• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Quyết định ban hành Quy chế quản lý kiến trúc Thành phố Hà Nội

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 12/10/2026
Lĩnh vực: Xây dựng Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản UBND
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Quyết định
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Sở Xây dựng Thành phố Hà Nội Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 12/10/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Quyết định

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Quyết định DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc

_____________________

Số:          /2026/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày       tháng     năm 2026

 

 

DỰ THẢO 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Hà Nội

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật số 19/2026/QH16;

Căn cứ Nghị định số 85/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 2512/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhỉn 100 năm;

Căn cứ Nghị quyết số .../NQ-HĐND ngày .... tháng 11 năm 2026 của HĐND Thành phố thông qua Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Hà Nội; 

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng  tại Tờ trình ……/TTr-QXD ngày …  tháng … năm 2026, Báo cáo thẩm định số ……/BC-HĐTĐ ngày ….. tháng 11 năm 2026 của Chủ tịch Hội đồng thẩm định Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Hà Nội, Văn bản số ……   ngày ….. tháng 11 năm 2026 của Sở Tư pháp.

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết định quy định Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Hà Nội.

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Hà Nội.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ... tháng ... năm 2026 và thay thế Quyết định số 73/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của UBND Thành phố ban hành Quy chế kiến trúc thành phố Hà Nội.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công Thương; Giám đốc Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố; Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:                                                                                              

- Như Điều 3;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Xây dựng;

- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;

- TTTU Thành phố;

- TT HĐND Thành phố;

- Chủ tịch UBND Thành phố;

- Các PCT UBND Thành phố;

- UBMT Tổ quốc Việt Nam Thành phố;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH Thành phố;

- Văn phòng Thành ủy;

- Các cơ quan báo, Phát thanh, Truyền hình TP;

- VPUB: CVP, các PCVP,

Các Phòng ĐT, TH, NNMT, KT, KGVX, NC;

- TT TT DL & CNS TP;

- Lưu: VT, SXD.                                                                                    

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Dương Đức Tuấn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

------------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc

---------------------------------------------

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HÀ NỘI

(Ban hành kèm theo Quyết định số ……/2026/QĐ-UBND ngày … tháng … năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

-----------------------------------

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Mục tiêu

Việc xây dựng, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Hà Nội nhằm:

1. Quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị, nông thôn và các công trình xây dựng theo quy hoạch được duyệt, kiểm soát việc xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị theo định hướng phát triển kiến trúc, bảo vệ cảnh quan, bản sắc văn hóa dân tộc, đặc trưng kiến trúc Thủ đô Hà Nội. Kiến tạo hình ảnh Hà Nội Văn hiến - Văn minh - Hiện đại - Hạnh phúc;

2. Cụ thể hóa Luật Kiến trúc và Quy hoạch tổng thể Thủ đô tầm nhìn 100 năm, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch, kiến trúc và xây dựng để quản lý kiến trúc đô thị phù hợp với điều kiện thực tế của Thủ đô Hà Nội và của từng khu vực quản lý trên địa bàn Thành phố. Phù hợp cấu trúc đa tầng - đa lớp - đa cực - đa trung tâm;

3. Quy định về kiến trúc các loại hình công trình làm cơ sở cho việc bảo tồn giá trị văn hóa, di sản và phục vụ công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, kiến trúc, đầu tư xây dựng, cấp phép, chỉnh trang, tái thiết, thiết kế đô thị, quản lý trật tự xây dựng và các công tác quản lý khác có liên quan trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Đối tượng áp dụng:

Quy chế này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp, nhà thầu xây dựng, chủ đầu tư, các tổ chức chính trị xã hội, nghề nghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiến trúc trên địa bàn thành phố Hà Nội.

2. Phạm vi áp dụng:

- Trong địa giới hành chính của thành phố Hà Nội. Tổng diện tích khoảng 3.359,84 km2.

- Đối với khu vực, dự án, công trình đã có Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, đồ án Thiết kế đô thị riêng được duyệt hoặc đã được chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng và phương án kiến trúc công trình mà có quy định khác hoặc cụ thể hơn về kiến trúc so với Quy chế này thì được áp dụng theo các nội dung đã được phê duyệt, chấp thuận.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Quy hoạch là việc sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên lãnh thổ xác định để sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đất nước phục vụ mục tiêu phát triển bền vững cho thời kỳ xác định (theo khoản 1 Điều 3 Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017 của Quốc hội).

2. Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian của đô thị, nông thôn và khu chức năng; tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng­, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh (theo khoản 30 Điều 3 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội (sửa đổi năm 2020)).

3. Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị (theo khoản 4 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009 của Quốc hội được hợp nhất tại văn bản số 16/VBHN-VPQH ngày 15/7/2020 của Văn phòng Quốc hội - sau đây viết tắt là Luật Quy hoạch đô thị)

4. Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn (theo khoản 1 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị).

5. Đô thị mới là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn, được đầu tư xây dựng từng bước đạt các tiêu chí của đô thị theo quy định của pháp luật (theo khoản 2 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị).

6. Khu đô thị mới là một khu vực trong đô thị, được đầu tư xây dựng mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở (theo khoản 3 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị).

7. Không gian đô thị là không gian bao gồm các vật thể kiến trúc đô thị, cây xanh, mặt nước trong đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị (theo khoản 13 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị).

8. Cảnh quan đô thị là không gian cụ thể có nhiều h­ướng quan sát ở trong đô thị như không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đ­ường phố, hè, đường đi bộ, công viên, thảm thực vật, v­ườn cây, vư­ờn hoa, đồi, núi, gò đất, đảo, cù lao, triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sông, kênh, rạch trong đô thị và không gian sử dụng chung thuộc đô thị (theo khoản 14 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị).

9. Không gian ngầm là không gian dưới mặt đất được quy hoạch để sử dụng cho mục đích xây dựng công trình ngầm đô thị (theo khoản 19 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị).

10. Khu vực phát triển đô thị là khu vực được xác định để đầu tư phát triển đô thị trong một giai đoạn nhất định. Khu vực phát triển đô thị bao gồm: Khu vực phát triển đô thị mới, khu vực phát triển đô thị mở rộng, khu vực cải tạo, khu vực bảo tồn, khu vực tái thiết đô thị, khu vực có chức năng chuyên biệt (theo điểm 1.4.7 QCVN 01:2021/BXD).

11. Không gian xây dựng ngầm đô thị là không gian xây dựng công trình dưới mặt đất bao gồm: công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, các công trình đầu mối kỹ thuật ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất, công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm, hào và tuy nen kỹ thuật (theo điểm 1.4.28 QCVN 01:2021/BXD).

12. Vùng nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn phường thuộc thị xã, quận và thành phố (theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn).

13. Cực phát triển: Là khu vực lãnh thổ có quy mô lớn, tập trung các chức năng phát triển, hạ tầng và nguồn lực để tạo ra động lực tăng trưởng và lan tỏa sang các khu vực xung quanh trong cấu trúc đô thị đã cực của Quy hoạch Tổng thể Thủ đô, theo đó, Thành phố Hà Nội có 09 cực phát triển.

14. Trục động lực phát triển: Trục động lực phát triển hay còn gọi là trục không gian phát triển quan trọng được xác định trong quy hoạch Tổng thể Thủ đô (có 09 trục) là tuyến hoặc dải không gian hình thành trên cơ sở hệ thống giao thông, hạ tầng và các trung tâm chức năng chủ đạo, có vai trò liên kết các cực phát triển, trung tâm đô thị, đầu mối giao thông và các khu vực chức năng quan trọng; tập trung, dẫn dắt và lan tỏa các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, đô thị và đổi mới sáng tạo, tạo động lực phát triển cho khu vực và toàn Thành phố.

15. Trục không gian cảnh quan: là tổ hợp cấu trúc không gian có tính tuyến, được hình thành bởi sự liên kết có ý đồ giữa các yếu tố tự nhiên, kiến trúc, cảnh quan, không gian mở và các điểm nhìn, nhằm tổ chức hình ảnh đô thị, tạo sự liên tục về không gian, định hướng thị giác và hình thành hình ảnh, bản sắc đặc trưng của khu vực.

16. Tái thiết đô thị: là quá trình tổ chức lại một cách cơ bản hoặc toàn diện một khu vực đô thị hiện hữu không còn đáp ứng yêu cầu phát triển, thông qua việc điều chỉnh chức năng sử dụng, cấu trúc không gian, hệ thống hạ tầng, không gian công cộng, cảnh quan và công trình xây dựng, nhằm tạo lập một cấu trúc đô thị mới có chất lượng, hiệu quả và thích ứng cao hơn, đồng thời bảo tồn các giá trị cần thiết.

17. Đường chân trời đô thị: là đường bao hình ảnh của không gian đô thị được cảm nhận từ các điểm, tuyến và hướng nhìn xác định, hình thành bởi sự tương tác giữa chiều cao, hình khối công trình, địa hình, cây xanh và các yếu tố cảnh quan tự nhiên, nhân tạo; thể hiện cấu trúc không gian, điểm nhấn và hình ảnh đặc trưng của khu vực đô thị.

18. Khu vực đầu mối hạ tầng kỹ thuật là khu vực quy hoạch để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật chính cấp đô thị, bao gồm các trục giao thông, tuyến truyền tải năng lượng, tuyến truyền dẫn cấp nước, tuyến cống thoát nước, tuyến thông tin viễn thông và các công trình đầu mối kỹ thuật khác.

19. Khu vực nhà ở hiện hữu trong đô thị là những khu vực được xác định trong các đồ án Quy hoạch chung, Quy hoạch phân khu có chức năng ở và tính chất “hiện hữu, hiện trạng, cải tạo” (như khu dân cư hiện hữu, khu dân cư hiện hữu chỉnh trang, nhóm nhà ở hiện hữu,...).

20. Không gian mở là không gian trống sử dụng làm quảng trường, sân, vườn hoa, cây xanh, tiểu cảnh phía trước hoặc xung quanh công trình.

21. Khu vực điểm nhấn đô thị: là khu vực có vị trí, chức năng hoặc giá trị không gian đặc biệt, được tổ chức kiến trúc - cảnh quan và không gian công cộng nổi trội và có tính nhận diện cao so với không gian xung quanh, nhằm tạo điểm hội tụ, định hướng không gian, tạo lập hình ảnh đặc trưng và bản sắc đô thị.

22. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ (theo khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội được hợp nhất tại văn bản số 21/VBHN-VPQH).

23. Lô đất là khái niệm bao gồm một hoặc nhiều thửa đất liền kề có chức năng sử dụng đất giống nhau được giới hạn bởi các tuyến đường giao thông, các đường ranh giới tự nhiên hoặc nhân tạo khác (theo điểm 1.4.10 QCVN 01:2021/BXD)

24. Mật độ xây dựng (theo điểm 1.4.20 QCVN 01:2021/BXD).

Mật độ xây dựng thuần: là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc chính trên diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình ngoài trời như tiểu cảnh trang trí, bể bơi, bãi (sân) đỗ xe, sân thể thao, nhà bảo vệ, lối lên xuống, bộ phận thông gió tầng hầm có mái che và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác).

Chú thích: Các bộ phận công trình, chi tiết kiến trúc trang trí như: sê-nô, ô-văng, mái đua, mái đón, bậc lên xuống, bậu cửa, hành lang cầu đã tuân thủ các quy định về an toàn cháy, an toàn xây dựng cho phép không tính vào diện tích chiếm đất nếu đảm bảo không gây cản trở lưu thông của người, phương tiện và không kết hợp các công năng sử dụng khác.

Mật độ xây dựng gộp của một khu vực đô thị:  là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc chính trên diện tích toàn khu đất (diện tích toàn khu đất có thể bao gồm cả: sân, đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình).

25. Hệ số sử dụng đất: là tỷ lệ của tổng diện tích sàn của công trình gồm cả tầng hầm (trừ các diện tích sàn phục vụ cho hệ thống kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy, gian lánh nạn và đỗ xe của công trình) trên tổng diện tích lô đất (theo điểm 1.4.21 QCVN 01:2021/BXD).

26. Chỉ giới đường đỏ: là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất được xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng khác (theo điểm 1.4.22 QCVN 01:2021/BXD).

27. Chỉ giới xây dựng: là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình chính trên thửa đất (theo điểm 1.4.23 QCVN 01:2021/BXD).

28. Khoảng lùi: là không gian giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng (theo điểm 1.4.24 QCVN 01:2021/BXD).

29. Chiều cao công trình xây dựng: là chiều cao (tối đa) công trình tính từ cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt tới điểm cao nhất của công trình (kể cả mái tum hoặc mái dốc). Đối với công trình có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao công trình tính từ cao độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt Chú thích: Các thiết bị kỹ thuật trên mái: cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại, ống khói, ống thông hơi, chi tiết kiến trúc trang trí (giàn hoa, vật liệu nhẹ, không đúc bê tông) thì không tính vào chiều cao công trình (theo điểm 1.4.25 QCVN 01:2021/BXD).

30. Tổng diện tích sàn của nhà/công trình: là Tổng diện tích sàn của tất cả các tầng, bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng lửng, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng tum. Diện tích sàn của một tầng là diện tích sàn xây dựng của tầng đó, gồm cả tường bao (hoặc phần tường chung thuộc về nhà) và diện tích mặt bằng của lôgia, ban công, cầu thang, giếng thang máy, hộp kỹ thuật, ống khói (theo điểm m, mục 2 phần ghi chú của Phụ lục II, Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng). 

31. TOD: là từ viết tắt của cụm từ Transit Oriented Development (tiếng Anh), là thuật ngữ quốc tế, được dùng trong quy hoạch để chỉ mô hình phát triển đô thị theo định hướng phát triển giao thông công cộng, lấy các đầu mối giao thông công cộng làm điểm tập trung phát triển các chức năng chủ yếu là thương mại, dịch vụ, các chức năng công cộng khác và dân cư nhằm tối ưu khoảng cách, bán kính phục vụ, giảm tối đa thời gian hoạt động giao thông và hình thành tiếp hệ thống giao thông phân tán

32. Ô phố: là khu đất nhỏ bị bao quanh bởi các đường phố. Các ô phố là không gian cho những công trình xây cất bên trong mô hình đường phố của một thành phố, và hình thành nên đơn vị cơ bản cho kết cấu đô thị của một thành phố.

33. Đường đô thị (đường phố): là đường bộ nằm trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị xã và thị trấn, đường xác định trong đồ án quy hoạch đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt (theo điểm 1.4.1 QCVN 07-4:2023/BXD).

34. Vỉa hè (hè phố): là bộ phận của đường giao thông với chức năng chính là phục vụ cho người đi bộ, đi xe đạp, phục vụ nhu cầu tiếp cận với các công trình lân cận hai bên tuyến, bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, cây xanh và các  tiện ích đô thị. Vỉa hè đóng vai trò là không gian công cộng, góp phần tạo nên giá trị về kiến trúc cảnh quan của đô thị, nơi diễn ra các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội của người dân.

35. Công trình kiến trúc: là một hoặc tổ hợp công trình, hạng mục công trình được xây dựng theo ý tưởng kiến trúc hoặc thiết kế kiến trúc (theo khoản 4 Điều 3 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội - sau đây viết tắt là Luật Kiến trúc).

36. Công trình kiến trúc có giá trị: là công trình kiến trúc tiêu biểu, có giá trị về kiến trúc, lịch sử, văn hóa, nghệ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt (theo điểm c khoản 2 Điều 6 Luật Kiến trúc).

37. Công trình điểm nhấn: là công trình có kiến trúc hoặc chức năng nổi bật trong tổng thể của một khu vực quy hoạch hoặc cụm công trình; có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan khu vực hoặc thu hút nhiều hoạt động công cộng đô thị.

38. Nhà ở riêng lẻ: là nhà ở được xây dựng trên thửa đất riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập (theo điểm 1.4.11 QCVN 01:2021/BXD).

39. Nhà ở liên kế: là loại nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình, cá nhân được xây dựng liền nhau, thông nhiều tầng được xây dựng sát nhau thành dãy trong những lô đất nằm liền nhau và có chiều rộng nhỏ hơn so với chiều sâu (chiều dài) của nhà, cùng sử dụng chung một hệ thống hạ tầng của khu vực đô thị (theo điểm 3.2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9411:2012 về “Nhà ở liên kế - Tiêu chuẩn thiết kế - sau đây viết tắt là TCVN 9411:2012).

40. Công trình nhà biệt thự: là nhà ở riêng lẻ được xây dựng trên thửa đất riêng biệt có diện tích lớn thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (theo điểm 1.4.11 QCVN 01:2021/BXD). Việc xác định công trình nhà biệt thự xây dựng mới phải đảm bảo tuân thủ theo Điều 34 (về phân loại và quản lý, sử dụng nhà biệt thự) Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.

41. Công trình hỗn hợp: là công trình có các chức năng sử dụng khác nhau (theo điểm 1.4.14 QCVN 01:2021/BXD).

42. Công trình điểm nhấn: là công trình có kiến trúc hoặc chức năng nổi bật trong tổng thể của một khu vực quy hoạch hoặc cụm công trình; có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan khu vực hoặc thu hút nhiều hoạt động công cộng đô thị.

43. Công trình cao tầng: là công trình có số tầng từ 9 trở lên.

44. Công trình điểm nhấn cao tầng: là công trình có chiều cao đột biến so với các khu vực xung quanh.

45. Hợp khối: là việc xây dựng công trình riêng lẻ trên ít nhất hai lô đất riêng biệt trở lên thành hình thức như một khối công trình, do cơ quan quản lý quy hoạch - kiến trúc xem xét quyết định.

46. Số tầng nhà:

a) Số tầng của tòa nhà bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng tum) và tầng bán/nửa hầm, không bao gồm tầng áp mái. Tầng tum không tính vào số tầng nhà của công trình khi chỉ có chức năng sử dụng để bao che lồng cầu thang bộ/giếng thang máy và che chắn các thiết bị kỹ thuật của công trình (nếu có), đồng thời có diện tích mái tum không vượt quá 30% diện tích sàn mái. Đối với công trình có các cao độ mặt đất khác nhau thì số tầng nhà tính theo cao độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt (theo điểm 1.4.14 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư QCVN 04:2021/BXD được ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ xây dựng - sau đây viết tắt là QCVN 04:2021BXD).

b) Đối với nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác: tầng lửng không tính vào số tầng cao của công trình trong các trường hợp tầng lửng có diện tích sàn không vượt quá 65% diện tích sàn xây dựng của tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới và chỉ cho phép có một tầng lửng không tính vào số tầng cao của nhà, tầng lửng không được phép xây dựng ban công (theo điểm 4 phần ghi chú, Phụ lục II Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng - sau đây viết tắt là Thông tư số 06/2021/TT-BXD).

c) Đối với nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp: duy nhất 01 tầng lửng không tính vào số tầng cao của công trình khi tầng lửng chỉ bố trí sử dụng làm khu kỹ thuật (ví dụ: sàn kỹ thuật đáy bể bơi, sàn đặt máy phát điện, hoặc các thiết bị công trình khác), có diện tích sàn xây dựng không vượt quá 10% diện tích sàn xây dựng của tầng ngay bên dưới và không vượt quá 300 m2 (theo điểm 4 phần ghi chú, Phụ lục II Thông tư số 06/2021/TT-BXD).

d) Các công trình khác: tầng lửng chỉ bố trí sử dụng làm khu kỹ thuật, có
 diện tích sàn không vượt quá 10% diện tích sàn xây dựng của tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới (theo điểm 4 phần ghi chú, Phụ lục II Thông tư số 06/2021/TT-BXD).

47. Các khái niệm kỹ thuật về Tầng nhà (theo Thông tư số 07/2019/TT-BXD sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng).

a) Tầng trên mặt đất: là tầng mà cao độ sàn của nó cao hơn hoặc bằng cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt.

b) Tầng hầm: là tầng mà quá một nửa chiều cao của nó nằm dưới cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt.

c) Tầng kỹ thuật: là tầng bố trí các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà. Tầng kỹ thuật có thể là tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng áp mái hoặc tầng bất kỳ.

d) Tầng áp mái: là tầng nằm bên trong không gian của mái dốc mà toàn bộ hoặc một phần mặt đứng của nó được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong đó tường đứng (nếu có) không cao quá mặt sản l,5m.

48. Nhà chung cư: là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp (theo điểm 1.4.1 QCVN 04:2021/BXD).

49. Nhà chung cư hỗn hợp: là nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp được thiết kế, xây dựng để sử dụng vào mục đích ở và các mục đích khác như làm văn phòng, dịch vụ, thương mại v.v.... (theo điểm 1.4.3 QCVN 04:2021/BXD).

50. Các khái niệm trong công trình:

a) Ban công: là một thiết kế theo chiều ngang với phạm vi hẹp được nhô ra hẳn so với bức tường mặt ngoài của tòa nhà, có rào chắn lan can an toàn và nối liền trước một cánh cửa thông vào ngôi nhà.

b) Mái đua: là mái che vươn ra từ công trình, phần mái vươn ra có thể nằm trên phần không gian hè đường và ngoài chỉ giới xây dựng công trình.

c) Lô gia: là khoảng hành lang trong nhà hướng ra bên ngoài có một mặt thoáng, có thiết kế lùi vào bên trong và gắn liền với tổng thể ngôi nhà.

Mái đua là mái che vươn ra từ công trình, phần mái vươn ra có thể nằm trên phần không gian hè đường và ngoài chỉ giới xây dựng công trình.

51. Mái: là bộ phận bao phủ phần trên cùng của một tòa nhà.

52. Mái đón: là mái che của cổng, gắn vào tường ngoài nhà và đua ra tới cổng vào nhà hoặc che một phần đường đi từ hè, đường vào nhà.

53. Mái hè phố: là mái che gắn vào tường ngoài nhà và che phủ một đoạn vỉa hè.

GHI CHÚ: Đối với các từ ngữ và khái niệm chưa được giải thích trong văn bản này, đã được nêu hoặc sửa đổi tại các văn bản quy phạm pháp luật cấp cao hơn thì được giải thích và diễn giải theo các văn bản đó.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý kiến trúc thành phố Hà Nội

1. Các nguyên tắc chung:

a) Tuân thủ Luật Kiến trúc, Luật Thủ đô, Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; phù hợp với định hướng Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm, Quy hoạch không gian ngầm, các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, bản Quy chế này và các Nghị quyết chuyên đề của Hội đồng nhân dân Thành phố (Nghị quyết số 64/2026/NQ-HĐND, Nghị quyết số 66/2026/NQ-HĐND).

b) Quản lý và tổ chức không gian kiến trúc theo cấu trúc đô thị lập thể “Đa tầng – Đa lớp” và mô hình “Nén – Xanh”:

- Tổ chức không gian kiến trúc liên hoàn ba chiều: kết nối đồng bộ giữa không gian ngầm (hạ tầng, thương mại, đỗ xe), không gian mặt đất (ưu tiên con người, đi bộ, cây xanh, mặt nước) và không gian trên cao (kiểm soát mật độ, tầng cao theo năng lực hạ tầng); dự trữ hành lang an toàn cho hoạt động kinh tế tầm thấp (dưới 3.000m).

- Tại các cực tăng trưởng, trung tâm đô thị mới và khu vực TOD: khuyến khích công trình hợp khối, gia tăng hệ số sử dụng đất, tối ưu hóa chiều cao công trình đi đôi với việc giảm mật độ xây dựng khối tháp để dành quỹ đất tối đa tại tầng trệt cho cây xanh, mặt nước và tiện ích công cộng.

c) Kiến trúc thích ứng biến đổi khí hậu và phát triển theo mô hình “Đô thị bọt biển” (Sponge City):

- Thiết kế công trình và cảnh quan ngoại thất phải bảo đảm diện tích bề mặt thấm nước tự nhiên (vật liệu lát rỗng, thảm cỏ, vườn mưa) tối thiểu đạt 30% đối với các khu đất xây dựng công cộng, thương mại, quảng trường và bãi đỗ xe ngoài trời.

- Bắt buộc tích hợp giải pháp thu gom, tái sử dụng nước mưa, thiết kế bể ngầm lưu trữ nước mưa tại chỗ nhằm giảm tải cục bộ cho hệ thống tiêu thoát nước đô thị.

- Tối ưu hóa hướng công trình đón gió mát tự nhiên, hành lang thông gió từ các nêm xanh, sông hồ; giảm hiệu ứng đảo nhiệt đô thị; sử dụng vật liệu xây dựng phát thải thấp, tiết kiệm năng lượng theo tiêu chuẩn công trình xanh.

d) Bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo vệ quốc phòng, an ninh, tài nguyên môi trường. Giữ gìn, kế thừa và phát huy giá trị di sản văn hóa Thăng Long - Xứ Đoài, bản sắc làng cổ, làng nghề truyền thống theo nguyên tắc “bảo tồn đi trước” và “bảo tồn động”.

đ) Kiểm soát chặt chẽ tầng cao và hình thái kiến trúc theo đặc thù từng phân vùng:

- Khu vực nội đô lịch sử (trong Vành đai 2): Kiểm soát nghiêm ngặt mật độ cư trú và tầng cao; không xây dựng công trình cao tầng phá vỡ cảnh quan di sản. Việc nghiên cứu công trình điểm nhấn cao tầng chỉ được xem xét tại một số vị trí đặc biệt trong đồ án Thiết kế đô thị riêng hoặc Quy hoạch chi tiết tái thiết đô thị, khu vực TOD khi đáp ứng đầy đủ điều kiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

- Khu vực đô thị mở rộng và các cực phát triển: Khuyến khích tổ chức cụm công trình cao tầng điểm nhấn dọc theo 09 trục động lực và các nút giao thông vành đai liên vùng.

e) Ứng dụng công nghệ số và chuyển đổi số toàn diện: Triển khai ứng dụng dữ liệu Bản sao số 3D/4D (Digital Twin), mô hình thông tin công trình (BIM) và hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong lập phương án kiến trúc, thẩm định thiết kế, cấp phép xây dựng và giám sát trật tự kiến trúc thời gian thực. g) Bảo đảm sự tham gia của cộng đồng dân cư, công khai minh bạch thông tin; kết hợp hài hòa lợi ích của Nhà nước, người dân và nhà đầu tư.

- Các khu vực có ý nghĩa quan trọng về kiến trúc, cảnh quan: Quản lý đồng bộ, tạo nét đặc trưng riêng biệt, kết nối hài hòa giữa công trình với cảnh quan sông, hồ, đồi núi tự nhiên. b) Các trục động lực phát triển, tuyến đường chính đô thị, tuyến phố đi bộ:

2. Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù.

Các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù được xác định trên cơ sở Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm.

a) Xác định ranh giới, vị trí và danh mục các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù:

a1) Các khu vực có ý nghĩa về kiến trúc, cảnh quan.

- Các khu vực có ý nghĩa quan trọng về kiến trúc: Trung tâm chính trị Ba Đình; Khu vực di tích Trung tâm Hoàng Thành - Thăng Long; Khu vực Hồ Gươm và phụ cận; Khu vực phố cổ Hà Nội; Khu vực phố cũ Hà Nội; Khu vực hồ Tây và phụ cận.

- Các khu vực có ý nghĩa về cảnh quan:

Khu vực cảnh quan tự nhiên nằm dọc hai bên các dòng sông chính sông Hồng - sông Đuống; sông Tích - sông Đáy; sông Cà Lồ và hệ thống sông suối gắn với đồi núi ở Lương Sơn (Hòa Bình), Ba Vì, từ sông Tích đến Quan Sơn, Hương Tích.

Khu vực cảnh quan trong các khu trung tâm: Khu vực hồ Hoàn Kiếm, khu vực Hồ Tây, Đầm Vân Trì, Vành đai xanh, nêm xanh: dọc sông Nhuệ, sông Pheo, sông Cầu Ngà, sông Cầu Bây, các sông mương thoát nước chính của Hà Nội. trục xanh trên đại lộ Thăng Long, khu vực Hà Đông, Bắc, Nam Từ Liêm; Thanh Trì;

- Các trục không gian có ý nghĩa về cảnh quan:

Trục không gian cảnh quan trung tâm (sông Hồng - sông Đuống): được xác định với sông Hồng là trục chính và các trục không gian sông Đuống, sông Đáy, sông Tích và sông Nhuệ… là các trục nhánh liên kết về mặt tự nhiên tạo nên một hệ thống không gian cảnh quan sinh thái mặt nước quan trọng của Thủ đô; Trục không gian cảnh quan sông Hồng là các không gian ngoài đê bao gồm mặt nước, không gian bãi sông, các khu vực dân cư hiện hữu. Theo định hướng Quy hoạch chung, đây là Trục không gian đặc biệt đa chức năng, không gian biểu tượng, giá trị, nhiều ý nghĩa của Thủ đô Hà Nội; là Trục không gian đặc trưng cây xanh, mặt nước, văn hóa lịch sử, cảnh quan chủ đạo của đô thị trung tâm.

Trục không gian phía Tây (Hồ Tây - Ba Vì): Phát triển trục Hồ Tây - Ba Vì theo định hướng Quy hoạch, kết nối văn hóa Thăng Long - Xứ Đoài; điều chỉnh phù hợp với thực tế, gìn giữ các làng nghề lâu đời. Là trục kết nối phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội, trục không gian cảnh quan mới phía Tây Thành phố, để liên kết các không gian cảnh quan lớn từ Ba Đình - Hồ Tây - Tây Hồ Tây - Trung tâm văn hoá du lịch Ba Vì. Tuyến trục này có ý nghĩa quan trọng về giao thông và kết nối các vùng văn hóa và lịch sử Thăng Long - Xứ Đoài. Tạo dựng trục không gian cảnh quan đặc trưng, các công trình kiến trúc hiện đại, không gian quảng trường đi bộ, công trình văn hóa trung tâm - nơi tổ chức các lễ hội văn hóa dân gian.

Trục không gian Hồ Tây - Cổ Loa: Xác lập không gian kiểm soát đặc biệt là tổ hợp các khu chức năng công cộng: công viên cây xanh, văn hóa, vui chơi giải trí, thương mại dịch vụ phía Bắc sông Hồng với bờ Nam sông Hồng và Hồ Tây gắn với các công trình biểu tượng, là nơi có thể tổ chức các hoạt động và sự kiện văn hóa lớn của Thủ đô. Đây là trục kết nối di sản đô thị lịch sử tạo dựng giá trị truyền thống – hiện đại và là trục không gian vừa chức năng cảnh quan, vừa là cầu nối lịch sử, văn hoá, trong đó, khu vực bán đảo Quảng An, Hồ Tây là điểm hội tụ của hai trục không gian quan trọng là Hồ Tây - Cổ Loa và Hồ Tây - Ba Vì.

Khu vực hai bên trục Nhật Tân - Nội Bài: Phát triển các trung tâm mới, là động lực kinh tế - văn hoá phía Bắc sông Hồng kết hợp với không gian nêm xanh nối kết sông Hồng với sông Cà Lồ, như trung tâm công cộng, thương mại tài chính, đô thị thông minh, dịch vụ logistics, vui chơi giải trí, nơi tổ chức các sự kiện của khu vực và quốc tế. Không gian này được kết nối từ không gian trung tâm Thành phố đến Cảng hàng không quốc tế Nội Bài thông qua cầu Nhật Tân. Hình thành trục kinh tế động lực thành phố trẻ Bắc Sông Hồng: Nhật Tân - Nội Bài, tạo dựng Trục không gian sáng tạo - văn hóa - hội nhập dọc sông Thiếp, đầm Vân Trì.

Trục không gian phía Nam (Tô Lịch - Châu Giang): Là trục xanh, trục kết nối đô thị Nam sông Hồng với khu vực phía Nam, liên kết với sân bay thứ hai và quần thể di tích Quan Sơn - Hương Sơn tạo nhiều không gian mở, không gian công cộng;  Trục không gian văn hóa kết nối lịch sử: Quá khứ - Hiện tại - Tương lai. Hình thành các trung tâm văn hóa tại khu vực công viên tưởng niệm Chu Văn An (lịch sử ) và gần với khu vực dự kiến xây dựng sân bay mới (tương lai).

Đối với 09 trục động lực phát triển (Nhật Tân – Nội Bài; Hồ Tây – Cổ Loa; Quốc lộ 5; Quốc lộ 1A; Quốc lộ 21B/21C; Quốc lộ 6; Đại lộ Thăng Long/Hồ Tây – Ba Vì; Quốc lộ 32; Đại lộ cảnh quan Sông Hồng): Tổ chức không gian kiến trúc hiện đại, liên tục; khống chế khoảng lùi đồng bộ; tạo nhịp điệu không gian đô thị có chiều sâu.

(Bản đồ ranh giới, vị trí xác định tại Phụ lục … kèm theo Quy chế này).

a2) Các trục đường chính, các tuyến phố đi bộ, các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch:

- Các trục đường chính:

Tuyến đường vành đai: Đường Vành đai 1 (Trần Khát Chân - Đại Cồ Việt - Đê La Thành…), đường Vành đai 2 (Vĩnh Tuy - Minh Khai - Đại La - Trường Chinh - Láng - Võ Chí Công…), đường Vành đai 3 (Nguyễn Xiển - Khuất Duy Tiến - Phạm Hùng - Phạm Văn Đồng…).

Tuyến đường hướng tâm: Nguyễn Trãi - Tây Sơn - Nguyễn Lương Bằng; Giải Phóng - Lê Duẩn; Cầu Giấy - Kim Mã; Tố Hữu - Lê Văn Lương - Láng Hạ - Giảng Võ; Trần Duy Hưng - Nguyễn Chí Thanh - Liễu Giai;... Đại Lộ Thăng Long; Tuyến đường Nhật Tân - Nội Bài; Trục Hồ Tây - Ba Vì.

- Các tuyến phố đi bộ:

Khu Trung tâm chính trị Ba Đình: phố Chùa Một Cột, đầu phố Hùng Vương - Lê Hồng Phong, một đoạn phố Ông Ích Khiêm, đường Điện Biên Phủ (từ nút giao với đường Trần Phú đến nút giao với đường Tôn Thất Đàm.

Khu vực phố Cổ: Hàng Đào - Hàng Ngang -Hàng Đường - Đồng Xuân; Hàng Buồm, Mã Mây, Lương Ngọc Quyến, Tạ Hiện, Đào Duy Từ, Hàng Giầy.

