• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 18/06/2026 16:30 (GMT+7)
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Vi phạm hành chính Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: 25/06/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Đang cập nhật... Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 15/06/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Nghị định PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
CHÍNH PHỦ
_______________
Số: /2026/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
Dự thảo 15/6/2026
NGHỊ ĐỊNH
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí
_____________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, b
sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14,
Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực báo chí.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về nh vi vi phạm hành chính; hình thức x
phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả; đối tượng bị xử phạt; thẩm
quyền lập biên bản, thẩm quyền xphạt vi phạm hành chính; việc thi hành các
hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực báo chí.
2. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí không quy định
tại Nghđịnh này thì áp dụng theo quy định vxphạt vi phạm hành chính trong
cácnh vực quản nhàớc liên quan.
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
1. Đối tượng bxử phạt bao gồm nhân, tổ chức Việt Nam; nhân, tổ
chức nước ngoài (sau đây gọi tắt là cá nhân, tổ chức) thực hiện hành vi vi phạm
hành chính quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều này bao
gồm:
2
a) quan báo chí, quan thường t, văn phòng đại diện được thành
lập theo quy định của pháp luật về báo chí;
b) Tchức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh
nghiệp, pháp luật về hợp tác xã;
c) Tchức nước ngoài, văn phòng thường tcủa quan báo chí nước
ngoài, thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 118/2021/NĐ-
CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính;
d) Các đơn vị sự nghiệp công lập;
đ) Tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;
e) Các t chức khác theo quy định pháp luật tham gia hoạt động báo chí.
Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
1. Các hình thức xử phạt chính:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Các hình thức xử phạt b sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
b) Đình chỉ hoạt động thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động o chí giấy phép cung
cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền thời hạn t01 tháng đến 12 tháng.
3. Biện pháp khắc phục hậu qu
Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm d, đ, e, h và
i khoản 1 Điều 28 Luật X vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số
67/2020/QH14, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số
88/2025/QH15 (sau đây gọi Luật Xử vi phạm hành chính), Nghị định này
quy định các biện pháp khắc phục hậu quáp dụng với c hành vi vi phạm hành
chính tại Chương II, bao gồm:
a) Buộc nộp lại Giấy phép hoạt động báo chí cho cơ quan thẩm quyền
cấp giấy phép;
b) Buộc thu hồi tên miền đối với hành vi sdụng tên miền không đúng
trong giấy phép hoạt độngo chí;
c) Buộc thu hồi tên miền “.vn” đối với hành vi vi phạm hoạt động báo chí
điện tử;
3
d) Buộc nộp lại thẻ no, giấy chứng nhận đăng thun hiệu truyền
nước ngoài hình trực tiếp từ vệ tinh cho cơ quan thẩm quyền cấp thẻ;
đ) Buộc xin lỗi công khai;
e) Buộc trả lại phương tiện, tài liệu thu giữ trái phép.
g) Buộc hoàn trả số tiền có giá trị bằng phương tiện, tài liệu bị thu giữ trái
phép trong trường hợp phương tiện, tài liệu thu giữ trái phép bị tiêu hủy, tẩu tán;
h) Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật, thông tin vi phạm quy định pháp luật;
gỡ bỏ tin, bài không đúng tôn ch, mục đích đã đăng, phát trên báo chí điện tử,
phát thanh, truyền hình; gỡ bỏ nội dung giới thiệu, quảng , đường dẫn đến
trang thông tin điện tử có nội dung vi phạm pháp luật; gỡ bỏ tài liệu họp báo; gỡ
bỏ nội dung theo yêu cầu, nội dung giá trị gia tăng; gỡ bỏ ứng dụng phát thanh,
truyền hình trên mạng; gỡ bỏ kênh chương trình, kênh phát thanh, kênh truyền
hình;
i) Buộc thực hiện đăng, phát lại nội dung cải chính, xin lỗi;
k) Buộc đăng, phát đầy đủ nội dung kết luận của quan nhà nước
thẩm quyn;
l) Buộc thực hiện chế độ lưu chiểu báo chí;
m) Buộc nộp lưu chiểu sản phẩm báo chí đúng địa điểm, số lượng;
n) Buộc cung cấp nội dung chính xác đã đăng, phát;
o) Buộc tái xuất báo chí in.
Điều 4. Quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí là 02 năm.
2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
báo chí được quy định như sau:
a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện quy định tại điểm
a khoản 3 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi
hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm;
b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc quy định tại điểm b
khoản 3 Điều này t thời hiệu được tính tthời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;
c) Tờng hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, nhân do
người thẩm quyền lập biên bản vi phạm nh chính chuyển đến thì thời hiệu
xử phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này, điểm a điểm b
khoản này tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phm hành chính.
4
3. Hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện và hành vi vi phạm hành
chính đã kết thúc trongnh vực báo chí:
a) Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo cđang thực hiện là
hành vitính chất kéo dài, đã và đang diễn ra tại thời điểm quan, người
thẩm quyền phát hiện, xử vi phạm và hành vi đó vẫn đang trực tiếp m hại
đến trật tự quản lý nhà nước;
b) Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí đã kết thúc hành
vi được thực hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn cứ, thông tin chứng minh
hành vi đã thực hiện xong trước thời điểm cơ quan, người thẩm quyền phát
hiện, xử lý vi phạm hành chính.
Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với
nhân, tổ chức
1. Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh
vực báo chí 500.000.000 đồng đối với tổ chức, 250.000.000 đồng đối với
nhân.
2. Mức phạt tiền quy định tại chương II Nghị định này được áp dụng đối
với hành vi vi phạm của tổ chức, trừ trường hợp quy định tại Điều 12 Nghị định
này. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với nhân
bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.
3. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh thẩm quyền xử phạt quy
định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với hành
vi vi phạm hành chính của tổ chức; thẩm quyền phạt tiền đối với hành vi vi phạm
hành chính của nhân bằng 1/2 thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức.
Điều 6. Xử phạt vi phạm nh chính đối với hành vi vi phạm nh
chính nhiều lần
Tổ chức, nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều lần thì bị
xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản
1 Điều 12; khoản 1, điểm e khoản 4 điểm c khoản 5 Điều 14 Nghị định y thì
xử phạt một lần và áp dụngnh tiết tăng nặng.
Điều 7. Thi hành cácnh thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện
pháp khắc phục hậu quả
1. Việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp
khắc phục hậu qu quy định tại Nghđịnh này được thực hiện theo quy định
của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại
các giấy phép, văn bản bị tẩya, sửa chữam thay đổi nội dung thì thực hiện
như sau:
5
a) Người thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, t
chức, nhân vi phạm trách nhiệm thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
buộc nộp lại các giấy phép, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung
thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 4 Điều 85 Luật Xvi phạm
hành chính;
b) Tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm nộp trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện các giấy phép, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung cho
quan thẩm quyền cấp đã cấp các giấy phép, văn bản đó và gửi biên lai hoặc
tài liệu chứng minh đã nộp giấy phép, văn bản cho người thẩm quyền ra quyết
định thi hành biện pháp khắc phục hậu quả tại khoản này;
c) Người thẩm quyền ra quyết định thi hành biện pháp khắc phục hậu
quả theo quy định tại khoản này phải thông báo bằng văn bản cho quan, người
thẩm quyền đã cấp các giấy phép, văn bản đó.
3. Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại
số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm thì thực hiện như sau:
a) Số lợi bất hợp pháp số lợi được nh thành tiền do tổ chức, nhân
thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí sau vi phạm
phải nộp vào ngân sách nhà nước. Trường hợp hành vi vi phạm do nhiều tổ chức,
cá nhân cùng thực hiện thì số lợi bất hợp pháp phải thu được chia đều cho các tổ
chức, cá nhân cùng vi phạm;
b) Số lợi bất hợp pháp được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính
theo quy định tại Nghị định này là vật, tiền, giấy t giá hoặc tài sản khác
được tvi phạm nh chính nhân, tổ chức đó đã thực hiện và được xác
định như sau:
Số lợi bất hợp pháp thu được bằng tiền là toàn bộ số tiền tổ chức, cá nhân
thu được thành vi vi phạm hành chính được tính bằng số tiền thu được từ
việc chuyển nhượng, tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ vi phạm sau khi đã trừ
chi ptrực tiếp cấu thành hàng hóa, dịch vn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng
minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó do cá nhân, tổ chức vi phạm cung
cấp; trường hợp chuyển nhượng, tiêu thụ hàng cấm, hàng giả, hàng hóa nhập lậu
hoặc cung cấp dịch vụ kinh doanh điều kiện thì số lợi bất hợp pháp thu được
bằng tiền toàn bộ số tiền nhân, tổ chức thu được tviệc chuyển nhượng,
tiêu thụ hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ đó.
