• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 03/2020/TT-BXD về hồ sơ thiết kế kiến trúc và chứng chỉ hành nghề

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 14/10/2026
Lĩnh vực: Xây dựng Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 30/10/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Vụ Quy hoạch - Kiến trúc Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 14/10/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Thông tư DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ XÂY DỰNG

________

 

Số:      /2027/TT-BXD

Dự thảo Ngày 14/10/2026

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________

Hà Nội, ngày     tháng    năm 2027

 

 

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 03/2020/TT-BXD
ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định về hồ sơ thiết kế kiến trúc và mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc

 

Căn cứ Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 19/2026/QH16;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 354/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026;

Căn cứ Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023, Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày … tháng … năm …;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quy hoạch - Kiến trúc;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2020/TT-BXD ngày 28 tháng 7 năm 2020 quy định về hồ sơ thiết kế kiến trúc và mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2020/TT-BXD

1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 2 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Hồ sơ thiết kế kiến trúc là một thành phần trong hồ sơ thiết kế xây dựng và làm cơ sở thực hiện các bước thiết kế theo quy định của pháp luật về xây dựng. Việc thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế kiến trúc được thực hiện trong quá trình thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.”.

b) Bổ sung điểm b2 vào sau điểm b khoản 2 như sau:

“b2) Thiết kế kiến trúc FEED là nội dung kiến trúc trong thiết kế FEED;”.

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Hồ sơ thiết kế kiến trúc trong quy hoạch đô thị và nông thôn, thiết kế đô thị được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và pháp luật về xây dựng.”.

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Khi điều chỉnh thiết kế kiến trúc phải lập hồ sơ thiết kế kiến trúc điều chỉnh, bao gồm phần bản vẽ, thuyết minh và dữ liệu mô hình thông tin công trình có liên quan đối với trường hợp áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) và bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Xác định rõ nội dung, lý do, thời gian và lần điều chỉnh; thể hiện sự thống nhất giữa các thành phần hồ sơ và mối liên hệ với hồ sơ đã được phê duyệt;

b) Cá nhân chủ nhiệm thiết kế, chủ trì thiết kế kiến trúc hoặc kiến trúc sư hành nghề độc lập và chủ đầu tư phải ký xác nhận và chịu trách nhiệm đối với nội dung điều chỉnh theo quy định của pháp luật.

2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Hồ sơ thiết kế kiến trúc bao gồm bản vẽ và thuyết minh; được lập dưới dạng hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử. Hồ sơ điện tử phải được xây dựng đồng thời trong quá trình nghiên cứu, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế; bảo đảm tính toàn vẹn, khả năng truy cập, tra cứu và sử dụng cơ sở dữ liệu về kiến trúc.”.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Hồ sơ thiết kế kiến trúc phải thể hiện tên tổ chức hoặc kiến trúc sư hành nghề độc lập thực hiện thiết kế; họ và tên, chức danh, chữ ký của cá nhân chủ nhiệm thiết kế, chủ trì thiết kế kiến trúc và cá nhân thực hiện công việc thiết kế theo quy định. Cá nhân chịu trách nhiệm về chuyên môn kiến trúc của tổ chức, người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của tổ chức ký, đóng dấu theo quy định. Kiến trúc sư hành nghề độc lập ký và chịu trách nhiệm đối với hồ sơ do mình thực hiện. Đối với hồ sơ điện tử, việc ký số, xác thực hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật về xây dựng.”.

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 như sau:

“4. Chủ nhiệm thiết kế được ghi tên trong hồ sơ thiết kế phải đảm bảo:

a) Cá nhân là kiến trúc sư khi đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế phải đáp ứng tiêu chuẩn năng lực quy định tại Điều 21 của Luật Kiến trúc.

b) Trực tiếp tổ chức thực hiện nhiệm vụ thiết kế, điều phối các bộ môn, bảo đảm sự thống nhất của hồ sơ và chịu trách nhiệm về công việc đảm nhận.

c) Chủ nhiệm thiết kế có thể là tác giả phương án kiến trúc hoặc người trực tiếp tổ chức thực hiện ý tưởng của tác giả. Việc sử dụng phương án kiến trúc phải tuân thủ pháp luật về sở hữu trí tuệ.”.