Khu vực Hồ Gươm và phụ cận: các tuyến phố: Đinh Tiên Hoàng, Lê Lai, Lê Thạch, Đinh Lễ, Nguyễn Xí, Tràng Tiền (Đoạn từ Ngô Quyền đến Đinh Tiên Hoàng), Hàng Khay, Lê Thái Tổ (một nửa đường phía Hồ Hoàn Kiếm đoạn từ Hàng Trống đến Hàng Khay), Lò Sũ (từ Hàng Dầu đến Đinh Tiên Hoàng), Hàng Dầu (đoạn từ ngã tư Lò Sũ - Hàng Dầu đến Đinh Tiên Hoàng), khu vực quảng trường Đông Kinh Nghĩa Thục, Trần Nguyên Hãn (từ Đinh Tiên Hoàng đến Lý Thái Tổ), phố Hồ Hoàn Kiếm, Lương Văn Can (đoạn từ Hàng Hành đến Lê Thái Tổ), Bảo Khánh (đoạn từ ngõ Bảo Khánh đến Lê Thái Tổ), Hàng Bài (đoạn từ Hai Bà Trưng đến Tràng Tiền).

Khu vực phố Cũ: Phố Ngũ Xã, Nguyễn Khắc Hiếu (đang thí điểm).

Khu vực xung quanh hồ Thiền Quang...; và các tuyến phố sẽ được rà soát, đề xuất phù hợp định hướng quy hoạch được duyệt.

(Các tuyến đường sẽ được tiếp tục bổ sung trong quá trình nghiên cứu lập, phê duyệt các Quy hoạch chi tiết liên quan).

- Các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch:

Các trục không gian chính: Trục Bắc Sơn, trục Hùng Vương và các công trình mang tính biểu tượng như Nhà làm việc Chủ tịch Nước, Nhà Quốc Hội, Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh..; các tuyến đường chính: Hùng Vương, Điện Biên Phủ, Hoàng Diệu, Hoàng Văn Thụ, Độc Lập, Bắc Sơn… (A1 theo Quy hoạch chung).

Các tuyến phố có nhiều kiến trúc đặc trưng như: Bà Triệu, Phố Huế, Hàng Bài, Lê Duẩn, Hai Bà Trưng, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Ngô Quyền, Phan Chu Trinh, Quang Trung, Tràng Thi… (A4 theo Quy hoạch chung, QHPK H1-1C).

Các trục thương mại - dịch vụ quy mô lớn trên các tuyến phố chính hướng tâm, như đường Lê Duẩn, đường Tây Sơn, đường Nguyễn Chí Thanh - Liễu Giai -Văn Cao, đường Kim Mã - Nguyễn Thái Học, Nguyễn Lương Bằng..., các tuyến đường Đông Tây như Trần Khát Chân - Kim Liên, Giảng Võ - Láng Hạ, đường Minh Khai… (A7 theo Quy hoạch chung, các QHPK…).

a3) Các khu vực di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn từ cấp thành phố, quốc gia trở lên:

Khu vực Nội đô: Di tích Hoàng Thành - Thăng Long; Lăng Bác; Khu di tích nhà sàn, ao cá Bác Hồ, Phủ Chủ Tịch, bảo tàng Hồ Chí Minh, công viên Bách Thảo, công viên Lê Nin…; các công trình di tích thuộc “Tứ Trấn Thăng Long”; Cụm di tích và di tích vùng Hồ Tây; Khu phố cổ Hà Nội; Cụm di tích khu vực Hồ Gươm; Cụm di tích Văn Miếu - Hồ Văn; Cụm di tích Gò Đống Đa.

Các cụm di tích, công trình di tích đơn lẻ khác: Cụm di tích Chùa Thầy; Cụm di tích đền Sóc; Cụm di tích chùa Tây Phương; Cụm di tích chùa Trầm; Cụm di tích chùa Hương; Vườn Quốc gia Ba Vì; Cụm di tích đền Hai Bà Trưng; Cụm di tích thuộc làng cổ Đường Lâm; các cụm di tích và làng nghề truyền thống nằm ven sông Hồng, sông Đuống, sông Đáy, sông Nhuệ và sông Tô Lịch; Thành Cổ Loa; Thành cổ Sơn Tây; và các cụm di tích, công trình di tích đơn lẻ khác.

a4) Các quảng trường và công viên lớn; các khu trung tâm công cộng; các khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng, nhà ga đường sắt đô thị.

- Khu vực quảng trường (trong khu vực nội đô lịch sử):

Khu vực quảng trường Ba Đình; Khu vực quảng trường Ga Hà Nội (3,15ha); Khu vực quảng trường 01 tháng 5 - Quảng trường trước Cung Văn hóa Hữu nghị Việt Xô (4,76ha); Khu vực quảng trường Cách mạng Tháng Tám (3,25ha); Khu vực quảng trường trước Ngân hàng Nhà nước (2,26ha); Khu vực quảng trường Nhà Thờ lớn (0,25ha); Khu vực ngã sáu Trần Hưng Đạo - Lê Thánh Tông - Trần Thánh Tông (1,44ha); Khu vực nút giao Lê Duẩn - Điện Biên Phủ (0,9ha); Khu vực nút giao Điện Biên Phủ - Trần Phủ (0,6ha); khu vực nút giao thông ngã bảy Cửa Nam (1,44ha); khu vực nút giao Lê Duẩn - Trần Nhân Tông (0,94ha); Khu vực nút giao Lý Thường Kiệt - Thợ Nhuộm (1ha); Khu vực nút giao ngã năm Bà Triệu - Nguyễn Du (0,5ha); Khu vực nút giao Thái Phiên - Lê Đại Hành - Bà Triệu (1,41ha); khu vực nút giao Ô Cầu Dền (ngã tư nút giao Phố Huế - Đại Cồ Việt - Trần Khát Chân, 087ha); khu vực nút phía Nam cầu Long Biên (2,95ha).

- Các công viên lớn cấp Thành phố (theo Quyết định số 1495/QĐ-UBND ngày 18/3/2014 của UBND Thành phố phê duyệt Quy hoạch hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa và hồ thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050).

Công viên Thống Nhất - quận Hai Bà Trưng; Công viên Tuổi trẻ - quận Hai Bà Trưng; Công viên Thủ Lệ - quận Ba Đình, Công viên Bách Thảo - quận Ba Đình; Công viên India Gandhi - quận Ba Đình; Công viên nước Hồ Tây - quận Tây Hồ; Công viên Yên Sở - quận Hoàng Mai; Công viên Linh Đàm - quận Hoàng Mai; Công viên sinh thái Vĩnh Hưng - quận Hoàng Mai; Công viên Đống Đa - quận Đống Đa; Công viên Yên Hòa - quận Cầu Giấy; Công viên Ba Mẫu - quận Đống Đa.

- Các khu trung tâm công cộng:

- Các khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng, nhà ga đường sắt đô thị: Khu vực Ga Hà Nội; Khu vực Ga Cát Linh đường sắt đô thị Cát Linh - Hà Đông; Khu vực Ga Long Biên; Khu vực Ga Gia lâm; Khu vực Ga và bến xe Yên Nghĩa;...và các công trình bến xe, nhà ga khác được nâng cấp, cải tạo phục vụ giao thông công cộng, nhà ga đường sắt đô thị theo định hướng Quy hoạch.

a5) Các khu vực cửa ngõ đô thị: Sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập quy hoạch, dự án đầu tư.

b) Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù:

b1) Các khu vực có ý nghĩa quan trọng về kiến trúc, cảnh quan:

Việc quản lý kiến trúc, cảnh quan phải thống nhất, đồng bộ và phù hợp với điều kiện tự nhiên, văn hóa, kinh tế xã hội trong phạm vi ranh giới của khu vực nhằm tạo được nét độc đáo, đặc trưng riêng cho khu vực.

Trong từng trường hợp cụ thể, việc cải tạo, tác động tới kiến trúc cảnh quan tại khu vực này: cần được cơ quan quản lý chuyên ngành thỏa thuận theo quy trình, quy định hiện hành; đảm bảo phù hợp quy hoạch chuyên ngành và các yêu cầu khác có liên quan.

b2) Các tuyến đường chính đô thị, các tuyến đi bộ và các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch và an ninh quốc phòng:

Các tuyến đường chính đô thị: tạo được sự đồng bộ, tính liên tục, dễ nhận diện định hướng kiến trúc chính, công trình điểm nhấn cho các trục đường chính. Khoảng lùi công trình cần được nghiên cứu phù hợp với từng chức năng công trình nhằm đảm bảo phù hợp về không gian, kiến trúc, cảnh quan chung; đảm bảo khả năng tiếp cận công trình; đảm bảo các điều kiện về chiếu sáng tự nhiên và an toàn thoát hiểm, thoát nạn theo quy định. Khuyến khích các công trình lớn, hợp khối.

Các tuyến phố đi bộ: bố trí các mảng xanh, thiết bị đường phố hình thành không gian cho các hoạt động đường phố. Sử dụng các giải pháp kiến trúc thân thiện với con người. Tỷ lệ diện tích mảng tường đặc của mặt tiền (mặt ngoài) công trình tiếp giáp tuyến phố đi bộ không quá 20%. Khuyến khích tạo hành lang phía trước các tòa nhà và kết nối không gian bên trong lõi ô phố.

Các tuyến đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch: sử dụng các hình thức kiến trúc trang trọng, hấp dẫn, năng động,... phù hợp với chức năng của trục đường.

b3) Các khu vực di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn từ cấp tỉnh, quốc gia trở lên:

Kiểm soát theo 03 vùng bảo vệ: Vùng I (tuyệt đối không xây dựng mới công trình không phục vụ di tích); Vùng II (kiểm soát nghiêm ngặt mật độ, khống chế chiều cao, hình thức kiến trúc hài hòa); Vùng III (vùng đệm, kiểm soát chuyển tiếp không gian).

Bảo tồn nguyên vẹn các trục tầm nhìn hướng về di sản; khuyến khích áp dụng công nghệ số phục dựng không gian di sản.

b4) Các khu trung tâm công cộng, quảng trường và công viên lớn:

Ưu tiên không gian mở, kết nối thông suốt với không gian ngầm đô thị và mạng lưới giao thông công cộng. đ) Các khu vực phát triển theo mô hình TOD (Đầu mối giao thông công cộng, nhà ga ĐSĐT):

Phân vùng kiểm soát không gian theo 03 phạm vi xung quanh ga/đề-pô:

Khu vực lõi (bán kính 200m - 500m): Ưu tiên công trình dịch vụ thương mại, văn phòng, quảng trường ga, hạ tầng trung chuyển đa phương thức; mật độ xây dựng cao; thiết kế tầng trệt mở thân thiện cho người đi bộ;

Khu vực chính (500m - 800m): Ưu tiên nhà ở cao tầng hỗn hợp, công trình hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục), công viên sinh hoạt cộng đồng;

Khu vực mở rộng (800m - 1.000m): Bố trí nhà ở mật độ vừa phải, công trình công cộng và không gian chuyển tiếp.

Kết nối ngầm liên thông: Bắt buộc thiết kế hành lang ngầm đi bộ kết nối trực tiếp từ nhà ga metro tới tầng hầm các tòa nhà cao tầng lân cận.

Hạn chế bố trí bãi đỗ xe cơ giới cá nhân trên mặt đất tại vùng lõi TOD; thay thế bằng bãi đỗ xe ngầm tích hợp, điểm đỗ xe đạp/xe điện chia sẻ.

b5) Các khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng, nhà ga đường sắt đô thị:

Kiến trúc công trình dễ định hướng, nhận diện. Tổ chức không gian tiếp cận công trình tạo thuận tiện cho người đi bộ, dễ dàng kết nối các loại phương tiện giao thông khác, ưu tiên phát triển các chức năng thương mại dịch vụ.

Tùy từng vị trí cụ thể trong các khu vực đô thị có tác động tới kiến trúc cảnh quan khu vực, trong quá trình nghiên cứu lập dự án đầu tư, cơ quan quản lý về quy hoạch, kiến trúc xem xét báo cáo UBND Thành phố về kiến trúc, cảnh quan dự án để tổ chức xin ý kiến Hội đồng Kiến trúc Thành phố.

b6) Các khu vực cửa ngõ đô thị:

Tại các khu vực cửa ngõ, ưu tiên tạo lập được các không gian mở (quảng trường, tượng đài, vườn hoa trước công trình), các không gian lớn, các không gian phù hợp để phục vụ các hoạt động văn hóa, giải trí của nhân dân đồng thời tạo điểm nhấn cho đô thị và các trục giao thông cảnh quan kết nối các không gian mở, các trục giao thông có các công trình văn hóa, thương mại theo quy hoạch; khuyến khích các công trình thương mại, dịch vụ không xây dựng cổng tường rào, sử dụng cây xanh, vườn hoa hoặc quảng trường nhỏ để góp phần mở rộng không gian khu vực cửa ngõ.

b7) Trục không gian Sông Hồng và hệ thống các dòng sông nội đô:

Trục Đại lộ cảnh quan Sông Hồng: Quản lý kiến trúc theo hướng trục xanh trung tâm, không gian văn hóa sáng tạo, dịch vụ thương mại biểu tượng của Thủ đô. Công trình xây dựng ngoài bãi sông phải bảo đảm tuyệt đối hành lang thoát lũ theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; ưu tiên công viên sinh thái tuyến tính, công trình văn hóa mở cho cộng đồng tiếp cận mặt nước.

Hệ thống sông nội đô (sông Đáy, sông Nhuệ, sông Tô Lịch, sông Tích...): Thực hiện kiến trúc cảnh quan theo đề án “Hồi sinh các dòng sông”, kết hợp hạ tầng ngầm tách nước thải triệt để với mở rộng dải công viên cây xanh đường dạo ven sông, tạo hành lang vi khí hậu thông thoáng.

b8) Không gian ngầm đô thị:

Phân tầng chức năng khai thác: Tầng nông B1 (0 đến -15m: đi bộ ngầm, bãi đỗ xe, dịch vụ thương mại); Tầng trung B2 (-15m đến -30m: nhà ga ĐSĐT, hạ tầng kỹ thuật); Tầng cận sâu B3 (-30m đến -50m: trục hạ tầng chính, bể trữ nước ngầm quy mô lớn); Tầng sâu B4 (dưới -50m: bảo vệ dự trữ chiến lược).

Tuyệt đối nghiêm cấm xây dựng tầng hầm, công trình ngầm trong Khu vực bảo vệ I của các di tích quốc gia đặc biệt. h) Khu vực cửa ngõ đô thị: Tạo lập điểm nhấn kiến trúc mang tính biểu tượng chào đón, kết nối hài hòa giữa hệ thống giao thông đối ngoại với cấu trúc cảnh quan mở của Thành phố.

c) Các yêu cầu khác:

Khuyến khích hình thành hệ thống hành lang đi bộ có mái che, kết nối với các công trình công cộng, đầu mối giao thông công cộng.

Đối với các công trình (dân dụng, hạ tầng, đầu tư công) được xây dựng mới có đông người sử dụng, thiết kế cần thể hiện được giá trị kiến trúc, đổi mới sáng tạo, yếu tố tiên tiến hơn các công trình tương tự đã được xây dựng.

Kiến trúc công trình cần đảm bảo các yêu cầu về phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu.

3. Khu vực ưu tiên lập thiết kế đô thị riêng:

a) Các khu vực có ý nghĩa quan trọng về chính trị, văn hóa, lịch sử; các khu vực xung quanh ga ĐSĐT (TOD cấp Quốc gia và cấp Thành phố); trục cảnh quan Sông Hồng, Sông Tô Lịch; hai bên các tuyến vành đai và trục hướng tâm phải được ưu tiên lập Thiết kế đô thị riêng.

b) Danh mục các khu vực ưu tiên lập Thiết kế đô thị riêng xác định tại Phụ lục …… kèm theo Quy chế này và được rà soát, cập nhật theo Kế hoạch định kỳ của Ủy ban nhân dân Thành phố, không phải thực hiện thủ tục lập nhiệm vụ quy hoạch theo quy định tại Nghị quyết số 64/2026/NQ-HĐND.

c) Phạm vi, ranh giới cụ thể được chuẩn hóa trên nền tảng bản đồ số GIS và phê duyệt theo đồ án.

4. Khu vực, tuyến phố ưu tiên chỉnh trang và tái thiết đô thị:

a) Việc cải tạo, chỉnh trang và tái thiết đô thị được thực hiện theo dự án đồng bộ cấp ô phố hoặc đơn vị ở nhằm bảo đảm cân đối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, giải quyết triệt để tình trạng quá tải hạ tầng.

b) Áp dụng các chính sách đột phá theo Nghị quyết số 66/2026/NQ-HĐND:

Ưu tiên tái thiết các khu chung cư cũ, khu tập thể xuống cấp, khu dân cư có nguy cơ sập đổ, mất an toàn PCCC theo mô hình đô thị nén, hiện đại;

Khuyến khích cơ chế điều tiết, chuyển quyền phát triển (TDR) từ các khu vực hạn chế phát triển, bảo tồn di sản sang các khu vực TOD hoặc khu đô thị mở rộng;

Khuyến khích góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh đất đai, gom thửa để tái thiết không gian mở, bổ sung bãi đỗ xe và công trình tiện ích công cộng.

c) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát hiện trạng kiến trúc, lập danh mục các khu vực cần cải tạo, chỉnh trang trên địa bàn, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt đưa vào kế hoạch triển khai hàng năm."

Điều 5. Các công trình phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc

1. Nguyên tắc chung:

a) Thi tuyển phương án kiến trúc là việc tổ chức cuộc thi để chọn phương án kiến trúc tối ưu, đáp ứng yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, văn hóa, hiệu quả kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường. Trên cơ sở phương án kiến trúc trúng tuyển, tổ chức, cá nhân có phương án kiến trúc trúng tuyển được thực hiện các bước tiếp theo của dự án khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật đấu thầu.

b) Việc thi tuyển, tuyển chọn phương án kiến trúc công trình được thực hiện tuân thủ theo quy định tại: Điều 17 Luật Kiến trúc; Mục 3, chương II, Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc;  Điều 10, khoản 3, điểm b Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 và Điều 25 Nghị Quyết số 64/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội.

2. Các khu vực, vị trí hoặc công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc:

Trừ công trình có yêu cầu bảo vệ bí mật, công trình được thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt không bắt buộc phải thi tuyển kiến trúc theo quy định; công trình thi tuyển kiến trúc bao gồm:

a) Công trình công cộng cấp đặc biệt, cấp I theo Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ và Thông tư số 34/2026/TT-BXD ngày 25/6/2026 của Bộ Xây dựng (cụ thể tại Phụ lục….kèm theo Quy chế này).

b) Công trình tượng đài, công trình là biểu tượng về truyền thống, văn hóa, lịch sử của  thành phố, địa phương và công trình công cộng cấp I, công trình quan trọng, điểm nhấn trong đô thị, trên các tuyến đường chính được xác định trên cơ sở quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc trong quy chế quản lý kiến trúc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Công trình được xây dựng tại vị trí có ảnh hưởng trực tiếp đến diện mạo kiến trúc, cảnh quan đô thị của Thành phố. Công trình có vị trí quan trọng trong đô thị; công trình tại cửa ngõ hàng không, đường thủy, đường bộ; các cực phát triển, trục động lực, cửa ngõ, quảng trường trung tâm, đầu mối giao thông, nhà ga và khu vực phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD), các khu vực không gian mở lớn và trên các tuyến đường chính được xác định trong các Quy hoạch (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch chi tiết), thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Công trình kiến trúc được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định việc thi tuyển hoặc không thi tuyển phương án kiến trúc song phải bảo đảm yêu cầu quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan, thuộc các trường hợp sau:

a) Dự án lớn, quan trọng quy định tại khoản 4, Điều 3 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 (cụ thể tại Phục lục…..kèm theo Quy chế).

b) Dự án xây dựng khẩn cấp, cấp bách; công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt; công trình thuộc dự án đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy định pháp luật về xây dựng.

c) Đối với các trường hợp nêu tại khoản a, khoản b, mục 3, điều 17 nếu không tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc thì chủ đầu tư dự án có trách nhiệm lựa chọn tổ chức tư vấn thiết kế có năng lực, kinh nghiệm phù hợp, thuộc các đơn vị tư vấn đã được cộng đồng và đông đảo giới nghề nghiệp, chuyên môn chuyên ngành thừa nhận;; phương án kiến trúc phải lấy ý kiến Hội đồng tư vấn về kiến trúc Thành phố trước khi phê duyệt.

d) Các công trình khác cần quản lý, kiểm soát chặt chẽ về kiến trúc do Sở Xây dựng tham mưu, đề xuất và được UBND Thành phố chấp thuận.

4. Quá trình thực hiện Quy chế này, trường hợp có sự thay đổi và bổ sung các quy định pháp luật có liên quan (Luật Kiến trúc sửa đổi và Nghị định, Thông tư hướng dẫn cụ thể…). Sở Xây dựng chủ trì rà soát, trình UBND Thành phố xem xét, quyết định về nội dung sửa đổi, bổ sung Điều 17 Quy chế này đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước và Thành phố Hà Nội.

 

Chương II

QUẢN LÝ KIẾN TRÚC, KHÔNG GIAN CẢNH QUAN

 

Điều 6. Định hướng kiến trúc, không gian cảnh quan thành phố Hà Nội

1. Định hướng chung:

a) Định hướng chung về kiến trúc cho toàn Thành phố:

Không gian, kiến trúc cảnh quan toàn Thành phố tuân thủ Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm, Quy định quản lý kèm theo Quy hoạch tổng thể, Quy hoạch không gian ngầm và các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan theo cấu trúc “Chùm đô thị đa cực – đa trung tâm, đa tầng – đa lớp” và mô hình phát triển “Nén – Xanh”:

Phát triển không gian lập thể ba chiều (Đa tầng): kết nối đồng bộ, xuyên suốt giữa không gian ngầm (tầng nông B1 đến tầng cận sâu B3: hạ tầng, thương mại, bãi đỗ xe, bể trữ nước ngầm), không gian mặt đất (ưu tiên cho con người, đi bộ, cây xanh, mặt nước, không gian sinh hoạt cộng đồng) và không gian trên cao (kiểm soát mật độ, chiều cao công trình tương thích với năng lực hạ tầng kỹ thuật và an toàn hàng không); dự trữ không gian tầm thấp (dưới 3.000m) phục vụ vận tải công nghệ mới (eVTOL, drone).

Tích hợp đa chiều các giá trị đô thị (Đa lớp): lớp Di sản - Văn hóa; lớp Sinh thái - Tự nhiên (“Rừng trong Thành phố”); lớp Xã hội - Cộng đồng; lớp Kinh tế - Dịch vụ và lớp Không gian số (quản trị bằng Bản sao số Digital Twin, CIM/BIM).

Kiến trúc thích ứng biến đổi khí hậu và phát triển theo mô hình “Đô thị bọt biển” (Sponge City): Công trình xây dựng mới và các khu đô thị phải đảm bảo tỷ lệ diện tích bề mặt có khả năng thấm nước tự nhiên (vật liệu lát rỗng, thảm cỏ, vườn mưa) tối thiểu 30% đối với sân bãi, quảng trường, bãi đỗ xe ngoài trời; bắt buộc thiết kế bể ngầm thu trữ nước mưa tại chỗ để giảm tải cho hệ thống tiêu thoát nước đô thị.

Quản lý tầng cao công trình theo nguyên tắc tập trung cao tầng tại các khu vực trung tâm đô thị nén, dọc 09 trục động lực phát triển và các khu vực đầu mối giao thông công cộng (TOD) nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất; mật độ và tầng cao giảm dần về phía các nêm xanh, vành đai sinh thái và khu vực bảo tồn di sản.

Phát huy bản sắc văn hóa Thăng Long – Xứ Đoài; khuyến khích tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc đối với các công trình điểm nhấn, công trình công cộng lớn để tạo dựng các tài sản đô thị có giá trị lâu dài cho Thủ đô.

b) Định hướng về kiến trúc khu trung tâm (Nội đô lịch sử):

Kiểm soát nghiêm ngặt mật độ cư trú và tầng cao xây dựng trong phạm vi Vành đai 2. Hạn chế tối đa xây dựng công trình cao tầng phá vỡ cấu trúc không gian di sản. Việc xem xét công trình điểm nhấn cao tầng chỉ được thực hiện có chọn lọc tại một số vị trí đặc biệt trong đồ án Thiết kế đô thị riêng hoặc Quy hoạch chi tiết tái thiết đô thị, tại các điểm nút TOD khi đáp ứng đầy đủ năng lực hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Mở rộng mạng lưới không gian đi bộ, kết nối liên hoàn giữa các không gian văn hóa đặc trưng: hồ Hoàn Kiếm, khu phố Cổ, phố Cũ, Hoàng thành Thăng Long, Quảng trường Ba Đình; hình thành Không gian di sản - học thuật theo mô hình "bảo tồn động".

Từng bước di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm, bệnh viện truyền nhiễm, trường đại học quy mô nhỏ ra các cực tăng trưởng ngoại vi; quỹ đất sau di dời phải ưu tiên chuyển đổi xây dựng công viên cây xanh, bãi đỗ xe ngầm, công trình giáo dục phổ thông và tiện ích công cộng, không xây dựng nhà ở thương mại mới.

c) Định hướng về kiến trúc khu đô thị hiện hữu:

Thực hiện tái cấu trúc, cải tạo và tái thiết đô thị, trên cơ sở bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị lịch sử, văn hóa, kiến trúc, cảnh quan đặc trưng, hạn chế tình trạng cải tạo manh mún làm gia tăng áp lực lên hệ thống hạ tầng. Bổ xung các Công viên quảng trường, cây xanh kết hợp các biểu tượng, tái hiện các di tích có giá trị lịch sử, phục vụ phát triển văn hóa, sinh hoạt cộng đồng của người dân.

Cải tạo, xây dựng lại các khu chung cư cũ, khu tập thể xuống cấp (đặc biệt các khu nguy hiểm cấp D, C): cho phép nén tầng cao khối tháp theo quy hoạch chi tiết để giảm mật độ xây dựng khối đế, ưu tiên quỹ đất cho cây xanh, vườn hoa, bãi đỗ xe, sân chơi công cộng và tiện ích an sinh xã hội.

Triển khai mô hình hạ tầng tích hợp đa năng: kết hợp xây dựng bể ngầm trữ nước mưa đa năng với cải tạo chỉnh trang tuyến phố, giải quyết triệt để các điểm úng ngập cục bộ và ùn tắc giao thông.

d) Định hướng về kiến trúc khu phát triển mới (tại 09 cực tăng trưởng và các đô thị vệ tinh):

Quản lý kiến trúc hiện đại, đồng bộ theo quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết. Khuyến khích xây dựng công trình hỗn hợp đa chức năng, công trình cao tầng hợp khối tại các khu vực trung tâm cực phát triển và các khu vực TOD; tạo khoảng lùi lớn kết hợp quảng trường công cộng và mảng xanh lớn.

Bắt buộc quy hoạch và phát triển hệ thống hạ tầng ngầm đồng bộ: tuy-nen, hào kỹ thuật tổng hợp, hành lang ngầm đi bộ kết nối ga đường sắt đô thị, bãi đỗ xe ngầm thông minh.

Đảm bảo tỷ lệ cây xanh đô thị bình quân đạt tối thiểu 12m²/người (đến năm 2035) và đạt ≥ 15m²/người (giai đoạn 2045-2065).

đ) Các khu vực không gian xanh, vành đai xanh 2 bên các sông và nêm xanh:

Duy trì và phát triển mạng lưới hành lang xanh, nêm xanh dọc các sông Hồng, Đuống, Đà, Nhuệ, Đáy, Tích, Cà Lồ, sông Thiếp – đầm Vân Trì theo định hướng "Rừng trong thành phố – Thành phố trong rừng".

Trục không gian Sông Hồng – Sông Đuống: Xác lập là trục xương sống cảnh quan xanh trung tâm, không gian văn hóa sáng tạo, dịch vụ thương mại, biểu tượng của Thủ đô. Kiểm soát không gian kiến trúc theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Quy chế này và phương án thoát lũ được duyệt.

Hành lang sông Nhuệ: Xác lập là trục xanh chiến lược đa mục tiêu (tích hợp cân bằng sinh thái, điều tiết thủy văn và hạ tầng giao thông xanh kết nối ngoại vi với lõi nội đô). Thực hiện chỉnh trang hai bên sông, giải phóng bờ kè, tạo dải công viên cây xanh, hồ cảnh quan liên tục.

Vành đai xanh sông Đáy, sông Tích và các nêm xanh: Kiểm soát nghiêm ngặt, hạn chế mật độ xây dựng và tầng cao; ngăn chặn đô thị hóa tự phát; bảo vệ vành đai nông nghiệp sinh thái công nghệ cao và vùng đệm thoát lũ.

e) Khu vực giáp ranh nội – ngoại thị:

Tổ chức không gian chuyển tiếp hài hòa về tầng cao, mật độ xây dựng và hình thức kiến trúc giữa khu vực phát triển đô thị với nông thôn.

Thiết lập các vùng đệm xanh bảo vệ cấu trúc làng xóm hiện hữu, giữ gìn mặt nước, ao hồ, kênh rạch tự nhiên; kiểm soát không để phát triển đô thị tự phát làm phá vỡ cảnh quan sinh thái nông nghiệp ven đô.

g) Các khu vực nông thôn và các khu chức năng khác:

Quy hoạch và quản lý không gian kiến trúc nông thôn theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp (tích hợp toàn diện cấp xã). Thực hiện mô hình “Làng trong phố – Phố trong làng”, kế thừa hình thái kiến trúc truyền thống đồng bằng Bắc Bộ (mái dốc ngói đỏ, hiên rộng, vật liệu thân thiện), hài hòa với địa hình tự nhiên và thích ứng thiên tai, lũ lụt.

Bảo tồn nguyên trạng cấu trúc làng cổ, làng nghề truyền thống, cây xanh, mặt nước giếng làng; nghiêm cấm phân lô chia thửa tự phát kiểu nhà ống đô thị trong lõi làng xóm nông thôn. (Bản đồ ranh giới, vị trí phân vùng quản lý kiến trúc cảnh quan xác định cụ thể tại Phụ lục 05 kèm theo Quy chế).

2. Định hướng cụ thể về không gian cảnh quan đô thị:

a) Các vị trí điểm nhấn cảnh quan đô thị:

09 Trục động lực phát triển Thủ đô:

Trục Nhật Tân – Nội Bài / Bắc Thăng Long – Nội Bài: Trục đối ngoại hiện đại, phát triển mô hình Đô thị sân bay, trung tâm tài chính, thương mại quốc tế, triển lãm quốc gia, công trình cao tầng mang tính biểu tượng chào đón.

Trục Hồ Tây – Cổ Loa – Sân bay Gia Bình: Trục kết nối di sản đô thị lịch sử và sáng tạo, trung tâm tài chính - công nghệ cao, công trình văn hóa biểu tượng kết nối Hồ Tây qua cầu Tứ Liên tới Cổ Loa.

Trục Quốc lộ 5 / Cao tốc Hà Nội – Hải Phòng: Trục dịch vụ thương mại, logistics thông minh, công nghiệp sạch, cửa ngõ hướng biển.

Trục Quốc lộ 1A / Cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ: Trục kinh tế công nghiệp hỗ trợ, logistics đa phương thức kết nối phía Nam; mở rộng mặt cắt đảm bảo lộ giới tối thiểu 6 làn xe chính.

Trục Quốc lộ 21B / Quốc lộ 21C: Trục văn hóa - tâm linh và sinh thái kết nối di sản Hoàng thành Thăng Long – Văn Miếu – Hương Sơn – Tam Chúc – Bái Đính.

Trục Quốc lộ 6 / Tuyến Hà Đông – Xuân Mai: Chuỗi đô thị sinh thái, giáo dục, nghỉ dưỡng cửa ngõ Tây Bắc.

Trục Đại lộ Thăng Long / Hồ Tây – Ba Vì: Trục động lực kinh tế tri thức (Khu CNC Hòa Lạc, Đại học Quốc gia), kết nối văn hóa Thăng Long – Xứ Đoài và Vườn quốc gia Ba Vì.

Trục Quốc lộ 32 / Tuyến Tây Thăng Long: Trục hướng tâm đô thị dịch vụ du lịch, văn hóa lịch sử kết nối Sơn Tây và vùng thượng lưu sông Hồng.

Trục Đại lộ cảnh quan Sông Hồng: Trục xanh trung tâm, văn hóa, dịch vụ thương mại và biểu tượng mới của Thủ đô. Phân thành 03 đoạn quản lý:

Đoạn Thượng lưu (Cổ Đô đến Sơn Tây - Phúc Thọ): Bảo tồn sinh thái, làng cổ Đường Lâm, Thành cổ Sơn Tây, kết nối du lịch K9 – Ba Vì; mật độ xây dựng thấp;

Đoạn Trung tâm (cầu Hồng Hà đến cầu Mễ Sở): Trục đại lộ cảnh quan hiện đại, nén - xanh, công viên tuyến tính ven sông, công trình văn hóa biểu tượng, đảm bảo tuyệt đối hành lang an toàn thoát lũ;

Đoạn Hạ lưu (cầu Mễ Sở đến Phú Xuyên): Cực logistics, công nghiệp sạch, cảng sông kết nối Cảng hàng không thứ 2 phía Nam.

Cụm công trình điểm nhấn cao tầng: Bố trí tại các ga đầu mối ĐSĐT (Super Hub), nút giao vành đai liên vùng, khu vực cửa ngõ và trung tâm các cực phát triển (Hòa Lạc, Bắc sông Hồng, Đô thị Thể thao).

b) Các không gian mở và khu vực cảnh quan tự nhiên:

Vành đai xanh di sản thiên nhiên, văn hóa, lịch sử, tâm linh phía Tây Thủ đô: Thiết lập chuỗi không gian cảnh quan bảo vệ nghiêm ngặt: Sóc Sơn (Đền Gióng) – Ba Vì (Núi Tản Viên, Vườn quốc gia) – Lương Sơn – Quan Sơn – Hương Sơn (Chùa Hương), kết nối liên vùng Tam Chúc, Tràng An – Bái Đính (Ninh Bình).