Số lợi bất hợp pháp thu được bằng giấy tờ có giá là toàn bộ giấy tờ có giá
tổ chức, nhân vi phạm thu được thành vi vi phạm hành chính. Trường
hợp giấy tờ có giá đã được chuyển nhượng thì số lợi bất hợp pháp được xác định
bằng số tiền thực tế thu được tại thời điểm chuyển nhượng; trường hợp giấy tờ
6
giá đã bị tẩu tán, tiêu hủy thì số lợi bất hợp pháp được xác định theo g trị
sổ sách của tổ chức phát hành giấy tờ có giá tại thời điểm tẩu tán, tiêu hủy.
Số lợi bất hợp pháp vật, tài sản khác tổ chức, nhân vi phạm thu
được từ hành vi vi phạm hành chính là c tài sản khác theo quy định của Bộ
luật Dân s.
Điều 8. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn bảo đảm xvi phạm
nh chính
1. Việc áp dụngc biện pháp ngăn chặn bảo đảm xử lý vi phạm hành
chính thực hiện theo quy định tại Phần thứ tư Luật Xử lý vi phạm hành chính
quy định tại Nghị định này.
2. Tạm gitên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, tên miền quốc tế phân b
cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 125
Luật Xvi phạm hành chính để xphạt vi phạm hành chính đối với một trong
các hành vi vi phạm sau:
a) Đăng, phát, sdụng hình ảnh bản đồ Việt Nam không thể hiện đầy đủ
hoặc thể hiện sai chủ quyền quốc gia quy định tại điểm c khoản 3 Điều 14 Nghị
định này;
b) Đăng, phát, đưa thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân,
không phù hợp với lợi ích của đất nước, gây ảnh hưởng đến khối đại đoàn kết
dân tộc, phá hoại truyền thống lịch sử, phnhận thành tựu cách mạng, c phạm
dân tộc, anh hùng dân tộc; cổ súy các hủ tục, n, dđoan, dâm ô, đồi trụy,
phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc; xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng,
tôn giáo; tuyên truyền, ch động khủng bố, bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội quy
định tại điểm a điểm b khoản 3, điểm a khoản 4, điểm b khoản 5, điểm b
khoản 6, điểm c khoản 8, điểm a và điểm b khoản 9 Điều 14 Ngh định này;
c) Đăng, phát, đưa thông tin gimạo, thông tin sai sthật, xuyên tạc, vu
khống, c phạm uy tín của tổ chức, danh dnhân phẩm của nhân quy
định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 5 điểm b khoản 6 Nghị định này;
d) Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng nội dung vi
phạm quy định của pháp luật quy định tại điểm đ khoản 4 điều 14 Nghị định này;
đ) Quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hóa, dịch vụ bị cấm quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 23 điểm đ khoản 4 Điều 24 Nghị định này.
3. Bộ Khoa học Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam), Nhà đăng
tên miền Tổ chức quản tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New
gTLD) tại Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, người có thẩm quyền
tạm gitang vật, phương tiện được sdụng đvi phạm hành chính, thực hiện
7
tạm giữ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, tên miền quốc tế cấp cho tổ chức, cá
nhân tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
4. Thời hạn tạm giữ tên miền được thực hiện theo quy định tại khoản 8
Điều 125 Luật Xlý vi phạm hành chính. Việc tạm gitên miền quy định tại
khoản 3 Điều này phải được chấm dứt ngay sau khi xác minh được tình tiết làm
căn cứ quyết định xphạt, hành vi vi phạm không n gây nguy hiểm cho
hội hoặc quyết định xphạt đã được thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều
125 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Khi hết thời hạn tạm giữ tên miền được nêu
trong văn bản thực thi quyết định áp dụng các bin pháp ngăn chặn bảo đảm
xử lý vi phạm hành chính, việc tạm giữ tên miền được coi chấm dứt.
Điều 9. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện t
Việc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí trên môi trường
điện tđược thực hiện theo quy định tại Nghđịnh số 118/2021/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP Nghị định số
190/2025/NĐ-CP.
Điều 10. Thủ tục xử phạt đối với những nh vi dấu hiệu vi phạm
pháp luật hình sự
Khi xem t vụ vi phạm để quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu
xét thấy hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 13; điểm d khoản
8 và điểm a khoản 9 Điều 14; khoản 4, 5 và 6 Điều 17; điểm a khoản 4 khoản 6
Điều 21; khoản 3 Điều 22; điểm b khoản 6 và khoản 7 Điều 23; khoản 4 Điều
25 và các hành vi khác theo quy định của pháp luật tại Nghị định này mà có dấu
hiệu tội phạm, thì người thẩm quyền đang thụ vụ việc phải chuyển hồ
vụ vi phạm đến quan thẩm quyền tiến hành ttụng hình sự để truy cứu
trách nhiệm hình sự theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 62 Luật Xử lý vi
phạm hành chính.
Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự không truy cứu trách nhiệm
hình sự, thì chuyển hồ vụ vi phạm đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật Xử vi phạm hành
chính để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
Chương II
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT BIỆN
PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 11. Vi phạm quy định về giấy phép hoạt động báo c
8
1. Phạt tiền t3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a) Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí nhưng không
có văn bản chấp thuận của quan quản lý nhà nước về báo chí, trừ trường hợp
quy định tại điểm b khoản này;
b) Thay đổi ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại
hình dịch vụ cung cấp kênh chương tnh, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư
điện tử, đơn vị cung cấp dịch vkết nối Internet ghi trong Giấy phép sản xuất
kênh chương trình phát thanh trong nước bao gồm kênh chương trình phát thanh
chuyên quảng cáo, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước
bao gồm kênh chương trình truyền hình chuyên quảng cáo nhưng không thông
báo bằng văn bản cho cơ quan quản nhà nước về báo chí theo quy định;
c) Thay đổi địa chỉ trụ sở chính, điện thoại, sGiấy phép hoạt động phát
thanh, sGiấy phép hoạt động truyền hình của quan báo chí thực hiện hoạt
động biên tập ghi trong Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên
dịch vphát thanh, truyền hình trả tiền nhưng không thông báo bằng văn bản
cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí theo quy định.
2. Phạt tiền t15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung giấy phép hoạt động báo chí;
b) Thực hiện không đúng nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí
tr hành vi quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 14 và hành vi không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng việc cài đặt biểu tượng quy định tại điểm a khoản 1
Điều 23 Nghị định này.
3. Phạt tiền t60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi
thực hiện thêm loại hình báo chí khác; xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ
trương; mở chuyên trang của báo chí điện tử; sản xuất kênh chương trình phát
thanh trong nước; nh chương trình truyền hình trong nước; biên tập kênh
chương trình nước ngoài trên dịch vphát thanh, truyền hình trả tiền mà không
giấy phép.