5. Chủ trì thiết kế kiến trúc được ghi tên trong hồ sơ thiết kế phải đảm bảo:

a) Kiến trúc sư đảm nhận chức danh chủ trì thiết kế xây dựng phải đáp ứng tiêu chuẩn năng lực quy định tại Điều 21 của Luật Kiến trúc;

b) Trực tiếp tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng thiết kế kiến trúc. Chủ trì thiết kế có thể thay thế vai trò chủ nhiệm thiết kế nếu được chủ nhiệm thiết kế ủy quyền.”.

d) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:

“ 6. Hồ sơ điện tử là tập hợp các tài liệu điện tử có liên quan với nhau, bao gồm:

a)  Các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của hồ sơ giấy có đầy đủ nội dung quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 5a, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 của Thông tư này;

b) Các tệp tin (file) được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ giấy hoặc chứng thực điện tử, đầy đủ thành phần nội dung quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 5a, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 của Thông tư này;

c) Đối với các công trình phải áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) theo quy định của pháp luật về xây dựng, hồ sơ điện tử phải ứng dụng công nghệ số và áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM). Việc quản lý, cung cấp, khai thác dữ liệu mô hình thông tin công trình thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.”.

3. Bổ sung Điều 5a vào sau Điều 5 như sau:

“Điều 5a. Hồ sơ thiết kế kiến trúc trong thiết kế FEED

1. Bản vẽ thể hiện đầy đủ và tương ứng với yêu cầu của thiết kế FEED, bao gồm:

a) Các bản vẽ được quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này;

b) Các bản vẽ tổng mặt bằng, mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình hoặc bản vẽ theo yêu cầu chuyên ngành phải thể hiện đầy đủ giải pháp kiến trúc, kích thước, cao độ và thông số kỹ thuật phù hợp với phương án công nghệ, bố trí thiết bị, kết cấu và hệ thống kỹ thuật của công trình;

c) Bản vẽ sơ đồ bố trí nội thất (nếu có); bản vẽ thể hiện giải pháp vật liệu và hoàn thiện chủ yếu;

d) Bản vẽ thể hiện giải pháp kiến trúc về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và các bản vẽ kiến trúc khác theo yêu cầu của dự án.

2. Thuyết minh thiết kế bao gồm nội dung sau:

a) Các nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này;

b) Thuyết minh giải pháp tổng mặt bằng, tổ chức không gian, hình khối, mặt đứng, mặt bằng và giao thông trong công trình, giải pháp nội thất (nếu có) phải phù hợp thông số kỹ thuật và yêu cầu của phương án công nghệ, bố trí thiết bị, vận hành, bảo trì; các yêu cầu kỹ thuật chủ yếu làm cơ sở triển khai bước thiết kế tiếp theo;

c) Giải pháp vật liệu kiến trúc, hoàn thiện; tiết kiệm năng lượng, tiếp cận sử dụng và thích ứng khí hậu phù hợp với đặc điểm công trình; phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“Điều 10. Nội dung chứng chỉ hành nghề kiến trúc và mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc

1. Mã số chứng chỉ hành nghề kiến trúc là số căn cước của cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoặc số hộ chiều đối với chứng chỉ hành nghề kiến trúc cấp cho người nước ngoài hành nghề kiến trúc ở Việt Nam.

2. Nội dung của chứng chỉ hành nghề kiến trúc bao gồm:

a) Tên cơ quan cấp; số chứng chỉ hành nghề kiến trúc; ngày cấp hoặc ngày cấp lại hoặc ngày chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc;

b) Thông tin cơ bản của cá nhân được cấp chứng chỉ: Ảnh chân dung màu; họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, trình độ chuyên môn, cơ sở đào tạo của cá nhân được cấp chứng chỉ; số căn cước hoặc số hộ chiếu đối với chứng chỉ hành nghề kiến trúc cấp cho người nước ngoài hành nghề kiến trúc ở Việt Nam;

c) Chức vụ, họ và tên, chữ ký số của người có thẩm quyền cấp, cấp lại, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về kiến trúc;

d) Mã tra cứu (mã QR) để truy cập thông tin, tình trạng hiệu lực chứng chỉ hành nghề kiến trúc và thông tin hành nghề của cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghế kiến trúc.

