- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 23/2026/TT-BVHTTDL quy định định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ báo chí
| Cơ quan ban hành: | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 23/2026/TT-BVHTTDL | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Lâm Thị Phương Thanh |
| Trích yếu: | Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sản xuất tác phẩm báo chí in, báo chí điện tử và in báo chí in, đăng tải báo chí điện tử | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
06/08/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Văn hóa-Thể thao-Du lịch | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 23/2026/TT-BVHTTDL
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật cho dịch vụ báo chí
Ngày 06/08/2026, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Thông tư số 23/2026/TT-BVHTTDL, có hiệu lực từ ngày 21/09/2026, quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật cho dịch vụ sản xuất tác phẩm báo chí in, báo chí điện tử và in báo chí in, đăng tải báo chí điện tử.
Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực báo chí, bao gồm cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc triển khai dịch vụ này.
- Giải thích từ ngữ
Thông tư cung cấp định nghĩa chi tiết về các thuật ngữ liên quan đến báo chí như tin, bài báo, ảnh báo chí, tranh báo chí, biên tập, xuất bản, phát hành, chế bản, maket, layout, infographic, và các hình thức báo chí điện tử như MegaStory/E-Magazine/Longform.
- Quy định chung về định mức kinh tế - kỹ thuật
Định mức kinh tế - kỹ thuật được xây dựng theo quy trình hoạt động báo chí và là mức tối đa để hoàn thành việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước. Định mức này bao gồm hao phí về nhân công, máy móc, thiết bị, và vật liệu sử dụng. Các chức danh lao động được xác định theo các thông tư và nghị định liên quan, và chi phí nhân công không được vượt quá định mức quy định.
- Nội dung và kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật
Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm hao phí về nhân công, máy móc, thiết bị, và vật liệu sử dụng. Kết cấu định mức bao gồm tên định mức, mô tả nội dung công việc, và bảng định mức chi tiết về các loại hao phí.
- Phụ lục
Phụ lục kèm theo Thông tư cung cấp chi tiết về định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ báo chí, bao gồm các câu hỏi và câu trả lời liên quan đến ngày Văn hóa Việt Nam và các nghị quyết của Quốc hội.
Thông tư này thay thế Thông tư số 18/2021/TT-BTTTT và các định mức kinh tế - kỹ thuật trước đây, đồng thời hướng dẫn các cơ quan báo chí trong việc xây dựng phương án giá dịch vụ báo chí.
Xem chi tiết Thông tư 23/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực kể từ ngày 21/09/2026
Tải Thông tư 23/2026/TT-BVHTTDL
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Số: 23/2026/TT-BVHTTDL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sản xuất tác phẩm báo chí in, báo chí điện tử và in báo chí in, đăng tải báo chí điện tử
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 214/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 298/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Báo chí;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sản xuất tác phẩm báo chí in, báo chí điện tử và in báo chí in, đăng tải báo chí điện tử.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sản xuất tác phẩm báo chí in, báo chí điện tử và in báo chí in, đăng tải báo chí điện tử có sử dụng ngân sách nhà nước phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại, phục vụ thiếu niên, nhi đồng, người khiếm thính, khiếm thị, đồng bào vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo và các nhiệm vụ trọng yếu khác phù hợp với từng giai đoạn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công quy định tại khoản 1 Điều này (sau đây gọi là dịch vụ sự nghiệp công);
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc triển khai dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong định mức ban hành theo Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tin là thể loại báo chí ngắn gọn, cô đọng, phản ánh nhanh chóng, kịp thời những sự kiện mới xảy ra, đang xảy ra, sắp xảy ra trong đời sống xã hội, gồm các thể loại: Tin vắn, tin ngắn, tin sâu.
2. Tin vắn là tin rất ngắn phản ánh cô đọng những thông điệp báo chí cần truyền tải, nhất là sự kiện có tính thời sự.
3. Tin ngắn là tin có các thành phần, kết cấu chủ yếu, phản ánh những thông điệp đặc trưng về nội dung, hình thức của sự kiện.
4. Tin sâu là tin có chiều sâu, phản ánh trình độ nhận thức sâu về sự kiện, khám phá các khía cạnh khác nhau; phân tích, đánh giá tính chất, đặc điểm, nhận định và xu thế vận động, ý nghĩa, hậu quả của sự kiện đối với xã hội (về bản chất, tin tổng hợp cũng là một hình thức của tin sâu).
5. Tin ảnh là thông tin phản ánh qua ảnh, đứng độc lập, không phụ thuộc vào tin, bài.
6. Ảnh minh họa là dạng ảnh đi kèm tin, bài với tư cách là yếu tố cấu thành nội dung của tin, bài để minh họa, tạo độ tin cậy và tính thuyết phục cho thông tin.
7. Bài báo là những tác phẩm báo chí phản ánh chuyên sâu về chủ đề (hay vấn đề) nào đó trong đời sống xã hội. Các thành phần của một bài báo cơ bản gồm: phần tiêu đề (title), phần thông tin cốt lõi (chapeau), phần dẫn nhập (intro), phần thân bài (body), phần tư liệu mở rộng (box), phần kết (kết đóng hoặc kết mở).
8. Bài phản ánh (gồm cả ghi nhanh, tường thuật) là bài báo phản ánh hiện thực qua những sự kiện, sự việc, quang cảnh, hiện trạng, tình huống, suy nghĩ, cảm xúc...
9. Bài phóng sự là bài báo có nội dung viết/nói về con người và sự việc. Phóng sự báo chí chỉ dừng lại ở chức năng thông tin sự kiện, “tường thuật sự việc chân thực, không văn hoa, không hư cấu” dưới bất cứ hình thức nào.
10. Bài điều tra là bài báo có nội dung gồm: Tiếp cận hiện thực hoặc thư tịch để tìm hiểu, phát hiện, phân tích, chứng minh, kết luận và giải pháp giải quyết vấn đề.
11. Bài ký báo chí là hình thức ghi chép về sự thật trong đời sống. Đặc trưng của bài ký là: Trung thành với sự thật một cách tối đa, tác giả xuất hiện trực tiếp trong tác phẩm với nhiệm vụ trần thuật về người thật, việc thật, cũng là nhân chứng thẩm định hiện thực, có kết cấu co giãn, linh hoạt, bút pháp giàu chất văn học trong việc phản ánh và thẩm định hiện thực, ngôn ngữ thông tin thời sự giàu hình ảnh và có khả năng biểu cảm cao.
12. Bài phỏng vấn là một dạng bài viết theo dạng phóng viên hỏi và người được phỏng vấn trả lời.
13. Chính luận báo chí là một nhóm bao gồm các thể loại xã luận, chuyên luận, bình luận có nhiệm vụ đánh giá, phân tích, giải thích, bàn luận về những sự thật của đời sống chính trị - xã hội.
14. Bài báo khoa học là một bài báo có nội dung khoa học và được trình bày theo thông lệ của bài báo khoa học, được công bố trên báo chí hay một tập san/tạp chí khoa học được tính điểm khoa học hoặc quốc tế thừa nhận chính thức, đã qua hệ thống bình duyệt của tập san/tạp chí khoa học.
15. Sáng tác văn học trên báo chí là các tác phẩm thuộc thể loại văn học (văn xuôi, thơ...) được đăng tải trên báo chí.
16. Ảnh báo chí là một hình thức thông tin của báo chí, phản ánh đời sống xã hội bằng ảnh đơn hoặc nhóm ảnh một cách chân thực, sinh động, có chú thích kèm theo, nhằm đem lại cho độc giả một lượng thông tin qua hình ảnh.
17. Tranh báo chí là một hình thức thông tin của báo chí, phản ánh đời sống xã hội bằng tranh đơn hoặc nhóm tranh một cách chân thực, sinh động, có chú thích kèm theo, nhằm đem lại cho độc giả một lượng thông tin thẩm mỹ.
18. Tranh minh họa là một loại hình mô tả (như vẽ chì, vẽ màu, có thể có hỗ trợ của nhiếp ảnh hoặc các dạng hình ảnh khác) được tạo ra để giải thích, làm rõ hơn hoặc bổ sung thêm các thông tin chẳng hạn như một câu chuyện, bài thơ hoặc bài báo.
19. Tranh biếm họa là một loại hình tác phẩm báo chí, có thể vẽ theo phong cách tả thực hoặc cường điệu nhằm mục đích bày tỏ thái độ châm biếm về một hiện tượng, sự vật nào đó.
20. Biên tập là việc rà soát, hoàn thiện nội dung, hình thức bản thảo để xuất bản.
21. Xuất bản là việc tổ chức, khai thác bản thảo, biên tập thành bản mẫu (bản hoàn chỉnh) để in và phát hành (đối với báo chí in); hoặc việc đăng tải bản hoàn chỉnh lên mạng Internet (đối với báo chí điện tử).
22. Phát hành là việc đưa sản phẩm báo chí in đến người sử dụng thông qua một hoặc nhiều hình thức (mua, bán, phân phát, tặng, cho, cho thuê, cho mượn, xuất khẩu, nhập khẩu, hội chợ, triển lãm).
23. Chế bản là quá trình tạo ra và hoàn thiện bản bông, bản phim, bản can, khuôn in để in hoặc bản mẫu để sao chụp.
24. Maket là bản thiết kế mẫu, bản vẽ mẫu trước khi thực hiện quá trình in ấn.
25. Layout là sự bố trí, sắp xếp trình bày nội dung và hình thức trên trang báo.
26. Bình trang là việc sắp xếp các mẫu thiết kế cho phù hợp với khổ giấy in và cách in offset.
27. In film là in bản maket từ bản bông ra tờ film.
28. In can là in bản maket từ bản bông ra tờ giấy can.
29. Ghi kẽm là in bản maket đã bình trang ra bản kẽm.
30. Infographic trên báo chí in, báo chí điện tử là tác phẩm báo chí, dùng yếu tố đồ họa làm ngôn ngữ chính, kết hợp với thông tin ngắn gọn, hình ảnh hoặc nhiều dạng thức khác để thể hiện chi tiết, ngắn gọn và trực quan các sự kiện, vấn đề.
31. MegaStory/E-Magazine/Longform trên báo chí điện tử là tác phẩm báo chí đa phương tiện (multimedia), bao gồm cả chữ viết, ảnh tĩnh, ảnh động, video, tệp âm thanh, đồ họa được thiết kế theo phương thức mới để truyền đạt thông tin.
Điều 3. Quy định chung về định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật được xây dựng theo quy trình hoạt động báo chí in, báo chí điện tử phổ biến quy định chi tiết tại Chương V của Phụ lục kèm theo Thông tư này.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật tại Thông tư này là mức tối đa để hoàn thành việc thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, bao gồm hao phí về nhân công, hao phí về máy móc, thiết bị sử dụng và hao phí về vật liệu sử dụng.
3. Xác định chức danh lao động
a) Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của bảng định mức áp dụng theo Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông; Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin; Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông; Thông tư số 09/2022/TT-BVHTTDL quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành mỹ thuật; Thông tư số 11/2024/TT-BKHCN quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;
b) Trường hợp các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công không có trong các Thông tư quy định tại điểm a khoản này thì áp dụng theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 117/2016/NĐ-CP và Nghị định số 07/2026/NĐ-CP; Nghị định số 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập hoặc xem xét quy đổi tương đương theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Trường hợp hạng, bậc của chức danh lao động đang làm việc tại các cơ quan báo chí không như quy định trong bảng định mức kinh tế - kỹ thuật thì cơ quan chủ quản trực tiếp của cơ quan báo chí xem xét, quyết định áp dụng hạng, bậc lao động trong định mức hoặc hạng, bậc của chức danh lao động đang làm việc và mức hao phí theo thực tế. Trong các trường hợp này phải bảo đảm chi phí về nhân công không vượt quá chi phí nhân công tính từ định mức tại Thông tư này;
d) Trường hợp tác nghiệp sản xuất tin, bài trong điều kiện đặc biệt, nguy hiểm theo yêu cầu nhiệm vụ như khu vực thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, xung đột vũ trang; khu vực có yếu tố rủi ro cao về an toàn, sức khỏe, điều kiện làm việc hoặc hạn chế tiếp cận, việc xác định mức hao phí phát sinh và lập, phê duyệt dự toán do đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị chủ quản quyết định theo thẩm quyền trên cơ sở pháp luật liên quan;
đ) Cơ quan báo chí chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng hao phí nhân công bảo đảm nguyên tắc không chi trả trùng lắp một khối lượng công việc từ các nguồn ngân sách khác nhau.
4. Định mức kinh tế - kỹ thuật tại Thông tư này chưa bao gồm:
a) Chi công tác phí, lưu trú;
b) Chi nghiệp vụ chuyên môn (chi phí mua bản quyền, tư liệu; chi khách mời, chuyên gia và các chi phí nghiệp vụ chuyên môn khác);
b) Chi phát hành báo chí in;
c) Chi phí hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm quản trị;
d) Chi phí lao động gián tiếp;
đ) Chi phí quản lý;
e) Chi phí hợp lý, hợp lệ khác (nếu có).
5. Khi xây dựng phương án giá dịch vụ sản xuất tác phẩm báo chí in, báo chí điện tử và in báo chí in, đăng tải báo chí điện tử, cơ quan báo chí được bổ sung các khoản chi phí tại khoản 4 Điều này (nếu có) theo quy định hiện hành của Nhà nước và theo quy định của cơ quan chủ quản.
Những chi phí liên quan đến nhiều hoạt động của cơ quan báo chí, sản phẩm báo chí thì phải phân bổ cho các hoạt động, các sản phẩm báo chí theo tiêu chí phù hợp khi xây dựng phương án giá sản xuất báo chí in, báo chí điện tử.