4. Phạt tiền t400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi
hoạt động báo chí in, hoạt động báo chí điện tử, hoạt động phát thanh, hoạt động
truyền hình mà không giấy phép hoạt động báo chí theo quy định trừ tờng
hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 Ngh định này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại Giấy phép hoạt động báo chí cho cơ quan thẩm quyền
cấp giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
9
b) Buộc thu hồi tên miền đối với hành vi sdụng tên miền không đúng
trong giấy phép hoạt độngo chí quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
c) Buộc thu hồi tên miền “.vn” đối với hành vi vi phạm hoạt động báo chí
điện tử quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
d) Buộc tiêu hủy ấn phẩm báo chí, phụ trương đối với hành vi quy định tại
khoản 3; báo in, tạp chí in đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều 12. Vi phạm quy định về hoạt động báo chí, sử dụng thẻ nhà báo
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc cơ quan công tác của
người được cấp thẻ nhà báo:
a) Không thu lại thẻ nhà báo hoặc thu lại thẻ nhà báo nhưng không nộp về
quan nhà nước thẩm quyền hoặc không thông o bằng văn bản đối với
các trường hợp: Người được cấp thẻ nhà báo nhưng chuyển sang m nhiệm vụ
khác không còn là đối tượng được cấp thẻ; người được cấp thẻ nhà báo đã ngh
hưu; người đã hết thời hạn hợp đồng lao động nhưng không được tiếp hợp
đồng lao động mới hoặc không tiếp tục làm việc tại quan báo chí theo quy
định;
b) Cử hoặc giao quyền cho cấp dưới cử nhà báo, phóng viên hoạt động
báo chí không đúng tôn chỉ, mục đích ghi trong giấy phép hoạt động báo chí;
c) Yêu cầu hoặc giao quyền cho cấp ới hành vi yêu cầu quan, tổ
chức, cá nhân cung cấp thông tin không đúng tôn chỉ, mục đích ghi trong giấy
phép hoạt động báo chí.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây của nhà báo, phóng viên:
a) Sử dụng thẻ nhà báo hết hạn sử dụng;
b) Không có th phóng viên nước ngoài hp l do B Ngoi giao Vit Nam
cấp đối vi phóng viên nước ngoài, tr lý báo chí của phóng viên nước ngoài hot
động báo chí ti Vit Nam;
c) Không nộp lại thẻ nbáo trong các trường hợp sau: quan báo chí
bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí; chuyển sang làm nhiệm vkhác không
còn đối tượng được cấp thnhà báo; đã nghỉ hưu; đã hết thời hạn hợp đồng
lao động nhưng không được ký tiếp hợp đồng lao động mới hoặc không tiếp tục
làm việc tại cơ quan báo chí;
d) Hoạt động báo chí không đúng tôn chỉ, mục đích ghi trong giấy phép
hoạt động báo chí của cơ quan báo chí đang công tác.
10
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cấp
hoặc giao quyền cho cấp dưới cấp giấy giới thiệu hoạt động báo chí của người
đứng đầu tạp chí khoa học.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Mạo danh nhà báo, phóng viên;
b) Lợi dụng tư cách nhà báo, phóng viên can thiệp, cản trở hoạt động đúng
pháp luật của tổ chức, nhân;
c) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung th nhà báo.
5. Phạt tiền t30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi lợi
dụng tư cách nhà báo, phóng viên để trục lợi.
6. Hình thức phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2
khoản 5 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại thẻ nhà báo cho cơ quan thẩm quyền cấp th đối với
hành vi quy định tại điểm a và đim c khoản 2 điểm c khoản 4 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm
tại khoản 5 Điều này.
Điều 13. Hành vi cản trở trái pháp luật hoạt động báo c
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cản
trở trái pháp luật hoạt động nghề nghiệp của nhà báo, phóng viên.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi thu
giữ trái phép phương tiện, tài liệu hoạt động báo chí của nhà báo, phóng viên.
3. Phạt tiền t50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) c phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của nhà báo, phóng viên khi đang
hoạt động nghề nghiệp;
b) Hủy hoại, cố ý làm hư hỏng phương tiện, tài liệu hoạt động báo chí của
nhà báo, phóng viên.
4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi có
lờii, hành động đe dọa, uy hiếp tính mạng của nhà báo, phóng viên.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
11
a) Buộc xin lỗi ng khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với
hành vi quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này;
b) Buộc trlại phương tiện, i liệu thu gitrái phép đối với nh vi quy
định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp phương tiện, i liệu bị tu hủy, tẩu tán
thì buộc hoàn trả số tiền giá trị bằng phương tiện, tài liệu bị thu giữ trái phép
đó.
Điều 14. Vi phạm quy định về đăng, phát nội dung thông trên báo chí,
bản tin, đặc san
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không
nêu rõ xuất xứ nguồn tin khi đăng, phát trên báo chí khi sử dụng thông tin do cơ
quan, tổ chức, người có trách nhiệm cung cấp cho báo chí.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a) Đăng, phát thông tin sai sự thật gây ảnh ởng ít nghiêm trọng;
b) Minh họa, đặt tiêu đtin, bài không phù hợp nội dung thông tin làm
cho người đọc hiểu sai nội dung thông tin;
c) Đăng, phát ảnh của cá nhân không được sđồng ý của người đó,
trừ các trường hợp pháp luật quy định khác;
d) Đăng, phát ý kiến phản hồi không thể hiện đầy đủ nội dung hoặc đăng,
phát không đúng thời điểm theo quy định.
3. Phạt tiền t20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Đăng, phát tin, bài, ảnh không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt
Nam;
b) Đăng, phát thông tin cổy các hủ tục, mê tín, dị đoan;
c) Thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia khi đăng, phát hình ảnh bản
đồ Việt Nam;
d) Đăng, phát thông tin ảnh hưởng đến sphát triển nh thường về thể
chất và tinh thần của trẻ em;
đ) Không thực hiện việc đăng, phát ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức,
nhân liên quan đến tác phẩm báo chí theo quy định tại khoản 2 Điều 36
Luậto chí;
e) Đăng, phát thông tin, chương trình dành cho trẻ em không bảo đảm tỷ
lệ nội dung, thời điểm, thời lượng trên báo chí;
12
g) Không thực hiện đúng các yêu cầu bắt buộc khi đăng, phát tin, bài,
chương trình liên quan đến trẻ em trên báo chí;
h) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định vcảnh báo nội
dung không phù hợp với trẻ em trên báo chí;
i) Tiết lộ mật đời của cá nhân nhưng không được sự đồng ý của
nhân đó;
k) Đăng, phát thông tin xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín của cá nhân.
l) Đăng, phát thông tin tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo
thông tin khác làm lộ danh tính của người tố cáo, trừ trường hợp người tố cáo có
yêu cầu khác hoặc trường hợp quy định tại điểm d khoản 5 Điều này.
4. Phạt tiền t40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Miêu tả tỉ mỉ hành vi tội ác, tai nạn rùng rợn trong các tin, bài, ảnh;
b) Quy kết tội danh khi chưa bản án kết tội của tòa án đã hiệu lực
pháp luật;
c) Đăng, phát thông tin vnhững chuyện thần bí gây hoang mang trong
hội, ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn hội và sức khỏe cộng đồng;
d) Đăng, phát thông tin vthân nhân, c mối quan hệ của nhân trong
các vụ án, vụ việc tiêu cực khi không có căn cứ chứng minh các thân nhân
các mối quan hệ đó liên quan đến vụ án, vviệc tiêu cực hoặc chưa kết luận
của quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Giới thiệu, quảng bá, đặt đường dẫn trang thông tin điện tử có nội dung
vi phạm quy định pháp luật;
e) Thực hiện không đúng tôn chỉ, mục đích ghi trong giấy phép hoạt động
báo chí, gây ảnh hưởng ít nghiêm trọng.
5. Phạt tiền t60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Đăng, phát thông tin có nội dung sai sự thật, xuyên tạc, xúc phạm danh
dự, uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;
b) Đăng, phát thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động dâm ô, đồi trụy;
c) Thực hiện không đúng tôn chỉ, mục đích ghi trong giấy phép hoạt động
báo chí trong nước gây ảnh hưởng nghiêm trọng;
d) Đăng, phát thông tin tiết lộ họ tên, địa chỉ, bútch của người tố cáo và
thông tin khác làm ldanh tính của người tố cáo gây tổn hại về sức khỏe, tinh
13
thần hoặc bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm hoặc bị đe dọa, t dập, lập, k
thị hoặc gây thiệt hại về tài sản, trừ trường hợp người tố cáo yêu cầu khác.
6. Phạt tiền t80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Đăng, phát thông tin sai sự thật gây ảnh ởng nghiêm trọng;
b) Đăng, phát tin, bài, ảnh kích động bạo lực.
7. Phạt tiền t100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi
đăng, phát, giới thiệu, quảng bá tác phẩm, tài liệu hoặc nội dung thông tin trong
tác phẩm, i liệu đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, gỡ
bỏ, tiêu hủy hoặc nội dung thông tin cơ quan báo chí đã cải chính.
8. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Đăng, phát thông tin không phù hợp với lợi ích của đất nước của
nhân dân;
b) Đăng, phát thông tin xuyên tạc, bịa đặt, gây hoang mang trong nhân
dân;
c) Đăng, phát thông tin nội dung kthị tín ngưỡng, tôn giáo; gây chia
rẽ người theo tín ngưỡng, n giáo với người không theo tín ngưỡng, tôn giáo,
giữa người theo các tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau, chia rẽ các n đn giáo
với chính quyền nhân dân, với tổ chức chính trị, tổ chức chính tr- hội; xúc
phạm niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo; xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo;
d) Đăng, phát thông tin có nội dung thuộc danh mục mật nnước trừ
hành vi vi phạm quy định tại điểm 1 khoản 3, điểm d khoản 4 và điểm d khoản
5 Điều này;
đ) Đăng, phát thông tin ảnh hưởng tiêu cc đến v thế, uy tín, hình nh
Việt Nam; gây phương hại đến quan h đối ngoi, hp tác quc tế giữa nước
Cng hòa xã hi ch nghĩa Vit Nam các ớc, các đic.
9. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Đăng, phát thông tin có nội dung gây ảnh hưởng đến độc lập, chủ quyền
toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Đăng, phát thông tin xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng,
xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc;
14
c) Đăng phát thông tin gây chia rẽ giữa các giai cấp, tầng lớp nhân dân,
giữa Nhân dân với chính quyền, với lực ợng trang nhân dân, với tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - hội.
10. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sdụng giấy phép hoạt động báo chí từ 01 tháng đến 05
tháng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 5 các khoản 67 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động báo chí từ 06 tháng đến 10
tháng đối với hành vi quy định tại các khoản 8 9 Điều này.
11. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cải chính đối với hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản 2;
các điểm a, b, c, d, i và k khoản 3; các điểm a, b, c và d khoản 4; điểm a điểm
b khoản 5; các khoản 6, 7, 89 Điều này;
b) Buộc xin lỗi đối với hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản 2;
các điểm a, b, c, d, i và k khoản 3; các điểm a, b, c và d khoản 4; điểm a và điểm
b khoản 5; các khoản 6, 7, 8 và 9 Điều này
c) Buộc gỡ bthông tin sai sthật, thông tin vi phạm quy định pháp luật
đã đăng, phát trên báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình, đối với các hành vi
vi phạm quy định tại các điểm a, b và c khoản 2; các điểm a, b, c, d, i và k khoản
3; các điểm a, b, c và d khoản 4; điểm a và điểm b khoản 5; các khoản 6, 7, 8 và
9 Điều này;
d) Buộc gỡ bỏ tin, bài trên báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình có nội
dung không đúng tôn chỉ, mục đích ghi trong giấy phép hoạt động báo chí đối
với hành vi quy định tại điểm c khoản 5 Điều này;
đ) Buộc gỡ bỏ nội dung giới thiệu, quảng bá, đường dẫn đến trang thông
tin điện tử có nội dung vi phạm pháp luật quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này.
e) Buộc tiêu hủy sản phẩm báo chí của báo in, tạp chí in, bản tin, đặc san
đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3; các khoản 6, 7, 8 và 9 Điều này.
Điều 15. Vi phạm quy định về cung cấp thông tin cho o chí việc
sử dụng thông tin củaquan báo chí
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a) Cản trở việc cung cấp thông tin cho báo chí của tổ chức, nhân;
b) Không thực hiện cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định;
15
c) Thực hiện không đúng quy định về thời hạn thông báo hoặc thời hạn
đăng, pt, trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân ý kiến, kiến nghị, p nh, khiếu
nại, tố cáo hoặc có yêu cầu.
2. Phạt tiền t10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Thể hiện không chính xác, trung thực nội dung trả lời của ngưi được
phỏng vấn;
b) Không thực hiện yêu cầu xem lại nội dung trả lời của người được phỏng
vấn trước khi đăng, phát nội dung trả lời phỏng vấn trên báo chí;
c) Sử dụng ý kiến phát biểu tại hội ngh, hội thảo, các cuộc gặp gỡ, trao
đổi, nói chuyện để chuyển thành bài phỏng vấn khi chưa được sự đồng ý của
người phát biểu;
d) Cung cấp thông tin không trung thực, sai sự thật cho báo chí.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cải chính đối với hành vi quy định tại điểm a điểm c khoản 2
Điều này;
b) Buộc xin lỗi công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với
hành vi quy định tại điểm a và đim c khoản 2 Điều này;
c) Buộc gỡ bỏ tin, bài trên báo c điện tử, phát thanh, truyền hình nội
dung vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
Điều 16. Vi phạm quy định về cải chính trên báo chí
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi thực hiện cải chính, xin lỗi không đúng
quy định về kiểu chữ, cchữ.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a) Không thông báo việc cải chính, xin lỗi cho cơ quan, tổ chức, nhân
liên quan;
b) Đăng, phát thông tin cải chính, xin lỗi mà không thể hiện nội dung tiêu
đề “Thông tin cải chính, xin lỗi” hoặc tên tác phẩm báo chí, tên chuyên mục, số
báo, ngày, tháng, năm đã đăng, phát cải chính; ngày, tháng, năm đã xuất bản trên
nội dung của quan báo chí trên không gian mạng phải cải chính.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a) Không thực hiện việc gỡ bỏ thông tin sai sự thật;
16
b) Không lưu giữ nội dung thông tin trên máy chủ để phục vụ công c
thanh tra, kiểm tra theo quy định;
c) Không thôngo cho các quan báo chí, trang thông tin điện tử tổng
hợp có thỏa thuận việc sử dụng tin bài của o mình để thực hiện đăng lại lời cải
chính, xin lỗi;
d) Không văn bản trlời ngay cho quan, tchức, nhân hoặc không
đăng trong số ra gần nhất đối với tạp c xuất bản trên 30 ngày một kỳ;
đ) Không xây dựng chuyên mục riêng tại trang ch của báo điện tử, tạp
chí điện tử để thực hiện cải chính, xin lỗi;
e) Đăng, phát thông tin cải chính, xin lỗi không thhiện đầy đc
nội dung thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, c phạm uy tín của quan,
tổ chức, danh dự, nhân phẩm của nhân đã đăng, phát trong c phẩm báo chí
nội dung thông tin được cải chính;
g) Cải chính, xin lỗi không đúng thời điểm quy định;
h) Thực hiện cải chính, xin lỗi không đúng quy định về vị trí.
4. Phạt tiền t10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Không cải chính, xin lỗi theo quy định;
b) Không đăng, phát nội dung kết luận của quan nhà nước có thẩm
quyền về nội dung sai sthật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan,
tổ chức, danh dự, nn phẩm củanhân đã đăng, phát trên báo chí.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện cải chính, xin lỗi đối với hành vi quy định tại điểm a
khoản 4 Điều này;
b) Buộc thực hiện đăng, phát lại nội dung cải chính, xin lỗi đối với nh
vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;
c) Buộc đăng, phát đầy đủ nội dung kết luận của cơ quan n nước
thẩm quyền đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
d) Buộc gỡ bỏ thông tin sai sthật đối với hành vi quy định tại điểm a
khoản 3 Điều này.
Điều 17. Vi phạm quy định vhọp báo
1. Phạt tiền t1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi họp
báo nhưng không thông báo trước bằng văn bản hoặc thông báo không đúng thời
gian quy định.
17
2. Phạt tiền t3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi họp
báo có nội dung không đúng với nội dung đã thông báo với cơ quan quản lý nhà
nước về báo chí.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối vớinh vi họp
báo khi đã bị cơ quan nhàớc có thẩm quyền đình chỉ.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi họp
báonội dung xuyên tạc, xúc phạm danh dự, uy tín của cơ quan, tổ chức, danh
dự, nhân phẩm của cá nhân.
5. Phạt tiền t70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi họp
báo nội dungch động bạo lực.
6. Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi
họp báo nội dung gây ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc xin lỗi công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với
hành vi quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này;
b) Buộc tiêu hủy hoặc g bỏ tài liệu họp báo đối với hành vi quy định tại
các khoản 3, 4, 5 6 Điều này.
