• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 194/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành chính sách hỗ trợ xóa bỏ các lò vôi thủ công trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 19/02/2025 09:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 194/2019/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Trịnh Văn Chiến
Trích yếu: Ban hành chính sách hỗ trợ xóa bỏ các lò vôi thủ công trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/10/2019
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 194/2019/NQ-HĐND

Chính sách hỗ trợ xóa bỏ các lò vôi thủ công tại tỉnh Thanh Hóa

Ngày 16 tháng 10 năm 2019, Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa đã ban hành Nghị quyết 194/2019/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ xóa bỏ các lò vôi thủ công trên địa bàn tỉnh, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 10 năm 2019.

Nghị quyết này áp dụng cho các chủ lò vôi thủ công đang hoạt động và các lò đã dừng hoạt động, yêu cầu chủ lò chấm dứt hoạt động, tháo dỡ lò và khôi phục mặt bằng trước ngày 31 tháng 12 năm 2020.

Nội dung hỗ trợ cho việc tháo dỡ lò vôi

  1. Hỗ trợ chi phí tháo dỡ và khôi phục mặt bằng:
  • Chủ lò có lò dưới 20 tấn sẽ được hỗ trợ 20 triệu đồng, lò từ 20 tấn trở lên sẽ nhận 25 triệu đồng, và lò liên hoàn sẽ nhận 412 triệu đồng.
  • Hỗ trợ được thực hiện trực tiếp cho chủ lò vôi.
  1. Hỗ trợ chi phí đầu tư xây dựng:
  • Đối với lò còn hoạt động, mức hỗ trợ sẽ là 30 triệu đồng cho lò dưới 20 tấn, 40 triệu đồng cho lò từ 20 tấn trở lên, và 550 triệu đồng cho lò thủ công liên hoàn.
  • Hỗ trợ cũng được thực hiện trực tiếp cho chủ lò.
  1. Hỗ trợ chuyển đổi nghề:
  • Các chủ lò ngừng hoạt động sẽ được hỗ trợ bằng 03 tháng lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ. Hỗ trợ này được thực hiện 01 lần cho mỗi chủ lò.
  1. Hỗ trợ vay vốn chuyển đổi nghề:
  • Chủ lò cũng có thể vay vốn theo các quy định của Chính phủ. Mức vay sẽ dựa vào hướng dẫn của Nghị định hiện hành và được thực hiện tại Ngân hàng Chính sách Xã hội.

Nguồn kinh phí hỗ trợ
Nguồn kinh phí cho các chính sách hỗ trợ nêu trên sẽ được lấy từ ngân sách tỉnh.

Nghị quyết này nhằm mục đích bảo vệ môi trường và góp phần chuyển đổi nghề nghiệp cho người dân tại tỉnh Thanh Hóa, với các mức hỗ trợ cụ thể được chi tiết hóa nhằm động viên, khuyến khích người dân ngừng hoạt động sản xuất vôi thủ công.

Xem chi tiết Nghị quyết 194/2019/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 26/10/2019

Tải Nghị quyết 194/2019/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 194/2019/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 194/2019/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

Số: 194/2019/NQ-HĐND

Thanh Hóa, ngày 16 tháng 10 năm 2019

 

 

NGHỊ QUYẾT

Ban hành chính sách hỗ trợ xóa bỏ các lò vôi thủ công trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020

____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 10

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Xét Tờ trình số 191/TTr-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ xóa bỏ các lò vôi thủ công trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra số 421/BC- HĐND ngày 14 tháng 10 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ xóa bỏ các lò vôi thủ công trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 với các nội dung sau:

1. Về hỗ trợ thực hiện tháo dỡ, khôi phục lại mặt bằng

a) Đối tượng và điều kiện:

Các lò vôi sản xuất vôi bằng lò nung thủ công, lò nung thủ công liên hoàn đang hoạt động và các lò đã dừng hoạt động. Chủ lò vôi thủ công phải chấm dứt hoạt động của lò vôi, hoàn thành việc tháo dỡ, khôi phục lại mặt bằng và vận chuyển phế thải, đổ thải đúng nơi quy định trước ngày 31/12/2020.

b) Mức hỗ trợ:

- Lò từ dưới 20 tấn:

20.000.000 đồng.

- Lò từ 20 tấn trở lên:

25.000.000 đồng.

- Lò thủ công liên hoàn:

412.000.000 đồng

c) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ trực tiếp cho chủ lò vôi.

2. Về hỗ trợ một phần chi phí đầu tư xây dựng

a) Đối tượng và điều kiện:

Lò vôi sản xuất vôi bằng lò nung thủ công, lò nung thủ công liên hoàn đang còn hoạt động. Chủ lò vôi thủ công phải chấm dứt hoạt động của lò vôi, hoàn thành việc tháo dỡ, khôi phục lại mặt bằng và vận chuyển phế thải, đổ thải đúng nơi quy định trước ngày 31/12/2020.

b) Mức hỗ trợ:

- Lò dưới 20 tấn:

30.000.000 đồng.

- Lò từ 20 tấn trở lên:

40.000.000 đồng.

- Lò thủ công liên hoàn:

550.000.000 đồng.

c) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ trực tiếp cho chủ lò vôi.

3. Về hỗ trợ để chuyển đổi nghề

a) Đối tượng và điều kiện:

Chủ lò vôi thủ công đang hoạt động đồng thời là người trực tiếp tham gia sản xuất vôi phải chấm dứt hoạt động của lò vôi, hoàn thành việc tháo dỡ, khôi phục lại mặt bằng và vận chuyển phế thải, đổ thải đúng nơi quy định trước ngày 31/12/2020.

b) Mức hỗ trợ:

Mức hỗ trợ bằng 03 tháng lương tối thiểu vùng được quy định tại Nghị định 157/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ.

c) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần cho 01 người là chủ lò vôi.

4. Về hỗ trợ vay vốn để chuyển đổi nghề

a) Đối tượng và điều kiện:

Chủ lò vôi thủ công đang hoạt động phải chấm dứt hoạt động của lò vôi, hoàn thành việc tháo dỡ, khôi phục lại mặt bằng và vận chuyển phế thải, đổ thải đúng nơi quy định trước ngày 31/12/2020.

b) Mức vay:

Theo quy định tại Nghị định 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm và thực hiện theo quy định tại Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23/9/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm từ ngày 08/11/2019.

c) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ vay vốn 01 lần tại Ngân hàng Chính sách Xã hội.

Điều 2. Nguồn kinh phí: Từ nguồn ngân sách tỉnh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết và các quy định hiện hành của pháp luật để tổ chức thực hiện có hiệu quả chính sách, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khoá XVII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 16 tháng 10 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 26 tháng 10 năm 2019./.

 

Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Xây dựng; Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- T
hường trực: Tỉnh uỷ; HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;

- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
-
Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, TP;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Trịnh Văn Chiến

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 194/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành chính sách hỗ trợ xóa bỏ các lò vôi thủ công trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 46/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ; phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La

image

Quyết định 103/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới  hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; hoạt động quy hoạch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×