6. Đối với cơ quan báo chí có nhiều loại hình, sản phẩm báo chí: Tác phẩm báo chí được sử dụng cho nhiều loại hình, sản phẩm báo chí hoặc sử dụng trên mạng xã hội, nền tảng số thì chỉ áp dụng một lần định mức cho công tác xây dựng bản thảo; các hình thức khác còn lại chỉ được tính đối với phần công việc thực tế thực hiện.
7. Đối với các sản phẩm báo chí, tác phẩm báo chí thể hiện dưới hình thức đặc thù chưa được quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này, khi xây dựng đơn giá cơ quan báo chí căn cứ các quy định hiện hành và thực tế của đơn vị để đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định.
Điều 4. Nội dung, kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:
a) Hao phí về nhân công: Là thời gian lao động trực tiếp cần thiết của các hạng, cấp bậc lao động bình quân trực tiếp tham gia công việc nhất định phù hợp với quy trình hoạt động báo chí in, báo chí điện tử. Mức hao phí lao động trực tiếp trong định mức được tính bằng công, mỗi công tương ứng với thời gian làm việc 01 ngày làm việc (8 giờ) của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Hao phí về máy móc, thiết bị sử dụng: Là thời gian sử dụng các loại máy móc, thiết bị vào công việc nhất định phù hợp với quy trình hoạt động sản xuất báo chí in, báo chí điện tử. Mức hao phí máy móc, thiết bị trong định mức được tính bằng ca sử dụng máy, mỗi ca tương ứng với 8 giờ;
c) Hao phí về vật liệu sử dụng: Là số lượng các loại vật liệu cụ thể và cần thiết sử dụng trực tiếp cho công việc nhất định trong hoạt động báo chí in, báo chí điện tử.
2. Kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:
a) Tên định mức;
b) Mô tả nội dung công việc: Là nội dung các công đoạn chính để thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
c) Bảng định mức, bao gồm:
- Định mức hao phí nhân công: Chức danh, hạng, bậc lao động, đơn vị tính mức hao phí, trị số định mức hao phí;
- Định mức hao phí máy móc, thiết bị sử dụng: Tên loại máy móc hoặc thiết bị, đơn vị tính mức hao phí, trị số định mức hao phí;
- Định mức hao phí vật liệu sử dụng: Tên và quy cách vật liệu, đơn vị tính mức hao phí, trị số định mức hao phí;
- Trị số định mức: Là giá trị tính bằng số của thời gian thực hiện thực tế trên hao phí nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng, vật liệu sử dụng trong quá trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
- Ghi chú: Là nội dung hướng dẫn cách tính định mức trong điều kiện kỹ thuật khác nhau (nếu có) hoặc để hoàn thành một khối lượng công việc khác với đơn vị tính tại bảng định mức.
Điều 5. Định mức kinh tế - kỹ thuật
Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công kèm theo Thông tư này, quy trình tổ chức sản xuất, nguồn lực sản xuất thực tế của cơ quan báo chí, các bộ, ngành, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan xem xét, quyết định áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật cụ thể phù hợp với hoạt động cung cấp dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý và điều kiện ngân sách của cơ quan, đơn vị và địa phương.
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch rà soát, sửa đổi, bổ sung định mức dịch vụ sản xuất tác phẩm báo chí in, báo chí điện tử và in báo chí in, đăng tải báo chí điện tử theo từng thời kỳ, phù hợp với chính sách quản lý của nhà nước, đáp ứng nhu cầu thực tiễn.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 9 năm 2026.
2. Thông tư số 18/2021/TT-BTTTT ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Các bộ, ngành, cơ quan trung ương, địa phương đã được phê duyệt dự toán theo định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử tại Thông tư số 18/2021/TT-BTTTT và định mức kinh tế - kỹ thuật được ban hành theo Thông tư số 05/2024/TT-BTTTT hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực báo chí thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông được tiếp tục thực hiện đến hết nhiệm vụ, chu kỳ đặt hàng đang thực hiện.
4. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế mới được ban hành.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Báo chí) để xem xét, giải quyết./.
| Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Các bộ, cơ quan ngang bộ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - Cục KTVB và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp); - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL; - Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL; - Sở VHTTDL, Sở VHTT, Sở DL; - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ: CSDL quốc gia về pháp luật; - Cổng TTĐT Bộ VHTTDL; - Lưu: VT, Cục BC, VTD (250) . | BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ SẢN XUẤT
TÁC PHẨM BÁO CHÍ IN, BÁO CHÍ ĐIỆN TỬ VÀ IN BÁO CHÍ IN,
ĐĂNG TẢI BÁO CHÍ ĐIỆN TỬ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2026/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 8 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Chương I
CÔNG TÁC XÂY DỰNG BẢN THẢO VÀ BIÊN TẬP BẢN THẢO
TÁC PHẨM BÁO CHÍ
I. Điều kiện áp dụng
1. Định mức tính cho trường hợp xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo là tin, bài, chú thích tranh, chú thích ảnh bằng tiếng Việt Nam cho báo chí in, báo chí điện tử (bao gồm bản tin thông tấn).
2. Trường hợp xây dựng bản thảo và biên tập tin, bài, chú thích tranh, chú thích ảnh bằng tiếng Việt Nam cho tạp chí khoa học thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng nhân với hệ số k = 1,2.
3. Trường hợp xây dựng bản thảo và biên tập tin, bài, chú thích tranh, chú thích ảnh dịch từ tiếng Việt thành tiếng nước ngoài thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của Liên Hợp Quốc hoặc tiếng dân tộc (được thể hiện bằng 2 ngôn ngữ là tiếng việt và tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc, gồm cả công hiệu đính bản dịch) thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng nhân với hệ số k = 1,5.
4. Trường hợp xây dựng bản thảo và biên tập tin, bài, chú thích tranh, chú thích ảnh dịch từ tiếng Việt thành tiếng nước ngoài không thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của Liên Hợp Quốc (được thể hiện bằng 2 ngôn ngữ là tiếng việt và tiếng nước ngoài, gồm cả công hiệu đính bản dịch) thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng nhân với hệ số k = 1,6.
5. Trường hợp xây dựng bản thảo và biên tập tin, bài, chú thích tranh, chú thích ảnh được viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài, không thực hiện qua bước chuyển ngữ thì định mức định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng nhân với hệ số k = 1,2.
6. Trường hợp xây dựng bản thảo và biên tập tin tổng hợp, chùm tin, tin dự báo, tin công báo thì định mức tính như định mức tin có sử dụng tư liệu khai thác lại.
7. Đối với tác phẩm báo chí của tác giả không phải là người của cơ quan báo chí:
a) Định mức công tác xây dựng bản thảo, biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả không phải là người của cơ quan báo chí thực hiện như quy định tại mục 1, 2, 3, 4, 5, 8 phần II Chương I Định mức này.
b) Đối với tác phẩm là thể loại văn học, bài báo khoa học, ảnh báo chí, tranh báo chí của tác giả không phải là người của cơ quan báo chí tại mục 9, 10, 11, 12 phần II Chương I Định mức này:
- Tiền bản quyền sáng tạo, khai thác, sử dụng tác phẩm, cơ quan báo chí lập dự toán trên cơ sở thỏa thuận, trình cơ quan đặt hàng xem xét, phê duyệt theo quy định; tối đa không vượt quá 03 lần mức lương cơ sở áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang đối với thể loại văn học, bài báo khoa học và 01 lần mức lương cơ sở áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang đối với thể loại ảnh báo chí, tranh báo chí. Trường hợp khai thác, sử dụng tác phẩm mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan, tiền bản quyền thực hiện theo quy định tại Nghị định số 287/2026/NĐ-CP quy định về tiền bản quyền trong các lĩnh vực: Điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, nghệ thuật biểu diễn, báo chí, xuất bản;
- Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm không bao gồm hao phí xây dựng bản thảo.
8. Đối với tác phẩm báo chí thể hiện dưới hình thức Infographic:
a) Trường hợp thể hiện trên cơ sở tư liệu, bài báo đã có thì tổng định mức hao phí về nhân công, máy móc, thiết bị, vật liệu sử dụng không vượt quá 0,3 lần tổng định mức của tác phẩm cùng thể loại quy định tại phần II Chương I Định mức này;
b) Trường hợp xây dựng, thể hiện tác phẩm mới thì tổng định mức hao phí về nhân công, máy móc, thiết bị, vật liệu sử dụng không vượt quá 1,3 lần với tổng định mức của thể loại tác phẩm thể hiện quy định tại phần II Chương I Định mức này.
9. Đối với tác phẩm báo chí thể hiện dưới hình thức MegaStory/E- Magazine/Longform:
a) Trường hợp thể hiện trên cơ sở tư liệu, bài báo đã có thì tổng định mức hao phí về nhân công, máy móc, thiết bị, vật liệu sử dụng không vượt quá 1,2 lần tổng định mức của tác phẩm cùng thể loại quy định tại phần II Chương I Định mức này;
b) Trường hợp xây dựng, thể hiện hoàn toàn mới thì tổng định mức hao phí về nhân công, máy móc, thiết bị, vật liệu sử dụng không vượt quá 2,2 lần với tổng định mức của thể loại tác phẩm thể hiện quy định tại phần II Chương I Định mức này.
10. Đối với tác phẩm báo chí thể hiện dưới hình thức Audio, Video, căn cứ quy trình tổ chức sản xuất, nguồn lực sản xuất thực tế, cơ quan báo chí áp dụng đối với thể loại, phần công việc thực hiện tương ứng trong định mức sản xuất tại Thông tư số 01/2026/TT-BVHTTDL quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sản xuất chương trình phát thanh, chương trình truyền hình.
II. Định mức
1. Xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại tin, bài phản ánh
1.1. Mô tả nội dung công việc
a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Khảo sát, thu thập dữ liệu; nghiên cứu xây dựng ý tưởng, lập đề cương sáng tác, hoàn thiện kế hoạch đề tài;
b) Chuẩn bị chất liệu: Tìm, thu thập chất liệu; khai thác, xử lý chất liệu; lựa chọn hình thức thể hiện; dịch và hiệu đính chất liệu viết bằng tiếng dân tộc khác ra tiếng Việt Nam (nếu có);
c) Thể hiện tác phẩm: Viết văn bản tin, bài; đưa ảnh, tranh vào tin, bài; đọc lại bản thảo tin, bài; chỉnh sửa bản thảo tin, bài;
d) Biên tập bản thảo tin, bài: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo tin, bài hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo; làm thủ tục xử lý bản thảo tin, bài; chỉnh sửa bản thảo tin, bài và hoàn thiện bản thảo.