Điều 18. Vi phạm quy định về thông tin phải ghi, thể hiện tn sản
phẩm báo chí
1. Phạt tiền t500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a) Trình bày không đầy đủ các nội dung theo quy định trên trang nhất, bìa
một đối với báo chí in, trang chủ, các trang đối với báo chí điện tử;
b) Trình y không đầy đủ các nội dung theo quy định dưới chân trang
cuối, bìa cuối đối với báo chí in, trang chủ đối với báo chí điện tử;
c) Không ghi, thể hiện cụm từ "tạp chí" đối với tạp chí.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không
thể hiện đủ hoặc không thể hiện đúng biểu ợng, nhạc hiệu đối với phát thanh,
truyền hình.
Điều 19. Vi phạm quy định về phát hành sản phẩm báo chí, sản phẩm
thông tin có tính chất báo chí
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a) Cản trở việc phát hành, truyền dẫn, phát ng trên không gian mạng sản
phẩm báo chí, sản phẩm thông tin tính chất báo chí hợp pháp;
18
b) Bán sản phẩm báo chí nhập khẩu trái phép.
2. Phạt tiền t20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Phát nh sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin nh chất báo chí
không được phép lưu hành hoặc quyết định thu hồi, tịch thu;
b) Không thực hiện thu hồi ấn phẩm báo chí in, sản phẩm thông tin có tính
chất báo chí khi có quyết định thu hồi.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi và tiêu hủy sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin tính
chất báo chí đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 khoản 2 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm
hành chính đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều
này.
Điều 20. Vi phạm quy định về lưu chiểu, nộp ấn phẩm báo c
1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi nộp lưu chiểu sau đây:
a) Không đúng địa điểm;
b) Không đúng thời gian;
c) Không đúng sốợng.
2. Phạt tiền t500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a) Không thể hiện rõ thông tin báo chí in nộp lưu chiểu;
b) Không thể hiện số lượng phát hành;
c) Không thể hiện rõ ngày, giờ nộp lưu chiểu;
d) Không th hiện chữ ký số của người đứng đầu quan báo chí.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a) Không thực hiện lưu chiểu báo chí theo quy định;
b) Không lưu giữ toàn bộ chương trình đã truyền dẫn, phát sóng hoặc lưu
giữ không đúng quy định vthời gian đối với phát thanh, truyền hình; không lưu
trnguyên vẹn nội dung thông tin đã đăng, phát hoặc lưu giữ không đúng quy
định vthời gian đối với báo chí điện tử, hoạt động báo chí trên không gian
mạng;
19
c) Không thực hiện đưa thông tin lên kênh nội dung của quan báo chí
trên không gian mạng trước hoặc sau khi biên tập, cập nhật thông tin trên báo
chí lưu ginội dung xuất bản trên không gian mạng trên hệ thống máy ch
theo quy định;
d) Không cung cấp tín hiệu phát ng đối với phát thanh, truyền hình,
quyền truy xuất dữ liệu đối với báo chí điện tử theo yêu cầu của cơ quan thực
hiệnu chiểu điện tử;
đ) Không bảo đảm tính thống nhất, chính xác giữa tác phẩm đăng, phát
với tác phẩm cung cấp cho quan thực hiệnu chiểu điện tử.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện chế độ lưu chiểu o chí đối với hành vi quy định tại
điểm a khoản 3 Điều này;
b) Buộc nộp lưu chiểu sản phẩm báo chí đúng địa điểm, số lượng đối với
hành vi quy định khoản 1 Điều này;
c) Buộc cung cấp nội dung chính c đã đăng, phát đối với hành vi quy
định tại điểm d khoản 3 Điều này.
Điều 21. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu báo chí
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nhập
khẩu báo chí in mà không đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu với cơ quan nhà
nước thẩm quyền trước khi nhập khẩu.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nhập
khẩu báo cmà không thông qua quano chí sở kinh doanh dịch vụ
phát hành báo chí nhập khẩu được cấp giấy phép theo quy định.
3. Phạt tiền t10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Nhập khẩu hoặc xuất khẩu báo chí nội dung cổ súy các hủ tục, mê
tín, dị đoan; thông tin vnhững chuyện thần gây hoang mang trong xã hội,
ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội sức khỏe của cộng đồng;
b) Nhập khẩu hoặc xuất khẩu báo chí nội dung không phù hợp với thuần
phong mỹ tục Việt Nam;
c) Nhập khẩu hoặc xuất khẩu báo chí nội dung thông tin ảnh ởng đến
sự phát triển bình thường về thể chất tinh thần của trẻ em;
d) Nhập khẩu hoặc xuất khẩu báo chí nội dung xâm phạm mật hoặc
an toàn thư tín của cá nhân.
20
4. Phạt tiền t30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Nhập khẩu hoặc xuất khẩu báo chí có nội dung dâm ô, đồi trụy;
b) Nhập khẩu hoặc xuất khẩu báo chí nội dung sai sự thật, xuyên tạc,
xúc phạm danh dự, uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân.
c) Không tchức thực hiện việc kiểm tra nội dung báo chí nhập khẩu trước
khi phát hành.
5. Phạt tiền t70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi
nhập khẩu hoặc xuất khẩu báo chí nội dung kích động bạo lực.
6. Phạt tiền t150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi
xuất khẩu hoặc nhập khẩu báo chí nội dung gây ảnh hưởng đến lợi ích quốc
gia.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động báo chí từ 03 đến 12 tháng đối
với hành vi nhập khẩu báo chí quy định tại khoản 6 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy sản phẩm báo chí đối với hành vi quy định tại các khoản
3, 4, 5 6 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định
tại các khoản 3, 4, 5 6 Điều này;
c) Buộc tái xuất báo cin đối với hành vi quy định tại khoản 1 khoản
2 Điều này;
d) Buộc gỡ bỏ sản phẩm báo chí điện tử, phát thanh, truyền nh đối với
hành vi quy định tại các khoản 3, 4, 5 6 Điều này.
Điều 22. Vi phạm quy định về thu n hiệu truyền nh nước ngoài
trực tiếp từ vệ tinh không thuộc dịch vụ phát thanh, truyền hình
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a) Sửa chữa, tẩy a làm sai lệch nội dung giấy chứng nhận đăng thu
tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh;
b) Cho thuê, mượn giấy chứng nhận đăng thu tín hiệu truyền hình nước
ngoài trực tiếp từ vệ tinh;
c) Thực hiện không đúng nội dung quy định tại giấy chứng nhận đăng
thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh.
21
2. Phạt tiền t20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Thực hiện thỏa thuận hoặc giao kết hợp đồng cung cấp tín hiệu truyền
hình trực tiếp tvệ tinh không thực hiện đăng ký m đầu mối thiết lập hệ
thống thiết bị thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh;
b) Thu n hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp tvệ tinh nhưng không
giấy chứng nhận đăng thu n hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp tvệ
tinh;
c) Cung cấp tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh cho các
đối tượng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền nh nước
ngoài trực tiếp từ vệ tinh.