Quản lý cảnh quan Vườn quốc gia Ba Vì theo thẩm quyền trực tiếp của UBND Thành phố; bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng tự nhiên, chỉ phát triển du lịch sinh thái mật độ thấp dưới tán rừng tại vùng đệm.

c) Hệ thống công viên, cây xanh, mặt nước:

Thực hiện Đột phá chiến lược “Hồi sinh các dòng sông” (sông Nhuệ, Đáy, Tô Lịch, Tích, Cầu Bây): triển khai hạ tầng ngầm tách nước thải kết hợp mở rộng đại lộ ven sông, đường dạo, công viên cây xanh ven sông, khơi thông dòng chảy.

Phát triển hệ thống công viên đa tầng: kết hợp công viên sinh thái trên mặt đất với hồ điều tiết, bể ngầm thu trữ nước mưa đa năng chống ngập lụt.

Xây dựng mô hình Công viên ngập nước (Wetland Park) và Công viên rừng tại các vùng trũng thấp ven sông Hồng, sông Đuống, sông Nhuệ, sông Đáy để tăng dung tích trữ lũ sinh thái và bảo vệ đa dạng sinh học.

Tháo bỏ triệt để hàng rào tại tất cả các công viên công cộng (Thống Nhất, Thủ Lệ, Tuổi Trẻ, Bách Thảo...); tạo không gian mở thân thiện cho người dân tiếp cận tự do.

3. Định hướng cụ thể về kiến trúc:

a) Trên các trục động lực, tuyến đường chính đô thị:

Quản lý kiến trúc mặt đứng đồng bộ, hiện đại; khống chế chỉ giới xây dựng và khoảng lùi phù hợp với từng cấp đường và chức năng công trình.

Khuyến khích giải pháp kiến trúc hợp khối cho các công trình lớn; hạn chế tối đa việc phân chia mặt tiền manh mún.

Tại tầng 1: bắt buộc tạo không gian mở, hành lang đi bộ có mái che kết nối liên hoàn giữa các công trình trên tuyến phố. Tỷ lệ mảng tường đặc mặt ngoài tầng 1 tiếp giáp tuyến phố chính không quá 20% đối với khối thương mại, dịch vụ.

Thiết kế hè phố đồng bộ, tích hợp vật liệu thấm nước tự nhiên (đạt tối thiểu 30% diện tích), bố trí dải hạ tầng ngầm trong hào/tuynen kỹ thuật, lối đi riêng và gờ xúc giác dẫn hướng cho người khuyết tật.

b) Kiến trúc khu vực phát triển theo mô hình TOD (xung quanh nhà ga đường sắt đô thị, đầu mối giao thông):

Phân vùng kiểm soát hình thái kiến trúc theo 03 bán kính phục vụ:

Khu vực lõi (bán kính 200m – 500m quanh ga/đề-pô): Ưu tiên công trình dịch vụ thương mại, văn phòng, khách sạn, quảng trường ga; mật độ xây dựng cao, tầng cao tối ưu; thiết kế khối đế mở, liên hoàn, tạo lối đi bộ có mái che kết nối trực tiếp vào sảnh ga; không bố trí bãi đỗ xe ô tô cơ giới trên mặt đất;

Khu vực chính (500m – 800m): Ưu tiên nhà ở cao tầng hỗn hợp, công trình hạ tầng xã hội đồng bộ (trường học, y tế, sinh hoạt cộng đồng);

Khu vực mở rộng (800m – 1.000m): Bố trí công trình mật độ vừa phải, nhà ở, công viên cây xanh và không gian chuyển tiếp cảnh quan.

Kết nối không gian ngầm liên thông: Bắt buộc thiết kế hành lang ngầm đi bộ kết nối trực tiếp từ nhà ga metro tới tầng hầm (tầng B1) của các tổ hợp cao ốc lân cận trong bán kính 200m.

c) Khu vực đô thị hiện hữu (cải tạo, chỉnh trang, tái thiết):

Việc cải tạo, xây mới nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ nghiêm ngặt chỉ giới xây dựng, cốt nền, chiều cao tầng 1 và phân vị mặt đứng điển hình của đoạn phố.

Khuyến khích hợp thửa đất nhỏ thành lô đất lớn hơn và hợp khối công trình xây dựng liền kề để tạo mặt đứng thống nhất, ngăn nắp.

Nghiêm cấm cơi nới, xây dựng "chuồng cọp", lấn chiếm không gian công cộng; bắt buộc che chắn thẩm mỹ các thiết bị kỹ thuật (bồn nước, cục nóng điều hòa, giàn phơi) trên mặt tiền và mái công trình.

d) Khu vực đô thị mới:

Thiết kế hiện đại, thông minh, đạt tiêu chuẩn công trình xanh (Green Building); khuyến khích ứng dụng năng lượng tái tạo (pin mặt trời tích hợp trên mái), công nghệ cách nhiệt, thông gió tự nhiên giảm hiệu ứng đảo nhiệt.

Bố cục khối tháp cao tầng thanh mảnh, khoảng lùi rộng, mật độ xây dựng khối tháp thấp để dành quỹ đất tầng trệt cho vườn hoa, sân chơi, mặt nước.

đ) Khu vực bảo tồn:

Thực hiện nghiêm ngặt theo Luật Di sản văn hóa và các quy hoạch bảo tồn được duyệt.

Tuyệt đối giữ gìn nguyên trạng hình thái không gian, mặt đứng, vật liệu, màu sắc và các chi tiết kiến trúc gốc của công trình di sản; không xây dựng công trình làm che khuất các trục tầm nhìn hướng về di sản.

e) Khu vực công nghiệp và công nghệ cao:

Chuyển đổi các khu, cụm công nghiệp hiện hữu sang mô hình khu công nghiệp sinh thái, công nghiệp xanh, phát thải thấp.

Tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc và các khu công nghệ số tập trung: Kiến trúc mở, hiện đại, tích hợp không gian R&D, giáo dục và tiện ích đô thị; phân tầng lập thể “tầng thấp giao tiếp – tầng giữa nghiên cứu – tầng cao căn hộ chuyên gia”; dự trữ hành lang cất hạ cánh cho thiết bị bay không người lái (drone logistics).

g) Khu vực nông thôn:

Kiến trúc nhà ở và công trình công cộng kế thừa phong cách truyền thống Bắc Bộ, mái dốc ngói đỏ, tường gạch/đá, hiên rộng, tỷ lệ cân đối, hài hòa với cây xanh sân vườn.

Tầng cao xây dựng đặc trưng từ 01 đến 03 tầng; chỉ cho phép tối đa 05 tầng tại các khu vực trung tâm cụm xã được quy hoạch. Giữ gìn cốt cao độ tự nhiên, không san bạt đồi núi, không lấp ao hồ tự nhiên.

h) Không gian ngầm đô thị:

Khai thác không gian ngầm theo cấu trúc phân tầng: B1 (0m đến -15m: đi bộ, thương mại, dịch vụ, đỗ xe); B2 (-15m đến -30m: nhà ga metro, hạ tầng kỹ thuật, bãi đỗ xe); B3 (-30m đến -50m: trục hạ tầng chính, bể trữ nước ngầm quy mô lớn); B4 (dưới -50m: dự trữ chiến lược).

Nghiêm cấm mọi hoạt động xây dựng công trình ngầm, tầng hầm trong Khu vực bảo vệ I của các di tích quốc gia đặc biệt."

b) Về kiến trúc:

a) Trên các trục động lực, tuyến đường chính đô thị:

Quản lý kiến trúc mặt đứng đồng bộ, hiện đại; khống chế chỉ giới xây dựng và khoảng lùi phù hợp với từng cấp đường và chức năng công trình.

Khuyến khích giải pháp kiến trúc hợp khối cho các công trình lớn; hạn chế tối đa việc phân chia mặt tiền manh mún.

Tại tầng 1: bắt buộc tạo không gian mở, hành lang đi bộ có mái che kết nối liên hoàn giữa các công trình trên tuyến phố. Tỷ lệ mảng tường đặc mặt ngoài tầng 1 tiếp giáp tuyến phố chính không quá 20% đối với khối thương mại, dịch vụ.

Thiết kế hè phố đồng bộ, tích hợp vật liệu thấm nước tự nhiên (đạt tối thiểu 30% diện tích), bố trí dải hạ tầng ngầm trong hào/tuynen kỹ thuật, lối đi riêng và gờ xúc giác dẫn hướng cho người khuyết tật.

b) Kiến trúc khu vực phát triển theo mô hình TOD (xung quanh nhà ga đường sắt đô thị, đầu mối giao thông):

Phân vùng kiểm soát hình thái kiến trúc theo 03 bán kính phục vụ:

Khu vực lõi (bán kính 200m – 500m quanh ga/đề-pô): Ưu tiên công trình dịch vụ thương mại, văn phòng, khách sạn, quảng trường ga; mật độ xây dựng cao, tầng cao tối ưu; thiết kế khối đế mở, liên hoàn, tạo lối đi bộ có mái che kết nối trực tiếp vào sảnh ga; không bố trí bãi đỗ xe ô tô cơ giới trên mặt đất;

Khu vực chính (500m – 800m): Ưu tiên nhà ở cao tầng hỗn hợp, công trình hạ tầng xã hội đồng bộ (trường học, y tế, sinh hoạt cộng đồng);

Khu vực mở rộng (800m – 1.000m): Bố trí công trình mật độ vừa phải, nhà ở, công viên cây xanh và không gian chuyển tiếp cảnh quan.

Kết nối không gian ngầm liên thông: Bắt buộc thiết kế hành lang ngầm đi bộ kết nối trực tiếp từ nhà ga metro tới tầng hầm (tầng B1) của các tổ hợp cao ốc lân cận trong bán kính 200m.

c) Khu vực đô thị hiện hữu (cải tạo, chỉnh trang, tái thiết):

Việc cải tạo, xây mới nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ nghiêm ngặt chỉ giới xây dựng, cốt nền, chiều cao tầng 1 và phân vị mặt đứng điển hình của đoạn phố.

Khuyến khích hợp thửa đất nhỏ thành lô đất lớn hơn và hợp khối công trình xây dựng liền kề để tạo mặt đứng thống nhất, ngăn nắp.

Nghiêm cấm cơi nới, xây dựng "chuồng cọp", lấn chiếm không gian công cộng; bắt buộc che chắn thẩm mỹ các thiết bị kỹ thuật (bồn nước, cục nóng điều hòa, giàn phơi) trên mặt tiền và mái công trình.

d) Khu vực đô thị mới:

Thiết kế hiện đại, thông minh, đạt tiêu chuẩn công trình xanh (Green Building); khuyến khích ứng dụng năng lượng tái tạo (pin mặt trời tích hợp trên mái), công nghệ cách nhiệt, thông gió tự nhiên giảm hiệu ứng đảo nhiệt.

Bố cục khối tháp cao tầng thanh mảnh, khoảng lùi rộng, mật độ xây dựng khối tháp thấp để dành quỹ đất tầng trệt cho vườn hoa, sân chơi, mặt nước.

đ) Khu vực bảo tồn:

Thực hiện nghiêm ngặt theo Luật Di sản văn hóa và các quy hoạch bảo tồn được duyệt.

Tuyệt đối giữ gìn nguyên trạng hình thái không gian, mặt đứng, vật liệu, màu sắc và các chi tiết kiến trúc gốc của công trình di sản; không xây dựng công trình làm che khuất các trục tầm nhìn hướng về di sản.

e) Khu vực công nghiệp và công nghệ cao:

Chuyển đổi các khu, cụm công nghiệp hiện hữu sang mô hình khu công nghiệp sinh thái, công nghiệp xanh, phát thải thấp.

Tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc và các khu công nghệ số tập trung: Kiến trúc mở, hiện đại, tích hợp không gian R&D, giáo dục và tiện ích đô thị; phân tầng lập thể “tầng thấp giao tiếp – tầng giữa nghiên cứu – tầng cao căn hộ chuyên gia”; dự trữ hành lang cất hạ cánh cho thiết bị bay không người lái (drone logistics).

g) Khu vực nông thôn:

Kiến trúc nhà ở và công trình công cộng kế thừa phong cách truyền thống Bắc Bộ, mái dốc ngói đỏ, tường gạch/đá, hiên rộng, tỷ lệ cân đối, hài hòa với cây xanh sân vườn.

Tầng cao xây dựng đặc trưng từ 01 đến 03 tầng; chỉ cho phép tối đa 05 tầng tại các khu vực trung tâm cụm xã được quy hoạch. Giữ gìn cốt cao độ tự nhiên, không san bạt đồi núi, không lấp ao hồ tự nhiên.

h) Không gian ngầm đô thị:

Khai thác không gian ngầm theo cấu trúc phân tầng: B1 (0m đến -15m: đi bộ, thương mại, dịch vụ, đỗ xe); B2 (-15m đến -30m: nhà ga metro, hạ tầng kỹ thuật, bãi đỗ xe); B3 (-30m đến -50m: trục hạ tầng chính, bể trữ nước ngầm quy mô lớn); B4 (dưới -50m: dự trữ chiến lược).

Nghiêm cấm mọi hoạt động xây dựng công trình ngầm, tầng hầm trong Khu vực bảo vệ I của các di tích quốc gia đặc biệt."

(Chi tiết quản lý kiến trúc, không gian cảnh quan xem tại Phụ lục … kèm theo Quy chế này).

Điều 7. Yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc

1. Quan điểm về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc:

a) Kiến trúc phải phản ánh các đặc trưng về tổ chức không gian, hình thức kiến trúc, kỹ thuật xây dựng, cảnh quan, tri thức văn hóa, lịch sử, tập quán sinh hoạt và điều kiện tự nhiên của cộng đồng dân cư để đề xuất giải pháp thiết kế phù hợp, tương ứng.

b) Xác định bản sắc văn hóa dân tộc phải thông qua các yếu tố khu vực, tuyến phố, điểm dân cư, công trình kiến trúc có giá trị cần bảo tồn; các đặc trưng về tổ chức không gian, chiều cao, mật độ xây dựng, vật liệu, màu sắc, hình thức kiến trúc tổng thể và tại từng khu vực; việc kế thừa, phát huy giá trị kiến trúc truyền thống phù hợp với điều kiện phát triển đô thị và nông thôn.

c) Tổ chức không gian tổng thể: Cần phải hướng đến sự phù hợp đối với điều kiện tự nhiên và xã hội mỗi vùng, khu vực, từ các phân vùng văn hóa tự nhiên cho đến các khu vực dân cư cảnh quan cụ thể; tôn trọng và phát huy các đặc điểm địa hình tự nhiên, nhất là các khu vực cảnh quan sông, hồ, các khu vực biến đổi địa hình và vùng núi; tôn trọng và phát huy các giá trị tập quán, văn hóa truyền thống của khu vực, từ đó đưa ra các giải pháp tổ chức tổng thể không gian cảnh quan phù hợp, phát huy điều kiện tự nhiên theo hướng tạo lập tầm nhìn cảnh quan đẹp, hòa hợp cảnh quan thiên nhiên, đón các hướng khí hậu tốt, cũng như đảm bảo sự phù hợp với điều kiện kinh tế- xã hội, phát huy giá trị văn hóa của mỗi vùng, khu vực.

d) Tổ chức không gian cảnh quan kiến trúc đô thị, các điểm dân cư nông thôn: Cần tạo lập và duy trì sự kết nối, liên tục của các tuyến, trục, chuỗi các không gian mở, giao tiếp cộng đồng, trong đó có các không gian mang tính hạt nhân, điểm nhấn, thuận lợi cho tổ chức các hoạt động văn hóa, lễ hội kết hợp với các chức năng dịch vụ; phù hợp điều kiện tự nhiên, tập quán, văn hóa truyền thống và văn minh hiện đại, tạo sự sống động, tự nhiên cho đời sống đô thị, nông thôn, có sự gắn kết kiến trúc khu hiện hữu, khu phát triển mới, khu bảo tồn, khu vực giáp ranh đô thị và nông thôn.

e) Kiến trúc nông thôn: Ngoài việc đáp ứng sự hài hòa không gian, đảm bảo mỹ quan, hài hòa giữa mới và cũ như kiến trúc đô thị cần bảo đảm kế thừa giá trị kiến trúc truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc; ưu tiên sử dụng vật liệu xây dựng địa phương và giải pháp kỹ thuật xây dựng tiên tiến; bảo đảm tiêu chuẩn về nhà ở, không gian sống, không gian văn hóa phù hợp với điều kiện tự nhiên, tập quán sinh hoạt, thuần phong mỹ tục của cộng đồng các dân tộc.

2. Yêu cầu đối với công trình kiến trúc xây dựng mới, cải tạo sửa chữa, việc sử dụng kỹ thuật, vật liệu để đáp ứng các yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc.

a) Về tổ chức không gian:

Đối với mỗi tổ hợp công trình và công trình, cần đề cao sự phù hợp điều kiện tự nhiên gắn bó địa hình, hiện trạng cảnh quan sinh thái, với bố cục mặt bằng thông thoáng, tranh thủ tối đa hướng gió mát, tránh các hướng nắng nóng, tiết kiệm năng lượng; tạo các không gian chuyển tiếp, kết nối tránh nắng, mưa cho tuyến và giữa các khối chức năng; tạo sự thông thoáng tự nhiên, chú trọng tạo lập các không gian cộng đồng, không gian mở và cây xanh.

Bố cục không gian cần có sự chuyển tiếp ngoài và trong công trình, có tương quan chính phụ về không gian sử dụng và hình khối, trong đó khối không gian chức năng chính thường được gắn với không gian mở chính hoặc không gian trung tâm; khuyến khích sự điểm xuyết, đan xen các không gian mở, không gian xanh trong mặt bằng tổng thể công trình.

Đối với công trình cải tạo sửa chữa, chỉnh trang: cần giữ gìn và phát huy các giá trị di sản vật thể, phi vật thể của nơi chốn, các khoảng không gian mở hay vườn cây còn lại; đối với phần sửa chữa cải tạo, bổ sung sản xuất công trình cần hướng đến sự ngăn nắp, đồng điệu và đảm bảo tính thống nhất.

b) Về hình thức kiến trúc:

Công trình luôn cần tạo lập được các diện, mảng chính, khối chính đối với hướng tiếp cận chính cũng như phù hợp với cảnh quan chung của khu vực; hình thức kiến trúc trong khi tạo ấn tượng tích cực cần hướng đến sự đơn giản, nhẹ nhàng, thanh thoát có tỷ lệ cân xứng, gần gũi với con người, với mái và lớp bao che phù hợp khí hậu nhiệt đới, tạo bóng mát... giảm nhiệt và hiệu ứng lồng kính và che chắn mưa nắng; tránh sử dụng các hình khối, mảng đặc, các mảng kính lớn thiếu thông thoáng.

Khuyến khích sử dụng các đường nét, thức kiến trúc truyền thống theo hướng hiện đại, đơn giản, không sao chép; đối với các khu vực chi tiết cần điểm nhấn, điểm xuyết có thể sử dụng các họa tiết truyền thống theo hướng cách điệu, hiện đại.

Tăng cường sử dụng cây xanh và các yếu tố kiến trúc xanh trên công trình, khuyến khích tổ chức các vườn cây trên thân và mái công trình.

c) Về sử dụng kỹ thuật, vật liệu xây dựng:

Đáp ứng các yêu cầu hiệu quả có được từ việc sử dụng kỹ thuật, vật liệu truyền thống trong thời đại hiện nay, hướng đến phát triển bền vững, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm năng lượng, đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại tương lai; bảo vệ, phục hồi, phát triển các nguồn tài nguyên.

Đảm bảo tính bền vững, thích hợp với biến đổi khí hậu, phù hợp với khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm như chống nắng nóng, mưa nhiều, thích nghi chịu đựng được biến đổi nhiệt độ khí hậu giữa ngày và đêm trong ngày, giữa mùa nóng và mùa lạnh trong năm; chịu được các thiên tai, gió bão bất thường.

Chọn lọc sử dụng các vật liệu truyền thống có nguồn gốc từ tự nhiên như đất, đá, gạch đá ong, cát, sỏi và tre, gỗ, sơn ta các loại vào các công trình, vị trí, không gian truyền thống quan trọng hoặc yêu cầu trang trí có tính truyền thống, đảm bảo phù hợp và hiệu quả.

Sử dụng các kỹ thuật, công nghệ vật liệu mới, công nghiệp hóa, hiện đại, có tính thân thiện và bảo vệ môi trường sinh thái, không gây tác động xấu, làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên; Khuyến khích sử dụng các kỹ thuật, vật liệu công nghệ có tính tiết kiệm và tái tạo năng lượng.

3. Yêu cầu đối với công trình kiến trúc xây dựng mới, cải tạo sửa chữa, việc sử dụng kỹ thuật, vật liệu để đáp ứng các yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc:

Tổ chức nghiên cứu, khảo sát, đánh giá và quy định phù hợp với điều kiện tự nhiên, văn hóa, nghệ thuật kỹ thuật, vật liệu xây dựng đồng thời hội nhập quốc tế, đảm bảo các yêu cầu:

a) Huy động và phát huy được mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế, của các tổ chức chính trị, tổ chức xã hội và cộng đồng dân cư vào công tác giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc.

b) Các tiêu chí về bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái - phát triển bền vững, hài hòa với thiên nhiên: kiểm soát được tình trạng phát triển quá tải, hạn chế các phương hại làm suy giảm và xuống cấp tài nguyên cảnh quan thiên nhiên, môi trường, tác động xấu đến phát triển bền vững; phát triển công trình xanh, ít chất thải, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; giữ gìn và xây dựng cảnh quan sáng - xanh - sạch - đẹp - an toàn (đặc biệt tại các khu/cụm công nghiệp, làng nghề, cụm công nghiệp làng nghề).

c) Các tiêu chí về xây dựng nền tảng số trong lĩnh vực kiến trúc; hệ thống cơ sở dữ liệu kiến trúc; số hóa các công trình kiến trúc có giá trị. Thành phố tương lai có cuộc sống chất lượng cao, là cực tăng trưởng quan trọng cho sự phát triển kinh tế, là khu vực thực hành sáng tạo nhằm thúc đẩy việc xây dựng thành phố của người dân, là khu vực mẫu mực trong chuyển đổi kỹ thuật số đô thị, là một điểm hỗ trợ chiến lược cho phục vụ phủ sóng lan tỏa khu vực Vùng đồng bằng sông Hồng.

d) Các tiêu chí về sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên (đất đai, nguồn nước, rừng, khoáng sản,...) tiết kiệm năng lượng: phát triển bền vững, đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại khả năng cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai; khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm năng lượng; bảo vệ, phục hồi, phát triển các nguồn tài nguyên.

đ) Các yêu cầu về ứng dụng những tiến bộ về công nghệ kỹ thuật; gắn kết khả năng công nghệ, vật liệu, kinh tế của từng địa phương.

e) Công tác truyền thông, giáo dục phổ cập nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về ý nghĩa thực tiễn, tầm quan trọng của bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc.

f) Các tiêu chí về bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái - phát triển bền vững, hài hòa với thiên nhiên: kiểm soát được tình trạng phát triển quá tải, hạn chế các phương hại làm suy giảm và xuống cấp tài nguyên cảnh quan thiên nhiên, môi trường, tác động xấu đến phát triển bền vững; phát triển công trình xanh, ít chất thải, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; giữ gìn và xây dựng cảnh quan sáng - xanh - sạch - đẹp - an toàn.

g) Các tiêu chí về xây dựng nền tảng số trong lĩnh vực kiến trúc; hệ thống cơ sở dữ liệu kiến trúc; số hóa các công trình kiến trúc có giá trị.

h) Các tiêu chí về sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên (đất đai, nguồn nước, rừng, khoáng sản,...) tiết kiệm năng lượng: phát triển bền vững, đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại khả năng cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai; khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm năng lượng; bảo vệ, phục hồi, phát triển các nguồn tài nguyên.

i) Các yêu cầu về ứng dụng những tiến bộ về công nghệ kỹ thuật; gắn kết khả năng công nghệ, vật liệu, kinh tế của từng địa phương.

k) Công tác truyền thông, giáo dục phổ cập nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về ý nghĩa thực tiễn, tầm quan trọng của bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc.

Điều 8. Quy định đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù

1. Ranh giới, vị trí các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù:

Được xác định cụ thể tại Điều 4 Quy chế này.

2. Quy định cụ thể đối với các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù:

Các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù được quy định quản lý cụ thể tại các Phụ lục kèm theo Quy chế này. Việc quản lý quy hoạch, không gian kiến trúc cảnh quan tại các khu vực đặc thù phải tuân thủ Luật Kiến trúc, Luật Thủ đô, Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm, Quy định quản lý kèm theo Quy hoạch tổng thể, Nghị quyết số 64/2026/NQ-HĐND, Nghị quyết số 66/2026/NQ-HĐND của HĐND Thành phố và các quy định pháp luật liên quan. Các khu vực chưa có quy định quản lý cụ thể thì áp dụng các quy định tại các Điều, khoản tương ứng của Quy chế này.

a) Khu Trung tâm chính trị Ba Đình:

a1) Hình thái không gian kiến trúc:

Là trung tâm chính trị - hành chính đầu não của Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ; không gian văn hóa, lịch sử đặc biệt quan trọng của quốc gia. Cấu trúc không gian là sự kết hợp giữa quần thể di tích lịch sử - văn hóa, các dinh thự công thự thời Pháp thuộc, các đại lộ rợp bóng cây xanh (Hùng Vương, Điện Biên Phủ, Hoàng Diệu, Phan Đình Phùng) và các không gian mở, quảng trường Ba Đình, vườn Bách Thảo, công viên Lênin, Công viên Hồ Chí Minh.

a2) Quy định về bảo tồn và phát triển không gian kiến trúc:

- Thực hiện theo Quyết định số 2411/QĐ-TTg ngày 10/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 2710/QĐ-UBND ngày 21/5/2014 của UBND Thành phố; tuân thủ quy định phân các khu vực kiểm soát phát triển tại Phụ lục …….

- Tuyệt đối bảo đảm an ninh, an toàn khu vực đầu não chính trị; kiểm soát nghiêm ngặt chiều cao, mật độ, hình khối kiến trúc; không xây dựng công trình làm che khuất, biến dạng tầm nhìn hoặc ảnh hưởng xấu đến các công trình kiến trúc có giá trị và cảnh quan khu vực.

- Quỹ đất sau khi di dời các cơ sở không phù hợp ra khỏi khu vực phải được ưu tiên 100% cho cây xanh, không gian mở công cộng và hạ tầng an ninh, không bố trí chức năng ở mới.

Quy hoạch chi tiết Khu trung tâm chính trị Ba Đình trong tháng 8/2017

Hình 8-1 Phối cảnh Khu trung tâm chính trị Ba Đình

b) Khu di tích Trung tâm Hoàng Thành - Thăng Long:

b1) Hình thái không gian kiến trúc đô thị: Di sản văn hóa thế giới được UNESCO vinh danh; quần thể di tích gắn với lịch sử nghìn năm kinh thành Thăng Long - Đông Kinh và tỉnh thành Hà Nội qua các thời kỳ. Cấu trúc không gian mở, tầng văn hóa khảo cổ ngầm quý giá và các kiến trúc biểu tượng nổi bật: Cột Cờ, Đoan Môn, Điện Kính Thiên, Hậu Lâu, Cửa Bắc. b) Quy định về bảo tồn và phát triển không gian kiến trúc:

Thực hiện nghiêm ngặt theo Luật Di sản văn hóa, Quyết định số 696/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 975/QĐ-BXD ngày 21/8/2015 và Quyết định số 1481/QĐ-BXD ngày 28/12/2015 của Bộ Xây dựng và Quyết định số 4019/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị khu di tích Trung tâm Hoàng Thành Thăng Long - Hà Nội, tỷ lệ 1/500

b2) Quy định về bảo tồn và phát triển không gian kiến trúc:

Bảo tồn nguyên vẹn tính chân xác và toàn vẹn của di sản; đẩy nhanh tiến độ phục dựng không gian Điện Kính Thiên theo hồ sơ khoa học được duyệt.

Kiểm soát chặt chẽ chiều cao công trình tại vùng đệm (vùng II, III) để bảo đảm các hành lang tầm nhìn thiêng liêng hướng về Hoàng Thành.

c) Khu vực hồ Gươm và phụ cận:

c1) Hình thái không gian kiến trúc trúc đô thị:

Trung tâm văn hóa, chính trị, dịch vụ, biểu tượng tinh thần của Thủ đô nghìn năm văn hiến. Tích hợp ba hệ giá trị: lịch sử, văn hóa và sinh thái tự nhiên; tỷ lệ không gian mặt nước, cây xanh cổ thụ đan xen hữu tình với các công trình công cộng, di tích quốc gia đặc biệt Đền Ngọc Sơn và dãy phố di sản quanh hồ.

c2) Quy định về bảo tồn và phát triển không gian kiến trúc:

- Tuân thủ Quy hoạch phân khu đô thị, Quy hoạch chi tiết và các quy định chi tiết cho từng ô phố. Công trình chủ yếu thấp tầng, nguyên tắc tầng cao thấp dần về phía mép hồ Hoàn Kiếm (lớp mặt phố cao tối đa 4 tầng/16m, lớp sau lùi tối thiểu 3m cao tối đa 6 tầng/24m).

- Mở rộng mạng lưới không gian đi bộ, kết nối liên hoàn quanh hồ với khu phố Cổ, phố Cũ, Quảng trường Đông Kinh Nghĩa Thục, Quảng trường Ngân hàng Nhà nước, Quảng trường 19/8 và Nhà hát Lớn.

- Phát triển ngầm gắn với nhà ga đường sắt đô thị ngầm; mọi giải pháp thiết kế cửa ga, lối lên xuống, giếng thông gió phải hài hòa cảnh quan di sản và không bố trí trong vùng bảo vệ I di tích.

            Hình 8-2 Khu vực Hồ Gươm và phụ cận

(Chi tiết tại Phụ lục 04 kèm theo Quy chế này)

d) Khu vực phố Cổ Hà Nội:

d1) Hình thái không gian kiến trúc đô thị: Di tích lịch sử cấp quốc gia; khu đô thị cổ truyền thống với mạng lưới phố nghề bàn cờ đặc trưng, cấu trúc nhà ống mái ngói nghiêng, không gian buôn bán gắn liền với lõi sân vườn bên trong và hệ thống đình, đền, chùa đan xen.

news

Hình 8-3 Khu vực phố cổ Hà Nội

d2) Quy định về bảo tồn và phát triển không gian kiến trúc:

- Thực hiện nghiêm ngặt quy định bảo tồn theo Quy hoạch phân khu đô thị và Phụ lục …… kèm theo Quy chế này:

+ Khu vực bảo vệ tôn tạo cấp I (khoảng 19 ha): Bảo tồn nguyên trạng cấu trúc ô phố; phục dựng hình ảnh nhà cổ truyền thống; tầng cao lớp mặt phố tối đa 3 tầng (12m), lớp phía sau cao tối đa 4 tầng (16m);

+ Khu vực bảo vệ tôn tạo cấp II (khoảng 81 ha): Quản lý cải tạo chỉnh trang; các lô đất tiếp giáp mặt phố Hàng Gai cao tối đa 3 tầng (12m); các vị trí tiếp giáp đê Trần Nhật Duật cho phép nghiên cứu tầng cao phù hợp quy định cụ thể tại Phụ lục 07.

- Tổ chức toàn bộ khu vực thành không gian đi bộ có kiểm soát; nâng tỷ lệ mảng xanh lõi ô phố và cây xanh hè phố đạt tối thiểu 1,5m²/người.

- Áp dụng cơ chế TDR để giảm mật độ cư trú, di dân cơ học ra ngoài vùng bảo tồn. Nghiêm cấm mọi hành vi chia tách thửa đất nhỏ vụn hoặc cải tạo làm biến dạng hình thức kiến trúc truyền thống.

(Chi tiết tại Phụ lục …kèm theo Quy chế này).

đ) Khu vực phố Cũ Hà Nội.

đ1) Hình thái không gian kiến trúc đô thị: Khu đô thị di sản thời kỳ cận đại mang đặc trưng cấu trúc "thành phố vườn", mạng ô bàn cờ rợp bóng cây xanh; quần thể biệt thự, công thự và công trình kiến trúc có giá trị tiêu biểu theo các phong cách: Tân cổ điển, Địa phương Pháp, Đông Dương, Art-Deco...

đ2) Quy định về bảo tồn và phát triển không gian kiến trúc:

- Bảo tồn cấu trúc ô phố bàn cờ, mật độ cây xanh và diện mạo thành phố vườn; quản lý chặt chẽ danh mục biệt thự cũ theo quy định của Thành phố và Phụ lục 08.

- Tầng cao xây dựng đặc trưng từ 4 đến 6 tầng (chiều cao 16-22m). Nghiêm cấm xây dựng cao tầng tùy tiện phá vỡ cảnh quan khu phố Pháp.

- Bảo tồn và phục dựng các trục cảnh quan văn hóa - tài chính: trục Điện Biên Phủ - Tràng Tiền - Nhà hát Lớn; trục Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Ngô Quyền, Phan Chu Trinh.

- Quỹ đất sau khi di dời các cơ quan, bệnh viện, trường học ra ngoài nội đô phải chuyển đổi 100% thành công viên cây xanh, bãi đỗ xe ngầm, tiện ích công cộng phục vụ dân cư, tuyệt đối không xây nhà ở thương mại.

(Chi tiết tại Phụ lục … kèm theo Quy chế này).

e) Khu vực Hồ Tây và phụ cận.

e1) Hình thái không gian kiến trúc đô thị: Khu vực cảnh quan thiên nhiên - sinh thái - mặt nước lớn nhất của đô thị trung tâm; nơi lưu giữ trầm tích văn hóa tâm linh dày đặc với các bán đảo, làng cổ ven hồ, chùa Trấn Quốc, Phủ Tây Hồ, chùa Kim Liên; là góc nhìn phản ánh hình bóng đô thị toàn cảnh (skyline) của Hà Nội.