1.2. Bảng định mức
1.2.1. Định mức xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại tin vắn
Đơn vị tính: 01 tin vắn
|
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Trị số định mức không sử dụng tư liệu khai thác lại |
|
Nhân công |
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,08 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,14 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,75 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,03 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,05 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,15 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,942 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0003 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
4 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,002 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
Đơn vị tính: 01 tin vắn
|
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Trị số định mức có sử dụng tư liệu khai thác lại từ nguồn tin, bài trong nước |
|||
|
Đến 30% |
Trên 30% đến 50% |
Trên 50% đến 70% |
Trên 70% |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,07 |
0,07 |
0,06 |
0,05 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,12 |
0,11 |
0,10 |
0,09 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,64 |
0,60 |
0,56 |
0,49 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,03 |
0,03 |
0,03 |
0,03 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,15 |
0,15 |
0,15 |
0,15 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,80 |
0,76 |
0,71 |
0,61 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0003 |
0,0003 |
0,0003 |
0,0003 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
4 |
4 |
4 |
4 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,002 |
0,002 |
0,002 |
0,002 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10 |
10 |
10 |
Đơn vị tính: 01 tin vắn
|
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Trị số định mức có sử dụng tư liệu khai thác lại từ nguồn tin, bài nước ngoài |
|||
|
Đến 30% |
Trên 30% đến 50% |
Trên 50% đến 70% |
Trên 70% |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,08 |
0,07 |
0,07 |
0,06 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,13 |
0,12 |
0,11 |
0,1 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,68 |
0,64 |
0,6 |
0,53 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,03 |
0,03 |
0,03 |
0,03 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,15 |
0,15 |
0,15 |
0,15 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,85 |
0,80 |
0,76 |
0,66 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0003 |
0,0003 |
0,0003 |
0,0003 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
4 |
4 |
4 |
4 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,002 |
0,002 |
0,002 |
0,002 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10 |
10 |
10 |
1.2.2. Định mức xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại tin ngắn
Đơn vị tính: 01 tin ngắn
|
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Trị số định mức không sử dụng tư liệu khai thác lại |
|
Nhân công |
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,11 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,18 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,99 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,05 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,09 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,24 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
1,332 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0007 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
8 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,003 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
Đơn vị tính: 01 tin ngắn
|
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Trị số định mức có sử dụng tư liệu khai thác lại từ nguồn tin, bài trong nước |
|||
|
Đến 30% |
Trên 30% đến 50% |
Trên 50% đến 70% |
Trên 70% |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,09 |
0,09 |
0,08 |
0,07 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,15 |
0,15 |
0,14 |
0,12 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,84 |
0,79 |
0,74 |
0,64 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
1,13 |
1,07 |
1,00 |
0,87 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0007 |
0,0007 |
0,0007 |
0,0007 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
8 |
8 |
8 |
8 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,003 |
0,003 |
0,003 |
0,003 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10 |
10 |
10 |
Đơn vị tính: 01 tin ngắn
|
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Trị số định mức có sử dụng tư liệu khai thác lại từ nguồn tin, bài nước ngoài |
|||
|
Đến 30% |
Trên 30% đến 50% |
Trên 50% đến 70% |
Trên 70% |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,10 |
0,09 |
0,09 |
0,08 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,16 |
0,15 |
0,15 |
0,13 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,89 |
0,84 |
0,79 |
0,69 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
1,20 |
1,13 |
1,07 |
0,93 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0007 |
0,0007 |
0,0007 |
0,0007 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
8 |
8 |
8 |
8 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,003 |
0,003 |
0,003 |
0,003 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10 |
10 |
10 |
1.2.3. Định mức xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại tin sâu
Đơn vị tính: 01 tin sâu
|
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Trị số định mức không sử dụng tư liệu khai thác lại |
|
Nhân công |
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,16 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,25 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
1,58 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,13 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,19 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,45 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
2,200 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0013 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
16 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,006 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
Đơn vị tính: 01 tin sâu
|
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Trị số định mức có sử dụng tư liệu khai thác lại từ nguồn tin, bài trong nước |
|||
|
Đến 30% |
Trên 30% đến 50% |
Trên 50% đến 70% |
Trên 70% |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,13 |
0,13 |
0,12 |
0,10 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,21 |
0,20 |
0,19 |
0,16 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
1,35 |
1,27 |
1,19 |
1,03 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,13 |
0,13 |
0,13 |
0,13 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,19 |
0,19 |
0,19 |
0,19 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,45 |
0,45 |
0,45 |
0,45 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
1,87 |
1,76 |
1,65 |
1,43 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0013 |
0,0013 |
0,0013 |
0,0013 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
16 |
16 |
16 |
16 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,006 |
0,006 |
0,006 |
0,006 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10 |
10 |
10 |
Đơn vị tính: 01 tin sâu
|
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Trị số định mức có sử dụng tư liệu khai thác lại từ nguồn tin, bài nước ngoài |
|||
|
Đến 30% |
Trên 30% đến 50% |
Trên 50% đến 70% |
Trên 70% |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,13 |
0,13 |
0,12 |
0,10 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,21 |
0,20 |
0,19 |
0,16 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
1,35 |
1,27 |
1,19 |
1,03 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,13 |
0,13 |
0,13 |
0,13 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,19 |
0,19 |
0,19 |
0,19 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,45 |
0,45 |
0,45 |
0,45 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
1,98 |
1,87 |
1,76 |
1,54 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0013 |
0,0013 |
0,0013 |
0,0013 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
16 |
16 |
16 |
16 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,006 |
0,006 |
0,006 |
0,006 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10 |
10 |
10 |
1.2.4. Định mức xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại bài phản ánh
Đơn vị tính: 01 bài phản ánh
|
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Trị số định mức không sử dụng tư liệu khai thác lại |
|
Nhân công |
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,33 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,54 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
3,27 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,18 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,5 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
1,14 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
4,767 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0025 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
30 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,012 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
Đơn vị tính: 01 bài phản ánh
|
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Trị số định mức có sử dụng tư liệu khai thác lại từ nguồn tin, bài trong nước |
|||
|
Đến 30% |
Trên 30% đến 50% |
Trên 50% đến 70% |
Trên 70% |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,28 |
0,27 |
0,25 |
0,22 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,46 |
0,43 |
0,41 |
0,35 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
2,78 |
2,62 |
2,45 |
2,13 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
1,14 |
1,14 |
1,14 |
1,14 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
4,05 |
3,81 |
3,58 |
3,10 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0025 |
0,0025 |
0,0025 |
0,0025 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
30 |
30 |
30 |
30 |
|
Mực in |
Hộp |
0,012 |
0,012 |
0,012 |
0,012 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10 |
10 |
10 |
Đơn vị tính: 01 bài phản ánh
|
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Trị số định mức có sử dụng tư liệu khai thác lại từ nguồn tin, bài nước ngoài |
|||
|
Đến 30% |
Trên 30% đến 50% |
Trên 50% đến 70% |
Trên 70% |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,30 |
0,28 |
0,27 |
0,23 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,49 |
0,46 |
0,43 |
0,38 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
2,94 |
2,78 |
2,62 |
2,29 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
1,14 |
1,14 |
1,14 |
1,14 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
4,29 |
4,05 |
3,81 |
3,34 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0025 |
0,0025 |
0,0025 |
0,0025 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
30 |
30 |
30 |
30 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,012 |
0,012 |
0,012 |
0,012 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10 |
10 |
10 |
2. Xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại bài chính luận
2.1. Mô tả nội dung công việc
a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Khảo sát, thu thập thông tin về những vấn đề sự thật của đời sống đang diễn ra cần được nghiên cứu, đánh giá, phân tích, giải thích, bàn luận; lựa chọn một vấn đề quan trọng, mang tính thời sự của xã hội làm chủ đề của bài chính luận; lập đề cương sáng tác; hoàn thiện kế hoạch;
b) Chuẩn bị chất liệu: Tìm, thu thập chất liệu phục vụ cho viết bài chính luận; nghiên cứu, phân tích, tổng hợp thông tin về chủ đề của bài chính luận; lựa chọn hình thức thể hiện bài chính luận;
c) Thể hiện tác phẩm: Viết bài, đưa ảnh, tranh vào bài; đọc lại và sửa bản thảo;
d) Biên tập bản thảo: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo; làm thủ tục xử lý bản thảo; chỉnh sửa bản thảo, hoàn thiện bản thảo bài chính luận.
2.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 bài chính luận
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức không sử dụng tư liệu khai thác lại |
| Nhân công |
|
|
| Phóng viên hạng I bậc 4/6 | Công | 3,69 |
| Phóng viên hạng II bậc 5/8 | Công | 5,98 |
| Phóng viên hạng III bậc 5/9 | Công | 0,44 |
| Biên tập viên hạng I bậc 4/6 | Công | 2,77 |
| Biên tập viên hạng II bậc 5/8 | Công | 5,96 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 15,067 |
| Máy in laser A4 | Ca | 0,0125 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 150 |
| Mực in laser A4 | Hộp | 0,06 |
| Vật liệu phụ | % | 10 |
Đơn vị tính: 01 bài chính luận
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức có sử dụng tư liệu khai thác lại từ nguồn tin, bài trong nước | |||
| Đến 30% | Từ 30% Đến 50% | Từ 50% đến 70% | Trên 70% | ||
| Nhân công |
|
|
|
|
|
| Phóng viên hạng I bậc 4/6 | Công | 3,13 | 2,95 | 2,77 | 2,4 |
| Phóng viên hạng II bậc 5/8 | Công | 5,08 | 4,78 | 4,48 | 3,89 |
| Phóng viên hạng III bậc 5/9 | Công | 0,37 | 0,35 | 0,33 | 0,28 |
| Biên tập viên hạng I bậc 4/6 | Công | 2,77 | 2,77 | 2,77 | 2,77 |
| Biên tập viên hạng II bậc 5/8 | Công | 5,96 | 5,96 | 5,96 | 5,96 |
| Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 12,81 | 12,05 | 11,30 | 9,79 |
| Máy in laser A4 | Ca | 0,0125 | 0,0125 | 0,0125 | 0,0125 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 150 | 150 | 150 | 150 |
| Mực in laser A4 | Hộp | 0,06 | 0,06 | 0,06 | 0,06 |
| Vật liệu phụ | % | 10 | 10 | 10 | 10 |
Đơn vị tính: 01 bài chính luận
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức có sử dụng tư liệu khai thác lại từ nguồn tin, bài nước ngoài | |||
| Đến 30% | Từ 30% Đến 50% | Từ 50% đến 70% | Trên 70% | ||
| Nhân công |
|
|
|
|
|
| Phóng viên hạng I bậc 4/6 | Công | 3,32 | 3,13 | 2,95 | 2,58 |
| Phóng viên hạng II bậc 5/8 | Công | 5,38 | 5,08 | 4,78 | 4,19 |
| Phóng viên hạng III bậc 5/9 | Công | 0,39 | 0,37 | 0,35 | 0,31 |
| Biên tập viên hạng I bậc 4/6 | Công | 2,77 | 2,77 | 2,77 | 2,77 |
| Biên tập viên hạng II bậc 5/8 | Công | 5,96 | 5,96 | 5,96 | 5,96 |
| Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 13,56 | 12,81 | 12,05 | 10,55 |
| Máy in laser A4 | Ca | 0,0125 | 0,0125 | 0,0125 | 0,0125 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 150 | 150 | 150 | 150 |
| Mực in laser A4 | Hộp | 0,06 | 0,06 | 0,06 | 0,06 |
| Vật liệu phụ | % | 10 | 10 | 10 | 10 |
3. Xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại bài phóng sự, ký sự, điều tra
3.1. Mô tả nội dung công việc
a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Khảo sát, thu thập thông tin về những vấn đề thời sự của đời sống đang diễn ra cần được phản ánh; lựa chọn một hiện tượng đặc biệt diễn ra trong xã hội làm chủ đề của bài phóng sự, ký sự, điều tra; lập đề cương sáng tác; hoàn thiện kế hoạch;
b) Chuẩn bị chất liệu: Điều tra, thâm nhập thực tế và phỏng vấn nhiều người để có chất liệu phục vụ cho viết bài; nghiên cứu, phân tích, tổng hợp thông tin về chủ đề của bài viết; lựa chọn hình thức thể hiện bài phóng sự, ký sự, điều tra;
c) Thể hiện tác phẩm: Viết bài, đưa ảnh, tranh vào bài; đọc lại và sửa bản thảo;
d) Biên tập bản thảo bài phóng sự, ký sự, điều tra: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo; làm thủ tục xử lý bản thảo; chỉnh sửa bản thảo, hoàn thiện bản thảo bài phóng sự, ký sự, điều tra.
3.2. Bảng định mức
3.2.1. Định mức xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại bài phóng sự, ký sự
Đơn vị tính: 01 bài ký sự 1 kỳ/bài phóng sự 1 kỳ
|
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Trị số định mức không sử dụng tư liệu khai thác lại |
|
Nhân công |
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,13 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
4,52 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
10,17 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,25 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
2,5 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
6,13 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
18,95 |
|
Máy ghi âm chuyên dụng |
Ca |
10,369 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,01 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
120 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,048 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
Đơn vị tính: 01 bài ký sự 1 kỳ/bài phóng sự 1 kỳ
|
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Trị số định mức có sử dụng tư liệu khai thác lại từ nguồn tin, bài trong nước |
|||
|
Đến 30% |
Trên 30% đến 50% |
Trên 50% đến 70% |
Trên 70% |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,11 |
0,10 |
0,09 |
0,08 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
3,84 |
3,62 |
3,39 |
2,94 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
8,64 |
8,13 |
7,63 |
6,61 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,25 |
0,25 |
0,25 |
0,25 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
2,5 |
2,5 |
2,5 |
2,5 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
6,13 |
6,13 |
6,13 |
6,13 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
16,11 |
15,16 |
14,21 |
12,32 |
|
Máy ghi âm chuyên dụng |
Ca |
8,81 |
8,30 |
7,78 |
6,74 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,048 |
0,048 |
0,048 |
0,048 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10 |
10 |
10 |
Đơn vị tính: 01 bài ký sự 1 kỳ/bài phóng sự 1 kỳ
|
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
sử dụng |
Trị số định mức có tư liệu khai thác lại từ nguồn tin, bài nước ngoài |
||
|
Đến 30% |
Trên 30% đến 50% |
Trên 50% đến 70% |
Trên 70% |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,11 |
0,11 |
0,10 |
0,09 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
4,07 |
3,84 |
3,62 |
3,16 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
9,15 |
8,64 |
8,13 |
7,12 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,25 |
0,25 |
0,25 |
0,25 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
2,50 |
2,50 |
2,50 |
2,50 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
6,13 |
6,13 |
6,13 |
6,13 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
17,06 |
16,11 |
15,16 |
13,27 |
|
Máy ghi âm chuyên dụng |
Ca |
9,33 |
8,81 |
8,30 |
7,26 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,048 |
0,048 |
0,048 |
0,048 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10 |
10 |
10 |
3.2.2. Định mức xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại bài điều tra
Đơn vị tính: 01 bài điều tra 1 kỳ
|
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Trị số định mức không sử dụng tư liệu khai thác lại |
|
Nhân công |
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 4/6 |
Công |
0,38 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
4,06 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
11,1 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 4/6 |
Công |
0,33 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
2,17 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
6,17 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
19,367 |
|
Máy ghi âm chuyên dụng |
Ca |
10,879 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,01 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
120 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,048 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
Đơn vị tính: 01 bài điều tra 1 kỳ
|
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Trị số định mức có sử dụng tư liệu khai thác lại từ nguồn tin, bài trong nước |
|||
|
Đến 30% |
Trên 30% đến 50% |
Trên 50% đến 70% |
Trên 70% |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 4/6 |
Công |
0,32 |
0,3 |
0,28 |
0,24 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
3,45 |
3,25 |
3,05 |
2,64 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
9,44 |
8,88 |
8,33 |
7,22 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 4/6 |
Công |
0,33 |
0,33 |
0,33 |
0,33 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
2,17 |
2,17 |
2,17 |
2,17 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
6,17 |
6,17 |
6,17 |
6,17 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
16,46 |
15,49 |
14,53 |
12,59 |
|
Máy ghi âm chuyên dụng |
Ca |
9,25 |
8,70 |
8,16 |
7,07 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,048 |
0,048 |
0,048 |
0,048 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10 |
10 |
10 |
Đơn vị tính: 01 bài điều tra 1 kỳ
|
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Trị số định mức có sử dụng tư liệu khai thác lại từ nguồn tin, bài nước ngoài |
|||
|
Đến 30% |
Trên 30% đến 50% |
Trên 50% đến 70% |
Trên 70% |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 4/6 |
Công |
0,34 |
0,32 |
0,3 |
0,26 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
3,66 |
3,45 |
3,25 |
2,84 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
9,99 |
9,44 |
8,88 |
7,77 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 4/6 |
Công |
0,33 |
0,33 |
0,33 |
0,33 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
2,17 |
2,17 |
2,17 |
2,17 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
6,17 |
6,17 |
6,17 |
6,17 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
17,43 |
16,46 |
15,49 |
13,56 |
|
Máy ghi âm chuyên dụng |
Ca |
9,79 |
9,25 |
8,70 |
7,62 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,048 |
0,048 |
0,048 |
0,048 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10 |
10 |
10 |
4. Xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại bài phỏng vấn
4.1. Mô tả nội dung công việc
a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Khảo sát, thu thập thông tin về những vấn đề thời sự của đời sống đang diễn ra cần được phản ánh, thông tin cơ bản về đối tượng và người được phỏng vấn; lựa chọn chủ đề, mục tiêu của cuộc phỏng vấn, cách thức phỏng vấn; lập đề cương sáng tác; hoàn thiện kế hoạch;
b) Chuẩn bị chất liệu: Chuẩn bị câu hỏi và phỏng vấn; phán đoán các phương án trả lời để có sự nhạy bén và chính xác trong phản ứng và bổ sung các câu hỏi, tìm hiểu để hiểu rất rõ về vấn đề được phỏng vấn; nghiên cứu, phân tích, tổng hợp thông tin từ băng ghi âm; lựa chọn hình thức thể hiện bài phỏng vấn;
c) Thể hiện tác phẩm: Viết bài, đưa ảnh, tranh vào bài; đọc lại và sửa bản thảo;
d) Biên tập bản thảo: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo bài phỏng vấn hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo; làm thủ tục xử lý bản thảo; chỉnh sửa bản thảo, hoàn thiện bản thảo bài phỏng vấn.