3. Phạt tiền t150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi
cung cấp tín hiệu truyền nh nước ngoài trực tiếp tvtinh nội dung gây
ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm
b khoản 2 và khoản 3 Điều này
b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng thu tín hiệu truyền hình
nước ngoài trực tiếp tvtinh t03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định
tại điểm b khoản 1 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại giấy chứng nhận đăng thu tín hiệu truyền nước ngoài
hình trực tiếp tvtinh đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1
Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với nh vi vi phạm quy định tại
điểm b khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều 23. Vi phạm quy định về quản lý, cung cấp dịch vpt thanh,
truyền hình
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a) Thực hiện không đúng việc cài đặt tên hoặc biểu tượng dịch vphát
thanh, truyền hình trên kênh chương trình theo quy định;
b) Niêm yết không đầy đủ thông tin về giá dịch vụ hoặc giá gói dịch v
gắn vớic thông tin, thông số kỹ thuậtbản của dịch vụ, gói dịch vụ;
22
c) Thực hiện không đúng quy định về công bố hoặc niêm yết chất lượng
dịch vụ phát thanh, truyền hình;
d) Thực hiện không đúng quy định về việc tkiểm tra, giám sát chất lượng
dịch vụ phát thanh, truyền hình;
2. Phạt tiền t10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Cài đặt tên hoặc biểu tượng dịch vụ trên các kênh chương trình phục v
nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu;
b) Không lưu trđầy đthông tin về nội dung theo yêu cầu hoặc nội dung
giá trị gia tăng hoặc nội dung quảng cáo cung cấp trên dịch vụ theo quy định;
c) Thực hiện không đúng quy định tại giấy chứng nhận đăng ký danh mục
kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền;
d) Cản trở hoặc làm chậm trễ việc thỏa thuận điểm nhậnn hiệu, tín hiệu
kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính tr, thông tin tuyên truyền thiết yếu
cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình;
đ) Không ban hành quy chế nội bộ về việc tự kiểm tra chất lượng dịch vụ
phát thanh, truyền hình theo quy định;
e) Không đăng hợp đồng mẫu với quan nhà nước thẩm quyền
hoặc sử dụng hợp đồng không đúng với hợp đồng mẫu đã đăng ký;
g) Không niêm yết thông tin về giá dịch vhoặc ggói dịch vụ gắn với
các thông tin, thông số kỹ thuật bản của dịch vụ, gói dịch vụ;
h) Không công bố hoặc niêm yết không đúng quy định về chất lượng dịch
vụ phát thanh, truyền nh;
i) Không thực hiện quy định về việc tự kiểm tra, giám sát chất lượng dịch
vụ phát thanh, truyền hình.
k) Không thực hiện việc cài đặt tên hoặc biểu tượng dịch vụ phát thanh,
truyền hình trên kênh chương trình theo quy định.
3. Phạt tiền t30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Thực hiện không đúng quy định tại giấy phép cung cấp dịch vụ phát
thanh, truyền hình;
b) Cung cấp số lượng kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền vượt quá 30% tổng số kênh khai thác;
23
c) Không cung cấp kênh chương trình phục vnhiệm vụ chính trị, thông
tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia cho tất cả thuê bao truyền hình trả tiền
theo quy định;
d) Không cung cấp nh chương trình phục vụ nhiệm vchính trị, thông
tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương cho tất cả các thuê bao truyền hình tại
địa phương nơi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo quy định;
đ) Cung cấp dịch vvới chất lượng thấp hơn mức chất lượng dịch vụ đã
công bố;
e) Cài đặt sẵnng dụng hoặc triển khai thực hiện cài đặt trên thiết bị đầu
cuối của người sdụng hoặc thỏa thuận với người sdụng để người sdụng
truy cập các dịch vụ phát thanh, truyền hình không đúng quy định;
g) Cung cấp kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả
tiền không có giấy chứng nhận đăng danh mục kênh chương trình trên
dịch vụ phát thanh, truyền hình hoặc không báo cáo hoặc không thực hiện đúng
danh mục kênh chương trình đã báo cáo thay đổi;
h) Cung cấp nội dung theo yêu cầu và nội dung giá trị gia tăng chưa được
biên tập theo quy định;
i) Cung cấp kênh chương trình, nội dung chương trình trên dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền nhưng không thoả thuận bản quyền hợp pháp với
đơn vị sở hữu nội dung.
4. Phạt tiền t50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Cung cấp thông tin quảng cáo được cài đặt sẵn từ nước ngoài trong các
kênh chương trình nước ngoài;
b) Không truyền tải nguyên vẹn nội dung chương trình, kênh chương trình
được cung cấp bởi đơn vcung cấp nội dung đến thuê bao dịch vụ phát thanh,
truyền hình;
c) Cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền
hình trả tiền nhưng không được biên tập, biên dịch theo quy định;
d) Bán, chuyển nhượng, cho th, cho mượn giấy phép cung cấp dịch vụ
phát thanh, truyền hình dưới mọi hình thức;
đ) Cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền
hình quảng bá;
e) Cung cấp gói dịch vụ theo yêu cầu, dịch vụ giá trị gia tăng trên dịch vụ
phát thanh, truyền hình quảng bá.
24
5. Phạt tiền t70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Cung cấp trên dịch vụ phát thanh, truyền hình kênh chương trình trong
nước không giấy phép sản xuất kênh chương tnh trong nước theo quy
định;
b) Cung cấp chương trình, kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh,
truyền hình nội dung không được thông tin trên báo chí, không được phép
phổ biến, nội dung bị cấm hoặc có quyết định thu hồi, tịch thu;
c) Cung cấp chương trình, kênh chương trình cho đơn vị cung cấp dịch vụ
phát thanh, truyền hình không được sự cho phép của đơn vị shữu nội dung
hoặc không đúng thẩm quyền được cơ quan, tổ chức sở hữu nội dung ủy quyền.
6. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền không giấy
phép;
b) Cung cấp chương trình, kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh,
truyền hình trả tiền có nội dung gây ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia.
7. Phạt tiền t300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi
cung cấp chương trình, kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình
trtiền nội dung gây ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia,
chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
8. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sdụng giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
trtiền t06 đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm i khoản 3, điểm b
khoản 6 và khoản 7 Điều này;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy
định tại điểm a khoản 6 Điều này.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc gỡ bỏ nội dung theo yêu cầu, nội dung giá trị gia tăng đối với
hành vi quy định tại điểm h khoản 3; điểm e khoản 4 Điều này;
b) Buộc gỡ bỏ ứng dụng phát thanh, truyền hình trên mạng đối với hành
vi vi phạm quy định tại đim e khoản 3 Điều này;
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm
hành chính đối vớinh vi quy định tại điểm a khoản 6 Điềuy.
25
Điều 24. Vi phạm quy định về cung cấp kênh chương trình nước ngoài
trên dịch vphát thanh, truyền hình trả tiền
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a) Thực hiện không đúng quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký cung
cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền;
b) Thực hiện không đúng quy định trong Giấy phép biên tập kênh chương
trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
c) Thay đổi các nội dung ghi trong Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh,
truyền hình trả tiền nhưng không thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước
theo quy định trừ trường hợp quy định tại đim d khoản này;
d) Thay đổi trung tâm thu phát, loại hình dịch vghi trong Giấy phép cung
cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền nhưng không làm thủ tục cấp giấy
phép theo quy định.
2. Phạt tiền t10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Cung cấp kênh chương trình nước ngoài khi Giấy chứng nhận đăng
cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả
tiền đã hết hiệu lực hoặc không thực hiện sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng
cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình
trả tiền khi thay đổi chủ sở hữu, thể loại, nội dung kênh chương trình nước ngoài;
b) Biên tập, biên dịch kênh chương trình nước ngoài khi Giấy phép biên
tập kênh chương trình ớc ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
đã hết hiệu lực hoặc không thực hiện sửa đổi, bổ sung giấy phép biên tập nh
chương trình nước ngoài khi thay đổi thể loại kênh chương trình, nội dung kênh
chương trình.
3. Phạt tiền t30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Cung cấp kênh chương trình nước ngoài vào Việt Nam thu phí bản
quyền nội dung không thông qua đại được ủy quyền tại Việt Nam để thực hiện
việc đăng cung cấp kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền
hình và thực hiện nghĩa vụi chính với Nhà nước Việt Nam;
b) Thực hiện biên tập, biên dịch, quản lý nội dung, thực hiện cảnh báo nội
dung kênh chương trình nước ngoài trên dịch vphát thanh, truyền hình không
đúng quy định.
26
4. Phạt tiền t50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi cung
cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh truyền hình trả tiền
tại Việt Nam vi phạm một trong các điều kiện sau đây:
a) nội dung không lành mạnh, không phù hợp văn hóa Việt Nam, vi
phạm những quy định của pháp luật Việt Nam về báo chí;
b) Không đáp ứng yêu cầu quyền shữu hoặc sdụng bản quyền nội dung
khi cung cấp trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền tại Việt Nam;
c) Không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình
nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyềnnh trả tiền theo quy định;
d) Không được quan báo chí Giấy phép biên tập kênh chương trình
nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo quy định thực hiện
biên tập và chịu trách nhiệm về nội dung kênh chương trình;
đ) Có chứa nội dung quảng cáo được cài đặt sẵn từ nước ngoài trừ trường
hợp phát sóng trực tiếp quy định tại khoản 3 Điều 58 Nghị định số 87/2026/NĐ-
CP.
