- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 102/QĐ-BXD 2026 quy định quy trình về trách nhiệm tạo lập, cập nhật dữ liệu và quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống Cơ sở dữ liệu năng lực hành nghề xây dựng
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 102/QĐ-BXD | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trần Hồng Minh |
| Trích yếu: | Ban hành quy định, quy trình về trách nhiệm tạo lập, cập nhật dữ liệu và Quy chế quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống Cơ sở dữ liệu về năng lực hành nghề hoạt động xây dựng | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
26/01/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Xây dựng Thông tin-Truyền thông | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 102/QĐ-BXD
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 102/QĐ-BXD
| BỘ XÂY DỰNG ______
Số: 102/QĐ-BXD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________ Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định, quy trình về trách nhiệm tạo lập, cập nhật dữ liệu và Quy chế quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống Cơ sở dữ liệu về năng lực hành nghề hoạt động xây dựng
______________
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 16/QĐ-BXD ngày 01/3/2025 của Bộ Xây dựng quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng và Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định, quy trình về trách nhiệm tạo lập, cập nhật dữ liệu và Quy chế quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống Cơ sở dữ liệu về năng lực hành nghề hoạt động xây dựng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 3. Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Trung tâm Công nghệ thông tin của Bộ Xây dựng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Các đ/c Thứ trưởng; - Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố; - Sở Xây dựng các tỉnh/thành phố; - Lưu: VT, TTCNTT, KTQLXD(NTB). | BỘ TRƯỞNG
Trần Hồng Minh |
| BỘ XÂY DỰNG ______ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________ |
QUY ĐỊNH, QUY TRÌNH
Về trách nhiệm tạo lập, cập nhật dữ liệu và quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu về năng lực hành nghề hoạt động xây dựng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 102/QĐ-BXD ngày 26/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CHƯƠNG I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy định về trách nhiệm tạo lập, cập nhật dữ liệu; nguyên tắc, cách thức thực hiện việc tạo lập, cập nhật dữ liệu vào Hệ thống Cơ sở dữ liệu về năng lực hành nghề hoạt động xây dựng.
2. Quy chế quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng quy định các nguyên tắc, quyền hạn, trách nhiệm, phương thức quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống Cơ sở dữ liệu về năng lực hành nghề hoạt động xây dựng.
3. Quy định và Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động tạo lập, cập nhật dữ liệu và quản lý, vận hành, khai thác thông tin, sử dụng Hệ thống Cơ sở dữ liệu về năng lực hành nghề hoạt động xây dựng.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
1. Thông tin tạo lập, cập nhật dữ liệu vào Hệ thống Cơ sở dữ liệu về năng lực hành nghề hoạt động xây dựng phải bảo đảm tính pháp lý, tính chính xác, tính kịp thời, tính đầy đủ.
2. Quy trình tạo lập, cập nhật dữ liệu về năng lực hành nghề hoạt động xây dựng phải bảo đảm nguyên tắc an toàn, bảo mật thông tin cá nhân.
3. Bảo đảm thông tin về năng lực hành nghề hoạt động xây dựng được cấp mã số chứng chỉ tự động, kịp thời.
CHƯƠNG II. TRÁCH NHIỆM TẠO LẬP, CẬP NHẬT DỮ LIỆU
Điều 3. Thẩm quyền tạo lập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong Hệ thống Cơ sở dữ liệu về năng lực hành nghề hoạt động xây dựng
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm tạo lập, cập nhật thông tin cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ và lĩnh vực cấp chứng chỉ theo file mẫu tại hệ thống phần mềm quản lý năng lực hoạt động xây dựng (www.nangluchdxd.gov.vn).
2. Mục đích cập nhật là tạo mã số chứng chỉ hành nghề khi hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
3. Quy trình tạo lập, cập nhật dữ liệu:
a) Cấp mã tự động:
- Tạo mới đợt phê duyệt: thành viên quản trị nhập tên đợt phê duyệt và tải danh sách cá nhân cần cấp mã rồi nhấn nút “Cập nhật” để tạo mới đợt phê duyệt.