4.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 bài phỏng vấn
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức không sử dụng tư liệu khai thác lại |
| Nhân công |
|
|
| Phóng viên hạng I bậc 3/6 | Công | 0,13 |
| Phóng viên hạng II bậc 5/8 | Công | 4,75 |
| Phóng viên hạng III bậc 5/9 | Công | 9,02 |
| Biên tập viên hạng I bậc 3/6 | Công | 0,25 |
| Biên tập viên hạng II bậc 5/8 | Công | 2,00 |
| Biên tập viên hạng III bậc 5/9 | Công | 4,46 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 16,483 |
| Máy ghi âm chuyên dụng | Ca | 9,727 |
| Máy in laser A4 | Ca | 0,01 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 120 |
| Mực in laser A4 | Hộp | 0,048 |
| Vật liệu phụ | % | 10 |
Đơn vị tính: 01 bài phỏng vấn
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức có sử dụng tư liệu khai thác lại từ nguồn tin, bài trong nước | |||
| Đến 30% | Trên 30% đến 50% | Trên 50% đến 70% | Trên 70% | ||
| Nhân công |
|
|
|
|
|
| Phóng viên hạng I bậc 3/6 | Công | 0,11 | 0,1 | 0,09 | 0,08 |
| Phóng viên hạng II bậc 5/8 | Công | 4,04 | 3,8 | 3,56 | 3,09 |
| Phóng viên hạng III bậc 5/9 | Công | 7,67 | 7,22 | 6,77 | 5,86 |
| Biên tập viên hạng I bậc 3/6 | Công | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 |
| Biên tập viên hạng II bậc 5/8 | Công | 2 | 2 | 2 | 2 |
| Biên tập viên hạng III bậc 5/9 | Công | 4,46 | 4,46 | 4,46 | 4,46 |
| Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 14,01 | 13,19 | 12,36 | 10,71 |
| Máy ghi âm chuyên dụng | Ca | 8,27 | 7,78 | 7,30 | 6,32 |
| Máy in laser A4 | Ca | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 120 | 120 | 120 | 120 |
| Mực in laser A4 | Hộp | 0,048 | 0,048 | 0,048 | 0,048 |
| Vật liệu phụ | % | 10 | 10 | 10 | 10 |
Đơn vị tính: 01 bài phỏng vấn
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức có sử dụng tư liệu khai thác lại từ nguồn tin, bài nước ngoài | |||
| Đến 30% | Trên 30% đến 50% | Trên 50% đến 70% | Trên 70% | ||
| Nhân công |
|
|
|
|
|
| Phóng viên hạng I bậc 3/6 | Công | 0,11 | 0,11 | 0,1 | 0,09 |
| Phóng viên hạng II bậc 5/8 | Công | 4,28 | 4,04 | 3,8 | 3,33 |
| Phóng viên hạng III bậc 5/9 | Công | 8,12 | 7,67 | 7,22 | 6,31 |
| Biên tập viên hạng I bậc 3/6 | Công | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,25 |
| Biên tập viên hạng II bậc 5/8 | Công | 2 | 2 | 2 | 2 |
| Biên tập viên hạng III bậc 5/9 | Công | 4,46 | 4,46 | 4,46 | 4,46 |
| Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 14,84 | 14,01 | 13,19 | 11,54 |
| Máy ghi âm chuyên dụng | Ca | 8,75 | 8,27 | 7,78 | 6,81 |
| Máy in laser A4 | Ca | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 120 | 120 | 120 | 120 |
| Mực in laser A4 | Hộp | 0,048 | 0,048 | 0,048 | 0,048 |
| Vật liệu phụ | % | 10 | 10 | 10 | 10 |
5. Xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại bài nghiên cứu trao đổi
5.1. Mô tả nội dung công việc
a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Khảo sát, thông tin cơ bản về nhu cầu tìm hiểu những hiện tượng của đời sống xã hội, những tri thức mới của con người; lựa chọn chủ đề nghiên cứu, tác phẩm đăng báo; lập kế hoạch đăng báo; hoàn thiện kế hoạch;
b) Chuẩn bị chất liệu: Điều tra, thâm nhập thực tế và phỏng vấn nhiều người để có chất liệu, bằng chứng khoa học phục vụ cho viết bài nghiên cứu trao đổi; nghiên cứu, phân tích, tổng hợp thông tin về chủ đề của bài nghiên cứu;
c) Thể hiện tác phẩm: Viết bài, đưa ảnh, tranh vào bài; đọc lại và sửa bản thảo;
d) Biên tập bản thảo: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo bài nghiên cứu trao đổi, bài báo khoa học hoàn thành; viết báo cáo (phiếu) biên tập bản thảo của biên tập viên; đề xuất phương hướng hoàn thiện bản thảo, thuê thẩm định (nếu có); làm việc với chuyên gia thẩm định và tác giả (nếu có) để xử lý bản thảo theo phương hướng hoàn thiện bản thảo được duyệt; đọc bông để phát hiện lỗi còn chưa sửa; chỉnh sửa các lỗi của bản thảo trong phạm vi trách nhiệm của biên tập viên để hoàn thiện bản thảo; hoàn thiện bản thảo bài nghiên cứu.
5.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 bài nghiên cứu trao đổi
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức không sử dụng tư liệu khai thác lại |
| Nhân công |
|
|
| Phóng viên hạng I bậc 3/6 | Công | 0,42 |
| Phóng viên hạng II bậc 5/8 | Công | 3,48 |
| Phóng viên hạng III bậc 5/9 | Công | 5,19 |
| Biên tập viên hạng I bậc 3/6 | Công | 0,29 |
| Biên tập viên hạng II bậc 5/8 | Công | 1,63 |
| Biên tập viên hạng III bậc 5/9 | Công | 3,56 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 11,65 |
| Máy in laser A4 | Ca | 0,0067 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 80 |
| Mực in laser A4 | Hộp | 0,032 |
| Vật liệu phụ | % | 10 |
Đơn vị tính: 01 bài nghiên cứu trao đổi
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức có sử dụng tư liệu khai thác lại từ nguồn tin, bài trong nước | |||
| Đến 30% | Trên 30% đến 50% | Trên 50% đến 70% | Trên 70% | ||
| Nhân công |
|
|
|
|
|
| Phóng viên hạng I bậc 3/6 | Công | 0,35 | 0,33 | 0,31 | 0,27 |
| Phóng viên hạng II bậc 5/8 | Công | 2,96 | 2,78 | 2,61 | 2,26 |
| Phóng viên hạng III bậc 5/9 | Công | 4,41 | 4,15 | 3,89 | 3,37 |
| Biên tập viên hạng I bậc 3/6 | Công | 0,29 | 0,29 | 0,29 | 0,29 |
| Biên tập viên hạng II bậc 5/8 | Công | 1,63 | 1,63 | 1,63 | 1,63 |
| Biên tập viên hạng III bậc 5/9 | Công | 3,56 | 3,56 | 3,56 | 3,56 |
| Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 9,90 | 9,32 | 8,74 | 7,57 |
| Máy in laser A4 | Ca | 0,0067 | 0,0067 | 0,0067 | 0,0067 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 80 | 80 | 80 | 80 |
| Mực in laser A4 | Hộp | 0,032 | 0,032 | 0,032 | 0,032 |
| Vật liệu phụ | % | 10 | 10 | 10 | 10 |
Đơn vị tính: 01 bài nghiên cứu trao đổi
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức có sử dụng tư liệu khai thác lại từ nguồn tin, bài nước ngoài | |||
| Đến 30% | Trên 30% đến 50% | Trên 50% đến 70% | Trên 70% | ||
| Nhân công |
|
|
|
|
|
| Phóng viên hạng I bậc 3/6 | Công | 0,38 | 0,35 | 0,33 | 0,29 |
| Phóng viên hạng II bậc 5/8 | Công | 3,13 | 2,96 | 2,78 | 2,44 |
| Phóng viên hạng III bậc 5/9 | Công | 4,67 | 4,41 | 4,15 | 3,63 |
| Biên tập viên hạng I bậc 3/6 | Công | 0,29 | 0,29 | 0,29 | 0,29 |
| Biên tập viên hạng II bậc 5/8 | Công | 1,63 | 1,63 | 1,63 | 1,63 |
| Biên tập viên hạng III bậc 5/9 | Công | 3,56 | 3,56 | 3,56 | 3,56 |
| Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 10,49 | 9,90 | 9,32 | 8,16 |
| Máy in laser A4 | Ca | 0,0067 | 0,0067 | 0,0067 | 0,0067 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 80 | 80 | 80 | 80 |
| Mực in laser A4 | Hộp | 0,032 | 0,032 | 0,032 | 0,032 |
| Vật liệu phụ | % | 10 | 10 | 10 | 10 |
6. Xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại ảnh báo chí của tác giả là người của cơ quan báo chí
6.1. Mô tả nội dung công việc
a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Nghiên cứu xây dựng ý tưởng, lập đề cương sáng tác gồm: đề tài và chủ đề lấy ảnh, nơi xảy ra, việc làm, nhân vật chủ thể và những vấn đề quan tâm, thời điểm chụp, thời gian hoàn thành; hoàn thiện kế hoạch đề tài;
b) Chuẩn bị tư liệu: Tìm, lựa chọn không gian, thời gian, khung cảnh, đối tượng trong ảnh, bố trí bố cục ảnh, lựa chọn góc nhìn, ánh sáng, khung hình và khoảng cách để chụp ảnh, chớp thời cơ bấm máy; xây dựng tập tư liệu ảnh về chủ đề ảnh; khai thác, xử lý tư liệu;
c) Thể hiện tác phẩm: Lựa chọn những bức ảnh đã chụp được phù hợp nhất với nội dung và chủ đề cần thể hiện, chỉnh sửa ảnh; viết chú thích, lời bình cho ảnh; đọc, xem lại bản thảo tác phẩm ảnh; chỉnh sửa bản thảo tác phẩm ảnh;
d) Biên tập bản thảo tác phẩm ảnh: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo tác phẩm ảnh hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo tác phẩm ảnh; làm thủ tục xử lý bản thảo tác phẩm ảnh; chỉnh sửa bản thảo tác phẩm ảnh; hoàn thiện bản thảo tác phẩm ảnh.
6.2. Bảng định mức
6.2.1. Định mức xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại tin ảnh của tác giả là người của cơ quan báo chí
Đơn vị tính: 01 bức ảnh (tin ảnh)
|
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Trị số định mức |
|
Nhân công |
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,17 |
|
Phóng viên hạng II bậc 4/8 |
Công |
0,26 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
2,48 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,02 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 4/8 |
Công |
0,09 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,6 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
2,175 |
|
Máy ảnh chuyên dụng |
Ca |
0,992 |
|
Máy in laser A4 màu |
Ca |
0,0003 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
4 |
|
Mực in laser A4 màu |
Hộp |
0,0016 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
6.2.2. Định mức xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại ảnh minh họa của tác giả là người của cơ quan báo chí
Đơn vị tính: 01 bức ảnh (ảnh minh họa)
|
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Trị số định mức |
|
Nhân công |
|
|
|
Phóng viên hạng II bậc 4/8 |
Công |
0,17 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,96 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 4/8 |
Công |
0,05 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,33 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,906 |
|
Máy ảnh chuyên dụng |
Ca |
0,383 |
|
Máy in laser A4 màu |
Ca |
0,0003 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
4 |
|
Mực in laser A4 màu |
Hộp |
0,0016 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
7. Xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại tranh báo chí của tác giả là người của cơ quan báo chí
7.1. Mô tả nội dung công việc
a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Nghiên cứu xây dựng ý tưởng, lập đề cương sáng tác; hoàn thiện kế hoạch đề tài;
b) Chuẩn bị tư liệu: Tìm hiểu các tranh cùng chủ đề đã công bố, nghiên cứu thực tế đời sống xã hội trong phạm vi chủ đề để sáng tác;
c) Thể hiện tác phẩm: Vẽ tranh bằng máy tính, viết chú thích, lời bình cho tranh; đọc, xem lại bản thảo tác phẩm tranh, chỉnh sửa bản thảo tác phẩm tranh;
d) Biên tập bản thảo tác phẩm tranh: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo tác phẩm tranh hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo tác phẩm tranh; làm thủ tục xử lý bản thảo tác phẩm tranh; chỉnh sửa bản thảo tin tác phẩm tranh, hoàn thiện bản thảo tác phẩm tranh.