 

 

 
 

Hình 8-4 Khu vực Hồ Tây và phụ cận

e2) Quy định về bảo tồn và phát triển không gian kiến trúc:

- Thực hiện theo Quy hoạch phân khu đô thị, Quy  hoạch chi tiết và Đề án “Bảo tồn và phát huy giá trị khu vực Hồ Tây và phụ cận” được duyệt. Quản lý theo cấu trúc 2 dải lớp: Lớp 1 (từ mép kè đến đường Lạc Long Quân, Âu Cơ, Nghi Tàm, Thụy Khuê) khống chế tuyệt đối mật độ thấp, thấp tầng, kiến trúc sinh thái hài hòa mặt nước; Lớp 2 (từ đường Lạc Long Quân/Thụy Khuê đến Vành đai 2/Hoàng Hoa Thám) tạo dải chuyển tiếp không gian.

- Bảo vệ nghiêm ngặt diện tích mặt nước tự nhiên và hệ sinh thái thủy văn hồ Tây cùng các hồ lân cận (Quảng Bá, Đầm Bảy, Thủy Sứ, Đầm Trị...).

- Điểm nhấn kiến trúc: Điểm nhấn công trình văn hóa biểu tượng tầm vóc quốc tế (như Nhà hát Opera tại bán đảo Quảng An) và các cụm công trình dịch vụ ven trục Hồ Tây - Cổ Loa phải được quản lý chặt chẽ theo Thiết kế đô thị riêng, thấp dần về phía mặt hồ, không che chắn tầm nhìn mặt nước.

(Chi tiết tại Phụ lục … kèm theo Quy chế này).

g) Khu vực vành đai xanh sông Nhuệ.

g1) Hình thái không gian kiến trúc đô thị: Xác lập là trục xanh chiến lược đa mục tiêu của đô thị trung tâm (phía Nam sông Hồng), đóng vai trò dải liên kết mềm tích hợp cân bằng sinh thái, điều tiết thủy văn và hạ tầng giao thông xanh kết nối ngoại vi Vành đai 4 vào lõi đô thị lịch sử.

- Triển khai đồng bộ dự án thí điểm "Hồi sinh các dòng sông": xây dựng hệ thống bể chứa ngầm đa năng tách nước thải triệt để đầu nguồn và bổ cập nước sạch; giải phóng bờ kè, cải tạo chỉnh trang hai bên sông; mở rộng đại lộ ven sông và dải công viên cây xanh đường dạo liên tục.

- Thiết lập hệ thống công viên tuyến tính đa tầng, hồ điều hòa, hồ sinh thái hai bên sông; vừa đảm bảo chức năng trữ lũ, tiêu thoát nước, vừa tạo lập các không gian công cộng, thể dục thể thao, vui chơi giải trí mở cho cộng đồng.

- Kiểm soát các khu dân cư, làng nghề truyền thống hai bên sông theo hướng sinh thái, xử lý triệt để nước thải sản xuất; không phát triển công trình dày đặc áp sát bờ sông, tạo hành lang vi khí hậu thông thoáng dẫn gió mát vào nội đô.

 (Chi tiết tại Phụ lục …. kèm theo Quy chế này)

   

Hình 8-5 Hệ thống Vành đai xanh

h) Khu vực hai bên sông Hồng:

h1) Hình thái không gian kiến trúc đô thị: Là trục chiến lược, trục không gian xanh trung tâm, trung tâm văn hóa sáng tạo, tài chính, dịch vụ thương mại, du lịch và biểu tượng phát triển mới của Thủ đô Hà Nội.

h2) Quy định về bảo tồn và phát triển không gian kiến trúc:

Quản lý phân theo 03 phân đoạn đặc thù:

+ Phân đoạn 1 (Thượng lưu - từ ngã ba Cổ Đô đến Sơn Tây - Phúc Thọ): Vùng đệm sinh thái, bảo tồn văn hóa xứ Đoài, làng cổ Đường Lâm, Thành cổ Sơn Tây; mật độ xây dựng thấp, kiến trúc sinh thái hài hòa cảnh quan tự nhiên núi Tản - sông Đà;

+ Phân đoạn 2 (Đoạn qua Đô thị Trung tâm - từ cầu Hồng Hà đến cầu Mễ Sở): Trục đại lộ cảnh quan hiện đại, nén - xanh; công viên văn hóa, công viên chuyên đề, công trình biểu tượng mới; kết nối liên hoàn hai bờ Tả - Hữu sông Hồng thông qua hệ thống cầu vượt sông có kiến trúc độc đáo;

+ Phân đoạn 3 (Hạ lưu - từ cầu Mễ Sở đến Phú Xuyên): Cực logistics đa phương thức, công nghiệp sạch, nông nghiệp sinh thái gắn với Sân bay thứ 2 phía Nam và kết nối Hưng Yên - Ninh Bình.

Tuân thủ tuyệt đối Quy hoạch phòng, chống lũ và quy hoạch đê điều; bảo đảm tuyệt đối hành lang an toàn thoát lũ. Mọi đề xuất điều chỉnh tăng quy mô sử dụng đất bãi sông phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Ưu tiên dải công viên bãi sông mở tự do cho người dân tiếp cận mặt nước, phát triển kinh tế du lịch đường thủy nội địa.

(Chi tiết tại Phụ lục 09 kèm theo Quy chế này).

i) Khu vực trục Hồ Tây - Ba Vì:

i1) Hình thái không gian kiến trúc đô thị: Trục không gian cảnh quan - văn hóa - kinh tế tri thức hướng tâm phía Tây Thủ đô, liên kết không gian từ Ba Đình - Hồ Tây qua đô thị Hòa Lạc đến Vườn quốc gia Ba Vì; biểu trưng cho sự kết nối văn hóa Thăng Long - Xứ Đoài.

i2) Quy định về bảo tồn và phát triển không gian kiến trúc:

- Đoạn tuyến qua đô thị trung tâm (Hoàng Quốc Việt đến Vành đai 4): Tổ chức không gian kiến trúc hiện đại, công trình công cộng, tài chính, văn hóa, không gian quảng trường đi bộ lớn.

- Đoạn tuyến qua chuỗi đô thị phía Tây: Kết hợp đồng bộ với Đại lộ Thăng Long, bảo vệ hành lang xanh sông Đáy, sông Tích; tôn tạo các quần thể di tích chùa Thầy, chùa Tây Phương; kiến trúc công trình hài hòa với địa hình đồi gò bán sơn địa.

(Chi tiết tại Phụ lục 10 kèm theo Quy chế này)

k) Khu không gian Thành Cổ loa (công trình di tích):

k1) Hình thái không gian kiến trúc đô thị: Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt; kinh đô cổ đại của nhà nước Âu Lạc; cấu trúc phức hợp độc đáo giữa thành hào quân sự cổ với cảnh quan nông thôn sinh thái sông Hoàng Giang - đầm Vân Trì - sông Cà Lồ.

k2) Quy định về bảo tồn và phát triển không gian kiến trúc:

- Thực hiện theo Quyết định số 1004/QĐ-TTg ngày 03/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ; quản lý nghiêm ngặt theo 04 phân vùng kiểm soát: Phân vùng Lõi (31,2 ha); Phân vùng Trung (225,3 ha); Phân vùng Ngoại (247,3 ha); Phân vùng Biên (356,6 ha).

- Bảo tồn nguyên trạng cấu trúc 3 vòng thành hào; tuyệt đối không xây dựng công trình làm phá vỡ di chỉ khảo cổ và cảnh quan sinh thái.

- Kết nối trục không gian di sản Hồ Tây - Cổ Loa - Sân bay Gia Bình qua cầu Tứ Liên, hình thành công viên lịch sử văn hóa biểu tượng phía Bắc Thủ đô.

 

Hình 8-7 Khu di tích thành Cổ Loa

(Chi tiết tại Phụ lục 10A kèm theo Quy chế này)

l) Khu không gian Thành cổ Sơn Tây (công trình di tích):

Ranh giới, vị trí khu vực: Thành cổ Sơn Tây có vị trí tại trung tâm thị xã Sơn Tây, Hà Nội với tổng diện tích khoảng 12 ha.

l1) Hình thái không gian kiến trúc đô thị: Di tích kiến trúc quân sự cổ độc đáo xây bằng đá ong có hào nước bao quanh tại trung tâm thị xã Sơn Tây (cũ), quy mô khoảng 12 ha.

A map of a city Description automatically generated

Hình 8-9 Khu di tích thành cổ Sơn Tây

l2) Quy định về bảo tồn và phát triển không gian kiến trúc:

Bảo tồn nguyên trạng 4 cổng thành, tường thành đá ong, hào nước và hệ thống cây xanh cổ thụ.

- Khu vực bao quanh di tích: Khống chế nghiêm ngặt tầng cao (không quá 3 tầng), mật độ xây dựng thấp; hình thức kiến trúc mang phong cách truyền thống Bắc Bộ, sử dụng vật liệu đá ong, gạch ngói mộc mạc hài hòa với di tích.

- Phát triển tuyến phố đi bộ xung quanh hào thành kết nối với không gian du lịch văn hóa xứ Đoài, làng cổ Đường Lâm.

12. Khu vực phát triển đô thị theo mô hình TOD (Hệ thống ga ĐSĐT và các đầu mối giao thông):

a) Hình thái không gian kiến trúc: Là các cực không gian kiến trúc hiện đại, tập trung cao tầng, phát triển theo mô hình "Nén - Xanh", tích hợp chặt chẽ giữa nhà ga đường sắt đô thị (18 tuyến), đầu mối trung chuyển đa phương thức với các khối tháp văn phòng, thương mại, nhà ở và dịch vụ công cộng.

b) Quy định quản lý và kiểm soát không gian:

- Quản lý theo 03 cấp độ TOD (Cấp Quốc gia/Vùng: 05 Super Hub gồm Ngọc Hồi, Yên Viên, Gia Lâm, Cổ Loa, Nội Bài; Cấp Thành phố: 44 điểm; Cấp Khu vực: 126 điểm) và 03 vùng bán kính phục vụ theo Nghị quyết 66/2026/NQ-HĐND:

+ Khu vực lõi (bán kính 200m - 500m): Mật độ xây dựng cao, tầng cao tối ưu; ưu tiên công trình thương mại, dịch vụ, văn phòng, quảng trường ga; thiết kế tầng trệt mở thân thiện cho người đi bộ (mảng đặc tường ngoài mặt phố không quá 20%); không bố trí bãi đỗ xe ô tô hở trên mặt đất;

+ Khu vực chính (500m - 800m): Ưu tiên nhà ở cao tầng hỗn hợp, công trình hạ tầng xã hội đồng bộ (trường học, y tế, sinh hoạt cộng đồng);

+ Khu vực mở rộng (800m - 1.000m): Bố trí nhà ở mật độ vừa phải, công viên cây xanh và không gian đệm chuyển tiếp.

- Bắt buộc thiết kế hành lang ngầm đi bộ kết nối trực tiếp từ nhà ga metro tới tầng hầm các tòa nhà cao tầng lân cận trong bán kính 200m.

- Quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết khu vực TOD được miễn lập nhiệm vụ quy hoạch theo Nghị quyết số 64/2026/NQ-HĐND và Nghị quyết số 66/2026/NQ-HĐND.

13. Không gian ngầm đô thị:

a) Hình thái không gian kiến trúc: Là cấu phần chiến lược của cấu trúc đô thị lập thể ba chiều; phát triển theo mô hình "Điểm - Tuyến - Diện gắn với TOD", liên thông mạng lưới giao thông ngầm, thương mại dịch vụ ngầm, bãi đỗ xe ngầm và hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm.

b) Quy định quản lý khai thác theo chiều đứng:

- Phân tầng khai thác theo 04 lớp độ sâu:

+ Lớp B1 (0m đến -15m): Đường đi bộ ngầm, bãi đỗ xe ngầm, trung tâm thương mại dịch vụ, đường ống kỹ thuật đô thị và hạ tầng giao thông;

+ Lớp B2 (-15m đến -30m): Nhà ga ĐSĐT, hào/tuynen kỹ thuật tổng hợp, kho bãi ngầm, công trình phòng chống thiên tai;

+ Lớp B3 (-30m đến -50m): Trục hạ tầng kỹ thuật chính, hệ thống bể trữ nước ngầm quy mô lớn, công trình phục vụ an ninh - quốc phòng;

+ Lớp B4 (dưới -50m): Không gian dự trữ chiến lược quốc gia, nghiêm cấm khai thác trong kỳ quy hoạch.

- Bảo vệ di sản: Tuyệt đối nghiêm cấm xây dựng công trình ngầm, tầng hầm trong Khu vực bảo vệ I của các di tích quốc gia đặc biệt.

14. Khu vực đô thị khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (Khu Công nghệ cao Hòa Lạc và các cực tri thức):

a) Hình thái không gian kiến trúc: Kiến trúc mở, thông minh, sinh thái, biểu trưng cho kinh tế tri thức và đổi mới sáng tạo của Thủ đô; tích hợp các viện nghiên cứu, trường đại học quốc tế, doanh nghiệp công nghệ cao và khu đô thị thông minh.

b) Quy định quản lý không gian:

- Thiết kế phân tầng lập thể: Không gian từ mặt đất đến cao độ 24m là tầng giao tiếp mở, không xây dựng tường rào ngăn cách, bố trí quảng trường, không gian trưng bày và giao lưu khoa học; tầng giữa phục vụ nghiên cứu và sản xuất công nghệ cao; tầng trên cao bố trí căn hộ cho chuyên gia và nhà khoa học.

- Dành 10% - 15% diện tích đất làm quỹ dự trữ chiến lược cho các tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới.

- Quy hoạch hành lang an toàn và bãi cất hạ cánh cho thiết bị bay không người lái (drone logistics, eVTOL) tại không gian tầm thấp (dưới 3.000m).

15. Vành đai xanh di sản thiên nhiên, văn hóa, lịch sử, tâm linh phía Tây và Vườn quốc gia Ba Vì:

a) Hình thái không gian kiến trúc: Vùng đệm sinh thái chiến lược ("Vòng cung Xanh - Tâm linh"), bao bọc phía Tây và Nam Thủ đô, kết nối từ Sóc Sơn - Ba Vì - Lương Sơn - Quan Sơn - Hương Sơn sang Tam Chúc, Bái Đính (Ninh Bình).

b) Quy định quản lý cảnh quan:

- Bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng tự nhiên, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; giữ vững tỷ lệ che phủ rừng toàn Thành phố đạt tối thiểu 6,2%.

- Quản lý Vườn quốc gia Ba Vì theo thẩm quyền trực tiếp của UBND Thành phố theo Nghị quyết 115/NQ-CP của Chính phủ và Quyết định số 1040/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

- Kiểm soát xây dựng mật độ cực thấp; chỉ cho phép công trình nhẹ, thân thiện môi trường phục vụ du lịch sinh thái, tâm linh dưới tán rừng tại vùng đệm; nghiêm cấm phá núi xẻ đồi, bê tông hóa làm biến dạng địa hình tự nhiên.

16. Khu Đô thị Thể thao (Trung tâm Olympic):

a) Hình thái không gian kiến trúc: Cực đô thị mới đẳng cấp quốc tế tại phía Nam Thành phố; tổ hợp thể thao tầm cỡ với điểm nhấn là sân vận động trung tâm quy mô 135.000 chỗ ngồi, cung thể thao dưới nước, nhà thi đấu đa năng hiện đại kết hợp công viên marathon và hồ điều hòa cảnh quan. b) Quy định quản lý:

- Kiến trúc mang tính biểu tượng quốc gia, công nghệ xây dựng tiên tiến, thông minh và công trình xanh phát thải ròng bằng '0'.

- Tổ chức không gian theo mô hình TOD mật độ cao xung quanh các ga ĐSĐT kết nối trực tiếp vào tổ hợp sân vận động, bảo đảm giải tỏa lưu lượng giao thông lớn trong thời gian nhanh nhất. Dành quỹ đất lớn cho không gian quảng trường mở, cây xanh và hồ điều hòa hỗ trợ tiêu thoát nước cho toàn khu vực."

(Chi tiết tại Phụ lục … kèm theo Quy chế này)

Điều 9. Quy định đối với kiến trúc các loại hình công trình

1. Quy định chung:

a) Điểm a khoản 1 Điều 9: Chức năng sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của các loại hình công trình phải phù hợp với các đồ án quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết) hoặc thiết kế đô thị được duyệt. Khu vực đã có quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, phương án kiến trúc được phê duyệt thì tuân thủ quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, phương án kiến trúc được phê duyệt; Quy chế này được áp dụng đối với các nội dung về kiến trúc, cảnh quan chưa được xác định trong các hồ sơ quy hoạch, thiết kế đô thị, phương án kiến trúc đã được phê duyệt và không được làm thay đổi các chỉ tiêu, nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khu vực chưa có Quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, phương án kiến trúc được phê duyệt thì tuân thủ Quy chế này.

b) Thiết kế các loại hình công trình phải tuân thủ các Quy chuẩn xây dựng (khuyến khích áp dụng Tiêu chuẩn thiết kế hiện hành); Đảm bảo yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, thoát hiểm, cứu nạn theo Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn xây dựng và các quy định có liên quan; Tuân thủ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, khoảng cách đến các công trình xung quanh theo quy định. Trường hợp chưa có chỉ giới đường đỏ được cấp có thẩm quyền xác định, việc xác định bề rộng đường, ngõ và khoảng lùi để áp dụng Quy chế phải căn cứ hồ sơ quy hoạch được duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch mở rộng thì căn cứ ranh giới sử dụng đất hợp pháp và hiện trạng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tại vị trí tiếp giáp khu đất. Việc xác định nêu trên không làm phát sinh quyền xây dựng trên đất giao thông, đất công cộng hoặc phần đất không thuộc quyền sử dụng hợp pháp.

c) Kiến trúc công trình đảm bảo hài hòa với không gian cảnh quan kiến trúc khu vực. Việc thiết kế để cấp phép xây dựng công trình ngoài việc tuân thủ các quy định hiện hành, trong trường hợp khu vực xây dựng công trình chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị được duyệt, phải căn cứ vào nghiên cứu cảnh quan không gian và hạ tầng khu vực (bao gồm quy hoạch phân khu được duyệt, hiện trạng không gian kiến trúc khu vực xây dựng công trình và khu vực xung quanh) để đề xuất giải pháp đảm bảo hài hòa và thống nhất với cảnh quan chung khu vực; phù hợp với các điều kiện hạ tầng kỹ thuật đặc biệt giao thông tại khu vực. Đối với các khu vực trong phạm vi đã tổ chức lập, thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị thì các nội dung nghiên cứu đồ án là cơ sở nghiên cứu đề xuất giải pháp, báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.

d) Đối với một số trường hợp khu vực đặc biệt chưa có quy hoạch phân khu được duyệt, việc đề xuất giải pháp kiến trúc công trình được căn cứ theo nội dung quy định tại điểm c, khoản 1, Điều này kết hợp với yêu cầu đảm bảo phù hợp với quy hoạch chung và nghiên cứu quy hoạch phân khu đang tổ chức lập, thẩm định (nếu có; không được sử dụng thay thế quy hoạch đã được phê duyệt hoặc làm căn cứ xác lập chỉ tiêu, quyền xây dựng trái với hồ sơ quy hoạch đã được phê duyệt), báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.

đ) Kiến trúc công trình: Phải phù hợp đặc điểm, tính chất và công năng của loại hình công trình. Kiến trúc các công trình cần đảm bảo yếu tố bền vững, phù hợp với các điều kiện về khí hậu, địa hình, địa chất, thủy văn tại khu vực, có khả năng phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên; có khả năng khắc phục hiệu quả các tác động của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường; đồng thời đảm bảo yêu cầu về thẩm mỹ kiến trúc, sáng tạo trong thiết kế kiến trúc. Khuyến khích áp dụng các công nghệ mới trong kiến trúc công trình, hướng đến công trình xanh, sinh thái, bền vững, thân thiện môi trường.

e) Việc cải tạo, xây dựng các công trình kiến trúc riêng lẻ cần đảm bảo hài hòa với khu vực, gìn giữ và phát huy các đặc trưng về kiến trúc và cảnh quan trên cơ sở nghiên cứu phương án kiến trúc công trình trong tổng thể kiến trúc tuyến phố, mảng, cụm (đối với các công trình cao tầng, quy mô, tiết diện lớn), hoặc trong kiến trúc tổng thể đoạn tuyến, một dãy công trình chung (đối với nhà ở riêng lẻ) để đảm bảo yêu cầu về cảnh quan chung và kiến trúc tuyến phố. Khi cải tạo, xây dựng các công trình riêng lẻ, cần lập phương án kiến trúc công trình trong tổng thể hoặc thiết kế đô thị (nếu có) của tuyến hoặc đoạn tuyến, dãy, mảng, cụm công trình để đảm bảo hài hòa cảnh quan kiến trúc khu vực.

g) Thiết kế cảnh quan: Khuyến khích bố trí các không gian mở, tăng cường mảng xanh, mặt nước, các tiểu cảnh, sân vườn nhằm cải thiện điều kiện vi khí hậu và tạo thêm không gian sinh hoạt cộng đồng, thư giãn, nghỉ ngơi, thân thiện môi trường, phù hợp với chức năng công trình. Cây xanh trong công trình và cây xanh ngoại thất cần lưu ý chọn các chủng loại loại cây phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới, thổ nhưỡng và phù hợp với đặc trưng của từng khu vực trong đô thị; Không trồng các loại cây có độc, gây mùi hôi khó chịu, thu hút côn trùng… Khuyến khích trồng nhiều cây xanh trong sân vườn thuộc khuôn viên công trình, xung quanh khoảng cách ly, giáp hàng rào và trên các tuyến phố. Không trồng cây xanh che khuất các biển hiệu, biển báo giao thông.

h) Đối với các cây xanh lâu năm cần có giải pháp bảo vệ, chăm sóc, gìn giữ và quản lý. Khuyến khích hình thành hệ thống cây xanh đường phố theo chủ đề và đặc trưng, đặc tính từng loài cây nhằm tạo lập cảnh quan đặc thù của đô thị.

i) Thiết kế hàng rào, tường rào xung quanh khu đất xây dựng công trình theo quy hoạch được duyệt. Cần nghiên cứu thiết kế hình thức, chi tiết trang trí và sử dụng vật liệu phù hợp với công năng, tính chất sử dụng của công trình; đóng góp vào cảnh quan và đáp ứng điều kiện về an toàn, thoát người.

k) Tổ chức giao thông nội bộ và kết nối: Tổ chức phương án kết nối giao thông và giao thông nội bộ trong công trình theo quy hoạch, phù hợp với mục đích sử dụng của công trình, đáp ứng điều kiện cho các phương tiện tham gia giao thông và người sử dụng; đảm bảo các quy định về an toàn, phòng cháy chữa cháy. Hạn chế tổ chức lối ra vào chính kết nối trực tiếp với trục giao thông mang tính chất liên khu vực, hoặc kết nối tại các ngã giao nút giao thông; có giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận đảm bảo không gây ùn tắc tại khu vực cổng ra vào công trình.

l) Đảm bảo chỗ đỗ xe cho bản thân công trình và khách vãng lai theo yêu cầu quy hoạch tại khu vực.

m) Đối với các khu vực thường xảy ra thiên tai: Khuyến khích xây dựng và áp dụng các mẫu thiết kế kiến trúc công trình công cộng và nhà ở bảo đảm yêu cầu về thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai.

n) Đối với các công trình nhà ở riêng lẻ, nhà ở liên kế và nhà ở nông thôn: Không được phép mở cửa đi, cửa số, cửa thông gió nếu tường xây sát với ranh giới lô đất hoặc ranh giới nền nhà thuộc quyền sử dụng của người khác, chỉ được phép mở các cửa trên nếu tường xây cách ranh giới lô đất, nền nhà bên cạnh từ 2,0m trở lên; Trường hợp khu đất liền kề chưa có công trình xây dựng hoặc thấp tầng hơn thì được phép mở các loại cửa thông gió hoặc cửa kính cố định lấy sáng với cạnh dưới cửa cách mặt sàn tầng tối thiểu 2,0m. Tất cả các cửa này sẽ phải chắn, bịt khi tường công trình liền kề được xây dựng. Việc mở cửa các công trình liền kề phải có giải pháp, biện pháp để tránh nhìn trực tiếp vào bên trong nhà bên cạnh. Đối với các công trình nằm đối diện qua đường, ngõ, việc bố trí cửa đi, cửa sổ, cửa thông gió phải bảo đảm thông gió, chiếu sáng, an toàn cháy, quyền riêng tư và không gây ảnh hưởng bất lợi đến công trình đối diện; khoảng cách, vị trí và giải pháp chi tiết thực hiện theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và pháp luật hiện hành

o) Việc xây dựng công trình có thời hạn phải tuân thủ các quy định hiện hành về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội.

p) Đối với các công trình thuộc danh mục phải thi tuyển phương án kiến trúc quy định tại Điều 5, việc quản lý về kiến trúc thực hiện theo các yêu cầu quy định tại Luật Kiến trúc, Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc và các quy định hiện hành khác có liên quan.

2. Quy định cụ thể.

a) Công trình công cộng.

a1) Công trình trụ sở, văn phòng làm việc:

Hình thức kiến trúc công trình có tính biểu tượng, thể hiện bề dày lịch sử, văn hóa của Thành phố. Giải pháp thiết kế phù hợp chức năng sử dụng, điều kiện khí hậu, đảm bảo tính đồng bộ, hài hòa trong khu đất và tổng thể khu vực; đảm bảo tính thuận tiện, an toàn, an ninh, bảo mật khi vận hành. Bố cục mặt bằng công trình cần đảm bảo độc lập các công năng và dây chuyền hoạt động, hạn chế tối đa giao cắt các chức năng sử dụng.

Khuyến khích công trình xây dựng hợp khối, cao tầng, dành không gian cho cây xanh. Không tạo các khối tích và chiều cao quá lớn so với các công trình lân cận, làm phá vỡ cảnh quan chung (trừ các công trình tạo điểm nhấn cho không gian chung của khu vực được xác định trong quy hoạch hoặc thiết kế đô thị).

Độ vươn ra tối đa của ban công và mái đua thực hiện theo nội dung quy định đối với công trình nhà ở tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định có liên quan

Thiết kế, bố cục công năng công trình đảm bảo yêu cầu chiếu sáng, thông thoáng tự nhiên; tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng sạch, hướng đến công trình kiến trúc xanh, sinh thái.

Tổ chức không gian cây xanh, sân vườn, đường dạo tạo cảnh quan, nâng cao tính thẩm mỹ trong khuôn viên khu đất.

a2) Công trình dịch vụ - thương mại:

Hình thức kiến trúc công trình hiện đại, hợp khối, tạo lập các không gian lớn, liên hoàn, linh hoạt trong sử dụng; khuyến khích tạo quảng trường, không gian mở phục vụ công cộng và điểm nhấn đô thị. Giải pháp thiết kế phù hợp chức năng sử dụng, điều kiện khí hậu, tiết kiệm năng lượng.

Bố cục mặt bằng công năng công trình đáp ứng yêu cầu thông thoáng, chiếu sáng tự nhiên, thuận tiện cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng, đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, thoát người, tuân thủ Quy chuẩn hiện hành về an toàn cháy cho nhà và công trình.

Đảm bảo chỉ giới xây dựng theo quy hoạch được duyệt và Quy chuẩn xây dựng. Khuyến khích tạo nhiều khoảng lùi và khoảng cách lớn với các công trình xung quanh. Độ vươn ra tối đa của ban công và mái đua thực hiện theo nội dung quy định đối với công trình nhà ở.

Lối ra vào chính không kết nối trực tiếp với trục giao thông cấp đô thị, hoặc kết nối tại các ngã giao nút giao thông; tạo vịnh đậu xe tại cổng ra vào đảm bảo không gây ùn tắc giao thông khu vực.

a3) Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu.

- Công trình giáo dục phổ thông và mầm non:

Bố trí các không gian chức năng trong công trình cần đảm bảo hoạt động độc lập giữa khối phòng học tập với các khu chức năng khác (khu hành chính quản trị, khu phục vụ học tập, sinh hoạt...).

Thiết kế công trình lớp học cần ưu tiên hướng đón ánh sáng và gió mát (hướng Bắc và Nam), hạn chế hướng nắng nóng (Đông và Tây).

Khuyến khích phương án thiết kế dành một phần hoặc toàn bộ tầng 1 để bố trí các không gian mở; phục vụ công cộng, sân chơi, bãi tập, sảnh đón hoặc không gian tiếp cận công trình. Ưu tiên không gian trên mặt đất cho các hoạt động vui chơi, học tập, cây xanh, vườn thực nghiệm, sân chơi. Đảm bảo tỷ lệ đất cây xanh tuân thủ theo Quy chuẩn Xây dựng. Khuyến khích trồng nhiều cây xanh bóng mát.

Giải pháp thiết kế kiến trúc và thiết kế nội thất các phòng lớp học, phòng chức năng phục vụ học tập cần đảm bảo an toàn, phù hợp hợp với yêu cầu giáo dục với từng độ tuổi, phù hợp và tuân thủ các Quy chuẩn và quy định hiện hành có liên quan.

Lối ra vào trường học cần có vịnh đậu xe tuân thủ theo Quy chuẩn hiện hành và các giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận đảm bảo không gây ùn tắc tại khu vực cổng trường.

- Đại học, trường đại học, cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ và các loại trường hoặc trung tâm đào tạo khác:

Kiến trúc cần đa dạng, phù hợp với tính chất, đặc trưng riêng của từng Trường. Khuyến khích thiết kế phương án kiến trúc hiện đại, có bản sắc, sử dụng các vật liệu và công nghệ xây dựng mới, thân thiện với môi trường và thuận lợi cho công tác duy tu, bảo dưỡng định kỳ.

Thiết kế công trình lớp học cần ưu tiên hướng đón ánh sáng và gió mát (hướng Bắc và Nam), hạn chế hướng nắng nóng (Đông và Tây).

Đảm bảo tỷ lệ đất cây xanh tuân thủ theo Quy chuẩn Xây dựng. Khuyến khích trồng nhiều cây xanh bóng mát. Ưu tiên không gian trên mặt đất cho các hoạt động vui chơi, học tập, trồng nhiều cây xanh tạo bóng mát trong sân trường; Khuyến khích phương án thiết kế dành một phần hoặc toàn bộ tầng 1 bố trí các không gian mở, phục vụ các hoạt động tập thể của học viên, sinh viên.

Khuyến khích xây dựng tầng hầm để đỗ xe và bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật.

Lối ra vào cần có vịnh đậu xe tuân thủ theo Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và các giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận đảm bảo không gây ùn tắc tại khu vực cổng trường.

-Các trung tâm đào tạo và các cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác:

Bố trí các không gian chức năng trong công trình cần đảm bảo đáp ứng yêu cầu sử dụng và phù hợp với chức năng, tính chất, đặc trưng của công trình.

Khuyến khích thiết kế phương án kiến trúc hiện đại, hợp khối, tiết kiệm đất, dành nhiều đất cây xanh, sân vườn, sử dụng các vật liệu và công nghệ xây dựng mới, thân thiện với môi trường và thuận lợi cho công tác duy tu, bảo dưỡng định kỳ.

- Công trình y tế:

Hình thức kiến trúc công trình hiện đại, thông thoáng tự nhiên, thân thiện với môi trường và phù hợp tính chất, chức năng công trình; Sử dụng các vật liệu, công nghệ xây dựng mới và thuận lợi cho công tác duy tu, bảo dưỡng định kỳ.

Đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường, an toàn cách ly với các công trình kề cận theo quy định của Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn thiết kế. Đảm bảo chỉ giới xây dựng và khoảng lùi công trình theo Quy hoạch được duyệt và Quy chuẩn xây dựng.

Đảm bảo tỷ lệ diện tích đất cây xanh trong khuôn viên khu đất tuân thủ theo Quy chuẩn xây dựng. Khuyến khích trồng nhiều cây xanh bóng mát. Tổ chức không gian, sân vườn, đường dạo phục vụ người sử dụng.

Lối ra vào cần có vịnh đậu xe tuân thủ theo Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và các giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận đảm bảo không gây ùn tắc tại khu vực cổng trường.

a5) Công trình thể thao:

Kiến trúc công trình thiết kế hiện đại, độc đáo, đặc sắc, tạo điểm nhấn kiến trúc đô thị, phù hợp công năng công trình; sử dụng công nghệ xây dựng mới, vật liệu bền vững, thân thiện môi trường, thuận lợi công tác duy tu bảo dưỡng.

Không gian thể thao ngoài trời cần có sự gắn kết, tương tác với công trình; đảm bảo các yêu cầu về về âm thanh (tiếng ồn), ánh sáng… giữa các không gian trong và ngoài. Dành nhiều không gian mở tại tầng 1 cho các hoạt động tập trung đông người, các sự kiện thể thao giải trí.

Lối ra vào cần có vịnh đậu xe tuân thủ theo Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và các giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận đảm bảo không gây ùn tắc tại khu vực.

a6) Công trình văn hóa:

Thiết kế công trình cần làm nổi bật được giá trị nghệ thuật của kiến trúc công trình, tầm nhìn phát triển, phù hợp với tính đa dạng về văn hóa của Thành phố, tạo được sự lôi cuốn về không gian, nâng cao tương tác giữa con người bên trong, bên ngoài công trình.

Độ vươn ra tối đa của ban công và mái đua thực hiện theo nội dung quy định đối với công trình nhà ở.

Đảm bảo tỷ lệ diện tích đất cây xanh trong khuôn viên khu đất tuân thủ theo Quy chuẩn xây dựng.

Lối ra vào cần có vịnh đậu xe tuân thủ theo Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và các giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận đảm bảo không gây ùn tắc tại khu vực.

b) Công trình nhà ở.

b1) Công trình nhà ở riêng lẻ (không bao gồm biệt thự) trong khu hiện hữu trong đô thị:

Việc thiết kế, cải tạo sửa chữa và xây dựng công trình phải được xem xét phù hợp với quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị được duyệt; đảm bảo các yêu cầu về an toàn phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường và các yêu cầu khác quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, các quy định hiện hành khác có liên quan.

Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị được duyệt: mặt đứng cải tạo chỉnh trang, đoạn (hoặc nhóm, dãy) tuyến phố có công trình là cơ sở để xác định chiều cao từng tầng, mái và phân vị kiến trúc cơ bản của công trình xây dựng, cải tạo sửa chữa. Căn cứ mặt đứng hiện trạng khu vực, đoạn tuyến phố và cao độ điển hình (hoặc cao độ trung bình) của mặt đứng hiện trạng, lập mặt đứng cải tạo chỉnh trang và mặt đứng cơ sở bao gồm các phân vị ngang theo cao độ sàn, cao độ ngang lan can (hoặc bậu cửa sổ), cao độ ngang mép trên cửa của các tầng làm cơ sở thiết kế cao độ phân vị ngang mặt đứng công trình. Phân vị đứng theo các mặt tiền nhà liền kề (khuyến khích tạo các phân vị đứng có tỷ lệ tương đồng). Cao độ điển hình hiện trạng được xác định theo các cao độ phổ biến các công trình, hoặc có tính chất chủ đạo trong khu vực đoạn tuyến.

Trường hợp các công trình hiện trạng có hình thức, phong cách kiến trúc, chiều cao khác nhau cho phép xác lập 02 cao độ phân vị điển hình mỗi tầng và lựa chọn hình thức phong cách công trình hiện trạng điển hình hoặc phù hợp đặc điểm quy hoạch kiến trúc khu vực để xác định hình thức kiến trúc và chiều cao mái chung.

Các mặt đứng công trình kiến trúc được cải tạo chỉnh trang cần hướng đến thống nhất chiều cao tầng 1 và cao độ, chiều cao lắp đặt biển quảng cáo tại tầng 1. Trường hợp công trình xây dựng tầng lửng cần xác lập thêm cao độ, phân vị tầng lửng và tầng 1 thống nhất, đồng thời áp dụng thống nhất đối với các công trình xây dựng có tầng lửng trên toàn khu vực, đoạn tuyến; khuyến khích cao độ (hoặc phân vị ngang tầng 1) công trình có tầng lửng tương đồng với cao độ (hoặc phân vị ngang tầng 2) các công trình không xây dựng tầng lửng. Các tầng trên và các phân vị ngang công trình xây dựng căn cứ chiều cao phân vị ngang của mặt đứng cải tạo chỉnh trang.

Khuyến khích các trường hợp thiết kế công trình liền kề có kiến trúc mặt tiền, mái, chiều cao và tầng cao thống nhất tạo mặt đứng có tính hợp khối.

Tầng cao công trình nhà ở riêng lẻ phải đảm bảo tuân thủ các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị có liên quan được duyệt. Đối với nhà ở riêng lẻ (bao gồm nhà ở liên kế) trong các lối đi chung (đường, ngõ, ngách) có chiều rộng mặt cắt ngang nhỏ hơn 6m, cần đảm bảo chiều cao lớp nhà phía ngoài (tiếp giáp mặt lối đi) không vượt quá 04 tầng; lớp nhà phía trong (nếu có), đảm bảo khoảng lùi tối thiểu so với lớp nhà phía ngoài tương ứng với khoảng cách tính được theo góc giới hạn 60º (tính từ mặt nhà lớp ngoài tại cao độ sàn mái tầng 4) và đảm bảo không vượt quá số tầng cao công trình theo quy hoạch được duyệt tại khu vực. 

Trường hợp nhà, thửa đất có nhiều mặt tiếp giáp lối đi chung có chiều rộng mặt cắt ngang nhỏ hơn 6m, quy định trên áp dụng cho mặt chính thửa đất (xác định theo lối đi giao thông tiếp cận chính và hướng nhà mặt chính của chủ sở hữu), các mặt còn lại cũng áp dụng khoảng lùi như trên, trừ các bộ phận giao thông chiều đứng, hộp kỹ thuật, thông tầng (nếu có) với điều kiện tổng chiều dài cạnh các bộ phận không vượt quá 40% chiều dài cạnh thửa đất tương ứng. Trường hợp thửa đất có mặt tiếp giáp lối đi chung có mặt cắt ngang từ 6m trở lên: Không áp dụng khoảng lùi nói trên nhưng phải đảm bảo phù hợp cảnh quan chung khu vực và quy hoạch, thiết kế đô thị (nếu có). Đối với các thửa đất có hình dạng phức tạp, áp dụng khoảng lùi như trên đối với các đoạn cạnh có chiều dài và chiều sâu đất lớn nhất, các đoạn cạnh có chiều sâu nhỏ cho phép áp dụng phù hợp với hình khối công trình và hiệu quả sử dụng nhưng phải đảm bảo lối đi chung an toàn và thông thoáng.

Quy định về khoảng lùi nêu trên không áp dụng cho các trường hợp khe kỹ thuật, khoảng cách bên giữa 2 nhà liền kề hoặc lối đi chung của các nhà xây dựng trong một thửa đất cùng chủ sở hữu quyền sử dụng đất.    

Đối với nhà ở riêng lẻ (không phải là nhà ở liên kế) trong các đường, ngõ có chiều rộng mặt cắt ngang nhỏ hơn 6m, ngoài việc được quản lý như nhà liên kế; tùy điều kiện về khoảng không gian xung quanh và các quy định hiện hành để xác định tầng cao và khoảng lùi xung quanh công trình phù hợp.

Các lô đất có diện tích còn lại sau khi giải phóng mặt bằng nằm tiếp giáp mặt đường, phố: Không xây dựng công trình tại lô đất có diện tích nhỏ hơn 15m2. Các lô đất có diện tích lớn hơn 15m2 nhưng có một cạnh thửa nhỏ hơn 3m được phép xây dựng công trình cao 01 tầng, chiều cao công trình nhỏ hơn 4,5m.

Trong một số trường hợp đặc biệt cần hoàn thiện liên tục tuyến hoặc đoạn tuyến phố, đảm bảo cảnh quan đô thị: các lô đất có diện tích nhỏ hơn 15m2 nhưng có kích thước cạnh từ 3,0m trở lên, đủ điều kiện tổ chức cầu thang, phòng ở, khu phụ theo tiêu chuẩn hiện hành; chỉ có 01 mặt tiền hoặc đủ điều kiện hoàn thiện đoạn tuyến phố, nằm giữa 02 nhà liền kề đủ điều kiện xây dựng, có thể xem xét cho phép xây dựng với điều kiện phải có tầng cao, chiều cao, kiến trúc mặt tiền đồng nhất với ít nhất 01 nhà liền kề theo hướng hợp khối và không hình thành các mặt bên, mặt đứng khác ra ngoài hoặc vượt trên chiều cao nhà liền kề. Khuyến khích hợp thửa đất, hợp khối công trình nhà ở liên kế trong khu vực dân cư hiện hữu thành lô đất có quy mô diện tích mỗi lô từ 15m2 trở lên, có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng từ 3,0m trở lên.

Chỉ giới xây dựng tuân thủ Quy hoạch được phê duyệt, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.

Trong khoảng không từ độ cao 3,5m (so với mặt vỉa hè) trở lên, mọi bộ phận của công trình được vượt quá chỉ giới đường đỏ theo các điều kiện sau: Độ vươn ra (từ chỉ giới đường đỏ đến mép ngoài cùng của phần nhô ra) không được lớn hơn giới hạn cho phép quy định ở “Bảng 1” và đồng thời phải nhỏ hơn chiều rộng vỉa hè ít nhất 1,0m; Phần nhô ra chỉ được làm ban công, không che chắn, không xây tường thành lô gia hoặc buồng, phòng; Vị trí, độ cao, độ vươn cụ thể phải đảm bảo hài hòa, thống nhất trong từng cụm nhà, không làm ảnh hưởng đến xung quanh.

Trên mái đón, mái hè phố (cao 3,5m tính từ mặt vỉa hè) không được sử dụng vào bất cứ việc gì khác (như làm ban công, sân thượng, sần bày chậu cảnh…).

Ở độ cao từ mặt vỉa hè lên 2,5m, các cánh cửa trong quá trình đóng vào, mở ra không được vượt quá chỉ giới đường đỏ.

Đối với các khu đất có chỉ giới xây dựng lùi vào sau chỉ giới đường đỏ: Không có bộ phần nào của nhà vượt quá chỉ giới đường đỏ; Các bậc thềm, vệt dắt xe, bậu cửa, gờ chỉ, chi tiết trang trí, mái đua, mái đón… được phép vượt chỉ giới xây dựng; Ban công được vượt chỉ giới xây dựng không quá 1,4m và không được che chắn, xây tường thành lô gia hay buồng, phòng.

Các lô đất có diện tích từ 50m2 đến 90m2 khuyến khích tạo khoảng lùi xây dựng công trình so với ranh giới khu đất phía sau tối thiểu 1,0m hoặc diện tích sân sau (hoặc sân giữa) tối thiểu 2,0m2. 

Các lô đất có diện tích trên 100m2 cần đảm bảo khoảng lùi xây dựng công trình so với ranh giới khu đất phía sau tối thiểu 1,0 m hoặc diện tích sân sau tối thiểu 5,0m2.

Phần ngầm dưới mặt đất: Mọi bộ phận ngầm của công trình xây dựng không vượt quá chỉ giới đường đỏ và ranh giới đất được sử dụng hợp pháp. Việc xây dựng tầng hầm, bán hầm phải đồng thời phù hợp quy hoạch, điều kiện địa chất - thủy văn, thoát nước, chống ngập, an toàn công trình lân cận, phòng cháy chữa cháy và tổ chức giao thông. Tầng hầm không xây dựng quá 03 tầng. Mép đường dốc xuống tầng hầm có khoảng lùi cách ranh giới khu đất tối thiểu 0,3m để đảm bảo an toàn. Khuyến khích xây dựng và bố trí tầng hầm phục vụ nhu cầu để xe của bản thân công trình và khu vực. Độ dốc đường lên xuống tầng hầm đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn xây dựng và không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông chung của khu vực theo quy định.

Cao độ sàn tầng 1 đối với công trình có tầng hầm không vượt quá 1,2m so với cao độ mặt đất đặt công trình.

Cao độ sàn tầng 1 đối với công trình có tầng bán hầm phải thống nhất (nếu có 02 công trình trở lên gần hoặc cạnh nhau) và đảm bảo hài hòa với cao độ, mặt đứng chung các công trình xung quanh hoặc đoạn tuyến phố, đồng thời đảm bảo sàn hoặc phân vị ngang tầng 2 bằng hoặc tương ứng hài hòa với sàn/phân vị ngang tầng 3 các công trình không xây dựng tầng bán hầm xung quanh.

b2) Nhà ở liên kế trong khu vực xây mới, khu đô thị mới:

Thiết kế công trình phải đảm bảo hài hòa với tổng thể kiến trúc chung của khu vực, tuyến phố, các công trình xung quanh. Có giải pháp che chắn các bộ phận kỹ thuật của công trình (điều hòa nhiệt độ, bể nước mái, ống kỹ thuật, ống thoát nước, ống khói…) để không làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị.

Hình thức kiến trúc: một dãy nhà (dãy phố) trong khoảng 60m cần thiết kế có cùng kiểu dáng kiến trúc, có cùng độ cao các tầng và hình thức mái, có cùng độ vươn của ban công, mái. Chiều rộng mặt tiền tối thiểu của công trình tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng, Tiêu chuẩn xây dựng. Trong một đơn vị ở cần có sự đa dạng về kiểu dáng kiến trúc từng nhóm nhà, dãy phố.

Chỉ giới xây dựng tuân thủ Quy hoạch được phê duyệt, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng. Đối với công trình có chỉ giới xây dựng không trùng chỉ giới đường đỏ thì khoảng lùi xây dựng so với chỉ giới đường đỏ không được nhỏ hơn 2m.

Trong khoảng không từ cao độ vỉa hè lên đến độ cao 3,5m: mọi bộ phận của công trình không vượt quá chỉ giới đường đỏ (trừ các trường hợp: bậc thềm, vệt dắt xe được nhô ra không quá 0,3m); Các chi tiết kiến trúc (bậu cửa, gờ chỉ, chi tiết trang trí…) được nhô ra không quá 0,2m.

Độ vươn của mái đua, ban công, chi tiết kiến trúc thực hiện theo quy định đối với nhà ở liên kế trong khu vực hiện hữu.

Các lô đất có diện tích dưới 100m2 cần đảm bảo khoảng lùi xây dựng công trình so với ranh giới khu đất phía sau tối thiểu 1,0m hoặc diện tích sân sau tối thiểu 5,0m2.

Các lô đất có diện tích từ 100m2 trở lên cần đảm bảo khoảng lùi xây dựng công trình so với ranh giới khu đất phía sau tối thiểu 2,0m hoặc diện tích sân sau tối 10,0m2.

Phần ngầm dưới mặt đất: Mọi bộ phận của ngầm của công trình xây dựng không vượt quá chỉ giới đường đỏ. Tầng hầm không xây dựng quá 03 tầng. Mép đường dốc xuống tầng hầm có khoảng lùi cách ranh giới khu đất tối thiểu 0,3m để đảm bảo an toàn. Khuyến khích xây dựng và bố trí tầng hầm phục vụ nhu cầu để xe của bản thân công trình và khu vực. Độ dốc đường lên xuống tầng hầm đảm bảo độ dốc và không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông chung theo quy định.

A diagram of a house and a tree Description automatically generated

Hình 9.1. Ví dụ minh họa các quy định kiến trúc nhà ở riêng lẻ

Cao độ sàn tầng 1 đối với công trình có tầng hầm không vượt quá 1,2m so với cao độ mặt đất đặt công trình và đảm bảo đồng bộ cốt sàn tầng 1 theo tuyến phố.

b3) Biệt thự:

Quy định về chỉ tiêu: Mật độ xây dựng tối đa 60%; Tầng cao tối đa 04 tầng.

Chỉ giới xây dựng công trình biệt thự xây dựng mới: Khoảng lùi xây dựng công trình so với chỉ giới đường đỏ cần được xem xét cụ thể đảm bảo thống nhất với các công trình kế cận và không nhỏ hơn 3m; Khoảng lùi xây dựng công trình so với ranh giới đất: tối thiểu 2m; riêng biệt thự song lập có một cạnh được xây dựng sát ranh giới đất tại phần tiếp giáp hợp khối với công trình bên cạnh.

Công trình phụ trong khuôn viên biệt thự (nhà phụ biệt thự) được xây dựng phía sau hoặc phía bên biệt thự chính, có khoảng cách tuân thủ Quy chuẩn Xây dựng; chiều cao công trình phụ thấp hơn công trình chính đảm bảo hài hòa về kiến trúc, không gian của tổng thể công trình.

Quy định về kiến trúc, cảnh quan: Không cho phép cơi nới, xây chen phá vỡ cảnh quan kiến trúc khuôn viên biệt thự; Hình thức kiến trúc biệt thự đa dạng, hài hòa với các công trình biệt thự kế cận và cảnh quan xung quanh; Khuyến khích xây dựng hàng rào thoáng kết hợp cây xanh dây leo có hoa, cây xanh bóng mát trong khuôn viên biệt thự.

A diagram of a box Description automatically generated

Hình 9-3 Chỉ giới xây dựng biệt thự

b4) Nhà chung cư, công trình hỗn hợp gồm nhiều chức năng (có nhà ở):

Công trình nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp gồm nhiều chức năng (có nhà ở) xây dựng mới phải phù hợp quy chuẩn, quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật có liên quan. Dân số và số lượng căn hộ của nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp phải được tính toán thống nhất trong toàn bộ các bước lập hồ sơ thiết kế theo quy định, phải xác định phù hợp với chỉ tiêu dân số đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Tại khu vực TOD, đầu mối giao thông, khu vực cải tạo chung cư cũ và các khu vực có mật độ xây dựng cao, dân số, số lượng căn hộ, quy mô công trình và giải pháp tổ chức không gian phải phù hợp đồng thời với quy hoạch, thiết kế đô thị, phương án kiến trúc được duyệt và khả năng đáp ứng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.

Hình thức kiến trúc cần được thiết kế đa dạng theo phong cách hiện đại, hài hòa với không gian đô thị, tuyến phố; lưu ý yếu tố bền vững, phù hợp khí hậu nhiệt đới, thông thoáng tự nhiên, tiết kiệm và sử dụng năng lượng hiệu quả; thuận lợi trong công tác bảo trì, bảo dưỡng. Mặt đứng các hướng cần được nghiên cứu đồng bộ, phù hợp tập quán sinh hoạt và nếp sống văn minh đô thị. Khuyến khích các giải pháp hướng đến công trình xanh, thân thiện môi trường.

Tổ chức cây xanh cảnh quan công trình đóng góp cho cảnh quan đô thị chung tại khu vực, cải thiện điều kiện vi khí hậu và tạo thêm không gian sinh hoạt cộng đồng, thư giãn, nghỉ ngơi cho người sử dụng công trình. Tỷ lệ đất trồng cây xanh tối thiểu trong các lô đất xây dựng công trình nhà chung cư, phải đảm bảo ≥ 20% được quy định trong Bảng 2.11 tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD.

Hạn chế lối ra vào chính kết nối trực tiếp với trục giao thông có  tính chất liên khu vực, hoặc kết nối tại các ngã giao, nút giao thông. Tổ chức vịnh đậu xe phù hợp để tiếp cận khu vực có chức năng thương mại dịch vụ, khu vực nhà ở. Lối ra vào xe bảo đảm ảnh hưởng ít nhất tới giao thông khu vực và không chồng chéo.

Thiết kế tách biệt lối ra vào chung cư với chức năng khác như văn phòng, nhà hàng, siêu thị, khách sạn, thương mại, dịch vụ... các lối ra vào cho các khu chức năng phải đảm bảo thuận tiện giao thông và dễ sử dụng.

Các không gian công cộng, sử dụng chung trong nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp phải có các thiết bị giám sát an ninh hoặc các giải pháp khác nhằm phát hiện, ngăn chặn các nguy cơ có thể xảy ra đối với trẻ em nói riêng, người và công trình nói chung. Đảm bảo các yêu cầu về an toàn phòng chống cháy nổ và các quy định liên quan. Việc trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng các phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải tuân thủ các yêu cầu của quy định hiện hành.

Các phòng ở (phòng khách, bếp ăn, các phòng ngủ) trong căn hộ chung cư phải được thông thoáng và chiếu sáng tự nhiên, khuyến khích các khu vệ sinh/tắm thông gió tự nhiên, bếp có lô gia, ban công phục vụ. Phải có chỗ phơi quần áo đảm bảo mỹ quan của tòa nhà và đô thị.

Các yêu cầu cụ thể đối với tòa nhà, các căn hộ chung cư, các không gian cộng đồng, công cộng phục vụ, phụ trợ… các bộ phận không gian, kiến trúc như cửa, cửa sổ và các bộ phận khác phải tuân thủ các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư (QCXDVN 04:2021/BXD) và các Quy chuẩn, quy định có liên quan khác. Ngoài ra đối với các không gian công cộng ngoài chức năng nhà ở tại công trình hỗn hợp nhiều chức năng phải tuân thủ các quy chuẩn xây dựng về thể loại công trình chức năng đó (nếu có).

Nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp phải đảm bảo người cao tuổi, người khuyết tật tiếp cận sử dụng theo Quy chuẩn. Phải được thiết kế, xây dựng đáp ứng các yêu cầu sử dụng năng lượng hiệu quả, về an toàn sinh mạng và sức khỏe và các yêu cầu bảo vệ công trình liên quan khác.

Các nội dung về phòng cháy chữa cháy; đường cho xe chữa cháy, đường dốc trong gara ô tô, đường thoát nạn, lối thoát nạn và lối ra khẩn cấp trong nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp, cầu thang bộ trong nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp phải được thiết kế và bố trí đáp ứng các yêu cầu sử dụng, thoát người an toàn, tuân thủ quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình (QCVN 06:2022/BXD) và các Quy chuẩn, quy định có liên quan khác.

Chỗ để xe (bao gồm xe ô tô, xe máy, xe đạp) của nhà chung cư, phần căn hộ trong nhà chung cư hỗn hợp phải tuân thủ các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gara ô tô (QCVN 13:2018/BXD) và các Quy chuẩn, quy định có liên quan khác.

Đối với căn hộ lưu trú hoặc văn phòng kết hợp lưu trú (nếu có): Diện tích sử dụng của căn hộ lưu trú hoặc văn phòng kết hợp lưu trú, diện tích chỗ để xe của phần căn hộ lưu trú và phần văn phòng kết hợp lưu trú được xác định theo các quy định hiện hành về căn hộ lưu trú hoặc văn phòng kết hợp lưu trú và phải nằm trong phần diện tích của dự án đã được phê duyệt.

Nhà chung cư, phần căn hộ chung cư trong nhà chung cư hỗn hợp phải bố trí không gian cho các nhân viên quản lý nhà, trông giữ xe, bảo vệ, dịch vụ kỹ thuật đảm bảo tỷ lệ tương ứng với số nhân viên theo quy định.

b5. Nhà ở nông thôn:

Bao gồm công trình nhà ở riêng lẻ, nhà ở thấp tầng, biệt thự và chung cư. Đối với công trình chung cư thực hiện theo quy định chung cư trong đô thị.

Tầng cao đặc trưng từ 01 đến 03 tầng, một số khu vực cho phép cao tối đa 05 tầng. Trường hợp công trình chung cư cao hơn 05 tầng thì phải được xác định trong quy hoạch chi tiết được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Khuyến khích mật độ xây dựng thấp, mật độ xây dựng phải thấp hơn trường hợp công trình tương tự tại khu vực đô thị. Khuyến khích áp dụng các quy định (chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình, khoảng cách với các công trình xung quanh, tỷ lệ diện tích cây xanh, hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật...) cao hơn các quy định đối với khu vực đô thị.

Thiết kế kiến trúc, xây dựng công trình phải đảm bảo phù hợp với từng điều kiện vị trí, đặc điểm cảnh quan, địa hình tự nhiên của công trình, đảm bảo phù hợp khí hậu, an toàn sử dụng, ứng phó thiên tai gió bão, lũ lụt, lũ quét. Khuyến khích áp dụng các mẫu thiết kế nhà ở nông thôn bảo đảm yêu cầu về thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai đối với các khu vực thường xảy ra thiên tai.

Tổ chức không gian công trình phải có sân vườn, phù hợp với lối sống, sinh hoạt, lao động, sản xuất của vùng nông thôn. Đối với các nhà ở trong khu vực dân cư tập trung, đã xây dựng nhà ở liên kế có mật độ cao: được phép xây dựng nhà ở liên kế với điều kiện có tổ chức sân vườn bên trong và đảm bảo thông thoáng.

Đối với các công trình, nhà ở xây dựng tại sườn đồi, sườn núi: Phải phù hợp với địa hình, địa vật, cốt nền đất tự nhiên và phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép; hạn chế xây dựng công trình, nhà ở tại khu vực có độ dốc lớn. Việc xây dựng cần đảm bảo an toàn cho người dân và công trình, phù hợp cảnh quan khu vực, được cấp thẩm quyền chấp thuận. Khuyến khích bố trí mặt bằng để tạo lập các khoảng trống, hào phân thủy nhằm ứng phó về chống lũ quét; nghiên cứu tận dụng độ dốc tự nhiên tạo tầng trống phía dưới hoặc tầng trệt phù hợp với cao độ tự nhiên để tránh đắp đất gây sạt lở.

Việc xây dựng, quy mô và thời hạn tồn tại của công trình có thời hạn thực hiện theo pháp luật xây dựng, giấy phép xây dựng và quy định của UBND Thành phố. Quy chế này chỉ quy định yêu cầu về kiến trúc, cảnh quan, an toàn trong phạm vi pháp luật cho phép. Trường hợp pháp luật xây dựng cho phép cấp giấy phép xây dựng có thời hạn tại khu vực điểm dân cư nông thôn, quy mô cụ thể được xác định theo giấy phép và các quy hoạch được duyệt, đồng thời phải bảo đảm hạ tầng, phòng cháy chữa cháy, thoát nước và cảnh quan.

Không phá núi, xẻ đồi để san lấp mặt bằng; không san lấp hồ ao lớn, có cảnh quan đẹp trừ các trường hợp được cơ quan thẩm quyền chấp thuận theo quy định. Gìn giữ, bảo vệ cảnh quan tự nhiên, cây xanh, môi trường.

Khuyến khích thiết kế, xây dựng các công trình, cụm công trình theo hướng hình thức kiến trúc dân gian, truyền thống của làng quê, khu vực.

Khuyến khích sử dụng vật liệu địa phương, vật liệu thân thiện môi trường, sử dung công nghệ hiện đại, sử dụng năng lượng tiết kiệm, năng lượng sạch. Hình thức kiến trúc công trình phù hợp khí hậu, tranh thủ hướng gió mát phía Nam, hạn chế hướng nắng nóng, có bản sắc kiến trúc nông thôn truyền thống như mái dốc lợp ngói, tường xây gạch, đá; có hiên, mái che chắn nắng, mưa, gió.., nghiên cứu sử dụng hợp lý các vật liệu rơm rạ, tre, nứa đối với các trường hợp kiến trúc, trang trí phù hợp.

c) Công trình công nghiệp.

Hình thức kiến trúc nhà công nghiệp hiện đại, thông thoáng và thân thiện với môi trường.

Chỉ tiêu về mật độ xây dựng, tầng cao công trình tuân thủ Quy hoạch chi tiết được phê duyệt và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2021/BXD Khoảng lùi, khoảng cách công trình đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường.

Đảm bảo tỷ lệ diện tích đất cây xanh trong khuôn viên khu đất và dải cây xanh cách ly xung quanh tuân thủ Quy chuẩn Xây dựng. Trồng và duy trì cây xanh tán lớn xung quanh công trình kiến trúc tại các khoảng lùi với ranh giới đất, khoảng cách ly an toàn, xung quanh khu vực sân bãi công nghiệp, khu vực cổng và nhà để xe nhằm tạo bóng mát, giảm bức xạ mặt trời, lọc bụi, cải thiện vi khí hậu cho môi trường sản xuất công nghiệp.

Đảm bảo yêu cầu về xử lý chất thải, có hệ thống thu gom nước thải, khí thải, chất thải. Khoảng cách ly vệ sinh môi trường đảm bảo phù hợp tính chất, cấp độ độc hại của công trình công nghiệp, tuân thủ theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam , Tiêu chuẩn hiện hành, an toàn cho người và công trình xung quanh.

Đối với các công trình công nghiệp hiện hữu có giá trị về kiến trúc, lịch sử, đánh dấu một thời kỳ phát triển của xã hội, khi chuyển đổi sang chức năng khác, cần được đánh giá, xác định sự cần thiết trong việc bảo tồn, cải tạo để trở thành không gian văn hóa du lịch; những điểm đến thu hút tương tác, trải nghiệm, giao lưu, sáng tạo; góp phần tạo dựng bản sắc đô thị đa dạng qua nhiều thời kỳ phát triển. Việc lựa chọn giải pháp phải căn cứ giá trị kiến trúc, lịch sử, hiện trạng kết cấu, yêu cầu an toàn và chức năng sau chuyển đổi; khuyến khích giữ lại các bộ phận có giá trị, tái sử dụng không gian và vật liệu phù hợp. Việc áp dụng giải pháp kỹ thuật linh hoạt phải tuân thủ quy hoạch, an toàn kết cấu, phòng cháy chữa cháy, môi trường và các quy định chuyên ngành; không tạo thêm thủ tục hành chính ngoài quy định.

d) Công trình di tích, tôn giáo, tín ngưỡng.

Bảo tồn các công trình có giá trị về kiến trúc, lịch sử, văn hóa theo quy định. Việc tu bổ, cải tạo, sửa chữa cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng là di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng phải tuân thủ Luật Di sản văn hóa. Cần khảo sát, đánh giá kỹ hiện trạng cũng như giá trị công trình trong quá trình cải tạo, sửa chữa, đầu tư xây dựng mới công trình tôn giáo, tín ngưỡng, lấy ý kiến thỏa thuận của các cơ quan quản lý có thẩm quyền.

Hình thức kiến trúc, màu sắc các công trình di tích, tôn giáo, tín ngưỡng cần nghiên cứu để phát huy giá trị kiến trúc truyền thống; đảm bảo tính thẩm mỹ, trang nghiêm, mang đặc trưng riêng về kiến trúc của từng tôn giáo, tín ngưỡng. Tổ chức không gian cây xanh, cảnh quan xung quanh hài hòa, tôn tạo công trình; đáp ứng nhu cầu tập trung đông người trong khuôn viên khu đất (như quảng trường, sân bãi, khoảng trống tại tầng 1...).

đ) Công trình tượng đài, công trình kỷ niệm, trang trí đô thị và các công trình khác phục vụ tiện ích đô thị (quày trưng bày phục vụ sự kiện, lễ hội…).

Vị trí, quy mô cần phù hợp với tổng thể không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh, đảm bảo yếu tố thẩm mỹ, tạo điểm nhấn, gây ấn tượng đẹp, đảm bảo phù hợp với quy hoạch đô thị.

Công trình tượng đài phải đạt giá trị thẩm mỹ, tạo được ngôn ngữ điêu khắc, khắc họa được tâm hồn, tính cách, tư tưởng của nhân vật, sự kiện, và có tính dân tộc0 có sự sáng tạo và sức sống; Sử dụng vật liệu tốt để đảm bảo tính bền vững, phù hợp với điều kiện khí hậu địa phương.

e) Quy định về màu sắc, chất liệu và chi tiết bên ngoài công trình kiến trúc.

e1) Màu sắc bên ngoài công trình kiến trúc:

Màu sắc các công trình kiến trúc phải hài hòa với cảnh quan, kiến trúc khu vực và các công trình lân cận, phù hợp phong cách kiến trúc của công trình.

Màu sắc các công trình sử dụng gam màu tươi sáng, sinh động, hài hòa. Không sử dụng màu phản quang, tối sẫm.

e2) Vật liệu bên ngoài công trình kiến trúc:

Vật liệu xây dựng của công trình phải phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, phù hợp với phong cách kiến trúc và hài hòa với kiến trúc và cảnh quan của khu vực.

Không sử dụng vật liệu phản quang, chói lóa, vật liệu có màu sắc đậm hoặc sặc sỡ ảnh hưởng tới các công trình xung quanh. Khuyến khích sử dụng vật liệu xây dựng đẹp, bền, có chất lượng cao, ít bám bụi, chịu được các điều kiện khí hậu mưa nắng nhiều, như đá tự nhiên, sơn đá, đá nhân tạo có bề mặt nhám, kính, nhôm cao cấp, đặc biệt đối với tầng 1, các khu vực đông người sử dụng.

e3) Chi tiết bên ngoài công trình kiến trúc:

Chi tiết trang trí kiến trúc mặt ngoài công trình (mặt tiền, mặt bên) phải hài hòa với kiến trúc cảnh quan của khu vực. Hạn chế sử dụng các chi tiết kiến trúc rườm rà, giả cổ trên các công trình kiến trúc.

Có các giải pháp kiến trúc để che chắn các hệ thống kỹ thuật của công trình như máy lạnh, bể nước, máy năng lượng mặt trời, đường ống kỹ thuật để hạn chế nhìn thấy từ phía bên ngoài.

Các công trình không được phép thiết kế, lắp đặt ống, mương xả nước mưa, nước rửa sân, nước thải sinh hoạt các loại ra vỉa hè và các tuyến đường công cộng; không được phép xây dựng và lắp đặt ram dốc, cánh cổng mở lấn ra vỉa hè công cộng.

e4) Về chiếu sáng công trình:

Khuyến khích thiết kế chiếu sáng mỹ thuật tại các công trình quan trọng, điểm nhấn, các khu vực tập trung đông người, có thể nhìn thấy từ nhiều hướng. Phần chiếu sáng chiều cao của tòa nhà đảm bảo hướng nhìn phù hợp, bắt đầu từ đỉnh mái của tòa nhà trở xuống.

Giải pháp chiếu sáng phải phù hợp chức năng công trình, phản ánh được nét đặc trưng, làm nổi bật hình khối kiến trúc của công trình.

Thiết bị dùng chiếu sáng công trình phải đảm bảo chất lượng, chịu được điều kiện khí hậu, có độ bền tuổi thọ cao, tạo được hiệu quả thẩm mỹ lâu dài.

Cách bố trí thiết bị cần phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến hình thức thẩm mỹ, kiến trúc công trình vào ban ngày.

g) Đối với việc xử lý mặt ngoài các công trình kiến trúc hiện hữu có ảnh hưởng tiêu cực tới cảnh quan đô thị; một số yêu cầu góp phần tăng cường mỹ quan đô thị.

g1) Xử lý mặt ngoài các công trình kiến trúc hiện hữu có ảnh hưởng tiêu cực tới cảnh quan đô thị

Cần có giải pháp che chắn, tạo mặt tiền hai lớp, trồng cây xanh, tạo các mảng tường xanh để che khuất tầm nhìn, hạn chế ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị các khu vực lân cận.

Che chắn các thiết bị bên ngoài: có các giải pháp kiến trúc để che chắn tất cả các thiết bị máy móc, hệ thống kỹ thuật bên ngoài công trình (máy lạnh, bể nước, máy năng lượng mặt trời, đường ống kỹ thuật ...), đảm bảo phải được giấu khỏi tầm nhìn, hạn chế nhìn thấy từ phía bên ngoài.

g2) Một số yêu cầu góp phần tăng cường mỹ quan đô thị.

Khuyến khích trang trí công trình theo sự kiện, theo mùa... trồng cây xanh, hoa.

Màu sắc mặt ngoài công trình: Ngoại trừ các trường hợp đặc biệt, màu sơn tường công trình được xây mới phải có sắc độ phù hợp với cảnh quan chung hoặc không quá lòe loẹt, và phải tương thích hài hòa với không gian xung quanh. Về tổng thể, các toà nhà nên sử dụng màu tươi sáng nhằm phản chiếu ánh nắng một cách hiệu quả. Tuy nhiên, trong trường hợp sử dụng kính thì diện tích lắp đặt kính ở mặt tiền phải đảm bảo tránh hiện tượng chói mắt cho người tham gia giao thông tại các tuyến đường.

Thiết bị dùng chiếu sáng công trình phải đảm bảo chất lượng, chịu được điều kiện khí hậu, có độ bền tuổi thọ cao, tạo được hiệu quả thẩm mỹ lâu dài. Cách bố trí thiết bị cần phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến hình thức thẩm mỹ, kiến trúc công trình vào ban ngày. Đồng thời tạo hiệu quả chiếu sáng công trình vào buổi tối, ánh sáng các thiết bị đèn của công trình phải phù hợp không gian kiến trúc xung quanh khu vực và tạo điểm nhấn hoặc nét hài hòa mỹ quan, tránh gây lóa mắt cho người tham gia giao thông, tránh gây phản cảm…

h) Quy định về hình thức kiến trúc cổng, hàng rào.