- Xử lý trùng: phần mềm sẽ tự động so sánh với dữ liệu đang có của hệ thống để xác định cá nhân vừa tải lên đã có mã chứng chỉ từ trước chưa; nếu đã có thì sẽ tự động ghép thông tin vừa up lên với mã chứng chỉ cũ.
- Phê duyệt: khi thành viên nhấn vào nút “Phê duyệt” thì hệ thống sẽ xử lý như sau:
+ Copy toàn bộ thông tin cá nhân từ bảng tạm (đợt phê duyệt) sang bảng cá nhân.
+ Đối với các cá nhân chưa được cấp mã thì chạy hàm cấp mã tự động tịnh tiến bắt đầu từ mã số lớn nhất hiện tại ở bảng cá nhân.
+ Chuyển trạng thái của Đợt phê duyệt sang trạng thái Đã cấp mã - chờ số quyết định đăng tải.
b) Đăng tải thông tin:
- Cập nhật số quyết định: sau khi ban hành quyết định, thành viên quản trị cập nhật số quyết định và thời gian hiệu lực - hết hạn của đợt phê duyệt cùng với danh sách quyết định lên cho Đợt phê duyệt đang chờ đăng tải.
- Đăng tải: thành viên quản trị có thể chọn đăng tải từng cá nhân hoặc nhiều cá nhân bằng cách nhấn vào nút đăng tải ở từng dòng thông tin cá nhân hoặc nhấn vào dấu tích chọn của các cá nhân cần đăng tải và sau đó nhấn vào nút Đăng tải ở cuối trang.
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày có quyết định cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề phải đăng tải thông tin cá nhân được cấp chứng chỉ theo quyết định tại trang thông tin điện tử www.nangluchdxd.gov.vn để phục vụ tra cứu thông tin chứng chỉ.
Điều 4. Trách nhiệm thực hiện của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
1. Trung tâm Công nghệ thông tin – Bộ Xây dựng là đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành hệ thống, có trách nhiệm:
a) Tổ chức tiếp nhận, xử lý, quản lý kỹ thuật hệ thống; bảo đảm hệ thống vận hành thông suốt 24/7;
b) Chủ trì xây dựng, cập nhật tài liệu kỹ thuật, quy trình vận hành, quy trình sao lưu và khôi phục dữ liệu;
c) Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật hệ thống theo cấp độ; đề xuất giải pháp nâng cấp, hoàn thiện hệ thống;
d) Duy trì hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, an ninh mạng, bảo đảm khả năng mở rộng của hệ thống;
đ) Kiểm soát, rà soát dữ liệu đầu vào, xử lý lỗi dữ liệu, đồng bộ và duy trì chất lượng dữ liệu;
e) Thực hiện đánh giá định kỳ hoặc đột xuất về an toàn thông tin và chất lượng dữ liệu.
2. Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin và các đơn vị liên quan để:
a) Tổ chức đào tạo, tập huấn cho cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng;
b) Giám sát, kiểm tra việc sử dụng tài khoản truy nhập Hệ thống phần mềm của cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề; thường xuyên kiểm tra, phát hiện và thông báo kịp thời các lỗi phát sinh.
3. Các cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề chịu trách nhiệm:
a) Nhập và cập nhật dữ liệu kịp thời, chính xác, bảo đảm tính pháp lý của dữ liệu do mình tạo lập, cập nhật.
b) Tuân thủ quy định về bảo mật và sử dụng dữ liệu.
c) Kịp thời thông báo cho đơn vị quản lý hệ thống khi phát hiện có sai sót dữ liệu; sự cố hệ thống hoặc có vi phạm sử dụng dữ liệu.
d) Tham gia đầy đủ các chương trình tập huấn, đào tạo về sử dụng hệ thống.
CHƯƠNG III. QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU
Điều 5. Nguyên tắc quản lý, vận hành hệ thống
1. Hệ thống Cơ sở dữ liệu về năng lực hành nghề hoạt động xây dựng phải được quản lý theo các nguyên tắc:
a) Hoạt động ổn định, liên tục, an toàn, bảo mật;
b) Đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu liên thông với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống thông tin của bộ, ngành, địa phương;
c) Tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ số, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định của Bộ Xây dựng và pháp luật liên quan.