7.2. Bảng định mức
7.2.1. Định mức xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại tranh minh họa của tác giả là người của cơ quan báo chí
Đơn vị tính: 01 bức tranh
|
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Trị số định mức |
|
Nhân công |
|
|
|
Họa sĩ bậc 5/9 |
Công |
1,63 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 4/8 |
Công |
0,05 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,33 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
1,300 |
|
Máy in laser A4 màu |
Ca |
0,0002 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
4 |
|
Mực in laser A4 màu |
Hộp |
0,001 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
7.2.2. Định mức xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại tranh biếm họa của tác giả là người của cơ quan báo chí
Đơn vị tính: 01 bức tranh
|
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Trị số định mức |
|
Nhân công |
|
|
|
Họa sĩ bậc 5/9 |
Công |
1,98 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 4/8 |
Công |
0,05 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,40 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
1,583 |
|
Máy in laser A4 màu |
Ca |
0,0002 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
4 |
|
Mực in laser A4 màu |
Hộp |
0,001 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
8. Biên tập bản thảo đối với thể loại trả lời bạn đọc
8.1. Mô tả nội dung công việc
a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Tiếp nhận, tập hợp, phân loại câu hỏi của bạn đọc gửi đến tòa soạn, lập kế hoạch trả lời;
b) Chuẩn bị chất liệu: Tìm, thu thập thông tin có liên quan, soạn và gửi văn bản yêu cầu kèm câu hỏi của bạn đọc đến cơ quan có liên quan để lấy ý kiến trả lời; theo dõi và tiếp nhận trả lời của các cơ quan có liên quan;
c) Thể hiện tác phẩm: Viết văn bản trả lời bạn đọc; đọc lại bản thảo trả lời bạn đọc; chỉnh sửa bản thảo trả lời bạn đọc;
d) Biên tập bản thảo: Đọc để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo trả lời bạn đọc hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo; làm thủ tục xử lý, chỉnh sửa và hoàn thiện bản thảo trả lời bạn đọc.
8.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 tin/bài trả lời bạn đọc
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Biên tập viên hạng I bậc 3/6 | Công | 0,02 |
| Biên tập viên hạng II bậc 5/8 | Công | 0,75 |
| Biên tập viên hạng III bậc 5/9 | Công | 2,36 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 2,508 |
| Máy in laser A4 | Ca | 0,005 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 60 |
| Mực in laser A4 | Hộp | 0,024 |
| Vật liệu phụ | % | 10 |
9. Biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả không phải là người của cơ quan báo chí đối với thể loại văn học
9.1. Mô tả nội dung công việc
a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Nghiên cứu cơ bản về nhu cầu đọc của độc giả và các tác giả sáng tác văn thơ; lựa chọn tác phẩm đăng báo; lập kế hoạch đăng báo; hoàn thiện kế hoạch;
b) Biên tập bản thảo: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo sáng tác văn học hoàn thành; viết báo cáo (phiếu) biên tập bản thảo; đề xuất phương hướng hoàn thiện bản thảo, thuê thẩm định (nếu cần); làm việc với chuyên gia thẩm định và tác giả (nếu có) để xử lý bản thảo theo phương hướng hoàn thiện bản thảo được duyệt; đọc bông để phát hiện lỗi còn chưa sửa; chỉnh sửa các lỗi của bản thảo trong phạm vi trách nhiệm của biên tập viên để hoàn thiện bản thảo; hoàn thiện bản thảo sáng tác văn học.
9.2. Bảng định mức
9.2.1. Định mức biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả không phải là người của cơ quan báo chí đối với thể loại văn xuôi
Đơn vị tính: 01 bản thảo văn xuôi
|
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Trị số định mức |
|
Nhân công |
|
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,17 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
1,98 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
5,23 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
5,9 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0033 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
40 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,016 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
9.2.2. Định mức biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả không phải là người của cơ quan báo chí đối với thể loại thơ
Đơn vị tính: 01 bản thảo thơ
|
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Trị số định mức |
|
Nhân công |
|
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,17 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
1,0 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
3,15 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
3,45 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0008 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
10 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,004 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10. Biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả không phải là người của cơ quan báo chí đối với thể loại bài báo khoa học
10.1. Mô tả nội dung công việc
a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Nghiên cứu cơ bản về nhu cầu tìm hiểu những hiện tượng của đời sống xã hội, những tri thức mới của con người; lựa chọn chủ đề nghiên cứu, tác phẩm đăng báo; lập kế hoạch đăng báo; hoàn thiện kế hoạch;
b) Biên tập bản thảo: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo bài báo khoa học hoàn thành; viết báo cáo (phiếu) biên tập bản thảo; đề xuất phương hướng hoàn thiện bản thảo;
c) Thuê thẩm định (nếu cần); Làm việc với chuyên gia thẩm định và tác giả (nếu có) để xử lý bản thảo theo phương hướng hoàn thiện bản thảo được duyệt; đọc bông để phát hiện lỗi còn chưa sửa; chỉnh sửa các lỗi của bản thảo trong phạm vi trách nhiệm của biên tập viên để hoàn thiện bản thảo; Hoàn thiện bản thảo bài báo khoa học.
10.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 bài báo khoa học
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Biên tập viên hạng I bậc 3/6 | Công | 0,71 |
| Biên tập viên hạng II bậc 5/8 | Công | 2,75 |
| Biên tập viên hạng III bậc 5/9 | Công | 6,79 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 8,2 |
| Máy in laser A4 | Ca | 0,0042 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 50 |
| Mực in laser A4 | Hộp | 0,02 |
| Vật liệu phụ | % | 10 |
11. Biên tập bản thảo ảnh báo chí được sưu tầm hoặc của tác giả không phải là người của cơ quan báo chí chụp
11.1. Mô tả nội dung công việc
a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Nghiên cứu xây dựng ý tưởng, lập đề cương sáng tác gồm: đề tài và chủ đề lấy ảnh, nơi xảy ra, việc làm, nhân vật chủ thể và những vấn đề quan tâm, thời điểm chụp, thời gian hoàn thành; hoàn thiện kế hoạch đề tài.
b) Biên tập bản thảo tác phẩm ảnh: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo tác phẩm ảnh hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo tác phẩm ảnh; làm thủ tục xử lý bản thảo tác phẩm ảnh; chỉnh sửa bản thảo tác phẩm ảnh; hoàn thiện bản thảo tác phẩm ảnh.
11.2. Bảng định mức
11.2.1. Định mức biên tập bản thảo tin ảnh của tác giả không phải là người của cơ quan báo chí chụp
Đơn vị tính: 01 bức ảnh
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Biên tập viên hạng I bậc 3/6 | Công | 0,08 |
| Biên tập viên hạng II bậc 5/8 | Công | 0,21 |
| Biên tập viên hạng III bậc 5/9 | Công | 0,98 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 1,02 |
| Máy in laser A4 | Ca | 0,0003 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 4 |
| Mực in laser A4 | Hộp | 0,0016 |
| Vật liệu phụ | % | 10 |
11.2.2. Định mức biên tập bản thảo ảnh minh họa sưu tầm
Đơn vị tính: 01 bức ảnh
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Biên tập viên hạng II bậc 5/8 | Công | 0,18 |
| Biên tập viên hạng III bậc 5/9 | Công | 0,6 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 0,63 |
| Máy in laser A4 | Ca | 0,0003 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 4 |
| Mực in laser A4 | Hộp | 0,0016 |
| Vật liệu phụ | % | 10 |
11.2.3. Định mức biên tập bản thảo ảnh minh họa của tác giả không phải là người của cơ quan báo chí chụp
Đơn vị tính: 01 bức ảnh
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Biên tập viên hạng II bậc 5/8 | Công | 0,17 |
| Biên tập viên hạng III bậc 5/9 | Công | 0,58 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 0,6 |
| Máy in laser A4 | Ca | 0,0003 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 4 |
| Mực in laser A4 | Hộp | 0,0016 |
| Vật liệu phụ | % | 10 |
12. Biên tập bản thảo tranh báo chí được sưu tầm hoặc của tác giả không phải là người của cơ quan báo chí vẽ
12.1. Mô tả nội dung công việc
a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Nghiên cứu xây dựng ý tưởng, lập đề cương sáng tác gồm: đề tài và chủ đề tranh, nơi xảy ra, việc làm, nhân vật chủ thể và những vấn đề quan tâm, thời điểm vẽ tranh, thời gian hoàn thành; hoàn thiện kế hoạch đề tài.
b) Biên tập bản thảo tác phẩm tranh: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo tác phẩm tranh hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo tác phẩm tranh; làm thủ tục xử lý bản thảo tác phẩm tranh; chỉnh sửa bản thảo tác phẩm tranh; hoàn thiện bản thảo tác phẩm tranh.
12.2. Bảng định mức
12.2.1. Định mức biên tập bản thảo tranh minh họa sưu tầm
Đơn vị tính: 01 bức tranh
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Họa sĩ bậc 5/9 | Công | 0,90 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 0,72 |
| Máy in laser A4 | Ca | 0,0003 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 4 |
| Mực in laser A4 | Hộp | 0,0016 |
| Vật liệu phụ | % | 10 |
12.2.2. Định mức biên tập bản thảo tranh minh họa tác giả không phải là người của cơ quan báo chí vẽ
Đơn vị tính: 01 bức tranh
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Họa sĩ bậc 5/9 | Công | 0,89 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 0,71 |
| Máy in laser A4 | Ca | 0,0003 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 4 |
| Mực in laser A4 | Hộp | 0,0016 |
| Vật liệu phụ | % | 10 |
12.2.3. Định mức biên tập bản thảo tranh biếm họa sưu tầm
Đơn vị tính: 01 bức tranh
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Mức |
| Nhân công |
|
|
| Họa sĩ bậc 5/9 | Công | 1,19 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 0,95 |
| Máy in laser A4 | Ca | 0,0003 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 4 |
| Mực in laser A4 | Hộp | 0,0016 |
| Vật liệu phụ | % | 10 |
12.2.4. Định mức biên tập bản thảo tranh biếm họa tác giả không phải là người của cơ quan báo chí vẽ
Đơn vị tính: 01 bức tranh
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Mức |
| Nhân công |
|
|
| Họa sĩ bậc 5/9 | Công | 1,04 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 0,83 |
| Máy in laser A4 | Ca | 0,0003 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 4 |
| Mực in | Hộp | 0,0016 |
| Vật liệu phụ | % | 10 |
Chương II
ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC THIẾT KẾ, CHẾ BẢN BÁO CHÍ IN
1. Thiết kế layout trang báo chí in (bao gồm ấn phẩm báo in, bản tin, bản tin thông tấn, đặc san, tạp chí in).
1.1. Mô tả nội dung công việc
a) Xem xét các yêu cầu về bố cục trang báo, đề xuất ý tưởng thiết kế, thống nhất ý tưởng thiết kế với ban biên tập tòa soạn;
b) Thiết kế layout trang báo chí in theo phương án thiết kế được duyệt;
c) Chỉnh sửa và hoàn thiện layout trang báo chí in, in maket ra giấy.
1.2. Bảng định mức
1.2.1. Định mức thiết kế layout trang báo chí in khổ A3
Đơn vị tính: 01 trang A3
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Kỹ sư bậc 3/9 | Công | 1,33 |
| Họa sĩ bậc 3/9 | Công | 0,38 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 1,367 |
| Máy in laser A4 màu | Ca | 0,0003 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy A4 (quy đổi 1 tờ A3 bằng 2 tờ A4) | Tờ | 4 |
| Mực in laser A4 màu | Hộp | 0,002 |
1.2.2. Định mức thiết kế layout trang báo chí in khổ A4
Đơn vị tính: 01 trang A4
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Kỹ sư bậc 3/9 | Công | 0,71 |
| Họa sĩ bậc 3/9 | Công | 0,19 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 0,717 |
| Máy in laser A4 màu | Ca | 0,0002 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 2 |
| Mực in màu laser A4 màu | Hộp | 0,001 |
1.3. Ghi chú
1.3.1. Định mức này tính cho trường hợp thiết kế layout 01 trang báo chí in lần đầu. Trường hợp chỉnh sửa lại layout đã thiết kế trước cho phù hợp với số báo mới thì định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính được nhân với hệ số k = 0,1.
1.3.2. Định mức thiết kế layout trang báo chí in khổ A2 là nhân 2 lần các hao phí trong định mức đối với khổ A3.
2. Thiết kế trình bày trang nhất tờ báo chí in (bao gồm ấn phẩm báo in, bản tin, bản tin thông tấn)
2.1. Mô tả nội dung công việc
a) Xem xét các yêu cầu về trình bày trang nhất báo, đề xuất ý tưởng thiết kế, thống nhất ý tưởng thiết kế với ban biên tập tòa soạn;
b) Thiết kế trình bày trang báo chí in theo phương án thiết kế được duyệt;
c) Chỉnh sửa và hoàn thiện trang nhất báo chí in, in maket ra giấy.