Chiều cao của hàng rào so với vỉa hè phải phù hợp với kiến trúc cảnh quan tuyến phố. Chi tiết thiết kế, màu sắc, vật liệu xây dựng hài hòa với công trình, không gian, cảnh quan, kiến trúc đô thị khu vực. Tạo thẩm mỹ cho công trình và tuyến phố, không gây phản cảm.

Hàng rào tiếp giáp không gian công cộng cần phải được thiết kế diện tích bề mặt cho phép nhìn xuyên qua, sử dụng các vật liệu thông thoáng, cây xanh... để đảm bảo không gian mở. Khuyến khích xây dựng hàng rào thưa thoáng, kết hợp trồng cây xanh tạo cảnh quan đô thị.

i)  Các Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành khi hết hạn sẽ được bổ sung và tuân thủ theo các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn mới được ban hành

Điều 10. Quy định đối với kiến trúc công trình hạ tầng kỹ thuật

1. Quy định chung:

a) Các công trình hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang, tái thiết phải phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn, Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm, các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc và các dự án đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành và quy định pháp luật có liên quan.

Việc quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải bảo đảm đồng bộ giữa hạ tầng giao thông, cấp nước, thoát nước và chống ngập, cấp điện, chiếu sáng, năng lượng, thông tin - viễn thông, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình đầu mối; phù hợp với cấu trúc không gian “đa tầng - đa lớp - đa cực - đa trung tâm”, các cực phát triển, trục động lực, hành lang phát triển và các khu vực đô thị, nông thôn của Thủ đô.

Ngoài các loại hình công trình hạ tầng kỹ thuật bắt buộc thi tuyển phương án kiến trúc theo quy định của pháp luật về kiến trúc, khuyến khích tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc đối với các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật có vị trí quan trọng, nằm trên các trục động lực, trục không gian cảnh quan, cửa ngõ đô thị, khu vực điểm nhấn, khu vực ven sông, hồ, khu vực có yêu cầu cao về kiểm soát kiến trúc, cảnh quan.

Kiến trúc công trình hạ tầng kỹ thuật phải hài hòa với không gian, kiến trúc, cảnh quan; ưu tiên công trình xanh, tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, vật liệu bền vững, công nghệ thông minh và các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính. Màu sắc, vật liệu và trang trí mặt ngoài công trình phải bảo đảm mỹ quan, độ bền, thuận lợi bảo trì, không tác động bất lợi đến thị giác, sức khỏe, môi trường và an toàn giao thông.

b) Các công trình hạ tầng kỹ thuật khi thiết kế phải sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, hạn chế chia cắt không gian và hạn chế tối đa các bộ phận kỹ thuật nổi không cần thiết; ưu tiên bố trí ngầm, dùng chung không gian, tích hợp nhiều chức năng trong cùng công trình hoặc hành lang kỹ thuật khi điều kiện kỹ thuật cho phép.

Phần đất giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng công trình phải được thiết kế đồng bộ với cảnh quan, sân vườn, thảm cỏ, cây xanh và hệ thống thoát nước bền vững; khuyến khích tăng diện tích bề mặt thấm, không gian trữ nước, vườn mưa và các giải pháp hạ tầng xanh nhằm tăng khả năng chống chịu với mưa lớn, ngập úng và biến đổi khí hậu.

c) Khoảng cách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm khi không bố trí trong tuynel hoặc hào kỹ thuật phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định chuyên ngành. Tại các khu vực xây dựng mới, tái thiết đô thị, các tuyến giao thông cải tạo có điều kiện phải ưu tiên xây dựng tuynel, hào kỹ thuật hoặc công trình dùng chung để bố trí đồng bộ đường dây, đường ống.

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm phải được xác định tọa độ, cao độ, phạm vi bảo vệ và cập nhật vào cơ sở dữ liệu hạ tầng kỹ thuật đô thị; có chỉ dẫn, ký hiệu, biển báo trên mặt đất theo quy định, tạo điều kiện cho quản lý, vận hành, bảo trì và từng bước xây dựng mô hình quản lý hạ tầng kỹ thuật số, đô thị thông minh.

d) Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật xây dựng trong khu đô thị mới, khu vực phát triển mới và các cực phát triển của Thủ đô, các chi tiết kỹ thuật nổi trên mặt đất phải lựa chọn vật liệu bền, đẹp, có tính thẩm mỹ; bảo đảm thống nhất giữa các công trình hạ tầng kỹ thuật với kiến trúc, cảnh quan và thiết kế đô thị.

Kiến trúc công trình hạ tầng kỹ thuật cần đơn giản, hiện đại, thông minh, tiết kiệm năng lượng; có khả năng thích ứng với thay đổi công nghệ và nhu cầu phát triển dài hạn; khuyến khích tích hợp cây xanh, năng lượng tái tạo và các tiện ích công cộng.

đ) Đối với khu vực cải tạo, phố cổ, phố cũ, khu vực Hồ Gươm và vùng phụ cận, Hồ Tây và vùng phụ cận, khu vực di tích, bảo tồn, khu vực hạn chế phát triển và khu vực tái thiết trong nội đô lịch sử, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật phải được quy hoạch, thiết kế và xây dựng đồng bộ, bảo đảm không làm suy giảm giá trị lịch sử, văn hóa, cảnh quan và đặc trưng không gian của khu vực.

Ngôn ngữ và hình thức kiến trúc phải thống nhất từ công trình đến các chi tiết như vật liệu lát hè, bó vỉa, cột và đèn chiếu sáng, nắp hố ga, tủ kỹ thuật, biển chỉ dẫn, chỗ ngồi nghỉ, thùng rác và các tiện ích đô thị. Ưu tiên hạ ngầm đường dây, đường ống; giảm tối đa công trình kỹ thuật nổi gây cản trở tầm nhìn và không gian cảnh quan.

e) Các công trình hạ tầng kỹ thuật xung quanh công trình công cộng, văn hóa, di tích, công trình có kiến trúc đặc biệt, trụ sở các cơ quan Trung ương và Thành phố, công trình quốc phòng, an ninh phải tuân thủ yêu cầu riêng về kiến trúc, màu sắc, vật liệu, chiếu sáng và biển báo; bảo đảm an ninh, an toàn, tôn trọng không gian kiến trúc và tính chất của công trình chính.

g) Các tuyến phố thương mại, phố chính, phố đi bộ và không gian công cộng phải được thiết kế theo nguyên tắc tiếp cận toàn dân, ưu tiên người đi bộ, người khuyết tật, trẻ em, người cao tuổi; bảo đảm an toàn, liên tục, dễ tiếp cận và thuận tiện sử dụng. Bố trí đồng bộ cây xanh bóng mát, chiếu sáng, biển chỉ dẫn, chỗ ngồi nghỉ, vòi nước công cộng, mái che mưa nắng, thùng rác, điểm tiếp cận giao thông công cộng và các tiện ích đô thị cần thiết.

h) Các hạng mục công trình cần ưu tiên thiết kế không gian linh hoạt, đa chức năng, tích hợp nhiều tiện ích đô thị và hạ tầng số; có khả năng chuyển đổi, nâng cấp theo nhu cầu phát triển, nâng cao hiệu quả sử dụng đất và công trình, hạn chế việc đào đường, cải tạo nhiều lần.

2. Quy định cụ thể:

a) Vỉa hè (hè phố); vật trang trí (đèn, ghế, rào hè ...):

a1) Vỉa hè (hè phố) là bộ phận của đường giao thông với chức năng chính là phục vụ cho người đi bộ, đi xe đạp, phục vụ nhu cầu tiếp cận với các công trình lân cận hai bên tuyến, bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, cây xanh và các  tiện ích đô thị. Vỉa hè đóng vai trò là không gian công cộng, góp phần tạo nên giá trị về kiến trúc cảnh quan của đô thị, nơi diễn ra các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội của người dân. Trên phạm vi vỉa hè cần xác định rõ các khoảng không gian dành cho mặt tiền tiếp cận công trình, lối đi bộ liên tục, cây xanh, tiện ích đô thị, hạ tầng kỹ thuật, điểm dừng giao thông công cộng, đường dành cho xe đạp và các không gian linh hoạt khác. Việc bố trí phải bảo đảm phần không gian dành cho người đi bộ không bị chiếm dụng hoặc chia cắt bởi các công trình kỹ thuật và tiện ích đô thị.

a2) Khi thiết kế vỉa hè cần dành mức độ theo thứ tự ưu tiên theo thứ tự cho đi bộ và tiếp cận công trình; cây xanh và hạ tầng xanh; tiện ích đô thị; giao thông xe đạp; giao thông công cộng; bố trí hạ tầng kỹ thuật và các chức năng cần thiết khác theo điều kiện từng tuyến phố.

Thiết kế vỉa hè phải tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về đường đô thị, tiếp cận sử dụng của người khuyết tật và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật. Kết cấu phải ổn định, bền vững, thuận lợi duy tu, thích ứng với biến đổi khí hậu.

Khuyến khích sử dụng vật liệu có khả năng thấm nước, vật liệu tái chế, vật liệu phát thải thấp; áp dụng giải pháp đô thị bọt biển, vườn mưa, rãnh sinh học, bồn cây trữ nước và các bề mặt thấm nhằm giảm dòng chảy mặt và hỗ trợ chống ngập.

a3) Các loại/dạng vỉa hè: Tùy theo vai trò, tính chất, chức năng và mức độ ưu tiên của tuyến phố mà vỉa hè được thiết kế phù hợp; bảo đảm tính liên tục của mạng lưới đi bộ, kết nối thuận tiện với giao thông công cộng, công trình công cộng và không gian mở.

- Đối với các tuyến phố cấp đô thị, các tuyến phố thương mại có chiều rộng vỉa hè lớn hơn 6m và có lưu lượng đi bộ lớn:

Cho phép thiết kế tích hợp mái hiên, mái che vào mặt tiền công trình tại vị trí phù hợp để tạo không gian tránh nắng, mưa và khuyến khích đi bộ; bảo đảm không ảnh hưởng đến kiến trúc mặt đứng và an toàn công trình.

Cho phép bố trí cấu trúc che chắn độc lập, điểm nghỉ, nhà chờ giao thông công cộng, hệ thống làm mát, điểm cấp nước, công trình cảnh quan, hạ tầng xanh, vườn mưa, dải thấm nước, ô trồng cây và hệ thống tưới tiết kiệm.

Khuyến khích tổ chức không gian linh hoạt gắn với hoạt động tầng một của công trình nhưng không được làm gián đoạn lối đi bộ. Tại tuyến có lưu lượng giao thông cơ giới lớn phải tổ chức vùng đệm và các điểm dừng đón trả khách hợp lý, hạn chế xung đột giữa người đi bộ và phương tiện.

- Đối với hè phố các tuyến đường nội bộ:

Không bắt buộc thiết kế vỉa hè cao hơn mặt đường khi áp dụng mô hình đường phố chia sẻ, nhưng phải có giải pháp nhận diện, giảm tốc độ phương tiện và bảo đảm an toàn, dễ tiếp cận cho người đi bộ.

Hạn chế các điểm hạ vỉa hè phục vụ phương tiện ra vào công trình. Các vị trí mở lối xe cơ giới phải bảo đảm mặt đi bộ liên tục, thuận tiện cho xe lăn và không tạo chênh cao nguy hiểm.

Trường hợp vỉa hè nhỏ hơn 2m không bố trí công trình nổi làm cản trở người đi bộ; trường hợp bắt buộc bố trí hạ tầng kỹ thuật phải bảo đảm bề rộng lối đi theo quy chuẩn hiện hành.

Đối với tuyến không đủ điều kiện trồng cây bóng mát, nghiên cứu bố trí cây xanh thay thế, cây trong bồn hoặc các giải pháp hạ tầng xanh phù hợp.

a4) Tại lối qua đường, điểm dừng giao thông công cộng và các nút giao phải thiết kế hạ hè, đường dốc, bề mặt cảnh báo và dẫn hướng đáp ứng quy định tiếp cận đối với người khuyết tật; ưu tiên thiết kế giao cắt an toàn, đảo trú chân, bán kính góc đường hợp lý và các giải pháp giảm tốc độ phương tiện.

Kết nối hè phố với công trình thương mại, dịch vụ và công cộng phải êm thuận, liên tục; tổ chức biển báo, chỉ dẫn, vạch giao thông rõ ràng. Khuyến khích ứng dụng cảm biến, hệ thống giao thông thông minh và công nghệ số hỗ trợ cảnh báo, dẫn hướng.

a5) Chất liệu sử dụng mặt hè:

Vật liệu lát hè phải bảo đảm bền vững, chống trơn trượt, thuận lợi cho người đi bộ, người khuyết tật và người khiếm thị; ưu tiên vật liệu địa phương, vật liệu tái chế, vật liệu phát thải thấp và vật liệu có khả năng thấm nước.

Phải bố trí dải dẫn hướng, cảnh báo cho người khiếm thị tại các vị trí thiết yếu như lối qua đường, nhà chờ xe buýt, nhà ga, quảng trường và công trình công cộng theo quy chuẩn tiếp cận hiện hành.

Đối với khu vực di tích, công trình văn hóa, khu vực bảo tồn, phố đi bộ và không gian có yêu cầu kiến trúc đặc biệt, vật liệu lát hè được lựa chọn phù hợp với giá trị lịch sử, văn hóa và thiết kế đô thị được phê duyệt.

Khu vực nông thôn lựa chọn kết cấu, vật liệu phù hợp với cảnh quan làng xóm; ưu tiên bề mặt tự nhiên, thấm nước và hạ tầng xanh, hạn chế bê tông hóa không cần thiết.

a6) Màu sắc vỉa hè: Màu sắc, hoa văn phải hài hòa với cảnh quan và đặc trưng từng khu vực; hạn chế màu sắc rực rỡ, phản quang hoặc hoa văn gây nhiễu thị giác, ảnh hưởng đến an toàn giao thông.

a7) Chiếu sáng vỉa hè:

Chiếu sáng phải đáp ứng yêu cầu giao thông, an ninh, an toàn và cảnh quan; ưu tiên chiếu sáng tại lối đi bộ, điểm giao cắt, điểm dừng giao thông công cộng, công viên, công trình công cộng, di tích và các khu vực có nguy cơ mất an toàn.

Khuyến khích sử dụng đèn LED hiệu suất cao, điều khiển thông minh, cảm biến và nguồn năng lượng tái tạo; hạn chế ô nhiễm ánh sáng. Hình thức và chiều cao cột đèn phải phù hợp cảnh quan và quy mô tuyến phố.

a8) Đèn với tính chất chiếu sáng đảm bảo, tuân thủ  quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về độ rọi, độ chói, chống chói và an toàn điện. Đèn chiếu sáng đô thị đồng thời phải góp phần tạo lập cảnh quan và nhận diện không gian.

Hình thức thân, đế, tay và bộ đèn cần được thiết kế đồng bộ với đặc trưng kiến trúc từng khu vực; khuyến khích sử dụng công nghệ điều khiển thông minh và năng lượng tái tạo.

a9) Bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm trên hè phố:

Đường dây, đường ống trên vỉa hè phải tuân thủ khoảng cách kỹ thuật theo quy chuẩn. Khi xây dựng mới hoặc cải tạo đường giao thông phải nghiên cứu bố trí tuynel, hào hoặc hành lang kỹ thuật dùng chung, dự trữ khả năng mở rộng trong tương lai.

Hố ga, giếng thăm phải bằng cao độ mặt hè, an toàn, chống trơn trượt và thuận lợi bảo trì. Hạn chế bố trí đường dây, đường ống phải bảo dưỡng thường xuyên dưới phần xe chạy; ưu tiên bố trí dưới hè hoặc trong công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung.

a10) Lan can dẫn hướng, rào hè, tiện ích khác :

Lan can, rào hè, cột chắn chỉ bố trí khi thực sự cần thiết cho an toàn và tổ chức giao thông; phải có thiết kế thanh thoát, bền vững, dễ nhận biết, không tạo chướng ngại đối với người đi bộ.

Ghế ngồi và tiện ích nghỉ chân được bố trí tại không gian công cộng, công viên, nhà ga, điểm giao thông công cộng và tuyến phố thương mại; hình thức, vật liệu phù hợp cảnh quan, bảo đảm không cản trở lối đi.

b) Hệ thống cây xanh đường phố:

b1) Việc bố trí hệ thống cây xanh đường phố phải tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định của Thành phố; phù hợp định hướng xây dựng Thủ đô xanh, thích ứng biến đổi khí hậu và tăng cường đa dạng sinh học. Ưu tiên cây bản địa, cây phù hợp khí hậu Hà Nội, có khả năng hấp thụ carbon, bụi và cải thiện vi khí hậu.b2) Các tuyến đường có chiều dài dưới 2km chỉ nên trồng từ 1 đến 2 loại cây. Các tuyến đường dài trên 2km có thể trồng đến 3 loại cây khác nhau.

Các tuyến đường có chiều dài dưới 2km chỉ nên trồng từ 1 đến 2 loại cây. Các tuyến đường dài trên 2km có thể trồng đến 3 loại cây khác nhau; trường hợp thiết kế cảnh quan đặc thù được lựa chọn theo thiết kế đô thị hoặc dự án được phê duyệt.

b3) Khoảng cách cây trồng phải phù hợp đặc điểm từng loài, tổ chức không gian và kiến trúc cảnh quan. Khuyến khích kết nối các bồn cây thành dải xanh liên tục, kết hợp giải pháp trữ và thấm nước mưa.

b4) Việc bố trí công trình ngầm, hào kỹ thuật và tuyến cáp phải phối hợp với hệ thống cây xanh, bảo đảm không gian phát triển của bộ rễ và khả năng tiếp cận bảo trì; hạn chế xung đột giữa cây xanh với đường dây, đường ống.

b5) Cây xanh hè phố:

Lựa chọn loại cây theo chủ đề và bản sắc từng tuyến phố; đối với tuyến có hàng cây lâu năm mang giá trị lịch sử, văn hóa, ưu tiên bảo tồn và kế thừa chủng loại phù hợp.

Cây trồng mới phải phù hợp điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, kích thước vỉa hè và công trình ngầm; không sử dụng rộng rãi loài ngoại lai khi chưa đánh giá đầy đủ tác động sinh thái.

Ô đất và bồn cây phải được thiết kế phù hợp với loài cây; khuyến khích bồn cây liên hoàn, vườn mưa và giải pháp thu nhận nước mặt. Nắp bồn cây phải bền vững, an toàn, thuận tiện đi bộ. Cây xanh được quản lý, đánh số và từng bước tích hợp vào cơ sở dữ liệu số của Thành phố.

b6) Cây xanh dải phân cách:

Dải phân cách có bề rộng từ 2m trở lên được tổ chức cây xanh theo thiết kế cảnh quan nhưng phải bảo đảm tầm nhìn giao thông; khuyến khích kết hợp dải cây xanh với giải pháp thấm, trữ và điều tiết nước mưa.

Dải phân cách hẹp ưu tiên cỏ, cây bụi thấp; chỉ bố trí cây bóng mát khi bảo đảm điều kiện hạ tầng và an toàn giao thông.

b7) Ô đất trồng cây xanh kết hợp giao thông khu phố, xen kẹt đường phố:

Tận dụng đất xen kẹt, khoảng trống và không gian dư thừa của giao thông để tăng cây xanh, thảm thực vật và không gian sinh hoạt cộng đồng; ưu tiên cây dễ chăm sóc, phù hợp sinh thái địa phương.

Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong chăm sóc cây xanh; khuyến khích cây xanh trên ban công, mặt đứng công trình nhưng phải bảo đảm an toàn.

c) Các công trình đầu mối giao thông quan trọng (bến bãi đường bộ; cảng hàng không; bến đường thủy; đường sắt đô thị).

c1) Bến bãi đỗ xe:

Bến, bãi xe, trung tâm tiếp vận và trạm dừng nghỉ phải được tổ chức theo mạng lưới giao thông tổng thể, hỗ trợ cấu trúc đa cực của Thủ đô và kết nối hiệu quả giữa đường bộ, đường sắt, đường thủy và các phương thức vận tải công cộng.

Kiến trúc công trình phải hiện đại, nhận diện rõ chức năng, sử dụng vật liệu thân thiện môi trường; tăng cây xanh, mái xanh, điện mặt trời và bề mặt thấm nước. Bãi đỗ xe công cộng ưu tiên mô hình thông minh, nhiều tầng hoặc ngầm tại khu vực mật độ cao nhằm tiết kiệm đất.

Đường ra vào phải bảo đảm an toàn, hạn chế xung đột với người đi bộ và giao thông công cộng; công trình phải bảo đảm tiếp cận đối với người khuyết tật.

Khuyến khích tích hợp trạm sạc phương tiện điện, điểm trung chuyển vận tải công cộng, xe đạp công cộng và các dịch vụ hỗ trợ giao thông xanh.

c2) Cảng hàng không:

Công trình cảng hàng không phải tuân thủ quy hoạch, quy hoạch ngành, quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành và yêu cầu của hàng không dân dụng; kết nối đồng bộ với hệ thống giao thông của Thủ đô và vùng.

Kiến trúc nhà ga và công trình quan trọng phải có tính biểu tượng, hiện đại, thể hiện bản sắc văn hóa Thăng Long - Hà Nội và Việt Nam; ứng dụng công nghệ xanh, tiết kiệm năng lượng và quản lý thông minh.

c3) Cảng, bến đường thủy:

Cảng, bến thủy nội địa phải phù hợp quy hoạch và định hướng khai thác hệ thống sông của Thủ đô, đặc biệt là sông Hồng, sông Đuống và các tuyến đường thủy có tiềm năng; kết hợp giao thông với phát triển không gian cảnh quan, du lịch và dịch vụ ven sông.

Công trình phải bảo đảm hành lang bảo vệ sông, thoát lũ, an toàn đê điều, thích ứng với dao động mực nước, lũ và biến đổi khí hậu. Hình thức kiến trúc phải hài hòa với cảnh quan hai bờ và hạn chế cản trở tầm nhìn ra mặt nước.

Vật liệu phải chống ăn mòn, bền vững; tổ chức giao thông, biển báo, lối tiếp cận và không gian chờ phải rõ ràng, an toàn.

c4) Đường sắt đô thị: 

Hệ thống đường sắt đô thị phải phù hợp quy hoạch, hình thành mạng lưới vận tải khối lượng lớn làm bộ khung cho phát triển đô thị, kết nối các cực phát triển, trung tâm đô thị, khu vực TOD và các đầu mối giao thông quan trọng.

Các nhà ga, tuyến, cầu cạn và tổ hợp TOD phải được thiết kế đồng bộ với không gian đô thị; các công trình có vị trí quan trọng phải thực hiện thi tuyển phương án kiến trúc theo quy định.

Kết cấu tuyến trên cao phải được xử lý kiến trúc, cảnh quan, chiếu sáng và không gian dưới gầm; hạn chế cảm giác nặng nề, chia cắt đô thị. Nhà ga cần có ngôn ngữ kiến trúc hiện đại kết hợp phù hợp với đặc trưng văn hóa từng khu vực.

Thiết kế ga phải an toàn, tiện nghi, dễ nhận biết, bảo đảm tiếp cận toàn dân; ưu tiên công nghệ xanh, tiết kiệm năng lượng và quản lý thông minh.

Trong khu vực TOD, ưu tiên tổ chức hỗn hợp thương mại, dịch vụ, văn phòng, công trình công cộng, nhà ở và không gian mở với mật độ phù hợp; tăng khả năng tiếp cận bằng đi bộ, xe đạp và giao thông công cộng, giảm phụ thuộc phương tiện cá nhân.

c5)Cầu cạn, cầu vượt trong đô thị:

Quy mô cầu cạn, cầu vượt thực hiện theo quy hoạch và dự án được duyệt; hình thức kiến trúc phải được xem xét như một thành phần của cảnh quan đô thị, đặc biệt tại các trục động lực, trục cảnh quan và cửa ngõ.

Dầm, trụ, tường chắn, lan can phải có hình thức thanh thoát, vật liệu bền, màu sắc hài hòa. Chiếu sáng sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng, hạn chế chói và ô nhiễm ánh sáng.

Không gian dưới gầm cầu phải được tổ chức, quản lý và khai thác hợp lý cho cây xanh, không gian công cộng, giao thông hoặc tiện ích đô thị khi bảo đảm an toàn; không để hình thành không gian nhếch nhác, bị chiếm dụng.

d) Công trình đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật (khu đô thị mới; khu đô thị cũ, đô thị cải tạo).

d1) Đối với các khu đô thị mới.

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung và mạng phân phối phải được đầu tư đồng bộ theo quy hoạch, bảo đảm khoảng cách an toàn, khả năng vận hành và mở rộng dài hạn.

Các đường dây, đường ống phân phối phải ưu tiên bố trí trong tuynel, hào hoặc công trình kỹ thuật dùng chung; hạn chế đào đường nhiều lần. Hệ thống phải có ký hiệu nhận diện, cơ sở dữ liệu vị trí và thông tin phục vụ quản lý số.

Nắp hố ga, cửa thăm, tủ kỹ thuật và các bộ phận nổi phải được thiết kế đồng bộ với kiến trúc, cảnh quan tuyến phố.

d2) Đối với các khu đô thị cũ.

Việc cải tạo đường dây, đường ống phải gắn với chương trình chỉnh trang, tái thiết đô thị và cải tạo đường giao thông; kế thừa hợp lý hệ thống hiện có nhưng từng bước thay thế công trình không bảo đảm an toàn, quá tải hoặc ảnh hưởng cảnh quan.

Đường dây đang đi nổi phải từng bước hạ ngầm theo kế hoạch của Thành phố, ưu tiên khu vực nội đô lịch sử, tuyến phố chính, khu vực di tích, trung tâm công cộng và các trục cảnh quan.

d3) Đối với khu cải tạo.

Các tuyến đường dây, đường ống phải được chỉnh trang, hạ ngầm khi điều kiện cho phép và bảo đảm khoảng cách theo quy chuẩn. Khi cải tạo đường giao thông phải xác định nhu cầu dài hạn và dự trữ không gian cho hào, tuynel hoặc tuyến kỹ thuật.

Tại khu vực nội đô, các bộ phận nổi của công trình ngầm phải có hình thức kiến trúc phù hợp cảnh quan, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến người đi bộ và không gian công cộng.

đ) Công trình thông tin, viễn thông trong đô thị.

đ1) Các công trình thông tin, viễn thông phải được quy hoạch, thiết kế và xây dựng bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, an toàn, an ninh, thẩm mỹ; đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, đô thị thông minh và phát triển hạ tầng số của Thủ đô.

Khuyến khích dùng chung công trình hạ tầng viễn thông, tích hợp thiết bị cảm biến, IoT và các hạ tầng số cần thiết vào cột chiếu sáng, nhà chờ và tiện ích đô thị khi bảo đảm an toàn và mỹ quan.

đ2) Các đường dây, đường ống kỹ thuật lắp đặt mới phải bảo đảm hạ ngầm tại khu vực đô thị theo quy định; ưu tiên bố trí trong hệ thống hạ tầng kỹ thuật dùng chung.

đ3) Đối với đường dây hiện trạng, các đơn vị quản lý phải thực hiện kế hoạch hạ ngầm; trong thời gian chưa hạ ngầm phải bó gọn, loại bỏ dây không sử dụng, bảo đảm an toàn và mỹ quan.

đ4) Tủ, hộp, trạm và thiết bị thông tin nổi trên vỉa hè phải có hình dáng, kích thước và màu sắc phù hợp cảnh quan; ưu tiên tích hợp vào công trình hoặc bố trí tại vị trí ít ảnh hưởng đến người đi bộ và tầm nhìn.

e) Công trình cấp, thoát nước, vệ sinh đô thị.

e1) Hệ thống các công trình đầu mối.

Sông, hồ điều hòa, hồ điều tiết, trạm bơm, trạm xử lý nước thải và các công trình đầu mối phải phù hợp quy hoạch, bảo đảm hành lang bảo vệ và yêu cầu về môi trường.

Hệ thống sông, hồ của Thủ đô phải được coi là thành phần của hạ tầng xanh - xanh dương, đồng thời thực hiện chức năng tiêu thoát nước, điều hòa vi khí hậu, đa dạng sinh học và tổ chức cảnh quan. Ưu tiên phục hồi không gian mặt nước, tăng khả năng trữ nước và hạn chế san lấp hồ, ao.

Lan can, kè, cửa xả, cống và công trình đầu mối trong khu vực đô thị phải được xử lý kiến trúc, cảnh quan phù hợp, bảo đảm an toàn và hạn chế tác động tiêu cực đến không gian ven sông, hồ.

e2) Hệ thống thoát nước mưa.

Hệ thống thoát nước mưa phải được tổ chức theo lưu vực, kết hợp công trình thoát nước truyền thống với hạ tầng xanh và giải pháp thoát nước đô thị bền vững; ưu tiên giữ nước tại nguồn, tăng thấm, điều tiết và chậm dòng chảy nhằm nâng cao khả năng chống ngập.

Nắp cống, miệng thu, rãnh thoát nước phải bền vững, an toàn, thuận tiện bảo trì và phù hợp cảnh quan. Khuyến khích áp dụng cảm biến và hệ thống quan trắc, cảnh báo ngập thông minh.

e3) Nhà vệ sinh công cộng.

Nhà vệ sinh công cộng được bố trí tại tuyến phố, khu du lịch, công viên, vườn hoa, đầu mối giao thông, công trình công cộng và khu thương mại, dịch vụ phù hợp nhu cầu sử dụng và quy chuẩn hiện hành.

Thiết kế phải bảo đảm cấp nước, thông gió, chiếu sáng, vệ sinh môi trường, tiếp cận đối với người khuyết tật; dễ nhận biết nhưng hài hòa cảnh quan. Khuyến khích công nghệ tiết kiệm nước, cảm biến tự động, thiết bị tiết kiệm năng lượng và giải pháp quản lý thông minh.

Nước thải phải được thu gom, xử lý hoặc đấu nối vào hệ thống thoát nước thải theo quy định; không xả trực tiếp gây ô nhiễm môi trường.

e4) Thùng rác: 

Thùng chứa chất thải phải được bố trí thuận tiện, có kích thước và hình thức phù hợp cảnh quan; đáp ứng yêu cầu phân loại chất thải tại nguồn theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

Tại khu vực tập trung đông người có thể áp dụng thùng rác thông minh, thiết bị nén rác và hệ thống cảnh báo mức đầy; bảo đảm việc thu gom không gây cản trở giao thông và không phát sinh ô nhiễm thứ cấp.

e5) Thu gom chất thải rắn.

Phương tiện và thiết bị thu gom phải có cấu tạo kín, bền, chống rò rỉ, dễ vệ sinh; đáp ứng yêu cầu phân loại, thu gom và vận chuyển chất thải. Điểm tập kết phải được tổ chức đúng quy hoạch, hạn chế ảnh hưởng đến cảnh quan, giao thông và môi trường sống.

e6) Hệ thống cấp nước.

Các công trình cấp nước của Thành phố gồm nguồn nước, công trình thu, nhà máy xử lý, mạng truyền tải, phân phối, bể chứa, trạm bơm và công trình phụ trợ phải phù hợp quy hoạch và quy chuẩn hiện hành.

Phát triển hệ thống cấp nước theo hướng an toàn, liên vùng, đa nguồn, có dự phòng; ưu tiên khai thác hợp lý nguồn nước mặt, bảo vệ nguồn nước và từng bước giảm phụ thuộc vào nguồn nước dưới đất tại khu vực có nguy cơ suy giảm.

Khuyến khích áp dụng mạng cấp nước thông minh, kiểm soát áp lực, phát hiện rò rỉ, giảm thất thoát và sử dụng nước tiết kiệm; nghiên cứu tái sử dụng nước phù hợp cho tưới cây, vệ sinh và các mục đích không yêu cầu nước uống.

Các công trình đầu mối cấp nước phải có kiến trúc phù hợp cảnh quan. Họng chữa cháy và thiết bị nổi phải an toàn, dễ nhận biết, dễ tiếp cận và không cản trở người đi bộ.

e7) Nghĩa trang.

Nghĩa trang phải được xây dựng hàng rào kín, trồng cây xanh xung quanh để cải tạo cảnh quan chung của khu vực

Đơn vị quản lý nghĩa trang quy định mẫu thiết kế mộ để áp dụng chung cho các trường hợp có nhu cầu cải tạo hoặc xây mới theo phong tục tập quán, tôn giáo tại địa phương. Không cho phép xây dựng mới, cải tạo mộ có kiến trúc cầu kỳ, sử dụng đất quá hạn mức.

g) Công trình cấp điện và chiếu sáng đô thị.

g1) Cải tạo, thay thế trạm biến áp, tủ điện và công trình điện có kiến trúc, chất lượng hoặc mỹ quan không phù hợp; kết hợp cây xanh trong hành lang an toàn khi bảo đảm quy định chuyên ngành. Hệ thống điện phải được phát triển theo hướng thông minh, an toàn, có khả năng dự phòng và thích ứng với nhu cầu điện hóa giao thông, công trình và dịch vụ đô thị.

g2) Các trạm biến áp xây dựng mới ưu tiên tích hợp trong công trình, khu kỹ thuật hoặc bố trí tại khu vực cây xanh khi phù hợp; trường hợp đặt trên hè phố phải có hình thức kiến trúc hài hòa, không ảnh hưởng tầm nhìn và lối đi bộ.