2. Dữ liệu trong hệ thống là tài sản thông tin của Nhà nước, được quản lý thống nhất, bảo vệ theo pháp luật về an toàn thông tin mạng.
Điều 6. Quản lý người dùng và phân quyền truy cập
1. Quyền truy cập được cấp theo chức năng nhiệm vụ, mức độ trách nhiệm và phạm vi công việc của người dùng.
2. Các nhóm quyền chính bao gồm:
a) Quyền quản trị hệ thống;
b) Quyền cập nhật và đăng tải thông tin;
c) Quyền khai thác, tra cứu dữ liệu.
3. Người dùng được phân quyền truy cập, cập nhật và chỉnh sửa thông tin trên Hệ thống có trách nhiệm:
a) Bảo mật tài khoản, mật khẩu;
b) Không cung cấp quyền truy cập cho tổ chức/cá nhân khác;
c) Chỉ sử dụng dữ liệu đúng mục đích, tuân thủ quy định pháp luật.
4. Đơn vị quản lý hệ thống có quyền:
a) Thu hồi quyền truy cập khi phát hiện vi phạm;
b) Ghi log, theo dõi lịch sử truy cập;
c) Xử lý các trường hợp truy cập trái phép.
Điều 7. Bảo đảm an toàn thông tin
1. Hệ thống được triển khai theo đúng cấp độ an toàn hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật.
2. Các biện pháp bảo đảm an toàn bao gồm:
a) Quản lý truy cập, phân quyền;
b) Giám sát an toàn thông tin 24/7;
c) Sao lưu dữ liệu định kỳ và lưu trữ tại trung tâm dữ liệu dự phòng;
d) Kiểm thử, đánh giá bảo mật tối thiểu mỗi năm 01 lần.
3. Sự cố an toàn thông tin phải được ghi nhận, báo cáo và xử lý theo quy trình do Bộ Xây dựng ban hành.
Điều 8. Nguyên tắc khai thác dữ liệu
1. Việc khai thác, sử dụng dữ liệu phải đúng mục đích, đúng thẩm quyền; bảo đảm bảo mật, phù hợp với chức năng nhiệm vụ và không làm sai lệch, biến dạng dữ liệu gốc.
2. Dữ liệu được cung cấp theo các phương thức:
a) Tra cứu trực tuyến trên cổng thông tin;
b) Cung cấp theo yêu cầu bằng văn bản.
Điều 9. Quyền khai thác, sử dụng dữ liệu
1. Cơ quan quản lý nhà nước được sử dụng đầy đủ dữ liệu phục vụ công tác quản lý, giám sát, thống kê, báo cáo và kiểm tra, thanh tra chuyên ngành.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được khai thác thông tin theo phạm vi:
a) Thông tin công khai theo quy định được truy cập miễn phí;
b) Thông tin không công khai chỉ được cung cấp khi đáp ứng điều kiện về bảo mật và được cấp thẩm quyền phê duyệt.
3. Việc khai thác dữ liệu chuyên sâu phục vụ nghiên cứu, phân tích phải tuân theo quy trình đăng ký và thẩm định của đơn vị quản lý dữ liệu.
Điều 10. Cơ chế phản ánh, kiến nghị
1. Các tổ chức, cá nhân có quyền phản ánh về:
a) Lỗi hệ thống;
b) Lỗi dữ liệu;
c) Vi phạm trong khai thác dữ liệu.
2. Đơn vị quản lý hệ thống thực hiện trách nhiệm:
a) Tiếp nhận phản ánh qua đường dây nóng, email, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Cổng dịch vụ công;
b) Xử lý, trả lời trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc.
CHƯƠNG IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành và nâng cấp Hệ thống Cơ sở dữ liệu về năng lực hành nghề hoạt động xây dựng được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí phải tuân thủ Luật Ngân sách Nhà nước; bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích, đúng quy định.
Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với dữ liệu phát sinh trước thời điểm Quy định và Quy chế có hiệu lực, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát, chuẩn hóa và cập nhật vào hệ thống trong thời hạn do Bộ Xây dựng quy định.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
1. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Bộ Xây dựng (qua Trung tâm Công nghệ thông tin) để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung.
2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy định và Quy chế này được thực hiện theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!