2.2. Bảng định mức
2.2.1. Định mức thiết kế trình bày trang nhất tờ báo chí in khổ A3
Đơn vị tính: 01 trang khổ A3
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Kỹ sư bậc 3/9 | Công | 0,58 |
| Họa sĩ bậc 3/9 | Công | 0,31 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 0,717 |
| Máy in laser A4 màu | Ca | 0,0005 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy A4 (quy đổi 1 tờ A3 bằng 2 tờ A4) | Tờ | 6 |
| Mực in màu laser A4 màu | Hộp | 0,002 |
2.2.2. Định mức thiết kế trình bày trang nhất tờ báo chí in khổ A4
Đơn vị tính: 01 trang khổ A4
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Kỹ sư bậc 3/9 | Công | 0,44 |
| Họa sĩ bậc 3/9 | Công | 0,25 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 0,55 |
| Máy in laser A4 màu | Ca | 0,0005 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 6 |
| Mực in laser A4 màu | Hộp | 0,002 |
2.2.3. Định mức thiết kế trình bày trang bìa ngoài báo chí in dạng sách (bao gồm tạp chí in, đặc san), bìa cơ bản, đơn giản, hài hòa giữa chữ và hình ảnh minh họa
Đơn vị tính: 01 bìa ngoài sách
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Họa sĩ bậc 5/9 | Công | 1,26 |
| Kỹ sư bậc 5/9 | Công | 2,58 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 3,07 |
| Máy in laser A4 | Ca | 0,0003 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy | Tờ | 4 |
| Mực in laser A4 | Hộp | 0,002 |
| Vật liệu phụ | % | 10 |
2.3. Ghi chú
2.3.1. Định mức này tính cho trường hợp thiết kế trình bày trang nhất trên báo chí in khổ A3, A4, có yêu cầu thông thường về mỹ thuật và kỹ thuật, chưa tính hao phí số hóa bảng, hộp chữ, tranh, ảnh, chữ để đưa vào máy tính.
2.3.2. Trường hợp thiết kế trình bày trang nhất có yêu cầu cao về mỹ thuật và kỹ thuật thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng được nhân với hệ số k = 1,2.
3. Thiết kế trình bày chữ trong báo chí in (bao gồm ấn phẩm báo in, bản tin, bản tin thông tấn, đặc san, tạp chí in)
3.1. Mô tả nội dung công việc
a) Xem xét các yêu cầu về trình bày chữ của bài báo, vị trí đặt bài trên layout, đề xuất ý tưởng thiết kế, thống nhất ý tưởng thiết kế với ban biên tập tòa soạn;
b) Thiết kế trình bày chữ của bài báo theo phương án thiết kế được duyệt;
c) Chỉnh sửa và hoàn thiện thiết kế trình bày chữ trong bài báo;
d) In ra giấy.
3.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 tin, bài
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Kỹ sư bậc 3/9 | Công | 0,017 |
| Họa sĩ bậc 3/9 | Công | 0,006 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 0,019 |
| Máy in laser A4 màu | Ca | 0,0005 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 6 |
| Mực in laser A4 màu | Hộp | 0,002 |
3.3. Ghi chú
3.3.1. Định mức này tính cho trường hợp thiết kế trình bày chữ của 01 tin, bài có yêu cầu thông thường về mỹ thuật và kỹ thuật của 01 tin, bài trên báo in, chưa tính hao phí nhập chữ vào máy tính.
3.3.2. Trường hợp thiết kế trình bày chữ của 01 tin, bài có yêu cầu cao về mỹ thuật và kỹ thuật thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng được nhân với hệ số k = 1,2.
4. Thiết kế trình bày tranh, ảnh trong trong báo chí in (bao gồm ấn phẩm báo in, bản tin, bản tin thông tấn, đặc san, tạp chí in).
4.1. Mô tả nội dung công việc
a) Xem xét các yêu cầu về trình bày tranh, ảnh của bài báo, vị trí đặt tranh, ảnh trong bài và trên layout, đề xuất ý tưởng thiết kế, thống nhất ý tưởng thiết kế với ban biên tập tòa soạn;
b) Chỉnh sửa nhỏ chất lượng ảnh, tranh;
c) Thiết kế trình bày tranh, ảnh của bài báo theo phương án thiết kế được duyệt;
d) Chỉnh sửa và hoàn thiện thiết kế trình bày tranh, ảnh trong bài báo;
đ) In ra giấy.
4.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 tranh (ảnh)
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Kỹ sư bậc 3/9 | Công | 0,095 |
| Họa sĩ bậc 3/9 | Công | 0,020 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 0,099 |
| Máy in laser A4 màu | Ca | 0,0005 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 6 |
| Mực in màu | Hộp | 0,002 |
4.3. Ghi chú
4.3.1. Định mức này tính cho trường hợp thiết kế trình bày 01 bức tranh, ảnh có yêu cầu thông thường về mỹ thuật và kỹ thuật của 01 tin, bài trên báo chí in, chưa tính hao phí số hóa tranh, ảnh để đưa vào máy tính.
4.3.2. Trường hợp thiết kế trình bày 01 bức tranh, ảnh có yêu cầu cao về mỹ thuật và kỹ thuật, của 01 tin, bài trên báo chí in thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng được nhân với hệ số k = 1,2.
5. Thiết kế trình bày bảng, hộp chữ trong báo chí in (bao gồm ấn phẩm báo in, bản tin, bản tin thông tấn, đặc san, tạp chí in).
5.1. Mô tả nội dung công việc
a) Xem xét các yêu cầu về trình bày bảng, hộp chữ của bài báo, vị trí đặt bảng, hộp chữ trong bài và trên layout, đề xuất ý tưởng thiết kế, thống nhất ý tưởng thiết kế với ban biên tập tòa soạn;
b) Chỉnh sửa nhỏ chất lượng bảng, hộp chữ;
c) Thiết kế trình bày bảng, hộp chữ của bài báo theo phương án thiết kế được duyệt;
d) Chỉnh sửa và hoàn thiện thiết kế trình bày tranh, ảnh trong bài báo;
đ) In ra giấy.
5.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 bảng biểu/hộp chữ
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Kỹ sư bậc 3/9 | Công | 0,077 |
| Họa sĩ bậc 3/9 | Công | 0,017 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 0,086 |
| Máy in laser A4 màu | Ca | 0,0005 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 6 |
| Mực in laser A4 màu | Hộp | 0,002 |
5.3. Ghi chú
5.3.1. Định mức này tính cho trường hợp thiết kế trình bày 01 bảng, hộp chữ có yêu cầu thông thường về mỹ thuật và kỹ thuật của 01 tin, bài trên báo chí in, chưa tính hao phí số hóa bảng, hộp chữ để đưa vào máy tính.
5.3.2. Trường hợp thiết kế trình bày 01 bảng, hộp chữ có yêu cầu cao về mỹ thuật và kỹ thuật, của 01 tin, bài trên báo chí inthì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng được nhân với hệ số k = 1,2.
Chương III
ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC THIẾT KẾ, CHẾ BẢN, ĐĂNG TẢI
BÁO CHÍ ĐIỆN TỬ
1. Thiết kế layout trang báo chí điện tử
1.1. Mô tả nội dung công việc
a) Xem xét các yêu cầu về bố cục trang báo, đề xuất ý tưởng thiết kế, thống nhất ý tưởng thiết kế với ban biên tập tòa soạn;
b) Chỉnh sửa lại layout đã thiết kế trước cho phù hợp với trang báo mới (thiết kế layout 01 trang báo chí điện tử lần đầu đã tính trong thiết kế website);
c) Đưa lên trang báo chí điện tử.
1.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 trang
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Kỹ sư bậc 3/9 | Ca | 0,071 |
| Họa sĩ bậc 3/9 | Ca | 0,019 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 0,072 |
| Máy in laser A4 | Ca | 0,0002 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 2 |
| Mực in laser A4 | Hộp | 0,001 |
2. Thiết kế trình bày trang trượt (slide) báo chí điện tử (bao gồm báo điện tử, tạp chí điện tử, chuyên trang báo điện tử, chuyên trang tạp chí điện tử)
2.1. Mô tả nội dung công việc
a) Xem xét các yêu cầu về trình bày trang trượt (slide), đề xuất ý tưởng thiết kế, thống nhất ý tưởng thiết kế với ban biên tập tòa soạn;
b) Thiết kế trình bày trang trượt (slide) theo phương án thiết kế được duyệt;
c) Chỉnh sửa và hoàn thiện trang trượt (slide), in maket ra giấy.
2.2. Bảng định mức
2.2.1. Định mức thiết kế trình bày trang trượt (slide) chỉ có chữ cho báo chí điện tử
Đơn vị tính: 01 trang (slide)
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Kỹ sư bậc 3/9 | Công | 0,27 |
| Họa sĩ bậc 3/9 | Công | 0,08 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 0,283 |
| Máy in laser A4 màu | Ca | 0,0002 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 2 |
| Mực in laser A4 màu | Hộp | 0,001 |
2.2.2. Định mức thiết kế trình bày trang trượt (slide) chỉ có bảng biểu, hộp chữ cho báo chí điện tử
Đơn vị tính: 01 trang (slide)
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Kỹ sư bậc 3/9 | Công | 0,32 |
| Họa sĩ bậc 3/9 | Công | 0,10 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 0,342 |
| Máy in laser A4 màu | Ca | 0,0002 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 2 |
| Mực in laser A4 màu | Hộp | 0,001 |
2.2.3. Định mức thiết kế trình bày trang trượt (slide) chỉ có tranh, ảnh cho báo chí điện tử
Đơn vị tính: 01 trang (slide)
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Kỹ sư bậc 3/9 | Công | 0,27 |
| Họa sĩ bậc 3/9 | Công | 0,10 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 0,300 |
| Máy in laser A4 màu | Ca | 0,0002 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 2 |
| Mực in laser A4 màu | Hộp | 0,001 |
2.2.4. Định mức thiết kế trình bày trang trượt (slide) chỉ có video cho báo chí điện tử
Đơn vị tính: 01 trang (slide)
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Kỹ sư bậc 3/9 | Công | 0,29 |
| Họa sĩ bậc 3/9 | Công | 0,10 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 0,317 |
| Máy in laser A4 màu | Ca | 0,0002 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 2 |
| Mực in laser A4 màu | Hộp | 0,001 |
2.2.5. Định mức thiết kế trình bày trang trượt (slide) hỗn hợp các dạng chữ, bảng biểu, hộp chữ, tranh, ảnh, video cho báo chí điện tử
Đơn vị tính: 01 trang (slide)
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Kỹ sư bậc 3/9 | Công | 0,35 |
| Họa sĩ bậc 3/9 | Công | 0,13 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 0,383 |
| Máy in laser A4 màu | Ca | 0,0002 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 2 |
| Mực in laser A4 màu | Hộp | 0,001 |
2.3. Ghi chú
2.3.1. Định mức này tính cho trường hợp thiết kế trình bày trang trượt (slide), có yêu cầu thông thường về mỹ thuật và kỹ thuật, không có âm thanh, chưa bao gồm hao phí làm nội dung.
2.3.2. Trường hợp thiết trình bày trang trượt (slide) có yêu cầu cao về mỹ thuật và kỹ thuật, có âm thanh thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng được nhân với hệ số k = 1,2.
3. Thiết kế trình bày chữ trong báo chí điện tử
3.1. Mô tả nội dung công việc
a) Xem xét các yêu cầu về trình bày chữ của bài báo, vị trí đặt bài trên layout, đề xuất ý tưởng thiết kế, thống nhất ý tưởng thiết kế với ban biên tập tòa soạn;
b) Thiết kế trình bày chữ của bài báo theo phương án thiết kế được duyệt;
c) Chỉnh sửa và hoàn thiện thiết kế trình bày chữ trong bài báo;
d) Đưa chữ của bài báo lên trang báo chí điện tử.
3.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 tin, bài
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Kỹ sư bậc 3/9 | Công | 0,077 |
| Họa sĩ bậc 3/9 | Công | 0,018 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 0,092 |
| Máy in laser A4 | Ca | 0,0005 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 6 |
| Mực in laser A4 | Hộp | 0,002 |
3.3. Ghi chú
3.3.1. Định mức này tính cho trường hợp thiết kế trình bày chữ, có yêu cầu thông thường về mỹ thuật và kỹ thuật của 01 tin, bài trên báo chí điện tử, chưa bao gồm hao phí nhập chữ vào máy tính.
3.3.2. Trường hợp thiết kế trình bày chữ của 01 tin, bài có yêu cầu cao về mỹ thuật và kỹ thuật thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng được nhân với hệ số k = 1,2.
4. Thiết kế trình bày tranh, ảnh trong báo chí điện tử
4.1. Mô tả nội dung công việc
a) Xem xét các yêu cầu về trình bày tranh, ảnh của bài báo, vị trí đặt tranh, ảnh trong bài và trên layout, đề xuất ý tưởng thiết kế, thống nhất ý tưởng thiết kế với ban biên tập tòa soạn;
b) Chỉnh sửa nhỏ chất lượng ảnh, tranh;
c) Thiết kế trình bày tranh, ảnh của bài báo theo phương án thiết kế được duyệt;
d) Chỉnh sửa và hoàn thiện thiết kế trình bày tranh, ảnh trong bài báo;
đ) Đưa tranh, ảnh của bài báo lên trang báo điện tử, in ra giấy.