Điều 25. Vi phạm quy định về liên kết trong hoạt động báo c
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a) Thc hin liên kết sn xut n phẩm o chí, đc san, ph tơng đối
với báo chí in; chuyên trang đi vi báo đin t, kênh ni dung trên nn tng s
hoạt động liên kết sn xut phát thanh, truyền hình ngoàinh vc cho phép;
b) Liên kết sản xuất một phần hoặc toàn bộ chương trình, kênh chương
trình với đối tác không phải là tổ chức pháp nhân được thành lập theo quy
định của pháp luật Việt Nam hoặc nhân đăng kinh doanh phù hợp với
lĩnh vực liên kết theo quy định của pháp luật;
c) Kênh liên kết không hiển th ràng tên, logo của quan báo chí
thông tin về hợp đồng liên kết sản xuất kênh nội dung trên không gian mạng.
2. Phạt tiền t30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Thực hiện hoạt động liên kết vượt q30% tổng skênh phát thanh,
kênh truyền hình được cấp giấy phép sản xuất trong trường hợp liên kết toàn bộ
kênh;
b) Liên kết sản xuất các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình
giải trí, trò chơi truyền hình, truyền hình thực tế có bản quyền, kịch bản chương
trình nước ngoài mà không được Việt hóa, không phù hợp với thuần phong mỹ
tục Việt Nam;
27
c) Thực hiện hoạt động liên kết sản xuất chương trìnhợt quá 30% tổng
thời lượng chương trình pt sóng lần 01 (một) trên kênh chương trình phục vụ
nhiệm vchính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu theo quy định của nhà nước
kênh thời s- chính trị tổng hợp.
3. Phạt tiền t70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Thực hiện hoạt động liên kết đối với nội dung về thời sự chính trị, quốc
phòng, an ninh, đối ngoại;
b) Vic liên kiết không được thc hin thông qua hợp đồng liên kết vi
đốic liên kết.
4. Phạt tiền t150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi
thực hiện liên kết sản xuất chương trình, kênh phát thanh, kênh truyền hình, sản
phẩm báo chí in, báo chí điện tử có nội dung gây ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia
.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản
3 và khoản 4 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động t03 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định
tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc gỡ bỏ kênh chương trình, kênh phát thanh, kênh truyền hình đối
với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 khoản 4 Điều này;
b) Buộc thu hồi hoặc tiêu hủy báo chí in, tạp c in đối với hành vi quy
định tại điểm b khoản 2 khoản 4 Điều này.
Điều 26. Vi phạm quy định vchế độ báo cáo trong hoạt động báo chí,
hoạt động cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a) Không thông báo bằng n bản với quan nhà nước thẩm quyền
khi thay đổi địa điểm văn phòng đại diện, trưởng văn phòng đại diện của quan
báo chí;
b) Không thông báo bằng văn bản với quan nhà ớc thẩm quyền
về việc thành lập, đình chỉ, chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện của cơ quan
báo chí; không thông báo bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về
việc cử, thay đổi, đình chỉ hoạt động của phóng viên thường trú;
28
c) Không thông báo bằng văn bản cho quan nhà nước có thẩm quyền
khi xuất bản phtrương quảng cáo;
d) Báo cáo, giải trình không đúng nội dung, thời hạn hoặc không chính
xác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thm quyền;
e) Thông báo không đúng thời hạn hoặc không thông báo bằng văn bản
cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc không thông báo trên phương tiện
thông tin đại chúng trước ngày tạm ngừng xuất bản ấn phẩm báo chí, phụ trương,
sản xuất kênh phát thanh, kênh truyền hình, chuyên trang của báo điện tử;
g) Thông báo không đúng thời hạn hoặc không thông báo bằng văn bản
cho cơ quan nhà nước thẩm quyền đthu hồi giấy phép hoặc không thông
báo trên phương tiện thông tin đại chúng trước khi chấm dứt việc thực hiện thêm
loại hình báo chí, xuất bản ấn phẩm báo chí, phụ trương, chuyên trang của báo
chí điện tử, sản xuất kênh phát thanh, kênh truyềnnh;
h) Báo cáo không đúng thời hạn hoặc không báo cáo bằng văn bản cho B
Văn hóa, Thể thao Du lịch hoặc không thông báo trên phương tiện thông tin
đại chúng trước ngày tạm ngừng thực hiện loạinh báo chí;
i) Thông báo không đúng thời hạn hoặc không thông báo bằng văn bản
cho Bộ n hóa, Thể thao và Du lịch đthu hồi giấy phép hoặc không thông báo
trên phương tiện thông tin đại chúng trước ngày chấm dứt báo chí;
k) Không thực hiện thông báo với cơ quan quản nnước về báo chí
khi mở các kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng;
l) Không thực hiện thông báo vớiquan quản lý nhà nước khi hoạt động
báo chí trên không gian mạng.
2. Phạt tiền t5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không
thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định.
3. Phạt tiền t 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi
không thực hiện báo cáo, giải trình theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
Điều 27. Vi phạm quy định vđiều kiện thành lập cơ quan thường
trú, văn phòng đại diện
Phạt tiền t15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm
các quy định về điều kiện thành lập quan thường t, văn phòng đại diện, c
phóng viên thường trú của cơ quan báo chí.
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động báo chí của quan báo c
nước ngoài, quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
29
1. Phạt tiền t 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi hoạt
động báo chí không đúng mục đích, chương trình đã được ghi trong giấy phép
của Bộ Ngoại giao.
2. Phạt tiền t15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Hoạt động báo chí mà không giấy phép của Bộ Ngoại giao.
b) Báo chí nước ngoài, quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài
tại Việt Nam thực hiện hoạt động báo c, hoạt động liên quan đến báo chí không
sự chấp thuận của cơ quan thẩm quyền của Việt Nam;
c) Cơ quan báo chí nước ngoài đặt văn phòng thường trú tại Việt Nam khi
không có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sdụng giấy phép hoạt động báo chí t03 tháng đến 06 tháng
đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 29. Vi phạm quy định vgiấy phép xuất bản bản tin, đặc san
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi thực
hiện không đúng nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin, đặc san.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xuất
bản bản tin, đặc san không có giấy phép.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tiêu hủy bản tin, đặc san đối với hành vi quy định tại khoản 1
khoản 2 Điều này.
Chương III
THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH XỬ
PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 30. Thẩm quyền của Thủ trưởng quan thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước một sốnh vựcmột số chức danh khác
1. Giám đốc Sở Văn a, Ththao Du lịch, Giám đốc Sở n hóa
Thể thao, Giám đốc Sở Công Thương quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 400.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động
thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
30
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu ququy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị
định này.
2. Chánh Văn phòng Bộ Văn a, Thể thao và Du lịch; Cục trưởng Cục
Báo chí; Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hìnhthông tin điện tử có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động
thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quđược quy định tại khoản 3
Điều 3 Nghị định này.
3. Trưởng đoàn kiểm tra do Chánh Văn phòng Bộ Văn a, Thể thao và
Du lịch, Cục trưởng Cục Báo chí, Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình
thông tin điện tthành lập thẩm quyền xphạt theo quy định tại khoản 1
Điều này.
4. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Ththao Du lịch,
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thành lập có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại
khoản 2 Điều này.
Điều 31. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng.
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính g trị không ợt
quá 50.000.000 đồng.
2. Trạm trưởng, Đội trưởng biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 100.000.000 đồng
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ e
khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn
đặc nhiệm png chống ma túy tội phạm có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính g trị không ợt
quá 150.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ e
khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
31
4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Ch
huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 150.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính giá trị không ợt
quá 300.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu ququy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị
định này.
5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc
Cục Phòng chống ma túy tội phạm thuộc Blệnh Bộ đội Biên phòng
quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động
thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu ququy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị
định này.
6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải
đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy tội phạm thuộc Bộ Tư
lệnh Bộ đội Biên phòng quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
c) Tước quyền sdụng giấy phép, chứng chỉ hành ngh thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu ququy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị
định này.