Khuyến khích ứng dụng trạm điện thông minh, thiết bị có hiệu suất cao, giảm tiếng ồn và tăng khả năng giám sát vận hành từ xa.

g3) Tủ điện xây dựng mới phải đặt tại vị trí thuận tiện quản lý nhưng hạn chế ảnh hưởng đến người đi bộ và cảnh quan; ưu tiên tích hợp trong công trình, tường rào, khu kỹ thuật hoặc các thiết bị đô thị đa chức năng.

g4)  Hệ thống cột và đường dây điện: Đối với khu đô thị mới phải bố trí ngầm theo quy định; từng bước hạ ngầm lưới điện hiện có tại khu vực đô thị, ưu tiên nội đô lịch sử, tuyến phố chính, trục cảnh quan và khu vực điểm nhấn. Trong thời gian chưa hạ ngầm phải kiểm tra, chỉnh trang và bảo đảm an toàn.

g5) Chiếu sáng đô thị: Tổ chức chiếu sáng công trình công cộng, di tích, công trình điểm nhấn, cầu, không gian ven sông, quảng trường và các trục cảnh quan quan trọng theo thiết kế chiếu sáng tổng thể; tạo bản sắc cảnh quan ban đêm nhưng phải kiểm soát ô nhiễm ánh sáng.

Hệ thống chiếu sáng sử dụng thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng; khuyến khích điều khiển thông minh theo thời gian, mật độ sử dụng và điều kiện môi trường; tăng cường sử dụng nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo phù hợp.

g6) Trạm sạc điện: Các trạm dừng nghỉ, bến, bãi đỗ xe và đầu mối giao thông phải bố trí hạ tầng sạc điện theo nhu cầu và quy định hiện hành; khuyến khích bố trí tại trung tâm tiếp vận, cảng, khu dịch vụ và các khu vực có thời gian dừng phương tiện dài.

Việc bố trí trạm, trụ sạc phải được tính toán đồng bộ với khả năng cấp điện, phòng cháy chữa cháy, tổ chức giao thông và không gian đỗ xe; không làm cản trở người đi bộ hoặc ảnh hưởng cảnh quan. Khuyến khích tích hợp trạm sạc với điện mặt trời, hệ thống lưu trữ năng lượng và quản lý sạc thông minh.

h)  Công trình cửa hàng xăng dầu và cấp khí đốt.

h1) Cửa hàng xăng dầu cố định.

Kiến trúc công trình cửa hàng xăng dầu phải sử dụng vật liệu, màu sắc và hình thức phù hợp với đặc điểm cảnh quan khu vực; tuân thủ quy định về khoảng cách an toàn, môi trường, phòng cháy, chữa cháy và các quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành hiện hành.

Việc cải tạo, xây dựng và tổ chức mạng lưới cửa hàng xăng dầu phải phù hợp định hướng chuyển đổi năng lượng và giao thông xanh của Thủ đô; khuyến khích chuyển đổi từng bước thành các trạm cung cấp năng lượng đa nhiên liệu, kết hợp hạ tầng sạc điện và các dạng năng lượng sạch khi đáp ứng điều kiện kỹ thuật và an toàn.

Không xây dựng tường rào đặc tại phía tiếp giáp lộ giới làm ảnh hưởng đến tầm nhìn giao thông; ranh giới với các ô đất kế cận phải có giải pháp bảo đảm an toàn theo quy định.

Biển hiệu, biển chỉ dẫn phải rõ ràng, dễ nhận biết, không che khuất tầm nhìn, không ảnh hưởng đến an toàn giao thông và lối đi bộ; hệ thống chiếu sáng, mái che, trụ bơm, trụ sạc và các thiết bị kỹ thuật phải được thiết kế đồng bộ, bảo đảm mỹ quan đô thị.

Đối với các cửa hàng hiện hữu nằm trong khu vực nội đô, khu vực tái thiết, khu vực có yêu cầu cao về kiến trúc cảnh quan hoặc không còn phù hợp với định hướng sử dụng đất, giao thông và môi trường, thực hiện cải tạo, chuyển đổi chức năng hoặc di dời theo quy hoạch, kế hoạch và quy định của cơ quan có thẩm quyền.

h2) Công trình cấp khí đốt.

Tuyến ống phân phối khí đốt phải được tích hợp sử dụng chung bố trí trong tuynen, hào kỹ thuật. Chai chứa, bồn chứa CNG phải đặt cách đường, đường đi bộ không nhỏ hơn 3m.

Điều 11. Các yêu cầu khác

1. Đối với quảng cáo trên công trình kiến trúc:

a) Quy định chung.

Tuân thủ Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 75/2025/QH15; Nghị định số 342/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo; QCVN 17:2018/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời; Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND ngày 12/03/2024 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động quảng cáo ngoài trời trên địa bàn thành phố Hà Nội và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có); tuân thủ quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành về vị trí, kích thước, hình dáng, màu sắc, vật liệu, ngôn ngữ đối với các biển hiệu, quảng cáo và các quy định hiện hành có liên quan.

Không cho phép quảng cáo tại các vị trí, công trình và khu vực pháp luật về quảng cáo không cho phép; đối với hàng rào, trong khuôn viên và trên công trình kiến trúc hành chính, chính trị, quân sự, trụ sở các đoàn thể, công trình tôn giáo - tín ngưỡng, công trình kiến trúc bảo tồn, tượng đài, công trình giáo dục, công trình y tế và các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị phải bảo đảm yêu cầu về chức năng, an ninh, an toàn, giá trị kiến trúc và cảnh quan của công trình.

Đối với các đoạn tuyến phố mới: Thiết kế đô thị hoặc tổ chức lắp đặt các biển quảng cáo tại tầng 1 theo chiều cao thống nhất. Tại các đoạn tuyến phố hiện hữu: khuyến khích việc lắp đặt các biển quảng cáo trên cùng tuyến cao độ thống nhất. Bảng quảng cáo không được che cửa đi, cửa sổ, phần trống của ban-công, lô-gia, lối thoát hiểm, lối phòng cháy, chữa cháy.

Bảng quảng cáo gắn trên trụ quảng cáo trong khuôn viên công trình phải đảm bảo không được lấn lộ giới, không cản trở tầm nhìn đối với giao thông trong và ngoài khuôn viên, không cản trở lối đi lại của xe và người đi bộ; đảm bảo hài hòa với kiến trúc tổng thể của dự án, thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành; trường hợp pháp luật có yêu cầu thì thực hiện theo thẩm quyền

Các bảng quảng cáo phải bảo đảm an toàn về kết cấu chịu lực, bảo đảm an toàn điện và phòng cháy, chữa cháy của bảng quảng cáo và của công trình kiến trúc.

Đối với công trình quảng cáo độc lập hoặc công trình quảng cáo gắn vào công trình xây dựng có sẵn: vị trí, quy mô, hình thức kiến trúc phải phù hợp với quy hoạch quảng cáo ngoài trời, quy hoạch, thiết kế đô thị và cảnh quan khu vực; việc xây dựng, lắp đặt và cấp phép thực hiện theo pháp luật về quảng cáo, pháp luật về xây dựng và quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

Biển hiệu công trình: bảng hiệu ở khối tháp có độ cao từ 20m trở lên chỉ được đặt ở vị trí trên cùng của tháp; việc lắp đặt biển hiệu, chữ, hình, biểu tượng trên mái công trình thực hiện theo pháp luật về quảng cáo và quy định quản lý kiến trúc của khu vực, bảo đảm không ảnh hưởng đến hình thức kiến trúc và cảnh quan.

b) Quy định cụ thể.

b1) Công trình công cộng:

Công trình trụ sở, văn phòng làm việc (bao gồm các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc của cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp): Mỗi cơ quan, tổ chức chỉ được đặt một biển hiệu; đối với biển hiệu ngang, chiều cao tối đa là 2,0m, chiều rộng không vượt quá chiều ngang hang rào hoặc cổng.

Công trình dịch vụ - thương mại, công trình sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp, công trình y tế: Biển quảng cáo không được sử dụng các vật liệu có độ phản quang lớn, không vượt quá giới hạn mặt tường tại vị trí đặt bảng; biển quảng cáo đặt tại mặt tiền công trình phải ốp sát vào ban công, mép dưới bảng trùng với mép dưới của sàn ban công hoặc mái hiên, mặt ngoài biển quảng cáo nhô ra khỏi mặt tường tối đa 0,2m.

 Công trình giáo dục: Các biển hiệu gắn liền với công trình phải ở độ cao trên 3,5m (tính từ vỉa hè đến mép dưới của biển hiệu); biển hiệu trước cổng (nếu có) không được lấn lộ giới, cản trở tầm nhìn đối với giao thông trong và ngoài khuôn viên và không cản trở lối đi lại của xe và người đi bộ.

 Công trình thể thao, văn hóa: Chiều cao của quảng cáo không vượt quá nóc công trình. Quảng cáo không được che chắn cửa sổ, cửa đi, cửa thoát hiểm, lối đi bộ, không ảnh hưởng đến thẩm mỹ kiến trúc của công trình.

b2) Quảng cáo trên công trình nhà ở:

 Công trình nhà ở riêng lẻ: Biển quảng cáo không được sử dụng các vật liệu có độ phản quang lớn, không vượt quá giới hạn mặt tường tại vị trí đặt bảng; biển quảng cáo đặt tại mặt tiền công trình phải ốp sát vào ban công, mép dưới bảng trùng với mép dưới của sàn ban công hoặc mái hiên.

Công trình biệt thự: Trên hàng rào hoặc trên cổng và chỉ được đặt một biển hiệu. Đối với biển hiệu ngang, chiều cao tối đa là 2,0m; chiều rộng không vượt quá chiều ngang hàng rào hoặc cổng.

Công trình nhà ở chung cư, nhà ở tập thể hiện có trong đô thị: Biển quảng cáo không được sử dụng các vật liệu có độ phản quang lớn, không vượt quá giới hạn mặt tường tại vị trí đặt bảng; biển quảng cáo đặt tại mặt tiền công trình phải ốp sát vào ban công, mép dưới bảng trùng với mép dưới của sàn ban công hoặc mái hiên.

Công trình nhà chung cư, công trình hỗn hợp gồm nhiều chức năng (có nhà ở): Các bảng quảng cáo không được vượt quá chiều cao khối đế hoặc khối thương mại dịch vụ. Các bảng quảng cáo theo chiều dọc không được phép nhô ra hơn 20cm đối với mặt ngoài công trình.

b3) Công trình công nghiệp:

Trên hàng rào và bề mặt ngoài của công trình công nghiệp không cho phép mọi hình thức quảng cáo, chỉ được phép treo biển hiệu, biển báo, thông tin của công trình công nghiệp theo quy định của pháp luật.

Các biển hiệu gắn liền với công trình phải ở độ cao trên 3,5m tính từ vỉa hè đến mép dưới của biển hiệu.

Được phép xây dựng 01 biển hiệu trước cổng công trình với diện tích tối đa 5,0m2, không được lấn lộ giới, cản trở tầm nhìn đối với giao thông trong và ngoài khuôn viên, cản trở lối đi lại của xe và người đi bộ.

b4) Công trình tôn giáo, tín ngưỡng:

Không cho phép mọi hình thức quảng cáo trên hàng rào và trên công trình bảo tồn, tôn giáo tín ngưỡng.

Được phép treo biển hiệu, biển báo, thông tin của công trình trên cổng và hàng rào với tổng diện tích không quá 5,0m2. Hình thức biển hiệu phải được thiết kế phù hợp với hình thức kiến trúc của công trình.

b5) Quảng cáo trên công trình bảo tồn: Hình thức biển hiệu, biển báo, thông tin của công trình trên cổng và hàng rào phải được thiết kế phù hợp với hình thức kiến trúc của công trình.

b6) Công trình phục vụ Quốc phòng, An ninh:

Không cho phép mọi hình thức quảng cáo trên hàng rào và trên công trình phục vụ Quốc phòng, An ninh

Được phép treo biển hiệu, biển báo, thông tin của công trình trên cổng và hàng rào với tổng diện tích không quá 5,0m2 . Hình thức biển hiệu phải được thiết kế phù hợp với hình thức kiến trúc của công trình.

b7) Đối với công trình đang xây dựng:

Lắp đặt quảng cáo ngoài trời tạm thời vào mặt tường rào bao xung quanh công trình phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến công tác thi công, các hoạt động bình thường của các công trình lân cận và các hoạt động xung quanh khác của người dân.

2. Hình thức kiến trúc hàng rào, cổng ra vào:

a) Hình thức kiến trúc hàng rào:

a1) Các quy định chung:

Hàng rào không được cao quá 2,6m so với vỉa hè; trường hợp có bố trí bệ tường rào thì phần bệ tường cao không quá 1,0m.

Đối với hàng rào trước, quanh công trình (giáp ranh với đường giao thông công cộng): Chiều cao hàng rào tối đa cho phép không quá 2m và trong đó phần xây dựng đặc (bằng gạch hoặc bê tông), không được lớn hơn 0,6m.

Đối với hàng rào bên hông và phía sau: Chiều cao hàng rào tối đa cho phép, không quá 3m, trong đó phần xây dựng đặc không vượt quá 1,6m.

Đối với các góc giao lộ: Tường rào phải được xây dựng theo cạnh vát quy hoạch; Phần xây đặc phía dưới (nếu có), cao không quá 0,6m (tính từ cốt hè phố), phần phía trên phải đảm bảo thông thoáng, không che khuất tầm nhìn; Tường rào bằng cây xanh phải được định kỳ chăm sóc, cắt tỉa để đảm bảo mỹ quan đô thị và không được che khuất tầm nhìn, tại các góc giao lộ. Tường rào các mặt còn lại có thể xây đặc (các mặt không giáp đường giao thông, xây kín bằng gạch), nhưng phải hài hòa với công trình kiến trúc bên cạnh, không cao quá 3m.

Chi tiết thiết kế, màu sắc, vật liệu xây dựng hài hòa với công trình. Hàng rào tiếp giáp không gian công cộng phải được thiết kế tối thiểu 75% (50% đối với nhà ở riêng lẻ) diện tích bề mặt cho phép nhìn xuyên qua, sử dụng các vật liệu như lưới, song sắt,... để đảm bảo tầm nhìn thông thoáng.

Đối với các khu công viên, cây xanh, thể dục thể thao, chung cư, công trình thương mại, có quy mô lớn, khuyến khích bỏ hàng rào hoặc sử dụng hàng rào thực vật, kết hợp với bồn cỏ, vườn hoa, hồ nước.

Hàng rào phải bảo đảm an toàn về kết cấu, chống nghiêng đổ, gió lật; An toàn đối với người sử dụng cũng như phương tiện tham gia giao thông. Duy trì bảo trì, bảo dưỡng hàng rào, nhằm bảo đảm thẩm mỹ cho bộ mặt đường, hè phố.

Đối với vật liệu xây dựng hàng rào: Không sử dụng hàng rào bằng dây kẽm gai, hoặc các mảnh chai vỡ cắm trên đầu tường rào. Khuyến khích sử dụng hàng rào xây đá, gạch, gỗ hoặc bằng các loại thực vật khác. Phần hàng rào xây tường, được trát vữa xi măng và sơn màu phù hợp cảnh quan.

Các công trình an ninh quốc phòng, trụ sở các đoàn ngoại giao, cơ quan hành chính, chính trị; các công trình chuyên ngành, đặc biệt quan trọng: Có thiết kế kiến trúc hàng rào riêng phù hợp với đặc thù từng công trình được cấp thẩm quyền chấp thuận, không bắt buộc theo quy định này.

b) Cổng ra vào:

Đối với công trình nhà ở: Kiến trúc cổng không cao quá 1,5 lần chiều cao hàng rào. Kiến trúc cổng cần hài hòa với kiến trúc công trình, hàng rào và kiến trúc đô thị khu vực kế cận.

Đối với công trình an ninh quốc phòng, trụ sở các đoàn ngoại giao, cơ quan hành chính, chính trị; công trình chuyên ngành, đặc biệt quan trọng: Thiết kế kiến trúc cổng riêng phù hợp với đặc thù từng công trình được cấp thẩm quyền chấp thuận, không bắt buộc theo quy định này.

Đối với các công trình khác: Cổng công trình phải được đặt tại khoảng lùi của hàng rào (nếu có). Chiều cao của kiến trúc cổng không quá 2 lần chiều cao hàng rào. Kiến trúc cổng cần hài hòa với kiến trúc công trình, hàng rào và kiến trúc đô thị khu vực kế cận.

c) Màu sắc, chất liệu và chi tiết bên ngoài công trình kiến trúc:

c1) Màu sắc:

- Quy định chung:

Về tổng thể, các công trình phải có sự thống nhất về màu sắc, kết hợp hài hòa với cảnh quan, kiến trúc khu vực và các công trình lân cận, phù hợp với phong cách kiến trúc của công trình.

Màu sắc bên ngoài công trình phải hài hòa kiến trúc khu vực, nghiên cứu sử dụng màu phản chiếu ánh nắng hiệu quả của vùng khí hậu có nhiều nắng; hạn chế sử dụng các gam màu chói; khuyến khích sử dụng màu trắng, vàng kem, xanh nhạt, ngói màu nâu, xanh. Chi tiết kiến trúc có thể được nhấn mạnh bằng các màu sắc tương phản nhưng hạn chế sử dụng quá 3 màu.

Màu sắc trên các công trình kiến trúc phải phù hợp và hài hoà trên từng tuyến phố. Không sử dụng màu sắc gây ảnh hưởng đến thị giác, sức khỏe con người và các màu phản quang hoặc các màu quá sặc sỡ quá 50% diện tích bề mặt công trình.

Ngoại trừ các trường hợp đặc biệt, màu sơn công trình được xây mới phải có sắc độ thấp, tương thích hài hòa với không gian xung quanh

- Quy định cụ thể:

Đối với công trình nhà ở riêng lẻ: Không sử dụng quá 03 màu cho tường bên ngoài một công trình (trừ trường hợp được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền trên cơ sở phù hợp cảnh quan xung quanh).

Đối với công trình nhà ở chung cư, thương mại, phức hợp: Khuyến khích sử dụng gam màu trung tính, nhẹ nhàng. Khối đế các công trình bố trí công trình thương mại dịch vụ, có thể sử dụng màu sắc sinh động, tươi sáng. Không sử dụng quá 05 gam màu cho tường ngoài cho một công trình (trừ trường hợp được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền trên cơ sở phù hợp không gian cảnh quan xung quanh đoạn phố, tuyến phố hoặc quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị được duyệt).

Đối với các khu công trình công cộng như khu vui chơi, khu thương mại, văn hóa có thể sử dụng các màu sắc sinh động, tươi sáng, hoạ tiết hài hoà. Không sử dụng quá 05 gam màu cho tường ngoài cho một công trình (trừ trường hợp được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền trên cơ sở phù hợp không gian cảnh quan xung quanh đoạn phố, tuyến phố hoặc quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị được duyệt).

Đối với các khu hành chính: nên sử dụng các tông màu sáng (như: màu trắng, vàng kem, xám nhạt, xanh nhạt,...).

Đối với công trình văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao: Màu sắc tươi sáng, sinh động phù hợp với nội dung hoạt động và lứa tuổi học sinh, bảo đảm hài hòa với kiến trúc công trình và cảnh quan đô thị khu vực lân cận.

Đối với công trình bảo tồn: Màu sắc công trình kiến trúc phải phù hợp với phong cách kiến trúc, có xét đến yếu tố văn hóa, lịch sử và hài hòa với kiến trúc và cảnh quan của khu vực.

c2) Vật liệu bên ngoài công trình:

Vật liệu xây dựng của công trình phải phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, phù hợp với phong cách kiến trúc và hài hòa với kiến trúc và cảnh quan của khu vực. Không sử dụng vật liệu có độ phản quang quá 70% trên toàn bộ diện tích mặt tiền nhà, vật liệu có màu sắc đậm hoặc sặc sỡ ảnh hưởng cảnh quan đô thị và thị giác của người dân. Không được sử dụng kính hoặc góc đặt kính gây chói, lóa. Không sử dụng kính gương, kính phủ phản quang có hệ số phản xạ năng lượng ánh sáng mặt trời lớn hơn 0,45. Trường hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định hiện hành.

Công trình hỗn hợp, công cộng: khuyến khích sử dụng vật liệu xây dựng đẹp, có chất lượng cao, bền, ít bám bụi, chịu được các điều kiện khí hậu mưa nắng nhiều như đá tự nhiên, sơn đá, đá nhân tạo có bề mặt nhám, kính, nhôm cao cấp, đặc biệt đối với tầng 1, các khu vực đông người sử dụng.

Khuyến khích sử dụng vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường (như các vật liệu tự nhiên, kết hợp vật liệu nhân tạo có khả năng tái chế), chịu được các điều kiện khí hậu. Khuyến khích các giải pháp sử dụng các loại vật liệu vỏ bọc, bao che công trình, theo quy định của QCVN 09:2017/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả.

Chi tiết trang trí kiến trúc mặt ngoài công trình (mặt tiền, mặt bên) phải phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, hài hòa kiến trúc cảnh quan khu vực. Không khuyến khích sử dụng các chi tiết kiến trúc rườm rà trên các công trình kiến trúc. Đối với công trình biệt thự mang tính bảo tồn, chi tiết trang trí kiến trúc cần phù hợp phong cách kiến trúc của công trình gốc.

Có các giải pháp kiến trúc để che chắn các hệ thống kỹ thuật của công trình như máy lạnh, bể nước, máy năng lượng mặt trời, đường ống kỹ thuật cần để hạn chế nhìn thấy từ các không gian công cộng.

Các công trình không được phép thiết kế, lắp đặt ống, mương xả nước mưa, nước rửa sân, nước thải sinh hoạt các loại ra vỉa hè và các tuyến đường công cộng; không được xây dựng và lắp đặt ramp dốc, cánh cổng mở lấn ra vỉa hè công cộng.

d) Mái các công trình kiến trúc

Thiết kế xây dựng mái công trình phải đảm bảo sự phù hợp hài hoà về cảnh quan, hình thức, phong cách kiến trúc của bản thân công trình và tổng quan kiến trúc cảnh quan chung khu vực. Các công trình độc lập có thể xem xét hình thức mái khác biệt với điều kiện phải đóng góp cảnh quan chung và phù hợp trong tổng thể cảnh quan khu vực.

Đối với khu vực đô thị, tuyến phố mới: Đảm bảo đồng bộ về hình khối, chiều cao cho phần mái công trình trên một tuyến phố, đoạn tuyến phố; hạn chế thiết kế và xây dựng hình thức mái khác nhau trên một đoạn (hoặc nhóm, dãy) nhà phố có chiều cao giống nhau. Trường hợp cần tạo sự đa dạng cho kiến trúc dãy nhà phố, phải có thiết kế mặt đứng toàn dãy phố; trong đó quy định giới hạn số lượng các loại hình mái khác nhau với các mặt đứng tương ứng, được xác định cụ thể tại nội dung thiết kế đô thị, đảm bảo hài hoà tổng thể chung.

Đối với khu vực đô thị và các tuyến phố hiện hữu: Việc thiết kế, cải tạo và xây dựng mái, công trình phải được xem xét quyết định trên mặt đứng khu vực, đoạn (hoặc nhóm, dãy) tuyến phố được nêu tại điểm a khoản 3 Điều 9 để xác định hình thức kiến trúc và chiều cao mái chung.

Tổ chức sắp xếp không gian trên mái đảm bảo phù hợp yêu cầu sử dụng, kỹ thuật và hình thức; các thiết bị kỹ thuật, đồ vật lưu trữ nếu có phải được đặt gọn gàng có che chắn, đảm bảo tính thẩm mỹ.

Trong trường hợp có nhu cầu bố trí sân mái hoặc không gian kỹ thuật riêng, phải tổ chức phân khu vực rõ ràng và mạch lạc, thuận tiện sử dụng với toà nhà; sân mái khuyến khích bố trí sân vườn cây xanh, các vật liệu thân thiện môi trường; đối với không gian kỹ thuật phải được che kín bằng tường và mái có vật liệu và màu sắc phù hợp tổng thể chung toà nhà, trường hợp cần thông thoáng nghiên cứu bố trí cửa sổ, tường, mái với các giải pháp chớp thoáng.

Khuyến khích: Chủ động sửa chữa, khắc phục các khiếm khuyết tồn tại về cảnh quan mái của từng khu vực và công trình; cải tạo mái có xem xét giải pháp phù hợp với tổng thể khu vực; sử dụng các giải pháp trồng cây xanh trên mái để tăng cường cảnh quan sinh thái, làm mát công trình; sử dụng lắp đặt pin mặt trời trên các bề mặt mái; xây dựng các bể trung chuyển chứa nước mưa trong mỗi công trình để giảm tải cho các hệ thống thoát nước thành phố và khu vực.

Không xây dựng, lắp đặt các bộ phận kiến trúc mái và trên mái có hình thức, phong cách khác biệt làm ảnh hưởng đến phong cách kiến trúc chung của công trình (hoặc sử dụng kiến trúc mái từ các quốc gia không tham gia trong quá trình hình thành và phát triển kiến trúc Hà Nội), trừ các thiết kế có yêu cầu hoặc giá trị nghệ thuật kiến trúc được cấp thẩm quyền chấp thuận. Trong khu vực đô thị, không xây dựng, lắp đặt mái công trình bằng tranh, tre, nứa, lá và các vật liệu dễ cháy (trừ các trường hợp đặc biệt về kiến trúc và được phép của cơ quan cấp phép xây dựng). Việc bố trí tum, mái che, phòng kỹ thuật, thiết bị kỹ thuật và kết cấu đỡ pin mặt trời không được làm tăng tầng cao, chiều cao, diện tích sàn hoặc quy mô công trình trái quy hoạch, giấy phép xây dựng và quy định hiện hành.

Các quy định cụ thể được phép, khuyến khích và không được phép (cụ thể tại Phụ lục …. kèm theo Quy chế này) gồm các nội dung sau: Các quy định về kiến trúc mái theo các thể loại công trình; Quy định đối với một số bộ phận sử dụng không gian mái công trình; Các quy định liên quan đến thiết kế, xây dựng mái công trình về thoát nước, lắp đặt thiết bị, vật liệu màu sắc và theo kiểu dáng; Khắc phục, cải tạo chỉnh trang hiện trạng kiến trúc mái tại các khu vực dân cư cũ và làng xóm đô thị hoá.

đ) Đối với dự án, công trình chưa triển khai và đang triển khai xây dựng:

Tất cả các dự án, công trình chưa và đang triển khai xây dựng phải xây dựng hàng rào để bảo vệ theo quy định. Việc xây dựng hàng rào tạm thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành; trường hợp pháp luật yêu cầu thì phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

đ1) Đối với các công trình thi công trong phạm vi đất dành cho đường bộ:

Đảm bảo an toàn cho người và phương tiện lưu thông bên ngoài rào chắn cũng như cho người và thiết bị thi công bên trong rào chắn, đồng thời phải đảm bảo về mỹ quan đô thị.

Không gây cản trở đối với công tác thi công công trình, người và phương tiện; lưu thông bên ngoài rào chắn.

Rào chắn có chiều cao tối thiểu 2,5 m. Khuyến khích dùng rào chắn có chân đế bằng bê tông hoặc bê tông cốt thép, thân rào chắn bằng khung thép và vách lưới thép.

Cho phép có biển chỉ dẫn, sơ đồ dẫn hướng giao thông trên rào chắn.

đ2) Đối với dự án, công trình chưa triển khai:

Tổ chức bảo vệ dự án, công trình bằng hàng rào có chiều cao tối đa 2,6m xây dựng đúng ranh lộ giới. Trường hợp xây dựng hàng rào trong phạm vi lộ giới mở rộng đường, cần có khoảng lùi tối thiểu 1m so với hè phố để bảo đảm giao thông cho người đi bộ và được cơ quan chức năng quản lý giao thông đường bộ cấp phép.

Khuyến khích tổ chức cây xanh cảnh quan trong khuôn viên công trình dự án chưa xây dựng và xây dựng hàng rào bảo vệ với kiến trúc đẹp, thưa thoáng để bổ sung cho cảnh quan đô thị. Phần hàng rào đặc phải bảo đảm chất lượng thẩm mỹ, sơn màu xanh nhạt hoặc bố trí cây xanh, dây leo trang trí; vẽ hình ảnh của dự án hoặc phong cảnh đẹp góp phần tăng cường mỹ quan đô thị.

Hàng rào phải bảo đảm an toàn về kết cấu, chống nghiêng đổ, gió lật; an toàn về giao thông đối với người và phương tiện lưu thông bên ngoài rào chắn, đặc biệt là an toàn cho người đi bộ cũng như cho người và thiết bị bên trong rào chắn. Bảo đảm chiếu sáng, an ninh trật tự, vệ sinh đô thị xung quanh ranh giới dự án.

A diagram of a street light Description automatically generated

Hình 11-2 Sơ đồ minh họa hàng rào dự án, công trình chưa triển khai

đ3) Đối với dự án, công trình đang triển khai xây dựng:

Tổ chức bảo vệ dự án, công trình bằng hàng rào tạm, che chắn kín, chiều cao hàng rào tạm tùy thuộc vào yêu cầu bảo vệ an toàn của công trường; làm bằng khung thép, vách tôn; xây dựng đứng ranh lộ giới. Phần hàng rào tiếp giáp hè phố có người đi bộ phải có mái che chắn phía trên cách cao độ hè phố tối thiểu 2,2m, rộng tối thiểu 1m.

Trường hợp xây dựng hàng rào trong phạm vi lộ giới mở rộng đường, cần có khoảng lùi tối thiểu 1,5m so với hè phố để bảo đảm giao thông cho người đi bộ và được cơ quan chức năng quản lý giao thông đường bộ cấp phép.

Hàng rào phải bảo đảm an toàn về kết cấu, chống nghiêng đổ, gió lật; an toàn về giao thông đối với người và phương tiện lưu thông bên ngoài rào chắn, đặc biệt là an toàn cho người đi bộ cũng như cho người và thiết bị bên trong rào chắn. Bảo đảm chiếu sáng, an ninh trật tự, vệ sinh đô thị xung quanh ranh giới dự án.

Thực hiện các hình thức trang trí hàng rào tạm công trình như sơn màu xanh nhạt, vẽ hình ảnh của dự án hoặc phong cảnh đẹp góp phần tăng cường mỹ quan đô thị.

A drawing of a person and person walking Description automatically generated

Hình 11-3 Sơ đồ minh họa hàng rào của công trình xây dựng có khoảng lùi

A drawing of a person standing in a room Description automatically generated

Hình 11-4 Sơ đồ minh họa hàng rào của công trình xây dựng sát ranh lộ giới

e) Đối với việc xử lý mặt ngoài các công trình kiến trúc hiện hữu.

e1) Xử lý mặt ngoài các công trình kiến trúc hiện hữu có ảnh hưởng tiêu cực tới cảnh quan đô thị.

Cần có giải pháp che chắn, tạo mặt tiền hai lớp, trồng cây xanh, tạo các mảng tường xanh để hạn chế ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị các khu vực lân cận.

Che chắn các thiết bị bên ngoài: có các giải pháp kiến trúc để che chắn các thiết bị máy móc, hệ thống kỹ thuật bên ngoài công trình (máy lạnh, bể nước, máy năng lượng mặt trời, đường ống kỹ thuật ...) để hạn chế nhìn thấy từ các không gian công cộng.

e2) Yêu cầu về tăng cường mỹ quan đô thị:

Khuyến khích trang trí công trình theo sự kiện, theo mùa,… trồng cây xanh, hoa.

Màu sắc: Màu sơn tường công trình được xây mới phải tương thích, hài hòa với không gian xung quanh. Khuyến khích các toà nhà sử dụng màu sáng; trường hợp sử dụng kính thì diện tích lắp đặt kính ở mặt tiền phải thấp hơn 80% để tránh hiện tượng chói mắt.

Chiếu sáng công trình: Có phương án thiết kế chiếu sáng mỹ thuật công trình cho các tòa nhà có chiều cao từ 50m trở lên; nằm ở các vị trí quan trọng, lân cận các khu vực tập trung đông người, có thể nhìn thấy từ nhiều hướng. Phần chiếu sáng chiếm tối thiểu 1⁄4 chiều cao của tòa nhà, bắt đầu từ đỉnh mái của tòa nhà trở xuống; Giải pháp chiếu sáng phải phù hợp chức năng công trình, phản ánh được nét đặc trưng, làm nổi bật hình khối kiến trúc của công trình; Thiết bị dùng chiếu sáng công trình phải đảm bảo chất lượng, chịu được điều kiện khí hậu, có độ bền tuổi thọ cao, tạo được hiệu quả thẩm mỹ lâu dài; Cách bố trí thiết bị cần phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến thẩm mỹ và hình thức kiến trúc công trình vào ban ngày.

 

Chương III

QUẢN LÝ, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ GIÁ TRỊ

 

Điều 12. Các quy định quản lý các công trình đã được xếp hạng theo pháp luật về Di sản văn hóa (công trình gốc, khu vực bảo vệ I, II và liên quan)

1. Các công trình đã được xếp hạng theo pháp luật về Di sản văn hóa được xác định và quản lý theo Luật Di sản văn hóa;

2. Sở Văn hóa và Thể thao tổ chức kiểm kê và công bố danh mục các công trình đã được xếp hạng theo pháp luật về Di sản văn hóa trên địa bàn Thành phố, trong đó xác định rõ các cấp xếp hạng, các công trình có khu vực bảo vệ I, II (nếu có), xác định hoặc báo cáo ranh giới của các vùng bảo vệ mỗi công trình làm cơ sở cho việc quản lý xây dựng liên quan đến các công trình và ngăn chặn việc lấn chiếm, từng bước di dời các hộ dân đối với các công trình bị lấn chiếm, trả lại không gian sử dụng đúng chức năng.

3. Đối với khu vực không gian đô thị liền kề với khu vực bảo vệ I hoặc khu vực bảo vệ II (nếu có) có tác động đến cảnh quan của di tích: các quy hoạch phân khu đô thị và các quy hoạch chi tiết phải có quy định cụ thể về phạm vi, chiều cao, tầng cao và các quy định khác (nếu có) làm cơ sở để xây dựng các công trình liền kề. Trong trường hợp chưa có các nội dung quy định nói trên, việc xây dựng các công trình tại khu vực liền kề di tích cần có ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa theo quy định về phân cấp quản lý công trình đã được xếp hạng của Luật Di sản văn hóa và các văn bản hướng dẫn liên quan.

4. Các tổ chức, cá nhân tham gia chủ trì lập quy hoạch dự án hoặc chủ trì tổ chức thi công, giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích phải phải bảo đảm chứng minh năng lực hành nghề trùng tu và tu bổ di tích đối với tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật;

5. Chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng công trình có khả năng ảnh hưởng đến di tích phải tổ chức khảo sát, đánh giá hiện trạng công trình di tích và đánh giá nguy cơ tác động của dự án đến yếu tố gốc cấu thành di tích, cảnh quan văn hóa, kết cấu, độ ổn định và tính toàn vẹn của di tích theo quy mô, tính chất dự án.