4.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 tranh (ảnh)
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Kỹ sư thiết kế bậc 3/9 | Công | 0,010 |
| Họa sĩ bậc 3/9 | Công | 0,024 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 0,119 |
| Máy in laser A4 màu | Ca | 0,0005 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 6 |
| Mực in laser A4 màu | Hộp | 0,002 |
4.3. Ghi chú
4.3.1. Định mức này tính cho trường hợp thiết kế trình bày 01 bức tranh, ảnh có yêu cầu thông thường về mỹ thuật và kỹ thuật của 01 tin, bài trên báo chí điện tử, chưa bao gồm hao phí số hóa tranh, ảnh để đưa vào máy tính.
4.3.2. Trường hợp thiết kế trình bày 01 bức tranh, ảnh có yêu cầu cao về mỹ thuật và kỹ thuật, của 01 tin, bài trên báo điện tử thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng được nhân với hệ số k = 1,2.
5. Thiết kế trình bày bảng, hộp chữ trong báo chí điện tử
5.1. Mô tả nội dung công việc
a) Xem xét các yêu cầu về trình bày bảng, hộp chữ của bài báo, vị trí đặt bảng, hộp chữ trong bài và trên layout, đề xuất ý tưởng thiết kế, thống nhất ý tưởng thiết kế với ban biên tập tòa soạn;
b) Chỉnh sửa nhỏ chất lượng bảng, hộp chữ;
c) Thiết kế trình bày bảng, hộp chữ của bài báo theo phương án thiết kế được duyệt;
d) Chỉnh sửa và hoàn thiện thiết kế trình bày tranh, ảnh trong bài báo;
đ) Đưa bảng, hộp chữ của bài báo lên trang báo điện tử, in ra giấy.
5.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 bảng biểu/hộp chữ
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Kỹ sư thiết kế bậc 3/9 | Công | 0,084 |
| Họa sĩ bậc 3/9 | Công | 0,020 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 0,101 |
| Máy in laser A4 màu | Ca | 0,0005 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy A4 | Tờ | 6 |
| Mực in laser A4 màu | Hộp | 0,002 |
5.3. Ghi chú
5.3.1. Định mức này tính cho trường hợp thiết kế trình bày 01 bảng, hộp chữ có yêu cầu thông thường về mỹ thuật và kỹ thuật của 01 tin, bài trên báo chí điện tử, chưa bao gồm hao phí số hóa bảng, hộp chữ để đưa vào máy tính.
5.3.2. Trường hợp thiết kế trình bày 01 bảng, hộp chữ có yêu cầu cao về mỹ thuật và kỹ thuật, của 01 tin, bài trên báo điện tử thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng được nhân với hệ số k = 1,2.
Chương IV
ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC IN CÁC LOẠI ẤN PHẨM BÁO CHÍ IN
1. Công tác bình bản thủ công
1.1. Mô tả nội dung công việc
a) Nghiên cứu, tính toán kích thước bố trí trang tài liệu trên khổ giấy in;
b) Thực hiện kẻ ô, cắt, dán, đặt bản can hoặc phim lên để bình cho phù hợp yêu cầu xén, gấp, đóng tập tài liệu sau in. Sản phẩm cuối cùng là tờ mẫu phơi hoàn chỉnh.
1.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 bản bình
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Công nhân in nhóm II bậc 4/7 | Công | 0,111 |
2. Công tác in bản can
2.1. Mô tả nội dung công việc
a) Kết nối máy tính với máy in giấy can, nạp giấy can vào máy in;
b) Khởi động máy tính và máy in, đặt các thông số in và thực hiện lệnh in trên máy tính; theo dõi quá trình in và kiểm tra kết quả in.
2.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 100 tờ khổ A4
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Công nhân in nhóm II bậc 4/7 | Công | 0,026 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Máy in laser A4 đen trắng - Chuyên in giấy can | Ca | 0,026 |
| Máy tính chuyên dụng | Ca | 0,026 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy can A4 | Tờ | 105 |
| Mực in laser A4 | hộp | 0,21 |
| Vật liệu phụ | % | 5 |
3. Công tác ghi bản phim và bình bản
3.1. Mô tả nội dung công việc
a) Kết nối máy tính với máy ghi phim, nạp phim vào máy ghi, nạp file vào máy tính;
b) Khởi động máy tính và máy ghi, đặt các thông số bình bản, ghi phim và thực hiện lệnh ghi trên máy tính; theo dõi quá trình ghi và kiểm tra kết quả ghi phim.
3.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 100 tờ phim
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Công nhân in nhóm II bậc 4/7 | Công | 0,032 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Hệ thống máy ghi phim chuyên dùng | Ca | 0,032 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Phim bitonal, greyscale and color | Tờ | 102 |
| Vật liệu phụ | % | 5% |
4. Công tác ghi bản kẽm từ bản can hoặc bản phim
4.1. Mô tả nội dung công việc
a) Chuẩn bị máy phơi kẽm;
b) Đặt bản kẽm và bản can (hoặc bản phim) đã bình bản vào máy;
c) Đặt thông số của máy và chạy máy phơi kẽm;
d) Lấy bản kẽm đã phơi đưa vào hệ thống hiện chữ;
đ) Đưa bản kẽm đã hiện chữ vào hệ thống sấy và gôm bề mặt;
e) Kiểm tra và đưa bản kẽm hoàn thành phơi vào giá.
4.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 100 bản kẽm
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Công nhân in nhóm II bậc 4/7 | Công | 12,75 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Hệ thống máy phơi kẽm thủ công | Ca | 12,75 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Bản kẽm | Bản | 102 |
| Vật liệu phụ | % | 5 |
5. Công tác ghi bản kẽm từ file và bình bản
5.1. Mô tả nội dung công việc
a) Chuẩn bị máy ghi kẽm, chuyển file vào máy;
b) Đặt bản kẽm vào máy;
c) Đặt thông số đặt các thông số bình bản và của máy và chạy máy ghi kẽm;
d) Hiện kẽm đã ghi, sấy khô và gôm bề mặt;
đ) Kiểm tra và đưa bản kẽm đã ghi vào giá.
5.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 100 bản kẽm
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Công nhân in nhóm III bậc 4/7 | Công | 1,821 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Hệ thống máy in kẽm tự động | Ca | 1,821 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Bản kẽm | Bản | 102 |
| Vật liệu phụ | % | 5 |
6. Công tác in offset 1 màu, 2 màu và 4 màu
6.1. Mô tả nội dung công việc
a) Chuẩn bị máy in, lắp kẽm, đổ mực, cài đặt thông số in, lắp giấy;
b) Vận hành máy in, kiểm tra thành phẩm.
6.2. Bảng định mức
6.2.1. Định mức công tác in offset 1 màu (màu đen), giấy cuộn, in báo khổ giấy 608mm x 914 mm, in 2 mặt đồng thời
Đơn vị tính: 10.000 bản in 2 mặt, 1 màu đen, khổ giấy 608 x 914mm
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Công nhân in nhóm III bậc 4/7 | Công | 0,55 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Hệ thống máy in offset giấy cuộn, in 2 mặt, tự động | Ca | 0,092 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy in | m 2 | 6112,83 |
| Mực in đen | Kg | 8,15 |
| Vật liệu phụ | % | 5% |
6.2.2. Định mức công tác in offset 1 màu (màu khác màu đen), giấy cuộn, in báo khổ giấy 608mm x 914mm, in 2 mặt đồng thời
Đơn vị tính: 10.000 bản in 2 mặt, 1 màu khác màu đen, khổ giấy 608 x 914mm
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Công nhân in nhóm III bậc 4/7 | Công | 0,55 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Hệ thống máy in offset giấy cuộn, in 2 mặt, tự động | Ca | 0,092 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy in | m 2 | 6112,83 |
| Mực in màu | Kg | 9,17 |
| Vật liệu phụ | % | 5% |
6.2.3. Định mức công tác in offset 2 màu giấy cuộn, in báo khổ giấy 608mm x 914mm, in 2 mặt đồng thời
Đơn vị tính: 10.000 bản in 2 mặt, 2 màu, khổ giấy 608 x 914mm
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Công nhân in nhóm III bậc 4/7 | Công | 0,642 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Hệ thống máy in offset giấy cuộn, in 2 mặt, tự động | Ca | 0,092 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy in | m 2 | 6112,83 |
| Mực in màu | Kg | 18,34 |
| Vật liệu phụ | % | 5% |
6.2.4. Định mức công tác in offset 4 màu giấy cuộn, in báo khổ giấy 608mm x 914mm, in 2 mặt đồng thời
Đơn vị tính: 10.000 bản in 2 mặt, 4 màu, khổ giấy 608 x 914mm
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Công nhân in nhóm III bậc 4/7 | Công | 0,733 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Hệ thống máy in offset giấy cuộn, in 2 mặt, tự động, 4 màu | Ca | 0,092 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy in | m 2 | 6112,83 |
| Mực in màu | Kg | 36,68 |
| Vật liệu phụ | % | 5% |
6.2.5. Định mức công tác in offset, 1 màu (màu đen), giấy rời, in báo khổ giấy 790mm x 1090mm, in 2 mặt, đảo mặt thủ công
Đơn vị tính: 10.000 bản in 2 mặt, 1 màu đen, khổ giấy 790 x 1090mm
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Công nhân in nhóm III bậc 4/7 | Công | 0,764 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Hệ thống máy in offset 1 màu, tờ rời | Ca | 0,764 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy in | m 2 | 9472,1 |
| Mực in đen | Kg | 9,47 |
| Vật liệu phụ | % | 5% |
6.2.6. Định mức công tác in offset, 1 màu (màu khác màu đen), giấy rời, in báo khổ giấy 790mm x 1090mm, in 2 mặt, đảo mặt thủ công
Đơn vị tính: 10.000 bản in 2 mặt, 1 màu, khổ giấy 790 x 1090mm
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Công nhân in nhóm III bậc 4/7 | Công | 0,764 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Hệ thống máy in offset 1 màu, tờ rời | Ca | 0,764 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy in | m 2 | 9472,1 |
| Mực in màu | Kg | 10,72 |
| Vật liệu phụ | % | 5% |
6.2.7. Định mức công tác in offset, 2 màu, giấy rời, in báo khổ giấy 790mm x 1090mm, in 2 mặt, đảo mặt thủ công
Đơn vị tính: 10.000 bản in 2 mặt, 2 màu, khổ giấy 790 x 1090mm
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Công nhân in nhóm III bậc 4/7 | Công | 1,528 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Hệ thống máy in offset 2 màu, tờ rời | Ca | 0,764 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy in | m 2 | 9472,1 |
| Mực in màu | Kg | 21,45 |
| Vật liệu phụ | % | 5% |
6.2.8. Định mức công tác in offset, 4 màu, giấy rời, in báo khổ giấy 790mm x 1090mm, in 2 mặt, đảo mặt thủ công
Đơn vị tính: 10.000 bản in 2 mặt, 4 màu, khổ giấy 790 x 1090mm
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Công nhân in nhóm III bậc 4/7 | Công | 3,056 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Hệ thống máy in offset 4 màu, tờ rời | Ca | 0,764 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Giấy in | m 2 | 9472,1 |
| Mực in màu | Kg | 42,89 |
| Vật liệu phụ | % | 5% |
7. Công tác xén
7.1. Mô tả nội dung công việc
a) Chuẩn bị máy xén, vỗ, dỗ bằng tập giấy xén, bê đặt tập giấy xén vào đúng vị trí trên máy xén;
b) Vận hành máy, bê đặt tập giấy đã xén ra ngoài, để vào chỗ quy định, kiểm tra thành phẩm.
7.2. Bảng định mức
7.2.1. Định mức công tác xén 1 mặt để gấp
Đơn vị tính: 10.000 bản in
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Công nhân in nhóm II bậc 4/7 | Công | 0,250 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Hệ thống máy cắt 1 mặt | Ca | 0,1250 |
7.2.2. Định mức công tác xén 3 mặt để hoàn thiện ấn phẩm dạng cuốn (dạng quyển)
Đơn vị tính: 1.000 cuốn độ dày 5,1cm
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Công nhân in nhóm II bậc 4/7 | Công | 1,136 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Hệ thống máy xén 3 mặt | Ca | 0,5682 |
8. Công tác gấp
8.1. Mô tả nội dung công việc
a) Chuẩn bị máy gấp, vỗ, dỗ bằng bê đặt tập giấy gấp vào đúng vị trí trên máy gấp;
b) Vận hành máy, bê đặt tập giấy đã gấp ra ngoài, để vào chỗ quy định, kiểm tra thành phẩm.
8.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 10.000 bản in
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Công nhân in nhóm II bậc 4/7 | Công | 1,250 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Hệ thống máy gấp 3 vạch | Ca | 0,625 |
9. Công tác đóng tập
9.1. Mô tả nội dung công việc
a) Chuẩn bị máy đóng tập, bê đặt tập giấy đóng tập vào đúng vị trí trên máy;
b) Vận hành máy, bê đặt tập giấy đã đóng tập ra ngoài, để vào chỗ quy định, kiểm tra thành phẩm.