Điều 32. Thẩm quyền của Cảnht biển
1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính g trị không ợt
quá phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính g trị không ợt
quá 100.000.000 đồng.
32
3. Đội trưởng Đội nghiệp vCảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát
biển quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính g trị không ợt
quá 200.000.000 đồng đối lĩnh vực báo chí;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu ququy định tại các điểm đ e
khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biểnquyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 150.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính giá trị không vượt
quá 300.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu ququy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị
định này.
5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát,
Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển
Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động
thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị
định này.
6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ Pháp luật
thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 400.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu ququy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị
định này.
7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động
thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
33
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu ququy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị
định này.
Điều 33. Thẩm quyền của Hải quan
1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính g trị không ợt
quá 50.000.000 đồng.
2. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội Phúc
tập Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội Thông quan, Đội trưởng Đội
Kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Đội kiểm soát
chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Đội trưởng Đội Kiểm
tra sau thông quan khu vực thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 150.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính g trị không ợt
quá 300.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu ququy định tại khoản 3 Điều 3 Ngh
định này.
3. Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi
cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Tước quyền sử dụng giấy phép thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động
thời hạn;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu ququy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị
định này.
4. Cục trưởng Cục Hải quan quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Tước quyền sử dụng giấy phép thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động
thời hạn;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu ququy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị
định này.
Điều 34. Thẩm quyền của Quản thị trường
1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
34
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính g trị không ợt
quá 100.000.000 đồng.
2. Đội trưởng Đội Quản thtrường thuộc Chi cục Quản thị trường
thuộc Sở Công Thương có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 150.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính g trị không ợt
quá 300.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu ququy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị
định này.
3. Chi cục trưởng Chi cục Quản thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ
Quản thị trường thuộc Cục Quản Phát triển thị trường trong nước
quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Tước quyền sử dụng giấy phép thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động
thời hạn;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu ququy định tại khoản 3 Điều 3 Ngh
định này.
4. Cục trưởng Cục QuảnPhát triển thị trường trong nước có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính
trong lĩnh vực báo chí;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Tước quyền sử dụng giấy phép thời hạn hoặc đình chhoạt động
thời hạn;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu ququy định tại khoản 3 Điều 3 Ngh
định này.
Điều 35. Thẩm quyền của Công an nhân dân
1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính g trị không ợt
quá 100.000.000 đồng.
2. Th trưởng đơn vị Cảnht cơ động cấp đại độiquyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 200.000.000 đồng;
35
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ e
khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vCảnh sát động cấp tiểu
đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 150.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động
thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính gtrị không vượt
quá 300.000.000 đồng;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ e
khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Tởng Công an cấpquyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động
thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu ququy định tại khoản 3 Điều 3 Ngh
định này.
5. Tởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng
nghiệp vụ thuộc Cục An ninh nội địa; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An
ninh chính trị nội bộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế;
Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh t điều tra tội phạm về ma túy;
Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản hành chính về trật t
hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Tởng phòng
nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sdụng công
nghcao; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản xuất nhập cảnh; Trưởng
phòng nghiệp vụ thuộc Trung tâm dữ liệu quốc gia; Trưởng phòng nghiệp vụ
thuộc Cục Hồ sơ nghiệp vụ; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng
An ninh nội địa, Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng Cảnh
sát quản hành chính vtrật tự hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm
về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh
tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy,
Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát động, Tởng
phòng Cảnh sát thi hành án nh shỗ trợ pháp, Trưởng phòng Cảnh sát
phòng cháy, chữa cháy cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh mạng
phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng An ninh kinh tế,
Trưởng phòng An ninh đối ngoại, Trưởng phòng Hồ sơ nghiệp vụ, Chánh Văn
phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh quyền:
36
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 400.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động
thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu ququy định tại khoản 3 Điều 3 Ngh
định này.
6. Giám đốc Công an cấp tỉnh; Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ,
Cục trưởng Cục An ninh kinh tế; Chánh Văn phòng quan Cảnh sát điều tra
Bộ Công an; Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Cục
trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật thội; Cục trưởng Cục Cảnh
sát điều tra tội phm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu; Cục trưởng Cục Cảnh sát
điều tra tội phạm về ma túy; Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông; Cục trưởng
Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Cục trưởng Cục Cảnh
sát phòng, chống tội phạm vmôi trường; Cục trưởng Cục An ninh mạng
phòng, chống tội phạm s dụng công nghệ cao; Cục trưởng Cục An ninh nội địa;
Cục trưởng Cục Cảnh sát quản tạm giữ, tạm giam thi hành án hình stại
cộng đồng;lệnh Cảnht cơ động có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động
thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu ququy định tại khoản 3 Điều 3 Ngh
định này.
Điều 36. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấpcó quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động
thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu ququy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị
định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính
trong lĩnh vực báo chí;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động
thời hạn;
37
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu ququy định tại khoản 3 Điều 3 Ngh
định này.
Điều 37. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
1. Giám đốc SVăn a, Ththao và Du lịch; Giám đốc Sở n hóa
Thể thao; Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Cục trưởng Cục
Báo chí; Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình thông tin điện tử; Trưởng
đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập; Trưởng
đoàn kiểm tra do Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập;
Trưởng đoàn kim tra do Cục trưởng Cục Báo chí thành lập; Trưởng đoàn kiểm
tra do Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thành lập xử
phạt đối với c hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định
này.
2. Tởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao xử phạt đối với các
hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12, khoản 1
khoản 2 Điều 29 Nghị định này.
3. Bộ đội biên phòng xphạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định
tại điểm a điểm b khoản 2, khoản 4 khoản 5 Điều 12; Điều 13; điểm a
khoản 2 Điều 19 Nghị định này.
4. Cảnh sát biển xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại
các điểm a b khoản 1, các khoản 2 3 Điều 12; điểm a khoản 1 Điều 19
Nghị định này.
5. Hải quan xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 19, Điều 21 Nghị định này.
6. Quản thị trường xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định
tại Điều 21 Nghị định này.
7. Công an nhân dân xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định
tại Chương II Nghị định này.
8. Chủ tịchy ban nhân dân các cấp xử phạt vi phạm hành chính đối với
hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này.
Điều 39. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
1. Người thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định từ Điều 30
đến Điều 36 Nghị định này thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối
với những hành vi được phân định thẩm quyền xphạt được quy định tại Điều
35 Nghị định này.
2. Công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công
an nhân dân đang thi hành nhiệm vkiểm tra được giao trong nh vực báo chí
quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định.
3. Chỉ huy tàu bay, trưởng tàu, thuyền trưởng đang thi hành nhiệm vụ theo
chức năng, quyền hạn được giao thuộc lĩnh vực báo chí quyền lập biên bản
38
vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm xảy ra trên tàu bay, tàu biển và
phương tiện thủy nội địa.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 40. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các quy định về xử phạt
vi phạm nh chính trong hoạt động báo chí tại Chương II thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại Chương II được phân
định tại Điều 40a Nghị định số 119/2020/NĐ-CP quy định xphạt vi phạm hành
chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản hoạt động in sản phẩm
không phải xuất bản phẩm, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
14/2022/NĐ-CP hết hiệu lực.
Điều 41. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí xảy ra và
kết thúc trước thời điểm Nghị định này hiệu lực sau đó mới bị phát hiện
hoặc đang xem t, giải quyết táp dụng Ngh định của Chính ph vxphạt
vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan có hiệu lực tại
thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để xử lý.
2. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí xảy ra trước
thời điểm Nghị định này hiệu lực nhưng vẫn đang điễn ra khi Ngh định này
đã hiệu lực thì áp dụng quy định của Nghị định này để xử lý.
3. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc
đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cá
nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định
của Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định của Chính phủ vxử phạt vi
phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan hiệu lực tại
thời điểm ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính để xử lý.
Điều 42. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn,
tổ chức thi hành Nghị định này.
2. c Bộ trưởng, Thủ tởng quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phtrực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
39
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cổng pháp luật quốc gia;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KL(300).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ ỚNG
Lê Minh Hưng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×