Việc thẩm định các nội dung về an toàn kết cấu, địa chất, móng, công trình lân cận và các yêu cầu kỹ thuật khác thực hiện theo pháp luật về xây dựng; việc xem xét, cho ý kiến về sự phù hợp với yêu cầu bảo vệ và phát huy giá trị di tích thực hiện theo pháp luật về di sản văn hóa.

6. Đối với các công trình tôn giáo tín ngưỡng, di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng chưa được xếp hạng hoặc có dấu hiệu di sản văn hóa: Xác định giá trị theo danh mục, loại hình lịch sử - văn hóa, kiến trúc nghệ thuật để đề xuất cơ quan có thẩm quyền xếp hạng di tích theo quy định và tiến hành việc bảo quản, tu bổ, phục hồi theo Luật Di sản văn hóa và các văn bản quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 13. Các quy định quản lý công trình thuộc danh mục công trình kiến trúc có giá trị đã được phê duyệt.

1. Công trình thuộc Danh mục kiến trúc công trình có giá trị:

Phải được rà soát, lập hồ sơ tư liệu từng công trình được lựa chọn để đánh giá, lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt theo quy định của Luật Kiến trúc, bao gồm:

a) Biệt thự cũ được xây dựng từ trước năm 1954 trên địa bàn Thành phố Hà Nội theo danh mục được UBND Thành phố ban hành Quyết định phê duyệt;

b) Công trình kiến trúc có giá trị khác xây dựng trước năm 1954 thuộc danh mục đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định liên quan đến việc Rà soát, lập danh mục, phân loại các công trình kiến trúc khác có giá trị xây dựng trước năm 1954 trên địa bàn thành phố Hà Nội (Phụ lục 12 kèm theo Quy chế này);

c) Công trình kiến trúc khác có giá trị ngoài các danh mục nói trên, bao gồm các thể loại công trình kiến trúc gồm dân dụng, công nghiệp, hạ tầng đô thị.. cụm công trình, tuyến phố, ô phố, tổ hợp không gian cảnh quan được đặt vấn đề có thể có giá trị trước và sau cách mạng, trong đó phân theo các thời kỳ lịch sử phát triển gồm các giai đoạn trước năm 1954, 1954 - 1975, 1975 - 1986 và từ năm 1986 đến nay, được UBND các quận, huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị chuyên môn quản lý về quy hoạch xây dựng, kiến trúc, xây dựng, văn hóa báo cáo cấp thẩm quyền xem xét.

2. Các quy định chung.

a) Công trình kiến trúc có giá trị phải được lập hồ sơ tư liệu riêng, đánh giá và phân thành 03 loại: Loại I, loại II và loại III, đề xuất biện pháp quản lý bảo vệ, phát huy các giá trị kiến trúc của công trình, kinh phí thực hiện. theo quy định của Luật Kiến trúc và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc, các hồ sơ công trình cập nhật theo dõi biến động định kỳ hàng năm để phục vụ công tác quản lý.

b) Việc bổ sung danh mục các công trình kiến trúc khác có giá trị được rà soát kiểm đếm định kỳ hàng năm theo quy định và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tại các quyết định riêng.

c) Việc đề xuất biện pháp quản lý bảo vệ, phát huy các giá trị của các công trình kiến trúc có giá trị gồm các giải pháp bảo vệ kiến trúc công trình theo quy định được phép của từng phân loại; phương án ứng xử, khai thác linh hoạt góp phần tạo điều kiện và kinh phí phục vụ bảo vệ và phát huy. 

3. Việc xây dựng, cải tạo và các nội dung liên quan đến quy hoạch xây dựng, kiến trúc đối với biệt thự cũ quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này thực hiện theo Luật Nhà ở, Quy chế quản lý, sử dụng nhà biệt thự cũ được xây dựng từ trước năm 1954 trên địa bàn thành phố và các quy định khác có liên quan.

4. Quy định đối với các công trình kiến trúc khác có giá trị.

a) Công trình kiến trúc khác có giá trị Loại I.

Bảo tồn nguyên trạng về mật độ xây dựng, số tầng, chiều cao, hình thức kiến trúc. Các công trình phải được theo dõi định kỳ phục vụ cho quá trình trùng tu, bảo tồn.

Đối với công trình công cộng hoặc biệt thự sở hữu công: được phép cải tạo, nâng cấp nội thất bên trong nhưng phải đảm bảo giữ nguyên hình dáng không gian và chi tiết trang trí; nâng cấp bề mặt vật liệu nội thất trên cơ sở đảm bảo giữ gìn và phát huy đặc điểm kiến trúc gốc; Đối với công trình sở hữu tư nhân, được phép cải tạo nội thất trên cơ sở đảm bảo giữ gìn và phát huy kiến trúc gốc; Ngoài ra đối với công trình trong Khu phố cổ: sử dụng vật liệu truyền thống (gỗ, ngói, tường gạch xây, vữa vôi).

Trường hợp công trình hư hỏng, xuống cấp có nguy cơ sập đổ: thực hiện việc xây dựng lại đúng kiến trúc và quy hoạch biệt thự cũ và tuân thủ các quy định hiện hành.

Không được phép xây dựng mới trong phạm vi các không gian mở, sân vườn, khoảng trống xung quanh, trừ trường hợp việc bổ sung làm phát huy tích cực giá trị nghệ thuật, kiến trúc tổng thể và có ý kiến đồng thuận của cộng đồng dân cư xung quanh, Hội đồng Kiến trúc Thành phố và chấp thuận của cấp thẩm quyền; chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc, các khoảng lùi phải tuân thủ quy hoạch và các quy định khác;

b) Đối với công trình khác có giá trị loại II.

Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà công trình được bảo tồn nguyên trạng, bảo tồn từng hạng mục hay chỉ bảo tồn kiểu dáng phong cách kiến trúc công trình.Các công trình phải được theo dõi định kỳ phục vụ cho công tác bảo tồn.

Giữ nguyên số tầng, chiều cao của công trình.

Đối với công trình công cộng hoặc biệt thự sở hữu công, được phép nâng cấp nội thất bên trong nhưng phải đảm bảo giữ nguyên hình dáng không gian và chi tiết trang trí; được phép nối thông không gian, nâng cấp bề mặt vật liệu nội thất trên cơ sở đảm bảo không ảnh hưởng kết cấu giữ gìn và phát huy đặc điểm kiến trúc gốc; Đối với công trình sở hữu tư nhân, được phép cải tạo nội thất trên cơ sở đảm bảo giữ gìn và phát huy đặc điểm kiến trúc gốc;

Ngoài ra đối với công trình trong Khu phố cổ: khuyến khích sử dụng vật liệu truyền thống (gỗ, ngói, tường gạch xây, vữa vôi). Việc cải tạo, sửa chữa cần đảm bảo công trình có chiều cao, mật độ xây dựng, hình thức kiến trúc giữ đúng nguyên trạng của kiến trúc gốc. Trường hợp cải tạo kết hợp xây dựng mới: bảo tồn, tôn tạo kiến trúc mặt đứng theo hướng phục dựng nguyên gốc, đảm bảo cấu trúc nhà ống, có sân trong trồng cây, có kích thước và tỉ lệ không gian, chi tiết kiến trúc tương xứng. Phần công trình xây mới được xác định quy mô căn cứ theo vị trí và các quy định liên quan của Khu phố.

Trường hợp công trình hư hỏng, xuống cấp, có nguy cơ sập đổ, phải thực hiện việc chỉnh trang hoặc xây dựng lại theo kiến trúc và quy hoạch công trình cũ theo các quy định pháp luật hiện hành.

Việc cải tạo xây dựng nhà phụ trợ trong thửa đất chỉ được thực hiện trên cơ sở được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, bố trí phía sau công trình cũ, không nhìn thấy từ ngoài phố; khoảng cách với công trình có giá trị tối thiểu bằng 1/3 chiều cao công trình này tính đến viền mái và không nhỏ hơn 5m.

Không được phép xây dựng mới trong phạm vi các không gian mở, sân vườn, khoảng trống phía trước và hai bên công trình nhìn từ đường phố, trừ trường hợp việc bổ sung làm phát huy tích cực giá trị nghệ thuật, kiến trúc tổng thể và có ý kiến đồng thuận của cộng đồng dân cư xung quanh, Hội đồng Kiến trúc Thành phố và chấp thuận của cấp thẩm quyền;chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc, các khoảng lùi phải tuân thủ quy hoạch và các quy định khác.

c) Đối với công trình khác có giá trị loại III.

Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà công trình được phá dỡ hay bảo tồn, giữ lại mặt trước công trình nhưng tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.

Việc cải tạo, xây mới trong khuôn viên phải đảm bảo các quy định về khoảng lùi, mật độ, kiến trúc công trình; Khuyến khích cải tạo theo hướng bảo lưu được các thành phần kiến trúc gốc có giá trị.

Ngoài ra đối với công trình trong Khu phố cổ: thực hiện như quy định đối với công trình có giá trị loại II nhưng được phép xây dựng mới theo quy mô căn cứ vị trí và các quy định liên quan của Khu phố.

5. Đối với việc xây dựng bổ sung, xây dựng mới được phép trong khuôn viên công trình có giá trị.

a) Các phần xây thêm không được nổi bật hơn về mặt tỷ lệ, khối tích và độ cao, và đồng thời phải tương thích với công trình chính về thiết kế, màu sắc và vật liệu.

b) Các phần cũ và mới phải kết hợp như một công trình hài hòa nhưng phải đảm bảo sự khác biệt có thể phân biệt được. Không chọn việc sao chép nguyên bản di tích cho phần xây thêm.

c) Thiết kế công trình xây dựng mới phải đảm bảo có tương quan phù hợp với công trình cũ về độ cao, khoảng lùi, hướng, tỷ lệ, khối tích, sự thẳng hàng, khuôn mẫu cửa sổ, màu sắc, vật liệu của mặt đứng, các mô đun và yếu tố cảnh quan.

d) Các chi tiết và họa tiết trang trí hiện hữu có thể được sử dụng làm cơ sở để thiết kế công trình mới nhưng không được sao chép nguyên mẫu. Việc hiện đại hóa các chi tiết, họa tiết của công trình lịch sử được khuyến khích.

đ) Khuyến khích tạo các không gian mở gắn kết với các không gian công cộng, không gian mở xung quanh công trình.

e) Đối với một số công trình kiến trúc có giá trị đã bị các cửa hàng, ki-ốt mặt phố lấn chiếm không gian xung quanh: từng bước có giải pháp để đưa về không gian ban đầu, bước đầu để đảm bảo cảnh quan đô thị có thể xem xét việc cải tạo chỉnh trang thống nhất tổng thể kiến trúc mặt tiền tầng 1, các biển quảng cáo (nếu có), hoặc cho phép cải tạo khai thác không gian sinh lợi xung quanh với kiến trúc thống nhất, hài hòa với kiến trúc công trình có giá trị, với điều kiện sử dụng mái di động, mái vỏ mỏng hoặc trong suốt, không chặt hạ cây xanh và phải hoàn trả tích cực kiến trúc ban đầu của công trình có giá trị. Giải pháp cải tạo chỉnh trang phải được xin phép xây dựng theo quy định.

6. Quy định về cảnh quan chung, hình thức cây xanh, sân vườn đảm bảo hài hòa với hình thức công trình kiến trúc.

a) Các công trình xây dựng mới hoặc cải tạo tại các khu đất tiếp giáp với các công trình kiến trúc có giá trị ngoài việc tuân thủ quy hoạch, các khoảng lùi, quy chuẩn xây dựng theo quy định, phải có giải pháp ứng xử phù hợp với công trình kiến trúc có giá trị về tầng cao, chiều cao, bố cục hình khối, ngôn ngữ, vật liệu, màu sắc kiến trúc đảm bảo phù hợp tích cực với công trình kiến trúc có giá trị và cho khu vực.

b) Khuyến khích trồng cây xanh, thảm cỏ sân vườn , tháo dỡ các bộ phận kết cấu hiện trạng để xây, lắp chắp vá vào công trình, nhằm tăng thêm tính xác thực, hài hoà và cảnh quan kiến trúc công trình, tôn tạo cảnh quan gốc bên trong khuôn viên công trình chính.  Đối với các công trình chức năng công cộng, khuyến khích việc dỡ bỏ hàng rào để người dân được trực tiếp tiếp cận.

c) Trong trường hợp cải tạo cảnh quan trong khuôn viên công trình thì cảnh quan mới phải đảm bảo hình thức cây xanh, sân vườn hài hòa với hình thức công trình kiến trúc chính và không che chắn tầm nhìn về phía công trình chính, bảo lưu các góc nhìn đặc trưng của công trình.

7. Các hành vi nghiêm cấm

a) Lấn chiếm, tự ý xây dựng, phá dỡ trong khu vực công trình kiến trúc có giá trị.

b) Xây dựng cơi nới, chồng lấn làm biến dạng kiến trúc ban đầu công trình kiến trúc có giá trị.

8. Trách nhiệm của chủ sở hữu, người sử dụng trong việc theo dõi, tu bổ, sửa chữa, cải tạo xây mới công trình, tường rào, các hệ thống kỹ thuật của công trình kiến trúc có giá trị.

a) Chủ sở hữu, người sử dụng công trình có trách nhiệm bảo vệ, gìn giữ, tu bổ các giá trị kiến trúc của công trình, bảo đảm an toàn của công trình trong quá trình khai thác, sử dụng;

b) Các công trình phải được chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý theo dõi định kỳ phục vụ cho quá trình bảo tồn, bảo vệ. Khi phát hiện công trình có biểu hiện xuống cấp về chất lượng; có kết cấu kém an toàn, cần thông báo kịp thời cho ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã nơi có công trình. Trường hợp hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ theo kết luận của Sở Xây dựng cần tháo dỡ để đảm bảo an toàn, thì phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về xây dựng trong quá trình thực hiện tháo dỡ.

c) Không tự ý tháo dỡ công trình hoặc xây dựng cải tạo, cơi nới tăng diện tích, chiếm dụng không gian bên ngoài công trình; không tự ý tu bổ, sửa chữa mặt ngoài công trình làm giảm giá trị kiến trúc, tính xác thực nguyên bản và sự toàn vẹn về các chi tiết kiến trúc (chi tiết trang trí, gờ chỉ, mẫu cửa, mái công trình bao gồm cả conson đỡ mái, vật liệu tường ngoài, ...) của công trình.

d) Nếu nội thất vẫn còn giá trị, thì chủ sở hữu được khuyến khích cố gắng bảo tồn nội thất nguyên gốc.

đ) Chủ sở hữu của các công trình phải thực hiện các công tác duy tu bảo trì cần thiết để tránh làm cho di tích bị hư hại.

e) Khi bổ sung các hệ thống kỹ thuật nhằm đáp ứng hoặc tiệm cận quy định kỹ thuật quốc gia (như hệ thống PCCC, hệ thống điện nước, điều hòa nhiệt độ hoặc các kết cấu đảm bảo sự tiếp cận dành cho người khuyết tật ...) không được làm ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành chính của công trình cũng như mặt tiền công trình.

g) Trường hợp các chi tiết kiến trúc bị hư hại không thể sửa chữa, tu bổ, phục hồi mà cần thiết phải thay thế mới, phải được các đơn vị tư vấn có năng lực chuyên môn phù hợp thiết kế.

 

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 14. Tổ chức thực hiện Quy chế

1. Đối với việc cấp giấy phép xây dựng:

a) Việc xác định đối tượng phải có giấy phép xây dựng, đối tượng được miễn giấy phép xây dựng; điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời hạn và thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.

b) Khi xem xét cấp giấy phép xây dựng, cơ quan có thẩm quyền xác định sự phù hợp của công trình với quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc thiết kế đô thị riêng theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc Quy chế này theo pháp luật về kiến trúc hoặc quy hoạch chi tiết ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch, trừ trường hợp cấp giấy phép xây dựng có thời hạn; đồng thời căn cứ các điều kiện khác về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan. Việc áp dụng từng căn cứ nêu trên thực hiện theo phạm vi, đối tượng và điều kiện áp dụng theo quy định của pháp luật.

c) Sở Xây dựng thực hiện hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ; Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo phân cấp, ủy quyền tổ chức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra việc thực hiện giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.

d) Việc áp dụng Quy chế này trong giải quyết thủ tục cấp giấy phép xây dựng không làm phát sinh thêm thành phần hồ sơ, thủ tục hành chính ngoài quy định của pháp luật. Các biểu mẫu, sơ đồ, hình ảnh minh họa hoặc tài liệu hướng dẫn (nếu có) chỉ nhằm hỗ trợ việc áp dụng thống nhất Quy chế.

đ) Đối với giấy phép xây dựng có thời hạn, điều kiện cấp phép, quy mô và thời hạn tồn tại của công trình thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, giấy phép xây dựng và quy định của cơ quan có thẩm quyền. Các quy định của Quy chế này được áp dụng để xác định yêu cầu về kiến trúc, cảnh quan đối với công trình trong phạm vi pháp luật quy định.

2. Về triển khai Quy chế tại khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù.

Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ ranh giới, vị trí, danh mục khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù quy định tại khoản 2 Điều 4, các quy định tại Điều 8, phụ lục và bản đồ kèm theo Quy chế này để tổ chức thực hiện theo địa bàn quản lý. Trường hợp có nội dung chưa rõ, chồng lấn hoặc phát sinh yêu cầu quản lý mới, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Sở Xây dựng để hướng dẫn hoặc tham mưu cơ quan có thẩm quyền xem xét theo quy định.

3. Về triển khai Quy chế đối với khu vực nông thôn, khu dân cư hiện hữu và khu vực chuyển tiếp đô thị hóa.

Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ địa giới quản lý, quy hoạch được duyệt, phân loại không gian, mức độ hoàn chỉnh hạ tầng, các quy định pháp luật có liên quan, Quy chế này, phụ lục và bản đồ kèm theo để tổ chức thực hiện; bảo đảm áp dụng phù hợp đối với khu vực làng xóm truyền thống, khu dân cư hiện hữu và khu vực đang đô thị hóa, không chỉ căn cứ tên gọi đơn vị hành chính.

4. Về nghiên cứu, bổ sung các quy định cụ thể.

Trong quá trình quản lý, Sở Xây dựng là đầu mối tiếp nhận thông tin kiến nghị, vướng mắc của cơ quan, tổ chức, cá nhân để tiến hành rà soát, đánh giá điều kiện, yêu cầu bổ sung chỉnh sửa để làm cơ sở đề xuất điều chỉnh cho phù hợp với tình hình phát triển của Thành phố và trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt theo quy định.

5. Công khai thông tin phục vụ tổ chức thực hiện.

Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp xã, theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý, tổ chức công khai, hướng dẫn tra cứu các thông tin cần thiết để áp dụng Quy chế, trong đó có ranh giới, vị trí các khu vực quản lý, quy định kiến trúc áp dụng và các thông tin liên quan đến việc xác định căn cứ cấp giấy phép xây dựng, miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật

Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quy chế quản lý kiến trúc

1. Trách nhiệm của Hội đồng Tư vấn về Kiến trúc:

a) Tham gia tư vấn, góp ý đối với các đề xuất định hướng về công tác quản lý kiến trúc của Thành phố và kiến nghị của Sở Xây dựng.

b) Tư vấn, góp ý về các giải pháp phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc; các chương trình, đề án bảo tồn, tôn tạo và phát triển cảnh quan kiến trúc phù hợp với điều kiện lịch sử, văn hóa và phát triển đô thị của Thành phố

c) Tư vấn, góp ý đối với việc xác định các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù và các quy định quản lý công trình kiến trúc chưa được quy định cụ thể trong Quy chế này

d) Phối hợp cho ý kiến, góp ý phương án và lựa chọn giải pháp thiết kế tối ưu đối với các công trình kiến trúc quan trọng được quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy chế này theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố

đ) Tham gia ý kiến trong quá trình rà soát, lập và phê duyệt danh mục công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn Thành phố theo quy định pháp luật

2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tư vấn thiết kế.

a) Bảo đảm các điều kiện về năng lực, kinh nghiệm hành nghề và tư cách pháp nhân trong hoạt động thiết kế xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về kiến trúc

b) Thực hiện giám sát (quyền tác giả) theo quy định pháp luật; Chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế, sự phù hợp của thiết kế kiến trúc với không gian, cảnh quan khu vực, bảo đảm độ bền vững, an toàn kỹ thuật và tính hợp lý trong công năng sử dụng của công trình.

c) Các hồ sơ thiết kế phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Quy chế này, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn thiết kế… và các quy định pháp luật có liên quan.

d) Kịp thời phản hồi bằng văn bản đến Sở Xây dựng về những nội dung chưa hợp lý hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này.

3. Trách nhiệm của nhà thầu xây dựng.

a) Tuân thủ các quy định quản lý có liên quan tại Quy chế này và quy định pháp luật có liên quan.

b) Trong quá trình thi công, hoàn thiện, sửa chữa, bảo trì công trình, phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật, tổ chức công trường nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu đến cộng đồng dân cư, không gian, kiến trúc và cảnh quan khu vực xung quanh.

c) Kịp thời phản hồi bằng văn bản đến Sở Xây dựng về những nội dung chưa hợp lý hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này.

4. Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ đầu tư, người sử dụng.

a) Tuân thủ các quy định của Quy chế này và quy định pháp luật có liên quan về xây dựng, kiến trúc, quy hoạch đô thị

b) Không tự ý sửa đổi, bóp méo thiết kế gốc (đặc biệt là phần không gian kiến trúc, mỹ thuật, hình khối mặt ngoài công trình) theo cách làm sai lệch ý đồ nghệ thuật của tác giả hoặc gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, danh dự của đơn vị tư vấn thiết kế, trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản giữa các bên hoặc theo quy định của pháp luật.

c) Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát hiện các nội dung chưa hợp lý hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế, có trách nhiệm phản hồi bằng văn bản đến Sở Xây dựng để tổng hợp, xem xét điều chỉnh theo thẩm quyền.

5. Trách nhiệm của các tổ chức chính trị - xã hội và nghề nghiệp.

a) Thực hiện chức năng tư vấn, phản biện và giám định xã hội trong công tác quản lý nhà nước về kiến trúc đô thị, thiết kế cảnh quan đô thị, bảo vệ môi trường sinh thái và thiết kế các công trình kiến trúc có ý nghĩa quan trọng của Thành phố theo quy định của pháp luật

b) Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, lý luận, phê bình kiến trúc; nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cho hội viên và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực kiến trúc.

c) Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn về lĩnh vực kiến trúc, quản lý phát triển đô thị; góp phần xây dựng đô thị hiện đại, văn minh đồng thời giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

d) Kịp thời phản hồi bằng văn bản đến Sở Xây dựng về những nội dung chưa hợp lý hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này.

6. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:

Tổ chức lập điều chỉnh, bổ sung Quy chế quản lý kiến trúc Thành phố theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện Quy chế này.

Tiếp nhận, rà soát đánh giá đối với các kiến nghị, đề xuất có nội dung liên quan đến Quy chế này từ phía cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để có giải thích, hướng dẫn phù hợp (hoặc tổng hợp báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố trong trường hợp vượt thẩm quyền).

Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan rà soát, đánh giá việc thực hiện quy chế quản lý kiến trúc theo quy định tại Điều 14 Văn bản hợp nhất Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc số 25/VBHN-BXD ngày 26/05/2026 do Bộ Xây dựng ban hành (hợp nhất Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ). Tổ chức lập bổ sung, điều chỉnh các quy định cụ thể tại những khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù và bổ sung danh mục các khu vực này vào Quy chế sau khi được Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận.

Phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã đẩy mạnh thực hiện các chương trình hành động về kiến trúc, quản lý và phát triển cảnh quan trên địa bàn Thành phố.

Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin địa lý (GIS) vào công tác quản lý kiến trúc, cảnh quan; nghiên cứu, định hướng áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) và trí tuệ nhân tạo (AI) trong công tác quản lý quy hoạch và kiến trúc

Chủ trì, phối hợp tổ chức thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất việc chấp hành các quy định của Quy chế này; giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định pháp luật.

Tổng hợp, nghiên cứu và đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết các trường hợp phát sinh từ thực tiễn nhưng chưa được quy định trong Quy chế này

Chỉ đạo và tổ chức thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất, phát hiện các công trình xây dựng không thực hiện đúng Quy chế này để xử lý hoặc kiến nghị xử lý đối với các vi phạm theo quy định.

7. Trách nhiệm của sở, ban, ngành và tổ chức liên quan.

a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ về các lĩnh vực quản lý chuyên ngành; các sở, ban, ngành và tổ chức liên quan có trách nhiệm công bố công khai, hướng dẫn và cung cấp các thông tin quy định có liên quan để nhà đầu tư và người dân biết, thực hiện đúng theo quy định.

b) Các đơn vị quản lý và cung cấp các dịch vụ công cộng, hoạt động kinh doanh và các hoạt động dịch vụ khác có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng trong việc xử lý các công trình xây dựng sai phép, xây dựng không có giấy phép.

c) Thường xuyên kiểm tra các dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành; tổ chức thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuộc lĩnh vực phụ trách theo thẩm quyền

d) Phối hợp với Sở Xây dựng thường xuyên rà soát các quy định cụ thể trong Quy chế này; kịp thời đề xuất các nội dung cần bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp với tình hình phát triển đô thị; nghiên cứu, đề xuất các quy định chi tiết về quản lý kiến trúc đối với các lĩnh vực khác nhằm bảo đảm phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội và đặc thù của Thành phố.

8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Phổ biến, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kiến trúc, xây dựng cùng Quy chế này đến các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư tham gia các hoạt động liên quan đến kiến trúc, không gian và cảnh quan đô thị trên địa bàn quản lý.

b) Tổ chức thực hiện Quy chế này trong công tác quản lý kiến trúc, quản lý trật tự xây dựng tại địa phương theo thẩm quyền. Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát tình hình trật tự xây dựng; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm; áp dụng các biện pháp chấn chỉnh, khắc phục tình trạng gây mất mỹ quan kiến trúc, cảnh quan (như cơi nới trái phép, lắp đặt các vật dụng, thiết bị, vật kiến trúc, biển quảng cáo cũ hỏng, sai quy định), đồng thời nhắc nhở, hướng dẫn các chủ đầu tư, chủ sở hữu và người sử dụng công trình khắc phục.

c) Xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra, rà soát hiện trạng kiến trúc công trình, nhà ở trên địa bàn để đề ra giải pháp chỉnh trang, cải tạo; đặc biệt chú trọng các khu vực có kiến trúc, cảnh quan chưa đồng bộ hoặc kém thẩm mỹ, gây ảnh hưởng đến không gian kiến trúc chung của khu vực và toàn địa bàn.

d) Kịp thời tiếp thu, phản hồi bằng văn bản đến Sở Xây dựng về những nội dung chưa hợp lý hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh.

Điều 16. Kiểm tra, thanh tra, báo cáo và xử lý vi phạm

1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của Quy chế quản lý kiến trúc Thành phố trong các hoạt động xây dựng trên địa bàn; xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã: Chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động kiến trúc và trật tự xây dựng trên địa bàn theo phân cấp, ủy quyền; tổ chức theo dõi, thường xuyên kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý (theo thẩm quyền) hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền (trong trường hợp vượt thẩm quyền) xử lý kịp thời các công trình xây dựng vi phạm, không tuân thủ các quy định của Quy chế này.

3. Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Điều chỉnh, bổ sung Quy chế

1. Việc quản lý kiến trúc trên địa bàn thành phố Hà Nội ngoài việc tuân thủ quy định tại Quy chế này, cần phải đảm bảo phù hợp với các quy hoạch và tuân thủ Quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành, các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. Trường hợp các quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành và các quy định pháp luật có liên quan được viện dẫn trong Quy chế này có sửa đổi, bổ sung về nội dung hoặc được thay thế bằng các quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế và quy định pháp luật khác thì Cơ quan chức năng có thẩm quyền sẽ xem xét, bổ sung, quyết định các nội dung cần thiết phải điều chỉnh Quy chế để phù hợp theo các quy định mới ban hành.

2. Trong quá trình áp dụng Quy chế nếu phát sinh các vấn đề bất hợp lý, chưa phù hợp thực tế phát triển hoặc gây ảnh hưởng tiêu cực đến kiến trúc, Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp các kiến nghị, đề xuất của các đơn vị liên quan, báo cáo, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét điều chỉnh theo quy định với tình hình thực tế cho phù hợp.

3. Sở Xây dựng có trách nhiệm rà soát, đánh giá quá trình thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc định kỳ 05 năm để tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chất lượng Quy chế đáp ứng yêu cầu quản lý kiến trúc. Kết quả rà soát, đánh giá phải được báo cáo bằng văn bản với các cơ quan có thẩm quyền.

4. Đối với các nội dung cần bổ sung nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, Sở Xây dựng căn cứ vào thực tế quản lý và đề xuất của các cơ quan, đơn vị, UBND các xã, phường, hội nghề nghiệp có liên quan…để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét việc ban hành quyết định bổ sung vào Quy chế.

5. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, cũng như các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản, gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp các kiến nghị, đề xuất của các đơn vị, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét bổ sung, sửa đổi Quy chế cho phù hợp.

6. Các Phụ lục được đính kèm Quy chế này là bộ phận không tách rời của Quy chế và có hiệu lực như Quy chế. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, trường hợp phát sinh bất cập cần phải sửa đổi bổ sung nội dung Phụ lục hoặc phải bổ sung thêm Phụ lục để quy định chi tiết hơn một số điều khoản của Quy chế, Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định.

                                               

                                                  TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MỤC LỤC NỘI DUNG

 

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG.. 1

Điều 1. Mục tiêu. 1

Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng. 1

1. Đối tượng áp dụng: 1

2. Phạm vi áp dụng: 1

Điều 3. Giải thích từ ngữ. 2

Điều 4. Nguyên tắc quản lý kiến trúc thành phố Hà Nội 8

1. Các nguyên tắc chung: 8

2. Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù. 10

3. Khu vực ưu tiên lập thiết kế đô thị riêng: 16

4. Khu vực, tuyến phố ưu tiên chỉnh trang: 16

Điều 5. Các công trình phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc. 16

1. Nguyên tắc chung: 16

2. Các khu vực, vị trí hoặc công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc: 17

Chương II. QUẢN LÝ KIẾN TRÚC, KHÔNG GIAN CẢNH QUAN.. 18

Điều 6. Định hướng kiến trúc, không gian cảnh quan thành phố Hà Nội 18

1. Định hướng chung. 16

2. Định hướng cụ thể. 20

Điều 7. Yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc. 25

1. Quan điểm về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc. 25

2. Các nội dung yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc. 25

3. Yêu cầu đối với công trình kiến trúc xây dựng mới, cải tạo sửa chữa, việc sử dụng kỹ thuật, vật liệu để đáp ứng các yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc. 26

Điều 8. Quy định đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù. 29

1. Ranh giới, vị trí các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù. 29

2. Quy định cụ thể đối với các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù. 29

Điều 9. Quy định đối với kiến trúc các loại hình công trình. 41

1. Quy định chung. 41

2. Quy định cụ thể. 41

Điều 10. Quy định đối với kiến trúc công trình hạ tầng kỹ thuật 56

1. Quy định chung. 56

2. Quy định cụ thể. 58

Điều 11. Các yêu cầu khác. 66

1. Đối với quảng cáo trên công trình kiến trúc: 66

2. Hình thức kiến trúc hàng rào, cổng ra vào: 69

Chương III. QUẢN LÝ, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ GIÁ TRỊ 75

Điều 12. Các quy định quản lý các công trình đã được xếp hạng theo pháp luật về Di sản văn hóa (công trình gốc, khu vực bảo vệ I, II và liên quan). 75

Điều 13. Các quy định quản lý công trình thuộc danh mục công trình kiến trúc có giá trị đã được phê duyệt. 75

Chương IV.TỔ CHỨC THỰC HIỆN.. 80

Điều 14. Tổ chức thực hiện Quy chế. 80

1. Đối với việc cấp giấy phép xây dựng. 80

2. Về triển khai các quy chế ở khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù. 80

3. Về triển khai các quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn. 80

4. Về nghiên cứu bổ sung các quy định cụ thể. 80

5. Công khai thông tin phục vụ tổ chức thực hiện. 80

Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quy chế quản lý kiến trúc  80

1. Trách nhiệm của Hội đồng Tư vấn về Kiến trúc Thành phố: 80

2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tư vấn thiết kế. 80

3. Trách nhiệm của nhà thầu xây dựng. 80

4. Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ đầu tư, người sử dụng. 80

5. Trách nhiệm của các tổ chức chính trị - xã hội và nghề nghiệp. 80

6. Trách nhiệm của Sở Xây dựng. 80

7. Trách nhiệm của Sở, Ban ngành và tổ chức liên quan 80

8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã. 80

Điều 16. Kiểm tra, thanh tra, báo cáo và xử lý vi phạm.. 81

Điều 17. Điều chỉnh, bổ sung Quy chế. 84

CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO.. 90

 

 

 

 

 

 

 

 

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

 

CTR:

Chất thải rắn

OCOP

​​​​One commune one product (phát triển hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh các sản phẩm truyền thống, có lợi thế ở khu vực nông thôn)

HTXH:

Hạ tầng xã hội

KCN:

Khu công nghiệp

HTKT:

Hạ tầng kỹ thuật

QCVN:

Quy chuẩn Việt Nam

HTKT:

Hạ tầng kỹ thuật

TDTT:

Thể dục thể thao

PCCC:

Phòng cháy chữa cháy

TOD:

Transit Oriented Development  (lấy định hướng phát triển hệ thống giao thông công cộng làm cơ sở quy hoạch phát triển đô thị, lấy đầu mối giao thông làm điểm tập trung dân cư để từ đó hình thành tiếp hệ thống giao thông phân tán)

QL:

Quốc lộ

UBND:

Uỷ ban nhân dân

QHPK:

Quy hoạch phân khu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Quyết định ban hành Quy chế quản lý kiến trúc Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×