9.2. Bảng định mức
9.2.1. Định mức công tác đóng tập lồng, dập ghim ấn phẩm dạng cuốn khổ A4
Đơn vị tính: 1000 cuốn khổ A4
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Công nhân in nhóm II bậc 4/7 | Công | 0,313 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Hệ thống máy đóng ghim tự động | Ca | 0,0781 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Dây thép | m | 15,00 |
9.2.2. Định mức công tác đóng tập lồng, dập ghim ấn phẩm dạng cuốn khổ A3
Đơn vị tính: 1000 cuốn khổ A3
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Công nhân in nhóm II bậc 4/7 | Công | 0,625 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Hệ thống máy đóng ghim | Ca | 0,1563 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Dây thép | m | 20,00 |
9.2.3. Định mức công tác đóng ấn phẩm dạng cuốn bằng phương pháp khâu chỉ
Đơn vị tính: 10.000 bản in
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Công nhân in nhóm II bậc 4/7 | Công | 3,750 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Hệ thống máy khâu chỉ sách | Ca | 1,250 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Chỉ khâu | m | 150,00 |
9.2.4. Định mức công tác đóng ấn phẩm dạng cuốn bằng phương pháp keo nhiệt vào bìa
Đơn vị tính: Đơn vị tính: 1000 cuốn khổ A4
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Công nhân in nhóm II bậc 4/7 | Công | 1 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Hệ thống máy đóng sách keo nhiệt | Ca | 0,25 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Keo dán các loại | Kg | 0,225 |
9.3. Ghi chú
Định mức tính cho trường hợp đóng tập lồng, vào bìa và dập ghim ấn phẩm dạng cuốn có độ dầy < 1200 trang/cuốn.
10. Công tác vào bìa
10.1. Mô tả nội dung công việc
a) Chuẩn bị máy vào bìa, bê đặt tập giấy vào bìa vào đúng vị trí trên máy;
b) Vận hành máy, bê đặt quyển sách có bìa ra ngoài, để vào chỗ quy định, kiểm tra thành phẩm.
10.2. Bảng định mức
10.2.1. Định mức công tác lồng trang nhất báo bằng phương pháp thủ công
Đơn vị tính: 10.000 bản in
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Công nhân in nhóm I bậc 3/7 | Công | 2,50 |
10.2.2. Định mức công tác vào bìa ấn phẩm dạng cuốn bằng phương pháp khâu chỉ, dán keo
Đơn vị tính: 1.000 cuốn khổ A4
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Trị số định mức |
| Nhân công |
|
|
| Công nhân in nhóm II bậc 4/7 | Công | 0,1 |
| Máy sử dụng |
|
|
| Hệ thống máy vào bìa dán keo | Ca | 0,025 |
| Vật liệu sử dụng |
|
|
| Keo dán gáy | Kg | 0,125 |
Chương V
QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ IN, BÁO CHÍ ĐIỆN TỬ
Định mức kinh tế - kỹ thuật này được xây dựng theo quy trình hoạt động báo chí in, báo chí điện tử, phổ biến gồm các công đoạn cơ bản sau: Lập kế hoạch xuất bản báo chí, sáng tạo bản thảo tác phẩm báo chí, biên tập các bản thảo tác phẩm báo chí, sản xuất các sản phẩm báo chí, phát hành các sản phẩm báo chí, phản hồi và xử lý thông tin phản hồi.
Dưới đây là quy trình tổng quát của hoạt động xuất bản báo chí in, báo chí điện tử:
1. Các công đoạn trong hoạt động báo chí in, báo chí điện tử:
a) Công đoạn lập kế hoạch xuất bản báo chí: Là công việc dự thảo kế hoạch nội dung, hình thức cho số báo sắp xuất bản hoặc đưa lên mạng Internet để ban biên tập và các bộ phận chuyên môn trong tòa soạn cùng bàn bạc, thảo luận, tổ chức thực hiện xuất bản báo đạt được mục đích, mục tiêu đề ra.
b) Công đoạn sản xuất ra bản thảo tác phẩm báo chí: Trên cơ sở kế hoạch xuất bản được giao, đội ngũ phóng viên, cộng tác viên (gọi chung là tác giả) thực hiện tạo ra các bản thảo tác phẩm báo chí. Công đoạn này gồm 2 bước: Bước chuẩn bị chất liệu cho tác phẩm báo chí và bước thể hiện tác phẩm báo chí ở mức độ bản thảo.
c) Công đoạn biên tập bản thảo tác phẩm báo chí: Trên cơ sở kế hoạch xuất bản được giao, đội ngũ biên tập viên thực hiện bản thảo tác phẩm báo chí thành tác phẩm báo chí mang tính xã hội, giới thiệu đến đông đảo công chúng. Để chất lượng các tác phẩm báo chí đạt mức tối đa khi đến tay bạn đọc thì biên tập viên phải đọc và xử lý bản thảo các tác phẩm báo chí xuyên suốt quá trình từ sự kiện đến bạn đọc báo.
d) Công đoạn sản xuất sản phẩm báo chí: Khi các tác phẩm báo chí đã được hoàn thiện, bộ phận kỹ thuật, họa sĩ, biên tập viên, soát xét sẽ thực hiện các phần việc: Tổ chức nội dung các trang báo, tạp chí hoặc website, thiết kế trình bày, kiểm soát nội dung và maket ấn phẩm hoặc website để tạo thành sản phẩm báo chí in hoặc đưa lên báo chí điện tử.
đ) Công đoạn phát hành sản phẩm báo chí: Ở công đoạn này sản phẩm báo chí được chuyển đến bạn đọc thông qua tổ chức phát hành (với báo chí in) hoặc các nhà cung cấp dịch vụ Internet (với báo chí điện tử).
e) Công đoạn phản hồi và xử lý thông tin phản hồi: Là công đoạn giúp các tòa soạn báo nắm bắt và đánh giá được hiệu quả thông tin của các tác phẩm báo chí. Các ý kiến phản hồi từ phía bạn đọc sẽ là kênh thông tin giúp các tòa soạn báo cải thiện chất lượng nội dung, hình thức sản phẩm báo chí để đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của công chúng.
2. Quy trình thực hiện các công việc xây dựng bản thảo tác phẩm báo chí in, báo chí điện tử
- Bước 1: Chuẩn bị chất liệu cho tác phẩm báo chí:
Chất liệu cho tác phẩm báo chí là “thông tin về các sự kiện, vấn đề trong đời sống xã hội” diễn ra ở một nơi nào đó, vào một thời gian nào đó. Chuẩn bị chất liệu cho tác phẩm báo chí bao gồm: Tìm kiếm thông tin từ các nguồn tin (nguồn tin là nơi có các thông tin đó là nơi các sự kiện, vấn đề trong đời sống xã hội diễn ra); thu thập thông tin, khai thác, xử lý sơ bộ chất liệu thu được, xác định trọng tâm của sự kiện và lựa chọn hình thức, thể loại, bố cục của tác phẩm báo chí sẽ thể hiện.
- Bước 2: Thể hiện tác phẩm báo chí:
Là việc thể hiện “thông tin về các sự kiện, vấn đề trong đời sống xã hội” bằng “ngôn ngữ báo chí” dưới dạng chữ viết, hình ảnh, âm thanh thành tin, bài.
Trong quá trình sáng tạo tác phẩm báo chí, phóng viên cần có sự hỗ trợ của các công cụ như: Máy tính nối mạng Internet, phần mềm chuyên dụng làm báo, máy ảnh, máy quay video, máy ghi âm chuyên dùng...
3. Quy trình biên tập bản thảo tác phẩm báo chí in, báo chí điện tử
- Bước thống nhất định dạng tác phẩm: Bắt đầu từ trước khi tiếp nhận bản thảo, nhằm giảm bớt rủi ro cho phóng viên khi viết bài không trúng, thống nhất định dạng tác phẩm báo chí trước khi sáng tạo tác phẩm báo chí giữa phóng viên và biên tập viên.
- Bước tiếp nhận bản thảo: Biên tập viên xem xét sơ bộ những tiêu chí lớn mà tác phẩm phải thể hiện (như: Bài viết có đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; hình thức, nội dung thể hiện, quy mô, độ dài của tác phẩm...) để đưa ra kết luận tác phẩm có sử dụng được không.
- Biên tập thô: Biên tập viên rà soát, phát hiện những sai sót về nội dung, bố cục, ngôn ngữ, ngữ pháp cần sửa chữa, xác minh tính chính xác của thông tin, thông tin mới và tác phẩm không vi phạm bản quyền; quan điểm của tác giả phù hợp với quan điểm chính trị của cơ quan báo chí; đối tượng phục vụ; khả năng tác động đến dư luận xã hội và định hướng dư luận xã hội.
Cũng trong bước này, biên tập viên cần có các nhận xét về những điểm không phù hợp, không xác đáng thể hiện trong bản thảo tác phẩm và đề nghị sửa bổ sung để tác phẩm đảm bảo chất lượng tác phẩm để phối hợp với tác giả chỉnh sửa tác phẩm.
Đối với bài viết cho báo điện tử thì biên tập viên còn biên tập nội dung chuẩn “SEO” để nâng cao hiệu quả truyền thông. Công việc đọc, soát, xét ở bước này của biên tập viên thường trải qua 3 vòng đọc: Đọc lần 1 để nhận xét và đề nghị với tác giả về những lỗi và hướng sửa; đọc lần 2 (sau khi sửa lần 1); đọc lần 3 (nếu có yêu cầu sửa ở lần đọc 2); cuối cùng biên tập viên cấp trên đọc để chuyển sang bước tiếp theo.
d) Bước biên tập bản thảo tinh: Là bước biên tập viên sửa lỗi chính tả (morat), đề xuất yêu cầu về hình thức trình bày tác phẩm trên trang báo chí in hoặc báo chí điện tử để bộ phận thiết kế mỹ thuật - kỹ thuật sáng tạo.
Trong quá trình biên tập báo in, báo điện tử, biên tập viên cần hỗ trợ của các phương tiện làm việc như máy tính nối mạng Internet, các phần mềm văn phòng, phần mềm chuyên dụng làm báo.
4. Quy trình thiết kế, chế bản báo chí in, báo chí điện tử
a) Đối với sản phẩm báo chí in: Đầu vào của công đoạn này là “bản bông” đã được sửa lỗi chính tả, các kỹ thuật viên và họa sĩ dựa vào yêu cầu về mặt trình bày hình thức tác phẩm trên trang báo chí in để sáng tạo, đề xuất ý tưởng, thực hiện ý tưởng trình bày (layout, định dạng (format), màu sắc ...) với từng bài báo, với từng trang báo và cả tờ báo đảm bảo tính mỹ thuật, làm nổi bật trọng tâm, thu hút độc giả. Kết quả của khâu này là “bản maket” tờ báo được duyệt.
b) Với sản phẩm báo chí điện tử:
Website của tòa soạn báo điện tử thường đã được xây dựng; công việc bảo trì, lưu trữ website (hosting), bảo mật, bảo vệ, lưu trữ, sao lưu dữ liệu, xử lý sự cố kỹ thuật... thuộc dịch vụ ngoài sáng tạo nội dung tin, bài.
Công việc của tòa soạn báo là đưa tin, bài báo “bản bông” đã sửa lỗi chính tả được đưa đến kỹ thuật viên để trình bày hình thức (định dạng chữ, ảnh, video, layout...) đảm bảo tính mỹ thuật, làm nổi bật trọng tâm, thu hút độc giả. Tin, bài báo trình bày xong, sau khi được duyệt sẽ được đăng tải lên báo chí điện tử.
Trong công tác thiết kế, chế bản, cán bộ kỹ thuật công nghệ thông tin cần được trang bị máy tính chuyên dùng (có cấu hình cao) phù hợp với yêu cầu làm đồ họa, màn hình rộng, có độ phân giải cao, với các phần mềm thiết kế chế bản chuyên dùng như: Photoshop, Illustrator, Corel Draw, QuarkXPress...
5. Quy trình và phương pháp thực hiện các công việc in báo
Do in báo hiện nay phổ biến dùng công nghệ in offset nên quy trình in báo dưới đây là theo quy trình công nghệ in offset.
a) Bước 1: Thiết kế bình bản: Là việc sắp xếp các trang trên một tờ in lớn để sau khi in ấn xong, báo sẽ gấp lại được theo đúng số thứ tự từng trang. Trước khi bình trang cần nắm rõ các thông tin sau:
- Khổ sản phẩm.
- Khổ giấy in.
- Chất lượng giấy in.
- Loại máy in, khoảng cách chừa bắt nhíp.
- Cách thức hoàn thiện sản phẩm (đóng kim, may chỉ, phay gáy vào keo...).
- Phương pháp gấp sản phẩm sau khi in (gấp tờ in bằng tay, gấp bằng máy).
- Lựa chọn phương pháp bình bản bằng một trong 2 cách sau:
+ Phương pháp bình bản thủ công: Tính toán các thông số vẽ trên tờ đế bình rồi dán các trang in vào đế bình; Bình thủ công bằng phần mềm thiết kế: Corel, AI.
+ Phương pháp bình bản tự động bằng phần mềm chuyên dụng cài đặt sẵn trên máy in.
b) Bước 2: Output film hoặc output can bằng máy tính với máy in, với công nghệ in phổ biến hiện nay thì không cần bước này.
c) Bước 3: Output kẽm bằng hệ thống máy phơi kẽm thủ công hoặc bằng máy in kẽm tự động.
d) Bước 4: In offset bằng hệ thống máy in offset dùng giấy cuộn, in 2 mặt đồng thời, 1 màu hoặc 2 màu hoặc 4 màu; bằng hệ thống máy in offset dùng giấy rời, in 2 mặt, đảo mặt thủ công, 1 màu hoặc 2 màu, 4 màu.
e) Bước 5: Các công tác sau in gồm công tác xén, gấp, đóng tập, vào bìa bằng hệ thống máy bán tự động.
6. Cung cấp thông tin phản hồi
Sau khi báo đã phát hành đến công chúng, biên tập viên theo dõi sức lan tỏa của tác phẩm, phản hồi của độc giả, đính chính các lỗi nếu cần thiết hoặc ghi nhận để rút kinh nghiệm./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!