3. Chứng chỉ hành nghề kiến trúc được cấp dưới dạng điện tử theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Chứng chỉ điện tử là bản gốc, được ký số theo quy định của pháp luật, bảo đảm tính toàn vẹn, khả năng xác thực, truy cập và sử dụng; được cung cấp cho người được cấp chứng chỉ để tải, lưu trữ và xuất trình khi có yêu cầu.

4. Thông tin về chứng chỉ hành nghề kiến trúc được gắn với mã định danh của cá nhân hoặc số hộ chiếu của cá nhân và được cập nhật, đồng bộ trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

5. Thông tin tra cứu qua mã tra cứu quy định tại điểm e khoản 2 Điều này là thông tin về chứng chỉ hành nghề kiến trúc và thông tin hành nghề kiến trúc được đăng tải trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. Việc công khai, khai thác thông tin phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định khác của pháp luật có liên quan.

6. Khi cá nhân đã được cấp chưng chỉ hành nghề kiến trúc có nhu cầu cung cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc bản cứng làm văn bản đề nghị đến cơ quan chuyên môn về quản lý kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong 03 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về quản lý kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra thông tin hành nghề của kiến trúc sư và cung cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc bản cứng theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.”.

6. Bãi bỏ Phụ lục I quy định tại Thông tư số 03/2020/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung tại Điều 8 Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.

7. Thay thế Phụ lục II quy định tại Thông tư số 03/2020/TT-BXD như sau:

Thay thế Phụ lục II quy định tại Thông tư số 03/2020/TT-BXD bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

Hồ sơ thiết kế kiến trúc của các dự án đầu tư xây dựng đã được ký hợp đồng thiết kế xây dựng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định của hợp đồng thiết kế.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan chuyên môn về quản lý kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (3).

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




 

 

 

 

Phụ lục I

(Kèm theo Thông tư số       /2027/TT-BXD ngày      tháng      năm      của

Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

     

(Mẫu được trình bày phóng đại; khi in thẻ thực hiện theo kích thước quy định dưới đây.)

1. Chứng chỉ hành nghề kiến trúc dạng thẻ hình chữ nhật, chiều dài 85,60 mm, chiều rộng 53,98 mm, độ dày 0,76 mm; bốn góc được bo tròn với bán kính 3,18 mm. Bản điện tử gồm 02 mặt theo đúng tỷ lệ của thẻ.

2. Bản in chứng chỉ được in hai mặt trên thẻ nhựa; nội dung phải rõ nét, bền màu, không bị biến dạng và bảo đảm quét được mã QR.

3. Ảnh màu điện tử của người được cấp chứng chỉ có tỷ lệ 4 cm x 6 cm; khi thể hiện trên thẻ có kích thước 20 mm x 30 mm. Vị trí thể hiện mã QR có kích thước 18 mm x 18 mm.

4. Ngôn ngữ thể hiện trên chứng chỉ là tiếng Việt và tiếng Anh; tiếng Việt là ngôn ngữ chính, tiếng Anh được đặt dưới hoặc liền sau nội dung tiếng Việt với cỡ chữ nhỏ hơn.

5. Mặt trước và mặt sau thể hiện các thông tin theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới như mẫu. Các thông tin chính gồm số chứng chỉ, họ và tên, ngày sinh, quốc tịch và lĩnh vực hành nghề được in đậm để dễ nhận biết.

6. Mã QR liên kết đến thông tin chứng chỉ trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. Bản điện tử được ký số theo quy định; bản in phải được tạo trực tiếp từ dữ liệu chứng chỉ điện tử, không được tự ý sửa đổi nội dung.

 

 

 

 

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2020/TT-BXD ngày 28/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ thiết kế kiến trúc và mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc

văn bản tiếng việt

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×