D8, D10 khu du lch sinh
thái ngh mát Qut Lâm
-
Ci to, nâng cấp đường, tưng chn sóng bãi tm Qut Lâm, huyn
Giao Thy
-
Nâng cp, ci tạo đường t n ph Cn Tàu Nam -th trn Quất Lâm, đon
t
c
ng c
o
t
dân ph
C
n Tàu Nam đ
ế
n đư
ng đê
-
Xây dng tuyến đường Thiện Lâm (đon t tuyến ĐT.488 Giao Hải đến
tuy
ế
n ĐT.489B th
tr
n Qu
t Lâm
- Đường trc xã Giao Phong
- Xây dng Khu Nội trú Tng Tiu hc Giao Phong
-
Xây dựng nhà đa năng các hng mc ph tr Trường Tiu hc th trn
Qut Lâm
- Xây dựng khu dân cư tp trung xã Giao Thnh, huyn Giao Thy
-
Xây d
ng khu dân cư t
p trung th
tr
n Qu
t Lâm, huy
n Giao Th
y
- Xây dựng khu dân cư tp trung xã Giao Phong, huyn Giao Thy
- Xây dng H tng k thut bãi tm th trn Qut Lâm
-
Nâng c
p, c
i t
o ch
th
tr
n Qu
t Lâm
- Xây dng Khu nội trú Tng Tiu hc xã Giao Phong
- Xây dựng Tng Tiu hc A xã Giao Thnh
2
c dự án đề nghị đầu tư ưu tiên giai đoạn 2 (đến năm 2030)
- Xây dng khu trung tâm hành chính chính tr mi th trn
-
Đầu tư nâng cp c tuyến đường ni th th trn Qut Lâm, Giao Phong,
Giao Thnh
- Xây dng quảng trường ven bin
-
Xây d
ng nhà t
m tráng và khuôn viên ph
c v
i t
m th
tr
n Qu
t Lâm
-
Đầu tư xây dng hoàn thin h tng k thut khu du lch bãi tm th trn
Qu
t Lâm
-
Đ
u tư xây d
ng khu bán trú Trư
ng Ti
u h
c Giao Th
nh
- Đầu tư xây dựng khu bán trú Trường Tiu hc th trn Qut Lâm
-
Đầu tư xây mới, nâng cp, ci to c tuyến đường kết ni vi tuyến đưng
b mới Nam Đnh - Lc Qun - đường b ven biển (ĐT.484) tuyến
đư
ng b
ven bi
n đ
phát tri
n kinh t
ế
xã h
i và du l
ch
- Xây dng và hoàn thin, kiên c hoá kênh mương trên địa bàn đô thị
19
- Về tên gọi của các dự án trong danh mục nêu trên sẽ được xác định cụ thể
trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng.
- c dự án, công trình khác ngoài danh mục nêu trên, căn cứ vào chủ trương
được cấp có thẩm quyền quyết định để thực hiện.
3. Nguồn lực thực hiện
- Tập trung nâng cao chất lượng công tác lập quy hoạch, nâng cao năng lực
quản lý, thực hiện theo quy hoạch đã phê duyệt, phân cấp quản đảm bảo khai
thác hiệu quả các nguồn lực.
- Huy động nguồn lực kinh tế, tài chính. Đa dạng hoá nguồn vốn từ các khu
vực, thành phần kinh tế: Vốn ngân sách Nhà ớc; Vốn huy động của c doanh
nghiệp, nhà đầu tư; Nguồn vốn ODA; Các nguồn vốn hợp pháp khác.
IX. QUY HOẠCH QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN
Việc quản lý thực hiện quy hoạch được quy định cụ thể trong "Quy định quản
lý Điu chỉnh Quy hoạch chung đô thị Quất Lâm, huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định
đến năm 2030" kèm theo đồ án này.
X. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. UBND huyện Giao Thủy
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật UBND tỉnh vtính chính xác
của các nội dung, thông tin, số liu, tài liệu, hệ thống sơ đ, dữ liệu, chỉ tiêu kỹ
thut của đồ án đm bảo tuân thủ các tiêu chun, quy chuẩn, quy định của pháp
luật.
- Chtrì, phối hợp với các đơn vị liên quan t chức công bố công khai đồ án
Quy hoạch được duyệt theo quy định.
- Quản chặt chẽ quỹ đất và trật tự xây dựng theo quy hoạch được duyệt
các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Căn cứ Đ án quy hoạch đưc duyệt triển khai việc lập quy hoạch chi tiết
các khu vực theo yêu cầu pt triển, quản lý đô thị hoặc nhu cầu đầu tư xây dựng.
- Lập chương trình, dán ưu tiên đầu tư hàng năm dài hạn, xây dựng kế
hoạch thực hiện quy hoạch đồng bộ với việc đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội.
2. Sở Xây dựng theo chức năng nhiệm vụ thực hiện việc kiểm tra, giám sát,
quản lý công tác xây dựng theo quy hoạch được duyệt các quy định của pp
luật có liên quan.
3. Sở Tài nguyên và i trường chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, UBND
huyện Giao Thủy các đơn vị liên quan soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
đảm bảo phù hợp với định hướng quy hoạch được duyệt.
4. Các sở, nnh, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện quy hoạch được duyệt
đảm bảo quy định của pháp luật.
20
Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký;
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân n tỉnh, Thủ tởng c quan:
Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch Đầu , Sở Tài nguyên Môi trường, Sở Giao
thông vận tải; Chủ tịch UBND huyện Giao Thủy các đơn v liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VP1, VP5.
TM. ỦY BAN NH
ÂN DÂN
KT. CH TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Lan Anh
20
Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký;
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân n tỉnh, Thủ tởng c quan:
Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch Đầu , Sở Tài nguyên Môi trường, Sở Giao
thông vận tải; Chủ tịch UBND huyện Giao Thủy các đơn v liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VP1, VP5.
TM. ỦY BAN NH
ÂN DÂN
KT. CH TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Lan Anh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1261/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Quất Lâm, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định đến năm 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1261/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×